I— CÁC BÀI THUỐC TÂN VỐN GIẢI. BIỀU

Một phần của tài liệu Y học cổ truyền dân tộc. Tập 1 (Trang 210 - 213)

Các bài thuốc tân ôn giải biều có lác dụng phát tán phong hàn chữa các chứng bệnh gây ra do ngoại cẩm phong han: sg lạnh, phát sốt, đầu, gáy cứng đau chân tay, mình đau mỗi, miệng không khát, có mồ hôi hay không có mô hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn hay phù hoãn.

{

Bai 1: MA HOANG THANG

f

Ma hoàng . " nóc 6g

_ Qué chi oot 4g

_ Hạnh nhân . 8g:

Cam thảo. : _ đg

Cách dùng : sắc uống — sắc vị Ma hoàng trước, dun s6i thì vớt bỗ bọt (tránh bị

khô họng) sau cho các vị thuốc khác sắc từ 15° — 30”, Uống làm hai Hin trong ngày - Khi uống thuốc xong thi ăn cháo hành, đắp chăn ấm, ra mồ hôi ram rấp là tốt..

Tác dụng: phát hàn 1 gid biểu, tuyên thế bình suyễn,

208 | a "

Ứng dụng lâm sàng : chữa cảm mạo phong hàn biểu thực : sợ lạnh, phát sốt, đau đầu mình, không có mồ hôi, mạch phù khẩn.

_ — Chữa chứng cảm mạo do ‘anh : ngat mii, chay nước mũi, ho suyén, dom nhiều, Dùng bài này bỏ Quế chỉ gọi là bài Tam ấu thang.

_ — Chữa chứng ngoại cảm phong hàn kèm theo đau nhức các khớp ; dùng bài này thêm Bạch truật có tác dụng trừ thấp gợi là bài Ma hoàng gia Bạch truật thang, Hiện nay dùng bài này chữa cắm mạo, cúm thể biểu thực (không ra mồ hôi) . viêm phế quản mạn tỉnh, hen phế quần,

Phân tích bài thuốc :

Ma hoàng có tác dụng phát hãn giải biểu, chữa bo suyễn là quân ; Quế chỉ làm cho tăng lác dụng ra mồ hôi của Ma hoàng là thần ; Hạnh nhân tuyên phế - khi chữa ho suyễn là tá; Cam thảo điều hòa, hạn chế tác dụng ra mồ hói quá mạnh” của ma hoàng là sử,

Bài 2 :ĐẠI THANH LONG THANG (Giải biều trừ phiền thang)

Ma hoàng 12g -

) _ Thạch cao: 12p

Qué chi, 8%

Sinh khương 8g

Trich Cam thao 4g

Dai tao 4 quả.

Hạnh nhân . 8g

Cách dùng : sắc — ngày uống 3 lần,

Tác dụng : phát hãn giải biều, thanh nhiệt trừ phiền.

Ứng dụng lâm sàng : chữa chứng cảm mạo phong hàn, không có mồ hôi kèm . theo phiền táo, rêu lưỡi hơi vàng.

— Chữa bệnh viêm cầu thận, đị ứng do lạnh: phù từ lưng trở lên, phù mí mắt Sợ gió, hơi sốt, miệng khát (Ÿ bọc cỗ truyền gọi là chứng phù do phong thủy) Dùng bài này bổ Hạnh nhân, Quế chỉ thêm Bạch truật gọi là bài Việt tỳ thang.

| Bài 3: TIỀU THANH LONG THANG (Giải biều hóa ầm thang) J

: Ma hoàng . 4g . `_ Trích cam thảo “8

Bạch thược “6g Sa | Ban ha ché 12g

Quộ chi ơ 4g Ngũ vị tử 4g

Tế tân ..ò đỡ Can khương _ 4g

' Cách ding: sắc, ngày chia làm 3 lần uống.

Tác dụng : giải biểu tán hàn, ôn phế hóa ầm.

Ứng dụng lâm sàng : chữa chứng cảm mạo phong hàn không có mồ hôi, ho đờm nhiều, hơi suyễn, ngạt mũi.

` — Chữa bệnh viêm mũi dị ứng do lạnh ; viêm phế quản mạn tính, hen phế - quấn mạn tính ; suy hô hấp ở người già do phể khí thũng.

Phan tích bài thuốc : |

: - Quế chỉ điều hòa dinh vệ, Can khương, Tế tân ỏn tán thủy Âm, Tan phong hàn, Ma hoàng, Quế chỉ : phát hận giải biểu, chữa ho suyễn, Bạch thược cùng -' bán hạ trừ đàm, Ngũ vị tử liễm phế chữa lao, Cam thảo điều hòa tác dụng của Ma : hoàng, Quế chỉ, Can khương và Tế tân. - huy ;

M452 | | 209

t

Bài 4: QUE CHI THANG

Qué chi 12g Đại táo ˆ 4 quả

Bạch thược 12g Gừng sống 4g

Cam thao, 0,6g

Cách dùng : sắc, uống làm 3 lần trong ngày ; trống xong ăn cháo nóng - ráa đơng đắp chăn ấm cho ra mồ Hỏi ram rap.

