Vì lý do này mà em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán hàng xuất nhập khẩu theo phương thứcTín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, các nước trên thếgiới đều thực hiện mở cửa, hợp tác và hội nhập Trong bối cảnh đó hoạt độngkinh tế đối ngoại đóng vai trò hết sức quan trọng, nó trở thành cầu nối giúp cácquốc gia xích lại gần nhau hơn Là một nước đang phát triển, Việt Nam cũng sửdụng thương mại như chiếc cầu nối để tiếp cận với thế giới Thông qua hoạtđộng kinh tế đối ngoại giúp Việt Nam không những khai thác và sử dụng hiệuquả các nguồn lực, nguồn tài nguyên, nguồn vốn sẵn có của mình mà cong tậndụng được các nguồn lực, vốn của các nước tiên tiến nhằm đáp ứng tối đa nhucầu của mình Do đó phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại là vấn đề thiết yếuđối với mỗi quốc gia trong giai đoạn phát triển này
Để hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia phát triển thì vấn đề thenchốt là phát triển các hoạt động Thanh toán quốc tế Có rất nhiều phương thứcThanh toán quốc tế khác nhau, mỗi phương thức có những ưu việt riêng của nó,tuy vậy, trong giai đoạn hiện nay, phương thức thanh toán Tín dụng chứng từ làphương thức thanh toán sử dụng phổ biến nhất do những ưu điểm vượt trội của
nó so với các phương thức thanh toán khác Tuy nhiên, trong thực tế tham giaquá trình thương mại quốc tế, có rất nhiều lý do khác nhau đã làm cho hiệu quảphương thức thanh toán này của chúng ta còn khá thấp và hạn chế nhiều Điềunày có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt độngxuất nhập khẩu nói riêng Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng phươngthức thanh toán Tín dụng chứng từ nhằm bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệpxuất nhập khẩu trong nước cũng như quyền lợi chính của các ngân hàng đã vàđang là nhiệm vụ chính đặt ra cho các ngân hàng
Nắm bắt được tầm quan trọng của nhiệm vụ này, Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đông Nam Á (SeABank) đã chú trọng vào nâng cao phát triển các hoạtđộng Thanh toán quốc tế mà trọng tâm là phát triển hoạt động thanh toán tín
Trang 2dụng chứng từ Hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ của SeABank đã gặt háiđược nhiều thành công nhưng vẫn còn một số hạn chế nhất định điều này đã làmhạn chế hiệu quả cũng như chất lượng hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng Vì lý do này mà em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán hàng xuất nhập khẩu theo phương thứcTín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á”
Chuyên đề đưa ra thực trạng thanh toán Tín dụng chứng từ và các chỉ tiêuđánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán hàng xuất nhập khẩu theo phương thứcnày tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á Trên cơ sở đó em xin đưa
ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toánxuất nhập khẩu tại Ngân hàng
Chuyên đề sử dụng các phương pháp phân tích khác nhau như tổng hợp,phân tích, liệt kê, so sánh kết hợp với tìm hiểu lý thuyết và phân tích thực tế tạiNgân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á làm cơ sở cho các kết luận
Kết cấu chuyên đề:
Chương I: Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức Tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á.
Chương II: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán theo phương thức Tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á.
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán hàng xuất nhập theo phươngthức Tín dụng chứng từ hết sức phức tạp Với thời gian nghiên cứu và tìm hiểuthực tế không được nhiều, trình độ còn hạn chế nên chuyên đề của em khôngtránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy côgiáo và các bạn để bài viết đạt kết quả tốt hơn
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quang Huy và các anh chị Phòng Thanh toán quốc tế - Trung tâm thanh toán thuộc Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đông Nam Á đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương I: Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức Tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á 1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á 7
1.1.1 Một vài nét khái quát về SeABank 7
1.1.2 Giới thiệu chung về hoạt động của SeABank 11
1.1.2.1 Hoạt động huy động 11
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng 12
1.1.2.3 Hoạt động bảo lãnh 14
1.1.2.4 Hoạt động kinh doanh khác 14
a Thanh toán phi mậu dịch 14
b Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng 15
c Hoạt động mua bán ngoại tệ 16
1.2 Thực trạng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức Tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á 19
2.2.1 Thực trạng thanh toán hàng xuất 19
2.2.2 Thực trạng thanh toán hàng nhập 22
1.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức Tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á 24
Trang 41.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo
phương thức Tín dụng chứng từ 24
1.3.1.1 Về phía Ngân hàng 24
a Quy mô hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu 24
b Rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu qua Ngân hàng 25
