PHEO GƯỜNG ĐỘ GÚA MẠOGH

Một phần của tài liệu Y học cổ truyền dân tộc. Tập 1 (Trang 63 - 68)

5. Mạch hờ : cả 3 hộ mịcnh Không có lúc, ấn Ha rồng, Chủ chứng : thuộc chứng hư đo khí huyết hur.

6. Mạch thực: cá 3 mạch đều có lực, gọi là mạch hữu lực

Chủ chứng : thực chứng — do tà khi thực mà chính khí chưa suy 7, Mạch hoạt : mạch đi chị lưu lợi, trơu như hòn bi lan trong dia, Chủ chứng : có đâm, thực trệ, thực nhiệt (Ià khí ngưng trệ).

Phụ nữ có mang mạch cũng hoạt,

8. Mạch sắp : mạch đi khó khẩu, không lưu lợi, sắp, šSH

Chủ chứng: tính hao, thiếu máu, khí trẻ, huyết ứ (không nhụ nhuận cân mạch).

9, Mạch hồng: mạch đi cuửn cuộn như súng, đến mạnh đi nhe, -

ˆ Ũ t . they as + nN .

Cha chirng : nhiét think — Mach hong con co the thay trong trường hựp đo nhiệt làm mãi nước gây âm hư và hư dương Yượt ra ngoài.

10, Mạch đại (đại là to):

Chủ chứng: — Mạch đại có lực là tà Khí thịnh ca

— Mạch đại không có hực là, hỗa bốc mà gây âm bư, nên hự dương bốc ra ngoài, Gần phân biệt imôt loại mạch đại nữa thuộc các rach không có qui luật,

, 11, Mạch tế: (còn gọi là mạch Hiểu) mạch nhỏ nhưng còn bất được:

Chủ chứng : do âm hưứ, huyết bư là chính, có thề dở thấp sinh ra,

a

12. Mạch vi: mạch rất nhó, rãi yếu, khó bắt, có lúc không thấy, khó đềm: mạch.

Chủ chứng: âm, đương, khí huyết đếa hư; chúng thoát đương (troy mạch, choàng).

THEO BEEN BO CUA MaAuH

13. Mạch nhu: mạch đi phù, nhỏ, mềm,

Chủ chứng : thuộc chứng hư (khi, huyểi, âm than, hư, tính kém, tuy kiét), 14. Mạch huyền : mậch đi ngay thẳng mà đải, căng như sợi đây đàn,

dày cung. 4 a

ở A a " “ , . ` a”

Chủ chứng : các bệnh thuộc can đớm, sốt rét, đau đớn, đàm im.

Mạch huyền sắc : thực nhiệt ; huyền trì: hàn chứng.

Huyền hoạt : đàm Âm ; huyền khin: đau do ứ huyếi,

. 15, Mạch khàn.: niạch đi khần trương có lực giống như dây thừng vặn xoắn.

Chủ chứng : chứng hàn, đau đớn, ứử đọng đồ ăn,

16. Mạch khâu ; mạch phù những tông ben trong như đọc hành,

Chủ chứng : mất máu, mất nước (thương âm).

CAC MAU! KHÔNG T HO QUY LU AT

17. Mạch xúc ; mach nhanh cấp, có lúc dừng lai khong co qui tat. . Chủ chứng : mạch xÚc “hữu Íực: dương thịnh,-thực nhiệt; khi huyết, đảm Äin, thức ăn trở trệ.,

Mạch !Ế xúc vỏ lực: là chứng hư thoát

18, Mạch kết: mạch đến chậm có lúc dừng lại khỏng có qui luật,

Chủ chứng : âm thịnh, khi kết. Hàn đảm, ử huyết khi uất khóng điều hòa tầấy mạch kết.

19: Mạch đại: mạch nửa chừng dừng lại, có qui luật nhất định.

Chủ chứng : khí huyết suy nhược, phong, dau don. .

@. Mạch tật: đập nhanh và khẩn trương, một nhịp thở là 8 nhịp mạch

Chủ chứng: la dương cực âm kiệt, khí huyết sắp thoát,

21. Mạch cách : ngoài cúng trong. rỗng, khi bắt ruạch như đính vào lay.

` Chủ chứng : mất mau, mat tinh, rong kinh, băng huyết 22. Mạch lao: giữa inạch đại và mạch huyền ruạch trường.

hủ chứng : ủm hàn ở trong, cỏc hệnh tớch tụ,

23. Mạch động: mạch đập lên tay như có hoạt động mạnh hữu lực.

Chủ chứng : rất đau đơn h@ặc là sợ sệt

34Mạch tán : mạch không có gốc, ấn nhẹ mạch tan, ấn manh mach mit.

