1I— CÁC BÀI THUỐC THẦM THẤP LỢI NIỆU

Một phần của tài liệu Y học cổ truyền dân tộc. Tập 1 (Trang 241 - 244)

ˆ Thuốc thầm thấp lợi niệu có tác dụng chữa các e chứng ử đọng nước gây tiều tiện. Ít và phù thiing do bang quang không khí hóa, tỳ thận dương hư không

hóa khi hành thủy, — .

ơ | 239

Cách dùng : tán thành bột, mỗi lần uống 12g với nước Gừng, Đại táo làm -

Các bài thuốc được tạo thành đo các thuốc ôn thông hóa khí (Quế chỉ) bộ

khí kiện tỳ (Hoàng kỳ, Bạch truậ!), ôn thận dương (Phụ tử chế) phối ngũ với - các thuốc thầm thấp lợi niệu (Phục linh, Trạch tả, Mộc thông... ).

Bai 1: NGU LINH TAN Se , `

Phục linh Trư linh 12g 12g a " Trach ta Qué chi . 18g 8g |

Bach truat 12¢

Cách dùng : sắc uống mỗi ngày ba lần,

Tác dụng : Hóa khí lợi niệu, kiện lỳ trừ thấp.

Ứng dụng lâm sàng : chữa chứng ngoại cảm phong hàn, nước đình lại bên trong gây đau đầu, sốt, tiều tiện ít, phiền khát muốn uống nước, môn mạch phù.

— Chữa chứng phù do viêm cầu thận cấp, tiểu tiện ít, a chẩy hoặc mùa hè nụn mửa ùa chẩy tiều tiện ớt,

_ — Chữa chứng vàng da nhiễm khuẩn, tiêu tiện vàng ít, thêm nhân trần - 29 — 40g gọi là Nhân trần ngũ linh thang. a

“Chita chitng ia chay nhiễm khuẩn, dùng bài này bỏ Bạch truật, Quế chi ra thêm Nhán trần, Kim ngân hoa,

Phân tích bài thuốc : Phục linh, Trư Hinh:

Quế chỉ vị ngọt cay, ôn hóa bằng quang lợi tiểu tié - Trạch tả: ngọt lạnh giúp Phục linh Trà linh lợi thấp, vận hóa thủy thấp là tá và sử.

Bài 2: NGŨ BÌ AM

lợi niệu thầm thấp là quân; `:

n và sơ tắn ngoại tà là thần;

niệu, Bạch truật : kiện tỳ táo

- Tang bạch bì

‘Tran bì ` -

Vỏ Gừng - Ộ

Năm vị thành phần bằng nhau. - :

_. Cach dang: tán thành bột, uống mỗi lần 12g. Hiện lại có thể dùng thuốc. .- thang liều lượng thích hợp. _

Tác dụng: hóa thấp kiện tỷ, lý khi tiêu thững

Ứng dụng lâm sàng: Chữa chứng đầu, mặt, chân tay phi thin chướng, khó thở, tiều tiện ng&n, it (viêm thận cấp, mãn). _—_ — Phụ nữ có chửa bị phử đo tỳ hư bỏ Tan

gọi là bài toán Sinh Bạch truật thang, "m " |

Phân tích bài thuốc : Trần bì, Phục linh bì: kiện tỷ thầm thấp là quân;

Tang bạch bì: túc giáng, phế khí, thông thủy đạo là thần; Đại phúc bì: tiêu — Đại phúc bì

Phục linh bì

g, bung day ..

6 bạch bì gia thêm Bach truat

5 Bai

chướng húa thấp ; Sinh khương cay làm tỏn: thủy khớ là tứ và sứ, _ ơ

_ HI — CÁC BÀI THUỐC ‘THANE NHIỆI TRTHẤP — ˆ ” Tế

Thuốc thanh nhiệt trừ thấp chữa những chứng bệnh nhiễm -khuẩn đường ' ni tiết niệu, sổi tiết niệu, đái ra dưỡng chấp do thấp: nhiệt đi dich và hạ trú ô bàng'-- - quang xuất hiện các triệu chứng đau vùng hạ vị, đái buốt, đái máu, đái sdi, đái -_ - đục... gọi là cHứng lâm, CUB ee cối