c Thu nhập từ hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu qua Ngân hàng 25
1.3.1.2 Về phía khách hàng 30
a Thời gian trung bình thực hiện hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu 30
b Phí thanh toán 31
c Sự thuận tiện khi thanh toán qua Ngân hàng 32
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức Tín dụng chứng từ tại SeABank 33
1.3.2.1 Các nhân tố từ phía Ngân hàng 33
a Các hoạt động hỗ trợ thanh toán xuất nhập khẩu 33
b Năng lực của nhân viên Ngân hàng 33
c Khả năng trang bị các phương tiện kỹ thuật vật chất Ngân hàng cho việc thanh toán xuất nhập khẩu 34
d Mạng lưới thanh toán của Ngân hàng 34
1.3.2.2 Các nhân tố từ phía khách hàng 35
a Năng lực tham gia quá trình cung ứng dịch vụ 35
b Uy tín của khách hàng 35
c Năng lực, kinh nghiệm kinh doanh của khách hàng 35
1.3.2.3 Các nhân tố từ môi trường khách quan 35
a Môi trường pháp lý 35
b Môi trường kinh tế 36
c Môi trường tự nhiên 36
1.3.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại SeABank 36
1.3.3.1 Hiệu quả thể hiện qua quy trình thanh toán 36
Trang 5a Quy trình thanh toán xuất 36
b Quy trình thanh toán nhập 44
1.3.3.2 Hiệu quả thể hiện qua doanh số thanh toán 49
1.3.3.3 Hiệu quả thể hiện qua rủi ro trong thanh toán 54
1.3.3.4 Hiệu quả thể hiện qua thu nhập 59
1.3.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức Tín dụng chứng từ tại SeABank 61
1.3.4.1 Những thành tựu đạt được 61
1.3.4.2 Một số hạn chế tồn tại 63
1.3.4.3 Nguyên nhân 65
a Nguyên nhân khách quan 65
b Nguyên nhân chủ quan 66
Chương II: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán theo phương thức Tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á 3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á trong thời gian tới 69
3.1.1 Định hướng chung 69
3.1.1.1 Phương hướng 69
3.1.1.2 Mục tiêu hoạt động 69
3.1.1.3 Phương châm hoạt động 70
3.1.1.4 Nhiệm vụ 70
3.1.2 Định hướng cho hoạt động thanh toán theo phương thức Tín dụng chứng từ 71
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á 73
3.2.1 Hoàn thiện quy trình thanh toán tín dụng chứng từ 73
3.2.1.1 Hoàn thiện quy trình thanh toán hàng nhập 73
Trang 63.2.1.2 Hoàn thiện quy trình thanh toán hàng xuất 74
3.2.2 Vận dụng marketing vào hoạt động kinh doanh ngân hàng và thực hiện tốt công tác quản trị điều hành 76
3.2.3 Đa dạng hoá và mở rộng mạng lưới kinh doanh đối ngoại 77
3.2.4 Giải pháp về mặt cơ chế tổ chức quản lý 79
3.2.4.1 Sắp xếp đội ngũ cán bộ có đủ trình độ chuyên môn 79
3.2.4.2 Không ngừng nâng cao trình độ của các cán bộ Thanh toán quốc tế 80
3.2.5 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 81
3.2.6 Đa dạng hóa các sản phẩm ngân hàng 82
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 83
3.2.8 Đa dạng hoá ngoại tệ trong kinh doanh và dịch vụ 84
3.3 Một số kiến nghị 84
3.3.1.Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 84
3.3.1.1 Cần có những văn bản pháp lý cho giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu .84
3.3.1.2 Hoàn thiện và phát triển thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng 85
3.3.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 86
3.3.3 Kiến nghị đối với SEABANK 87
Kết luận 89
Tài liệu tham khảo 90
Trang 7CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐÔNG NAM Á
1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á ( SeABank)
1.1.1 Một vài nét khái quát về SeABank
Được thành lập từ năm 1994, SeABank là một trong những Ngân hàngThương mại cổ phần ra đời sớm nhất và hiện tại nằm trong Top 10 ngân hàngThương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam Hiện tại SeABank có vốn điều lệ 5.334
tỷ đồng, là một trong 07 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam.Trong đó các cổ đông chiến lược của Ngân hàng gồm:
+ Société Générale – tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu Châu Âu với
145 năm kinh nghiệm, hơn 30 triệu tài khoản khách hàng cá nhân và 163.000nhân viên tại 82 quốc gia trên thế giới Société Générale là đối tác chiến lượcnước ngoài nắm giữ 20% cổ phần của SeABank Việc hợp tác đầu tư vàoSeABank là hoạt động đầu tư đầu tiên trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ củaSociété Générale tại Châu Á Société Générale đã cử các chuyên gia cao cấp từTrụ sở chính tại Paris (Pháp) sang trực tiếp làm việc và hỗ trợ SeABank trong tất
cả các hoạt động hàng ngày của ngân hàng như cơ cấu nhân sự, quản trị rủi ro,
Trang 8phát triển mạng lưới, xây dựng mô hình ngân hàng bán lẻ hướng tới mục tiêuđưa SeABank trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam.
+ Công ty Thông tin di động (VMS-Mobifone) là đối tác chiến lược trong
nước hiện sở hữu hơn 6% vốn điều lệ của SeABank MobiFone là nhà cung cấpmạng thông tin di động đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam từ năm 2005-2008được khách hàng yêu mến, bình chọn cho giải thưởng mạng thông tin di độngtốt nhất trong năm tại Lễ trao giải Vietnam Mobile Awards do tạp chí EchipMobile tổ chức Năm 2009 Mobifone được Bộ thông tin và Truyền thông ViệtNam trao tặng giải thưởng Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 Mobifone làdoanh nghiệp năm trong Top 20 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo xếp hạngcủa UNDP