Chủ chứng : nguyên khí ly tan :

25. Mạch phục: ấn thật mạnh mới thấy mạch dap.

Chủ chứng: bệnh nhân đau đón qua, chân tay quyết lạnh chính khí xi:ông chuyên

.25. Mạch trường: khi đặt tay vào thấy mạch kéo đài cả 3 bộ

hủ chứng : nói chung mạch trường là mạch biều hiện khi huyết thị nh.

27. Mạch đoàn: đặt jay vào chỉ thấy mạch ở bộ quan, Chủ chứng : khi bị tồn thương hoặc là khí uất.

28. Mạch hoãn : là nội nhịp thở có 4 lần mach dap.

Chi cht ag: chủ về thấp đảm ứ Trẻ trong cơ LHấ hoặc ta thap ta ôani phan vao khí cơ

Kiểu: mạch và chủ chững

SAR EMEA AEE NMR ET RMR tn NL

eat

ibe Cas logi mach | Chủ chứng

1 Phù khăn L Biểu bàn, dau khớp do phong 2 Pá hồn ' — Chứng biều hàn cĩ ra mồ hơi 3 Pha sae C Biểu nhiệt, phong nhiệt

4 Phù hoạt LÒ Phong đâm, biều chứng kêu: thêm đàm thấp 5 Trầm trị | Ly hàn

6 Tram khan | Ly ban, dau

7 Huyền trì | Han gay dau 6 kinh mech can

8 Huyền khân | Han gay daw. han it tré G kink mach can 9 Trầm sác | ký nhiệt

10 Huyền sác ! — Can nhiệt, can hớa il Tram hoat Dam am, thye tich

12 | Trầm huyền Cam uất khi trệ, chúng đau

{

t3 | Hồng sác — Nhiệt thịnh ở khí thân

14 Hoạt sác i Dam nhiét, dam hoa

15 | Trầm sắp | Ứ huyết

16 Tram tế | Tý hư, khi huyết hư. âm hư

17 Trầm tế sác , Am bu, huyết hư sinh nội nhiệt 18 Huyền tế | Can thận, âm hư, âm hư can uất

19 Tế sáp ị Huyết hư kèm ứ huyết 20 Nhu hein : — lệnh ở tỳ vị, bệnh mạn tính

— |

2. sy nan: sO nin dé xem vị trị và tính chất của bệnh tật, thường xem

tại đa, thịt, tay, chân và bụng. :

a) Xem phần đa thịt: cần chú trọng các tính chất sau:

1 ‡ '

_- Han, uhiét: néng 6 ngoài đa, Ấn sầu vào giảm : biểu nhiệt

— Ở ngoài da nóng vừa, càng ấn càng thấy nóng: lý nhiệt

— Lòng bàn tay nóng, cảm thấy đa nóng bừng nhưng không sốt do hư nhiệt (âm hư hỏa vượng),

— Khô nhuận: đa nhuận (rơn: tàn địch chưa bị tôn thương

— Da khô táo: tân dịch giảm, ứ buyết

— Phù: ấn mạnh vết lõm còn là thủy thũu;g, vết lõm nồi đầy mgay là

khi thũng.

— Mạằ, nhọt : sưng khụng núng : õm tht (ộp xe lạnh)

sưng, nóng, đó, đau: dương thư (áp xe nóng) b) Sở tay chân; chủ yếu xem về hàn nhiệt,

— Tay chân lạnh, sợ lạnh là dương hư

— Tay chận đều nóng nhiều là nhiệt thịnh

— Núng ở mu bản tay là do biểu nhiệt (nhiệt thịnh ugửại cỏnh).

€) Xem bụng: (phúc chin).

Tùy vị trí đề xem tạng phủ nào có bệnh cần chủ trọng đến cơn đau, ứ trệ của khí huyết, hư thực của bệnh tính.

5452 65

ae thuộc thục, .

có ‘ va dương. Âm đương là 2 cương, (Hind, ang: qual nhất gọi là tông. cương.

ấn hit - tân, bệnh ở lý thì dùng phép thanh bạ, on, bồ v,V...

sâu _ hay: mech trầm v.v...

— “Thiện án, tase xoa bóp) thuốc hư; cự ăn (không thích xoa bói

" ae 'bùng có Khối, xắn; đau, không di chuyền” thường là khối ¿ gian, ứ huyết

> Whe có hac tan, ftn- “vào không mấy Hình thể, khôấg ở một tơi nhất định: thườn

aes khi Are. mà _- ⁄

Be TAM CƯƠNG ù LĨNH "ĐỀ CHẦN DOAN

(Bat cương) fi:

Se ON Trước tinh hình phức tap cửa “các chứng bệnh; người t thày thuốc cần phí dựa vào các cương lĩnh để đánh giả được vị trí, :Ính chất trạng thái và các xu th .. chưng của bệnh tật, giúp cho việc” chin doan nguyên: nhâu và đề ra các phươ

pháp chữa bệnh chính xc, › : .