Tác dụng : giải cơ phát biều, điều hòa đinh vệ. ".

Ứng dụng lâm sàng : chữa phong hàn biểu hư : phải sốt, đau đầu, ra mồ.

hôi, sợ gió, ngạt mũi hay chẩy nước mũi trong, không khái, rêu lưỡi trắng, mạch.

hù hoãn (chứng cảm mạo do lạnh có ra mồ hôi).

— Chữa chứng nôn do có thai vì đỉnh vệ không điều hòa.

— Chữa cảm mạo phong hàn kèm thêm hen suyễn, dùng bai nay gia thém l1âu phác, Hạnh nhân là các vị thuốc chữa hen suyễn gọi là bài Quế chỉ gia Hậu phác, Hạnh nhân thang.

— Chữa chứng cẩm mạo do lạnh kèm vai gáy cứng đau, gia thêm vị CáI, căn có tác đụng đưa tân dịch đi lên gọi là bài Quế chỉ gia cát căn thang.

— Chữa chứng đau các khớp do phong, hàn, thấp (viêm khớp dạng thấp) dùng bài Quế chi thang có tác cụng khu phong tán hàn, ôn thông kinh lạc gia

hên các thuốc trừ phong thấp như Khương hoạt, phòng phong v.v..

Phân tích bài thuốc : Quế chỉ giải cơ biền, thông đương khi là quân ; Bạch thược liễm mồ hôi hòa định là thần; Sinh khương giúp cho Quế chi phát tán jhong hàn, Đại táo giúp cho Qué chi, Bạch thược điều hòa dinh.vé 1a ta; Cam thảo điều hòa các vị thuốc là sứ.

Bài 5: HUƠNG TÔ TAN

Hương phụ 80g - — Trần bì 40g

Lá tía tô 80g . Cam thảo 20g `

Cách dùng : tán thành bột nhỏ, uống 12g]! lần. Hiện nay -có thể đùng t thuốc - sắc liều lượng thích hợp,

-Tae dung: phat hin giai biểu, lý khí hòa trung.

Ứng dụng lâm sàng : chữa chứng ngoại cắm phong hàn kèm thêm khí trệ : sợ' - lạnh, phát sốt, đau đầu khổng có mồ hôi, ngực bụng đầy tức, không muốn ăn, rêu lưỡi trắng, mạch phù.

Phân tích bài thuốc :

Tía tô vị cay ấm thơm có tác dụng phái tán ngoại tà kèm thêm tác dụng lý khi chữa các chứng đầy trướng do khí trệ là quân; Hương phụ lý khí hành trệ, „ chữa đầy bụng tức ngực là thần; Trần bì giúp cho Hương phụ tăng tac dung banh khi là tá; Cam thảo điều hòa CÁC” vị thuốc là sứ. `

Bai 6 : CUU VI KHUONG HOẠT THANG (Cửu vị khương hoạt thẳng thấp thang).

Khuong hoat 6g a Bạch chỉ ˆ dg `.

_ Phòng phong 6g ~ Sinh địa dg

Thương truật bg Hoàng cầm “ Age

Tế lân 2g - S am thảo __ đg

Xuyờn khung . Ág ơ nee Pee y

210

ách dùng : cho thêm gửng sống 3 lát, hành 3 cú sắc uống Tác dụng : phát hãn trừ thấp, thanh lý nhiệt,

Ứng dụng lâm sàng :chữa chứng ngoại cảm hàn và thấp: sợ lạnh, phát sốt, đau đầu, khỏng ra mồ hỏi, chân tay mình đau mỗi, miệng đắng, hơi khát, rêu lưỡi trắng trơn, mạch phù khẩn. Hài này chữa chứng cắm mạo bốn mùa kèm thêm - chứng thấp (mình chân tay đau mỗi rêu lưỡi trơn). .

— Chữa viêm khớp dạng thấp có sưng nóng đỗ đau,

Phân tích bài thuốc : .

Khương hoạt phát tán phong hàn, phong thấp là quân; Thương truat, Phòng phong giúp cho Khương hoạt trừ phong, thắng thấp, trừ đau là thần ; Tế lân, Xuyên khung, Đạch chỉ trừ phong tán hàn, hành khí, hoạt huyết, chữa đau

c đầu, đau mình, sinh địa, Hoàng cầm thanh lỷỶ nhiệt và hạn chế tác dụng cay thơm

-_ làm tồn hại đến tân dịch của các vị thương truật, Tế tân là ta; Cam thảo điều hòa các vị thuốc là sứ.

Một phần của tài liệu Y học cổ truyền dân tộc. Tập 1 (Trang 210 - 213)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(317 trang)