+ Tổng công ty khí Việt Nam (PV Gas) là công ty TNHH một thành viên
thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và cũng là một trong ba Tổng công
ty lớn nhất của Tập đoàn PV GAS hoạt động trên các lĩnh vực thu gom, vậnchuyển, chế biến, tàng trữ, phân phối và kinh doanh các sản phẩm khí trên phạm
vi toàn quốc
Hết năm 2008 SeABank đã có gần 70 điểm giao dịch tại các khu vực kinh tếtrọng điểm trên cả nước, trong đó năm 2008 ngân hàng đã mở thêm 29 điểmgiao dịch tại nhiều địa bàn mới cũng như các địa phương đã có điểm giao dịchcủa SeABank như: Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Bình Dương, KhánhHòa, Bà Rịa – Vũng Tàu, Quảng Ninh, Bắc Ninh Đặc biệt, trong năm 2008hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng đã thu dược những kết quả rất khảquan với doanh thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế đạt gần 16 tỷ đồng, bằng232% so với năm 2007
Tháng 12/2008 SeABank đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấpthuận cho phép thành lập Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản SeABank –SeABank AMC, có vốn điều lệ là 200 tỷ đồng do SeABank góp vốn 100%.SeABank AMC nhằm phục vụ nhu cầu quản lý nợ và khai thác tài sản của ngân
Trang 9hàng, đảm bảo kinh doanh an toàn và bền vững, đồng thời phục vụ nhu cầu xử
lý nợ và tài sản tồn đọng của các doanh nghiệp khác, giúp nguồn vốn trong nềnkinh tế lưu chuyển minh bạch và thông thoáng hơn
SeABank cũng liên tục đưa ra các sản phẩm mới như: Đồng Hành cùngHonda; Nguồn năng lượng vàng của SeABank; Tiêu dùng cùng doanh nhân;Chương trình ưu đãi đặc biệt: Doanh nghiệp vàng; An Phú cư; Bao Thanh toán;
… Triển khai thành công các dịch vụ ngân hàng hiện đại như SMS Banking,Email Banking và Internet Banking Việc triển khai các sản phẩm dịch vụ ngânhàng hiện đại này đã khẳng định những sáng tạo mang tính đột phá trong môhình liên kết cung ứng sản phẩm dịch vụ nhằm đem lại những tiện ích tối đa chokhách hàng
Không chỉ đẩy nhanh tốc độ phát triển mạng lưới và sản phẩm – dịch vụ,SeABank không ngừng nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin
Hệ thống quản trị Ngân hàng T24 đã được triển khai hoàn thiện từ quý I năm
2007 Đây thực sự là một bước tiến quan trọng trong quá trình hiện đại hóa cơ
sở hạ tầng công nghệ của SeABank Hệ thống này sẽ là nền tảng công nghệ đểSeABank nhanh chóng phát triển sản phẩm mới, kịp thời cải tiến các quy trìnhhiện đại để đáp ứng nhanh hơn các nhu cầu đa dạng và phong phú của thị trườngthực hiện cam két không ngừng phát triển, nâng cao uy tín trên thị trường trongnước và quốc tế
Năm 2010 SeABank cũng đã hoàn thành việc chuyển đổi mô hình tổ chứctại tất cả các điểm giao dịch trên toàn quốc theo mô hình ngân hàng bán lẻ đạttiêu chuẩn quốc tế từ hệ thống nội – ngoại thất, đội ngũ nhân sự, quy trình tácnghiệp… Ngoài ra, SeABank cũng không ngừng đa dạng hóa các sản phẩm dịch
vụ bán lẻ nhằm đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng cá nhân và doanhnghiệp vừa & nhỏ
Với những thành tích hoạt động trong năm vừa qua, SeABank đã được traotặng nhiều danh hiệu cao quý, trong đó có Bằng khen của Thủ tướng chính phủ,Giải thưởng doanh nghiệp ASEAN – ABA 2010, Top 300/500 doanh nghiệp lớn
Trang 10nhất Việt Nam, Top 85/500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam, Top44/1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam… Và hình ảnh vềmột ngân hàng hiện đại, tăng trưởng bền vững, luôn vì lợi ích của khách hàngđang được SeABank nỗ lực xây dựng và từng bước được công nhận từ phíakhách hàng.
Để có những thành công như vậy, toàn bộ hệ thống SeABank luôn tuân thủtheo các chiến lược, mục tiêu, sứ mệnh và tầm nhìn mà Ban lãnh đạo đề ra:
* Chiến lược phát triển
Xây dựng và phát triển SeABank trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tạiViệt Nam là chiến lược phát triển cốt lõi của SeABank thời gian tới Trongchiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, SeABank sẽ tập trung đặc biệt vào kháchhàng cá nhân (bắt đầu bằng thị trường đại chúng và thị trường trung lưu, sau đó
sẽ tiến tới thị trường cao cấp), nhưng vẫn phát triển đối tượng doanh nghiệp vừa
và nhỏ và một số doanh nghiệp lớn Các sản phẩm dịch vụ của SeABank đượcthiết kế đa dạng phù hợp với nhu cầu và năng lực tài chính của từng đối tượng
và phân khúc khách hàng khác nhau
* Sứ mệnh
SeABank phấn đấu trở thành Tập đoàn Tài chính Ngân hàng bán lẻ tiêu biểutại Việt Namvới các giá trị nổi bật về uy tín thương hiệu và chất lượng sản phẩmdịch vụ, tài sản Chúng tôi cam kết mang đến cho các khách hàng một tập hợpcác sản phẩm – dịch vụ có tính chuyên nghiệp cao đáp ứng tối đa nhu cầu củatừng đối tượng khách hàng, tối ưu hoá các giá trị cho khách hàng, lợi ích cổđông và sự phát triển bền vững của tập đoàn, đóng góp vào sự phát triển chungcủa cộng đồng và xã hội
* Tầm nhìn
Trang 11Phát triển mạnh hệ thống theo cấu trúc của một ngân hàng bán lẻ , từng bướctạo lập mô hình của một ngân hàng đầu tư chuyên doanh và phát triển đầy đủtheo mô hình của một tập đoàn ngân hàng – tài chính đa năng, hiện đại, có giá trịnổi bật về chất lượng sản phẩm dịch vụ và uy tín thương hiệu.