8 cương lĩnh gồm : ngoài va trong (biều fy); H àn và nhiệt ; ber và thực; ọ

I— NỘI DUNG CA. 8 CUƠNG LĨNH. si sở

1, Biều và lý: . ety ;

_—— Biềm và lý là 2 cương Ă lĩnh. để ‘tim, vị Trớ nụng sõu của bệnh tật, đỏnh ;ứ điệu lượng, và đề ra các phương pháp chữa. -bệnh: thích hợp (bệnh ở biều thì phát cố a) Bigu chirng : biéu la bénh con & bén ngodi, 6 nông, thường xuất hiện tử

“gan, xương, cơ nhục; kinh lạc; bệnh cam thao và bệnh truyền nhiễm ở giai đoạn đầu vy hoc dan téc gọi là phan ve, lay ÿ gọi là: giai đoạn viêm long, khởi: phát}

- ;Các biểu hiện. lâm sang: phat sốt, sợ gió, sợ lạnh, rêu lưỡi i tring, mỗng me phi, dau dau, dau minh, Peet mũi, ho. - suy

Bb) Ly chứng

` Ly Ta bệnh ở bên Tướng, ở sâu ¡ thường la bệnh thuộc các, tạng phủ, bệnh s truyền nhiễm ở các giai đoạn: toàn phát. và có biến chứng như mÃI nước, mất điệt -` giải, chảy máu (y học đân tộc gọi f phần đỉnh, khí huyết. số +

ác biểu hiện lâm sàng: sốt cad, khát; mè sáng, chất lưởi đổ, rêu lưỡi vàng . nước. tiễn đồ nón: intra, dau’ bung, táo hay: da chay 5. thạch trầm v.v...

_ - Bệnh ở 1ý có thể: từ ngài. truyền vào, có. the te khí: trúng ngay tang phủ dat tình chi làm. tối loạn hơạt động các tạng phủ. ˆ --

ome Su phan: biél gitte biéu chirng hay: lý chứng. thường chủ ý đến cứ: sốt cao, ha’

".. kêm “theo sợ: lạnh, chất lưỡi đỗ hays nhạt, Tên lưỡi ¡ vàng bay: trắng: “mạch phổ,

hy - Hiểu và lý còn kết hợ 9

: và có sự dẫn lộn giữa. biểu. và "` :

3. Hàn. wa nhiệt? ~~ Ee OW BA sf

‘Han và: nhiệt la hai: cương Tĩnh F ding. để đánh giả tính chất ‘cla "bệnh giúp - -, chơ người thày thuốc chẩn đoán các loại bình của bệnh và đề ra phương pháP.

chữa bệnh “tae lẾi (hệnh bàn dang thuốc e nhiệt, bệnh" nhiệt, dung thuế h hàn; nhiệt Ị Sácc cương tĩnh: khác nhan như hư, thực han, nhi¢

trang, tay chân. laa “nước

trơn tưới, mạc ‘he trầm. RỂ: ⁄

66

ib) Nhiệt chứng : sốt, thích mát, mật đỏ, tay chân nóng, tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiệu táo, chất lưỡi đổ, rêu lưỡi vàng khó, mạch sắc,

Sự phân biệt hàn chứng và nhiệt chứng tập trung vào : sốt sợ nóng hay lạnh, thích ấm, khả! bay không khát; sắc mất đỏ hay trắng xanh; tay chân nóng bay lạnh ; tiểu tiện đổ ít hay trong đài; đại tiện táo kô hay Ía chẩy; rêu lưỡi

vàng hay trắng; mạch trỡ hay rạch sắc: - ơ

Hàn chứng thuộc ân: thịnh và nhiệt chứng thuộc ¿án thịnh, Hàn nhiệt còn phối hợp với các cương lĩnh khác ; lẫn lộn với nháu, thực giả lẫn nhau (8ể nói ở

cỏc InỤc sau). ˆ ơ nú

3. Hư và thực:. SỐ ca

Hư và thực là 2 cương lĩnh dùng đề đánh giá trạng thái người bệnh và tác nhận gây bệnh, đề người thày thuốc thực hiện nguyên tác chữa bệnh : hư thi bd,

abuc thi ta. 7 CC " ‘

- ay Hừ chứng : hư chứng biều hiện chính khí suy nhược (hay không được - đầy đủ) và sự phản ứng của cơ thể đối với tác, nhân gây bệnh giảm sủi,

Chính khí của cơ thể có 4 mặt chín!: là âm, đương, khí huyết nên trên lâm sàng có những hiện tượng như: âm bứ, dương hư, khí hư và huyết hư.

