THAO QUA Dùng vô lẫn hạt của cây Amomum tsao-ko

Một phần của tài liệu Y học cổ truyền dân tộc. Tập 1 (Trang 129 - 132)

b) Qui kinh : vào kinh tỳ, vị.

c) Ung dụng lâm sảng: — Chữa cơn đau đo lạnh: đau dạ dày, co that dai trường.

— Chữa sốt rẻ!: chứng lạnh nhiều sốt ít, đại tiện lỗổng không muốn ăn (chứng sốt rét do tỳ hư hàn).

— Chữa nôn mửa đo lạnh.:

— Kích thích tiêu hóa : ăn không tiéu, bung đầy, đau.

— Trừ đàm: long đờm, ho.

đ) Liều lượng dựng: ọ — 6g

NGẢI CỨU

Dùng lá phơi khô của cây ngải cứu — để càng lâu càng tốt Arlemisia vulgaris.

\ a) Tinh vi: vi dang, tinh 4m.

b) Qui kinh: vào kinh can, tỳ, thận.

127

c) Ứng dụng lâm sàng: — Chữa đau bụng đo lạnh,

— Chữa rong kinh, rona huyết do tỳ vị hàn không thông huyết.

— An thai do tử cung hư hàn, phong bàn gây động thai.

TIEU HOI HUONG

Dùng quả chín phơi khô của cây tiêu hồi Foenicubun vulgare.

a) Tính vị: vị cay tính ấm.

b) Qui kinh : can, than, ty, vi.

c) Ung dụng lâm sàng: — Chữa đau bụng do lạnh, chứng thoát vị bẹn, có nước ở màng tính hoàn.

— Kích thích tiêu hóa làm ăn ngon miệng, tiêu hóa tốt, d) Liều lượng ding: 4— 8g

LE CHI HACH (Hat vai)

Dựng hạt phơi khụ của quả cõy vai Litchùi chiensis.

a) Tinh vị: vị ngọt tỉnh ấm, b) Quy kinh: vào can, thận.

c) Ứng dụng lâm-sàng: — Chữa thoát vị bẹn, có nước màng tỉnh hoàn,

viêm tỉnh hoàn do lao (sau khi)

— Chữa các cơn đau do khí trệ : đau dạ dày, co thắt đại trường.

— Kích thích tiêu hóa. ‘

sụt Liờu lượng dựng: 6ử — 12g.

“CAO LUONG KHUONG

Dùng thân rễ phơi khô của cây riềng Alpinia officinarum.

a) Tính vị: vị cay tính ấm, : b) Qui kinh: vào tỷ, vị.

c) Ứng dụng lâm sàng :— Chữa cơn đau bụng do lạnh. cơn đau dạ dày

co thắt đại trường.

— Chữa nôn do lạnh: kích thích tiêu hóa: đầy bụng, chậm tiêu.

_— Chữa cảm mạo đo lạnh. '

d) Ligu lwong dung: 3 — 6g ` I

ĐẠI HỒI

Dùng quả chín phơi khô của cây đại hỏi lllieiam verum.

a) Tính vị: vị cay, ngọt, thơm, tính ấm.

b) Qui kinh: vào 2 kinh tỳ, vị.

c) Ứng dụng lâm sàng: — Chữa đau bụng;. nôn mửa, ỉa chảy do lạnh.

— Kích thích tiêu hóa : làm ăn ngon, chữa đầy bụng, chậm tiên.

— Giải độc thức ăn: cua cá.

đ) Liều lượng dùng: 4 — 6g.

7 NGO THU DU . .

Dùng quả gần chín phơi khô của cây ngô thà du Evodia rutaecarpa ở Việt -

Nam hay dùng quả cây Mường chương (Đình trưởng) Z anthoxy lun avicenniae | a) Tính vị: vị cay đắng, tính rất nóng.:

b) Qui kinh: vào kinh can, ty, than,

đe

128

c) Ứng dụng lâm sàng : — Chữa các cơn đau đo lạnh: đau bụng do đau đạ day, viêm đại trường, viêm tỉnh hoàn (han sâu), cước.