* Phương châm hoạt động
Phương châm của ngân hàng luôn là hoạt động và phát triển toàn diện, antoàn, hiệu quả và bền vững
1.1.2 Giới thiệu chung về hoạt động của SeABank
Nền kinh tế Việt Nam năm 2010 phát triển tương đối khả quan, nhiều chỉtiêu kinh tế đã đạt được thực hiện vượt xa so với năm 2009 Tốc độ tăng trưởngGDP đạt 6,78% (năm 2009 đạt 5,32%); sản xuất công nghiệp tăng 7,7 % ; kimngạch xuất khẩu đạt 70,8 tỷ USD, tăng 24%; kim ngạch nhập khẩu đạt 82,8 tỷUSD, tăng 18,4% Môi trường kinh doanh cũng tạo thêm nhiều nguồn vốn mớicho nền kinh tế Hệ thống luật pháp cũng được cải thiện, sửa đổi với nhiều điều
lệ, quy định khuyến khích các doanh nghiệp mới thành lập và cũng tạo môitrường pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp Nhiều Hiệp định Thương mạisong phương, đa phương được ký kết đặt biệt là Việt Nam trở thành thành viêncủa Tổ chức Thương mại thế giới-WTO mở ra nhiều cơ hội, triển vọng cho cácdoanh nghiệp trong nước
Hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á trong năm quacũng có những bước biến chuyển tích cực Những chỉ tiêu tài chính đạt mức tăngtrưởng: tổng tài sản đạt 55.695 tỷ đồng (tăng 182% so với 2009), tổng huy độngđạt 39.867 tỷ đồng (tăng 162% so với 2009), tổng dư nợ cho vay tổ chức kinh tế
và cá nhân đạt 20.417 tỷ đồng (tăng 214% so với 2009) và tỷ lệ nợ xấu chiếm1,82% tổng dư nợ Doanh thu phí dịch vụ năm 2010 của SeABank đạt 102,5 tỷđồng (tăng 180% so với 2009) Hiện SeABank có 1.533 CBNV tại 104 điểmgiao dịch (tăng 145% so với 2009) và gần 104.000 khách hàng trên toàn quốc
Trang 12Sau đây, chúng ta sẽ phân tích rõ các hoạt động chính tại Ngân hàng để thấynhững bước phát triển đáng kể.
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Tổng nguồn vốn tăng trưởng mạnh và liên tục Tính đến cuối tháng 12/2010,tổng số nguồn vốn của SeABank đạt 35.898 tỷ VNĐ, tăng 37,4% so với cuốinăm 2009 Mức tăng này đã vượt mức chỉ tiêu đặt ra là 25%
Nguồn vốn ngoại tệ tăng mạnh, đạt mức 1.203 triệu USD ( tương đương26.527 tỷ VNĐ), tăng 35,2% trong tổng nguồn vốn Nguồn vốn tiền VNĐ đạt9.371 tỷVNĐ, chiếm 26,1% Trong giai đoạn hiện nay, nguồn vốn ngoại tệ lớnđang tạo lợi thế lớn cho Ngân hàng Tuy nhiên trong thời gian tới, SeABank cầnphải có những chính sách nâng cao tỷ trọng VNĐ để đảm bảo sự phát triển bềnvững của Ngân hàng
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Mấy năm gần đây, hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phầnĐông Nam Á được đẩy mạnh và có những bước tăng trưởng khá cao đặt biệtnăm 2010 Tổng dư nợ cho vay đạt ở mức 16.543 tỷ VNĐ, tăng 38% so với năm
2009 Doanh số đạt 40.602 tỷ VNĐ, tăng 36,2 % Doanh số thu nợ đạt 36.225 tỷVNĐ, tăng 25% Thị phần tín dụng của SeABank trong tổng dư nợ tín dụng đốivới nền kinh tế của toàn ngành ngân hàng đạt 6.2%, tăng hơn so với con số 5.8%của năm 2009 Đạt được thành tựu này, một mặt là do Ngân hàng liên tiếp hạthấp lãi suất cho vay để khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường vay vốn đầu
tư đặc biệt nhu cầu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Mặt khác, Ngân hàngcũng đưa ra nhiều chính sách khách hàng như chủ động mở rộng đối tượngkhách hàng, đa dạng hoá các hình thức cho vay ( cho vay ưu đãi, cho vay đồngtài trợ ), đáp ứng tốt nhu cầu ngoại tệ của khách hàng
Trang 13Dư nợ tín dụng thông thường là 15.319 tỷ VNĐ, tăng 44,7% và chiếm92,6% tổng số dư nợ cho vay Dư nợ cho vay bằng VNĐ đạt 9.546 tỷ, chiếm tỷtrọng 57,7% ; tăng 41,8% so với cuối năm 2009 Trong khi đó dư nợ cho vaybằng ngoại tệ tăng 32,4%, đạt 282 triệu USD Lãi suất cho vay bằng VNĐ trongnăm qua thấp hơn tương đối so với ngoại tệ, hơn nữa tỷ giá USD/VNĐ biếnđộng liên tục trong thời gian gần đây đã khuyến khích các doanh nghiệp tăngcường vốn vay VNĐ.