Các bài thuốc được tạo thành đọ các: thuốc thạdh nhiệL trừ thấp (Hoàng bá, Nhân trần, Mã xỉ biện), Các thuốc thanh nhiệt giải độc (Liên kiều, Kim ngân)

240

phối hợp với các thuốc lợi niệu thông tâm (Hoạt thạch, Sa tiền tử, Mộc thông, Tỳ giải). Các bài thuốc Trừ hoàng đẩn đã nói ỏ chương thuốc thanh nhiệt ở tạng phủ. Các bệnh nhiễm khuần mạn tính ở đường tiết niệu, Các tinh trang di ung nhiễm khuẩn thường được phối hợp các bài thuốc này với các thuốc dưỡng âm tbanh nhiệt (thuốc thanh nhiệt lương huyết và thuốc bồ âm) đề chữa.

Bài 1 : Bài THUỐC CHỮA VIÊM THẬN CAP

Mã đề 30g Thồ phục linh 28g

Cỏ Mãn trầu 20g Rễ Cổ Tranh 20g

, La Céi xay 20g Cách dùng : sắc udng.

Tác dụng: thanh nhiệt giải độc, lợi niệu thầm thấp.

Chữa : viêm cầu thận cấp, viêm bằng quang cấp.

Phân tích bài thuốc ; Thồ phục linh, cỗ Mần trầu: thanh nhiệt, giải độc ; Mã đề, lá Cối xay, rễ Cỏ tranh : thanh nhiệt, lợi niệu thông lâm chữa đái ít, đái

buốt, đái ra máu.

Bai 2: Bai THUGC CHUA DAI RA DUONG CHAP

Ty gidi 0g Ích trí nhân 20g

Thạch xương bồ 12g Õ dược 12g

Hoạt thạch 12g

(Bài Tỳ giải phân thanh ầm gần giống bài này gồm 4 vị, Tỷ giải 20g, Ô dược 12g, Ích trí nhân 20g, Thạch xương bỏ. 12g).

Cách dùng : sắc uống.

Tác dụng : Thanh nhiệt trừ thấp, ôn thận.

Ứng dụng lâm sàng : chữa đái ra đưởng chấp (Cao sâm), đái đục.

— Bài này thêm bài Lục vị hoàn, Hoàng bá, giảm Ô được chữa viêm tuyền liệt tuyến mạn tính thề âm hư có kết quả tốt, nếu dương hư dùng với bài Thận khi hoàn.

— Phối hợp với bài Lục vị hoàn chữa viêm bàng quang mạn.

“Bài 3: BÁT CHÍNH TẤN

Mộc thông Bién súc

Củ Mạch | Hoạt thạch Thành phần . 4

Sa tiền - Trích cam thảo ƒ' bằng nhau.

" Sơn chỉ: ys Dai hoang

Cách dùng : tán bội, ngày uống §— 12g : uống với nước Đăng tâm"

Hiện tai con dung thuốc thang với liều lượng thích hợp.

... Tác dụng : Thanh nhiệt tả hỏa, lợi thủy thông lâm.

Ứng dụng lâm sàng : chữa viêm. bàng quang, đái buốt, đải rat, đái ra máu,

— Chita sdi đường liết niệu.

“= Chữa viêm đường tiết niệu.

Phân tích bài thuốc : Mộc thông : lợi thủy, giảng hỏa ; Củ Mạch : lợi thủy thông lâm là quân ; Biển súc, Sa tiền tử, Hoạt thạch, Đăng tâm : thanh nhiệt lợi thấp, thông lâm lợi khiểu: là thần ; Chi tử, Đại hoàng thanh nhiệt tẢ hỏa tiết nhiệt xuống đưới là ta: Cam thao là: sir co tác dụng điều hòa và chỉ thống.

em 24

Bai 4: DAO XICH TAN (hay bai Đạo nhiệt tán) oC

Đã nêu ở chương thuốc thanh nhiệt ở trạng phủ.

Bài 5: LỤC NHẤT TAN Hoạt thạch sáu phần ; Cam thảo 1 phần.

Tán nhỏ mỗi ngày dung 12 — 40 g. Chita chứng sốt cao về mùa hè, tiều tiện đỏ sắp, tâm phiền, miệng khát, có khi có ỉa chảy.

Một phần của tài liệu Y học cổ truyền dân tộc. Tập 1 (Trang 241 - 244)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(317 trang)