+ — Những biểu hiện chính. trên lâm sàng; tỉnh thần yếu đuối, sắc mặt trắng bửi, người mệt mỗi, khống eo site, gầy, hồi hộp, thở ngắn, tự ra mồ hôi hoặc ra ind hôi trộm, đi tiễn luôn hay khống tự,chủ, chất lưỡi nh;t, mạch tế nhược v.v...

b) Thực chứng : thực chứng là do cảm phải ngoại tà bay do khí trệ, huyết ir, đàm tích, ứ nước, giun sắn gây ra bệnh. . mm. ,

__. Các biểu hiện chính trên lâm sàng; tiếng thở thô mạnh, phiền tảo, ngực ˆ 'bụng đầy chướng, đau cự ấn, tảo, mót rặn, bị tiều tiện, đái buốt, đái tít, rêu

lưỡi vàng, mạch thực hữu lực. s nh "

Sự phản biệt hư chứng và Thực chứng căn cử vào mấy điểm sau: bệnh cũ

'hay-bệnh indi; tiếng: nói hơi thở nhỏ bay to; đấu cự án hay thiện ân; chất lưỡi

. đây. cộm. hay mềm bệu; mạch vỏ lực hay hữu lực. : -.... Hư thự còn: phối hợp với các cương lĩnh khác; tẫn lộn với nhau và thực gia ln nhau (sé nói ở cáo mục sau). ©

_ =4. Âm dương: 7 — ơ SỐ

_ Ẩm đương là 2 cương lĩnh tỒng quát để đánh gia xu thé chung của bệnh tật vì những hiện tượng hàn, nhiệt, hư, thực luôn phối hợp và lẫn lên với nhau.

ti Sự mất thăng bằng của âm đương biểu hiện bằng sự thiên thắng (âm thịnh, _ dương thịnh) xà sự thiên suy (âm hư, dương bư, vong âm, vong đương).

died ‘ay âm chứng và dương chứng: âm chứng thường bao gồm các chứng hư và -- hàn; đương chứng gồm các chứng thực và nhiệt. ‘ -

SH

`“ Người lạnh, tay, châp lạnh, tỉnh thần mệt | © Tay chân ấm, tỉnh thần hiếu động, thở

“ôi, thở nhỏ, thích ấm, ' không khát, tiều | to thô, sợ nóng, khát, tiều tiện đô, đái

—_ | tiện trong dài, đại riên lỏng; nằm quay > | trong, mật trắng, lưới nhạt, mạcB tram nhược”. đỏ, lưỡi dé, mạch hoạt sác, phù sác có lực, vio | Ú. dạ, tiên táo, năm quay ta ngoài, mặt

#. &

edt eg

" —

b) âm hư và dương hư: âm hư do tân địch, huyết không đầy đủ, phần

dương trong cơ thể nhàn âm hư, nỗi lên sinh ra chứng hư nhiệt gọi là cảm hư sinh nội nhiệt ằ.

Dương hư do các công năng trong người bị giảm sút, dương khí không ra ngoài, phần vẻ bị ảnh hưởng nên sinh chứng sợ lạnh, tay chân lạnh gọi là (đương hw sinh ngoại hàn ằ.

Âm hư Dương hư

Triều nhiệt nhúc trong. xương, ho khan Sợ lạnh, tay chân lạnh, ăn không tiêu

họng khô, hai gò má đỏ, ra mồ hội trộm, | di tink, liệt dương, đau lưng, mỗi gối red tam phiền nhiệt, khó ngủ vật vã, tuoi rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt, la chảy đồ rêu ít, mạch tẾ sác, tiều tiện trong dài, mạch nhược, vô lực.

c) Vong 4m va vong đương: vong âm là biện tượng ruất nước, do ra mo hôi, la chảy nhiều, Vì âm dương nương tựa vào nhau, nên sự mất nước đến giai đoạn zào đú sẽ gõy ra vong dương tức là choỏng, trụy mạch cũn gọi là ô thoỏt dương ằ.

‘Ching Mà hôi Tay chân | Ludi Mạch | Các chúng khác

‹ hi vo |

Vong âm | Nóng và mặn 4 Khe Phù vô lực. mạch | Khát, thích uống

khong dinh ™ hô xích yếu nước lạnh °

; Phù sác vô lực rồi s2 . :

Veng | Lạnh, vị nhạt, -Í ba nh Không khát, thích

đương dính Lạnh Nhuận mac ue uống nước nóng

Một phần của tài liệu Y học cổ truyền dân tộc. Tập 1 (Trang 63 - 68)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(317 trang)