Cho vay ngắn hạn đạt 12.804 tỷ VNĐ, tăng 56,6% và chiếm tỷ trọng 77,4%
dư nợ tín dụng thông thường Các mặt hàng cho vay nhập khẩu chủ yếu gồmphân bón (số dư nợ: 608 tỷ VNĐ), sắt thép (511 tỷ VNĐ), bông vải sợi (435 tỷVNĐ), xăng dầu (282 tỷ VNĐ) Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là thuỷ sản(754 tỷ VNĐ), gạo (432 tỷ VNĐ), cà phê (265 tỷ VNĐ) Cho vay trung dài hạnđạt 2.515 tỷ VNĐ, có tốc độ tăng chậm (4,4%) nên làm giảm tỷ trọng cho vaytrung ngắn hạn xuống chỉ còn 15,2% trong tổng dư nợ tín dụng thông thường
Bảng 1: Dư nợ tín dụng
Đơn vị: triệu USD, tỷ VNĐ
Chỉ tiêu 31/12/2009 31/12/2010 +/- % so
với tháng 12/2009
Trang 14Đơn vị: triệu USD
31/12/09 31/12/10 +/- % 31/12/09 31/12/10 +/- %
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đông Nam Á năm 2010
Tổng dư bảo lãnh nước ngoài đến ngày 31/12/2010 là 49,1 triệu USD, giảmmạnh so với cuối năm 2009, giảm 38,2 triệu USD Trong đó dư nợ đối với L/Ctrả chậm có sự sụt giảm đáng kể từ 49,8 triệu USD xuống còn 25,9 triệu USD
Dư nợ quá hạn cũng còn 18,4 triệu USD, giảm 11,7 triệu USD so với năm trước.Việc dư nợ bảo lãnh và dư nợ quá hạn đều giảm là do phía Ngân hàng đã đưa ranhững chính sách phù hợp; kiên trì tiến hành thương lượng để đàm phán với cácchủ nợ nước ngoài
1.1.2.4 Hoạt động kinh doanh khác
Trang 15a Thanh toán phi mậu dịch
Trong năm 2010, doanh số thu chi phi mậu dịch qua Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đông Nam Á đạt 2.926 triệu USD, giảm 5,8 % so với năm trước
Doanh số thu đạt 2.204 triệu USD, giảm 3,4 % chủ yếu vì doanh số đổi tiềngiảm 45,4 % Thu từ kiều hối đạt 294,5 triệu USD, tăng 18,4 % do bên cạnh việcban hành các văn bản khuyến khích chuyển tiền kiều hối về nước của Chính phủ
và Ngân hàng Nhà nước, SeABank đã làm tốt dịch vụ chuyển tiền nhanh thôngqua việc liên hệ với mạng lưới các Ngân hàng trên thế giới và áp dụng mức phícạnh tranh Tuy nhiên, doanh số chuyển tiền kiều hối qua SeABank nói riêng vàqua hệ thống Ngân hàng nói chung còn thấp so với tổng doanh số kiều hối của
cả nước năm 2010
Bảng 3: Thu chi phi mậu dịch
Đơn vị: triệu USD quy đổi
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng Đông Nam Á năm 2010
Doanh số chi đạt 722 triệu USD, giảm 12,5 % chủ yếu là do giảm doanh sốchi từ các tổ chức, các cơ quan và người nước ngoài ở Việt Nam chi kiều hối vàđổi tiền
b Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng
* Phát hành thẻ:
Hiện tại SeABank đã phát hành được gần 87.900 thẻ ATM gồm các loại thẻghi nợ nội địa S24+, S24++, thẻ sinh viên, thẻ liên kết, thẻ quốc tếMasterCard… và có 137 máy ATM trên toàn quốc Thẻ ATM của SeABank cóthể giao dịch tại hơn 10.000 máy ATM, 36.451 máy POS của SeABank và cácngân hàng trong liên minh thẻ BanknetVN & SmartLink, VNBC trên phạm vitoàn quốc Đặc biệt với tư cách là thành viên chính thức của 2 tổ chức thẻ lớn
Trang 16nhất thế giới là MasterCard và Visa Card, năm 2010 SeABank cũng đã chínhthức phát hành Thẻ ghi nợ quốc tế EMV MasterCard, Thẻ ghi nợ quốc tế trả sauEMV MasterCard sử dụng công nghệ thẻ chip EMV có tiêu chuẩn bảo mật caonhất mà hiện tại ở Việt Nam nói riêng và khu vực Châu Á nói chung hầu nhưchưa có ngân hàng nào áp dụng Thẻ quốc tế SeABank MasterCard có thể đượcgiao dịch tại 24 triệu POS và 1 triệu ATM trên toàn thế giới với đầy đủ các tínhnăng: rút tiền, thanh toán hàng hóa dịch vụ, chuyển khoản, truy vấn số dư, đổipin, in sao kê… Bên cạnh đó SeABank cũng chuẩn bị phát hành thẻ quốc tếVisa Card vào cuối Quý I/2011 nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng thẻ quốc
Số phí dịch vụ thu được từ việc phát hành và thanh toán thẻ đạt 702.317USD trong năm 2010, giảm 5% Nguyên nhân chủ yếu là do SeABank có chủtrương khuyến khích,thu hút khách hàng sử dụng thẻ nên đã giảm tỷ lệ thu phíđối với các đơn vị chấp nhận thẻ
c Hoạt động mua bán ngoại tệ
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong năm 2010 của Ngân hàng Đông Nam Ádiễn ra trong tình trang khan hiếm ngoại tệ kéo dài Nhu cầu thanh toán ngoạitệcủa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngày càng lớn do giá một số mặt hàng trênthị trường thế giới tăng vọt, nhất là xăng dầu Trong khi đó, mặc dù đã tăng lãi
Trang 17suất huy động ngoại tệ từ khách hàng nhưng lượng ngoại tệ mua được và gửivào của toàn hệ thống ngày càng giảm Nguyên nhân chủ yếu một mặt do sựcạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng và mặt khác do tình trạng găm giữ ngoại
tệ của khách hàng vì tỷ giá USD/VNĐ có xu hướng tăng Bởi vậy, mặc dù có sự
hỗ trợ của Ngân hàng Nhà nước trong việc bán ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩuxăng dầu, phân bón song SeABank vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc cân đốingoại tệ để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhập khẩu
Bảng 4: Doanh số mua và bán ngoại tệ
Đơn vị: triệu USD quy đổi
cơ sở để mua ngoại tệ từ Ngân hàng Nhà nước; nâng giá mua ngoại tệ tiền mặtlên bằng với giá mua bán chuyển khoản; động viên các khách hàng lớn, khaithác nguồn mua từ Bộ Tài chính
Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2010 đạt 9.707 triệu USD, tăng 30,2% sovới năm 2009 Doanh số mua đạt 4.521 triệu USD, tăng 40% Trong đó, mua
Trang 18của khách hàng là 3.214 triệu USD, tăng 15,2% còn mua từ Ngân hàng Nhànước đạt 1.307 triệu USD.