— Chữa nôn mửa đo lạnh, cầm ỉa chảy mạn tính

— Chữa băng huyết, rong huyết, kinh nguyệt sau ky.

d) Liều lượng dùng: 2— 3g. Đề chữa các cơn đau có thể + — 12g, II — THUỐC HỒI DƯƠNG CỨU NGHỊCH

Do mất nước, mất mồ hôi, mất máu nhiều có hiện tượng thoát dương hay vong dương (choáng, trụy mạch), sắc mặt xanh nhọt, tay chân lạnh, mạch nhỏ yếu). Phải dùng lhuốc hồi đương cứu nghịch như phụ tử, nhục quế.

Ngoài tác dụng hồi dương cứu nghịch, các vị thuốc trên còn tác dụng chữa cơn đau nội tạng và nón mửa do lạnh.

— Không được dùng thuốc nà; chữa nhầm chứng trụy mạch do nhiễm khuẩn, những người âm hư, tân địch hao tôn.

PHỤ TỬ CHẾ

Dùng củ con của cây Ô đầu (Aconitum fortunel)

-

a) Tỉnh vị: vị: cay ngọt, tính nóng — rất nóng b) Qui kinh: vào cả 12 kinh mạch.

c) Ung dung lâm sàng : — Trợ dưỡng cứu nghịch : chữa chứng thận đương Hừ hay mệnh môn hỗa suy gây đau urng, lung gối mềm yếu, mạch trdm nhược hay gặp ở người già, suy nhược thần kinh thể hưng phấn giảm, hoặc ra mồ hôi nhiều, mất nước, mất máu gây chứng thoát dương (choáng, trụy mạch) sợ lạnh, tay chõn quyết lạnh, ẽa chẩy, mạch vi muốn tuyệt.

— Chữa các cơn đau do lạnh: đau dạ dày, đau khớp và các dây thần kinh.

-- Cầm ja chay man tinh do tỳ vị hư hàn.

— Ôn thận lợi niệu chữa chứng phù thững do thận đương hư không ôn dưỡng tỳ dương vận hỏa thủy thấp: phù sợ lạnh, lưng gối mềm yếu, mạch trầm . nhược. Bài chân vũ thang bái vị quế phụ vv.

đ) Liều lượng: 4 — 12g/ngay’.v.v

NHỤC QUẾ

Dùng vỏ thân cây quế. Họ long não. Lấy ở phía dưới thân cây thử này bay giảng xuống gọi là quế hạ bản.

a) Tính vị: vị cay ngọi, tính vất nóng b) Qui kinh: thuốc vào kinh can thận

c) Ung dung lâm sang: — Trợ dương cứu nghịch : chita choang, troy mach, _ chữa mệnh môn hỏa suy hay thận dương hư: tay chân lạnh. Sợ lạnh, lưng gối

mềm yếu, hoạt tỉnh, liệt đương, mạch trầm nhược.

- — Chữa các cơn đau do lạnh, đau da dày, viêm, đại Lrằng, lưng gối lạnh, dau do than can hw

_ — Chữa viêm thận mạn tính, 'phù ở người. già do thận đương. hư.

— Cầm ẽa chẩy do tỳ vị hư hàn.

— Cam "THÂN, nôn | ra mau, ai lí ngoài. ra máu, băng huyết do hàn gây khi trệ, huyết ngưng.

— Chữa nhạt. bọc. không vỡ vì sức đề khang giảm (nguyên khi hw)

@ ‘Ligu’ lugng : 3.— 6g/1 ngày.

yn 452 129

Một phần của tài liệu Y học cổ truyền dân tộc. Tập 1 (Trang 129 - 132)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(317 trang)