Doanh số bán ngoại tệ đạt 5.186 triệu USD, tăng 22,8% Trong đó chủ yếubán cho khách hàng, đạt 4.976 triệu USD, tăng 41,2% Riêng bán cho mục đíchnhập khẩu xăng dầu đạt doanh số 1.785 triệu USD, chiếm 30,2% trong tổngdoanh số ngoại tệ bán cho khách hàng
Khối lượng tiền mặt VNĐ và ngoại tệ qua quỹ SeABank trong năm 2010như sau:
Bảng 5: Tình hình thu chi tiền mặt
VNĐ - Thu
- Chi
45.31944.231
55.53653.749
+ 22,5+ 21,5Ngân phiếu thanh toán - Thu
- Chi
23.13821.989
18.73118.211
- 19,0
- 17,1 Ngoại tệ - Thu
- Chi
2.9802.657
3.7783.421
+ 26,8+ 28,8
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Nam Á năm 2010
Thu chi VNĐ qua SeABank tăng 22% so với năm 2010 Điều này được lýgiải bởi 2 nguyên nhân: Thứ nhất là việc giảm 18% thu chi ngân phiếu thanhtoán qua Ngân hàng do chịu tác động của việc thu hẹp lượng ngân phiếu thanhtoán phát hành vào lưu thông; thứ hai là tăng 90% lượng tiền mặt do khách hàngnộp vào SeABank để mua ngoại tệ thanh toán hàng nhập và chuyển tiền đi nơikhác
Thu chi ngoại tệ cũng tăng đáng kể so với năm 2009, chủ yếu do SeABank
và các tổ chức tín dụng huy động tiết kiệm, kỳ phiếu bằng ngoại tệ nộp vào.Ngoài ra do chính sách quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước có thay đổinên đã khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước chothân nhân làm tăng chi kiều hối so với năm 2009
Trang 191.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHÂN ĐÔNG NAM Á - SEABANK
1.2.1 Thực trạng thanh toán hàng xuất
Hiện nay, thị phần thanh toán của Ngân hàng Đông Nam Á vẫn chiếm tỷtrọng đáng kể trong số các Ngân hàng Thương mại cổ phần trên góc độ xuấtkhẩu, sự biến động về doanh số thanh toán được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 6: Tình hình thanh toán xuất khẩu của Ngân hàng Đông Nam Á
Đơn vị: triệu USD quy đổi
và có thể nói rằng năm 2008 là năm có tốc độ tăng trưởng đạt mức thấp nhấttrong một vài năm vừa qua Đến năm 2009, tốc độ tăng kim ngạch đã đạt11,59% Đây chính là thành tích đáng khích lệ Sự biến động này một phần ảnhhưởng của các yếu tố khách quan Khi chính thức gia nhập vào tổ chức Thươngmại thế giới – WTO ( tháng 1/2007), xuất nhập khẩu nước ta đứng trước nhữngthách thức mới, hàng hoá xuất khẩu của nước ta phải cạnh tranh với nhiều hànghóa trên thế giới
Trang 20Ví dụ điển hình nhất việc xuất khẩu các đồ thuỷ hải sản đông lạnh của nước
ta sang các thị trường Hoa Kỳ hay EU đều gặp phải những rào cản về các chínhsách thuế áp dụng, các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm hay hàng hoácủa phải tuân thủ các yêu cầu về chống trợ cấp, chống bán phá giá Tiếp tới lànhững diễn biến phức tạp của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 đãảnh hưởng tới nền kinh tế Việt Nam và giảm tính cạnh tranh hàng hoá xuất khẩucủa nước ta Sang năm 2009, tình hình đã sáng sủa hơn và năm 2010 thì tốc độtăng kim ngạch thanh toán xuất khẩu đã đạt 15,1%
Tuy tỷ trọng kim ngạch của SeaBank so với cả nước không lớn nhưng nhìnchung những khó khăn trên cũng tác động một phần không nhỏ tới SeABank.Xét về giá trị tuyệt đối thì thanh toán xuất khẩu qua SeABank vẫn tăng từ năm
2007 là 2.375 triệu USD so với 2.042 triệu USD năm 2006, đạt 16,31% Lầnlượt qua các năm 2008, 2009, 2010, kim ngạch thanh toán xuất khẩu đạt là 2.432triệu USD (tăng 2,4%), 3.121 triệu USD (tăng 28,33%), 4.295 triệu USD (tăng37,62%) Kết quả này là do sự cố gắng, nỗ lực của SeABank khi đưa ra nhiềuchính sách khách hàng hấp dẫn, phí dịch vụ thấp, dịch vụ trọn gói để thu hútkhách hàng
Cũng căn cứ vào bảng số liệu trên, ta cũng nhận thấy rằng tỷ trọng thanhtoán xuất khẩu của SeABank so với cả nước có xu hướng tăng dần Đây chính làbước phát triển đáng kể của SeABank Năm 2006, tỷ trọng này là 7,8% sau đótăng tới 8,3% vào năm 2007 măc dù các Ngân hàng Thương mại cổ phần tạiViệt Nam đang ngày càng được mở rộng và phát triển nhiều mặt; cùng với đó là
sự gia nhập của các Ngân hàng nước ngoài luôn được các Ngân hàng mẹ hỗ trợ
về vốn, lãi suất, trạng bị máy móc hiện đại, có cả khách hàng hai đầu xuấtnhập Sang năm 2008, tỷ trọng thanh toán xuất khẩu qua SeABank giảm xuốngcòn 8,0% do ảnh hưởng lớn của cuộc khủng hoảng kinh tế Năm 2009, tỷ trọngnày đã có sự nhích lên đạt mức 9,2% và tới năm 2010 thì tỷ trọng đã tăng lên
Trang 2111,0% Có được điều này là do SeABank luôn duy trì và từng bước phát triển thịphần của mình Một số mặt hàng chủ yếu xuất khẩu qua SeABank là gạo, dầuthô, than đá, thép, hàng thuỷ sản, gia công và một số mặt hàng khác.
Thị phần xuất khẩu chủ yếu của SeABank vẫn chủ yếu là thị trường Châu Á(>70%)
Bảng 7: Thị trường thanh toán xuất khẩu của SeABank
Đơn vị: triệu USD quy đổi.
Doanh số
Tỷ trọng (%)
Tăng/
giảm (%)
Doanhsố
Tỷ trọng (%)
Tăng/ giảm (%)
Trang 22qua 3 năm liên tục tăng từ 22,752 triệu USD đến 27,931 triệu USD và 29,618triệu USD Năm 2007, tăng 22,76% so với năm 2006 và năm 2008 tốc độ tănggiảm chỉ còn 6,04% so với năm 2007 Một số mặt hàng chủ lực xuất khẩu sangNhật như cao su, cà phê, dầu thô hay than đá Sau Nhật là Hàn Quốc, năm 2006doanh số là 17,933 triệu USD; năm 2007 tăng tới 18,669 triệu USD tương ứngvới 4,1% và năm 2008 là 20,301 triệu USD tăng 8,73% Tiếp tới nước đứng thứ
3 là Đài Loan, năm 2007 giảm 9,82% so với năm 2006 nhưng sang năm 2008tăng 7,49% Một số mặt hàng chính xuất khẩu sang Đài Loan là chè, thiếc, than
đá, nông lâm sản, hàng gia công Singapore là nước đứng thứ 4 có doanh sốnăm 2006 là 8,232 triệu USD, sang năm 2007 tăng 14,46% là 9,422 triệu USD.Sang năm 2008, doanh số giảm còn 7,12% với 8,751 triệu USD Những mặthàng xuất khẩu sang Singapore là gạo, cà phê, dầu thô, lạc, thiếc, nông lâm sản,hàng gia công Hông Kông là nước đứng thứ 5 Năm 2007 so với năm 2006 tăng96,28% nhưng năm 2008 giảm còn 11,77% so với năm 2006 Mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực sang Hông Kông chủ yếu là cà phê, chè, than đá Sau đó là tới Lào,Thái Lan, Indonexia, Có thể thấy, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu tại cácthị trường giảm rõ rệt từ 2006 đến 2008 có nguyên nhân chính là ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
2.2.2 Thực trạng thanh toán hàng nhập.
Bên cạnh hoạt động xuất khẩu, tình hình nhập khẩu cũng có nhiều biến độngNhìn tổng thể, kim ngạch thanh toán nhập khẩu của cả nước có tăng, tuynhiên có năm 2008, kim ngạch giảm so với năm 2007 Năm 2006, kim ngạchnày đạt 38.756 triệu USD Đến năm 2007, con số này là 39.757 triệu USD, tăng2,58% so với năm 2006 Nhưng những khó khăn chung của nền kinh tế đã làmảnh hưởng đến tình hình thanh toán nhập khẩu Năm 2008 chỉ đạt 38.701 triệuUSD, giảm 2,65% so với năm 2007 Bước sang 2009, kim ngạch thanh toánnhập khẩu có chiều hướng tăng đạt 41.394 triệu USD, tăng 6,96%
Bảng 8: Tình hình thanh toán nhập khẩu của SeABank so với cả nước
Trang 23Đơn vị: triệu USD quy đổi
(%)Kim ngạch +/- (%) Kim ngạch +/- (%)
Xét về mặt giá trị tương đối, xu hướng tăng thanh toán nhập khẩu quaSeABank biểu hiện ở thị phần thanh toán tăng qua các năm Từ năm 2006 là8,2% tới năm 2007 là 9,0% và năm 2008 có giảm đôi chút là 8,7% Nhưng tớinăm 2009, tăng trở lại đạt 9,4% Thị phần thanh toán chịu ảnh hưởng bởi tỷtrọng một số mặt hàng nhập khẩu có xu hướng giảm như hàng điện tử, xe máy,sắt thép do chính sách của Nhà nước hạn chế nhập khẩu một số mặt hàng cầnthiết và tiết kiệm tiêu dùng; hơn nữa, một số mặt hàng như ôtô, xe máy, chúng ta
Trang 24đã có cơ sở lắp ráp tại Việt Nam Ngoài ra, sự mở rộng của các hệ thống Ngânhàng Thương mại, huy động nguồn ngoại tệ tạo một môi trường cạnh tranh khốcliệt Tuy nhiên, đến năm 2010, thị phần thanh toán của SeABank có chiều hướngtăng và đạt 11,7% Nguyên nhân chủ yếu là sự tăng vọt về giá cả của một số mặthàng chủ lực như xăng dầu, phụ tùng thiết bị
1.3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ
1.3.1.1 Về phía Ngân hàng
a Quy mô hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu:
Quy mô hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu qua Ngân hàng là khả năngNgân hàng có thể mở rộng hoạt động thanh toán thông qua tăng trưởng về sốlượng giao dịch, doanh số giao dịch hàng xuất nhập khẩu cũng như là sự tănglên về số lượng các chi nhánh trực tiếp được phép tham gia thanh toán xuất nhậpkhẩu
Chỉ tiêu đánh giá hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu qua Ngân hàng dễ đolường do cả 3 yếu tố trên đều được biểu hiện dưới các con số cụ thể qua đó cóthể đánh giá được hoạt động Ngân hàng có tăng trưởng hay không bằng việc sosánh số liệu giữa các năm, kỳ báo cáo Chỉ tiêu này là chỉ tiêu quan trọng trongviệc đánh giá hiệu quả hoạt động nên cần phải được thực hiện nghiêm túc, chặtchẽ Từ đó, Ngân hàng đưa ra được các biện pháp phù hợp
Tuy nhiên, trong một số trường hợp sự tăng lên của cả 3 yếu tố trên khôngđồng đều Có thể số lượng giao dịch giảm nhưng doanh số giao dịch tăng vàngược lại hoặc số lượng các chi nhánh tham gia giao dịch tăng nhưng giá trịthanh toán giảm Do vậy, trong các trường hợp cụ thể, tuỳ thuộc vào mức độquan trọng của các chỉ tiêu đưa ra các kết luận hợp lý, song có thể nói quy mô
Trang 25hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu biểu hiện chủ yếu qua giá trị thanh toán tạiNgân hàng Điều đó có nghĩa là dù có sự giảm sút ở 1 số nhân tố nào đó song có
sự gia tăng của giá trị thanh toán thì hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu vẫnđược coi là có sự tăng trưởng về quy mô hoạt động
b Rủi ro trong thanh toán xuất nhập khẩu qua Ngân hàng.
Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu thường diễn ra ở 2 quốc gia khác nhaunên việc gặp phải rủi ro là điều không tránh khỏi và cần được Ngân hàng xemxét và nghiên cứu kỹ trước khi thực hiện các giao dịch với khách hàng
Có nhiều cách phân loại rủi ro trong thanh toán L/C Mỗi cách phân loại đềudựa trên những cơ sở nhất định
Trong khi tham gia vào các giao dịch tín dụng chứng từ, Ngân hàng có thểđóng vai trò là Ngân hàng mở L/C, Ngân hàng thông báo, Ngân hàng chiết khấu,Ngân hàng xác nhận Bất cứ loại hình nào cũng đều có thể gặp rủi ro trong thanhtoán xuất nhập khẩu
Trường hợp 1: Ngân hàng mở L/C
- Trong nghiệp vụ mở L/C, nếu Ngân hàng phát hành kiểm tra không kỹ đơnxin mở L/C sẽ dẫn đến việc chấp nhận cả những điều khoản hàm chứa rủi ro choNgân hàng sau này
- Khi nhận được bộ chứng từ xuất trình, nếu Ngân hàng phát hành trả tiềnhay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn mà không có sự kiểm tra thích đáng
bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, nhà nhập khẩu không chấp nhận thì Ngânhàng không thể đòi tiền nhà nhập khẩu
- Ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho những người thụhưởng theo quy định của L/C ngay cả trong trường hợp nhà nhập khẩu mất khảnăng thanh toán hoặc bị phá sản do kinh doanh thua lỗ
- Trong trường hợp hàng đến trước bộ chứng từ thì Ngân hàng phát hành hayđược yêu cầu chấp nhận thanh toán cho người thụ hưởng mà chưa nhìn thấy bộchứng từ Nếu không có sự chấp nhận trước của người nhập khẩu về việc hoàn
Trang 26trả, thì Ngân hàng phát hành sẽ gặp rủi ro khi bộ chứng từ có sai sót, khi đó nhànhập khẩu không chấp nhận và Ngân hàng sẽ không truy hoàn được tiền từ nhànhập khẩu.
- Nếu trong L/C, Ngân hàng phát hành không quy định bộ vận đơn đầy đủthì một người nhập khẩu có thể lấy được hàng hó khi chỉ cần xuất trình mộtphần của bộ vận đơn, trong khi đó người trả tiền hàng hoá lại là Ngân hàng pháthành theo cam kết của L/C
Trường hợp 2: Ngân hàng thông báo
Ngân hàng thông báo có trách nhiệm phải đảm bảo rằng thư tín dụng là chânthật đồng thời phải xác minh chữ ký, mã hoá (test key), mẫu điện của Ngân hàngphát hành trước khi gửi thông báo cho nhà xuất khẩu Rủi ro xảy ra đối vớiNgân hàng thông báo là khi Ngân hàng này thông báo một L/C giả hoặc sửa đổimột L/C không có hiệu lực trong khi chính Ngân hàng chưa xác nhận được tìnhtrạng mã hoá hay chữ ký uỷ quyền của Ngân hàng mở L/C
Trường hợp 3: Ngân hàng xác nhận
- Nếu bộ chứng từ được xuất trình là hoàn hảo thì Ngân hàng xác nhận phảitrả tiền cho nhà xuất khẩu bất luận là có truy hoàn được tiền từ Ngân hàng pháthành hay không Như vậy, Ngân hàng xác nhận chịu rủi ro tín dụng đối vớiNgân hàng phát hành
- Nếu Ngân hàng xác nhận trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳhạn mà không có sự kiểm tra bộ chứng từ một cách thích đáng, để bộ chứng từ
có lỗi, Ngân hàng phát hành không chấp nhận thanh toán thì Ngân hàng xácnhận không thể đòi tiền Ngân hàng phát hành
Trường hợp 4: Ngân hàng chiết khấu
Sau khi ngân hàng chiết khấu bộ chứng từ gửi hàng của nhà xuất khẩu khiđến hạn thanh toán ngân hàng mở L/C vì lý do nào đó đã không thanh toán tiềncho ngân hàng chiết khấu Đây là lý do buộc ngân hàng chiết khấu phải xem xét
kỹ mọi yếu tố trước khi chiết khấu bộ chứng từ gửi hàng cho nhà xuất khẩu
Trang 27Ngoài ra, người ta còn có thể phân loại rủi ro trong thanh toán L/C thànhnhững loại rủi ro sau: rủi ro kỹ thuật, rủi ro đạo đức hay rủi ro chính trị, rủi rokhách quan từ nền kinh tế.
Trường hợp 1:Rủi ro kỹ thuật
Những rủi ro do sự thiếu hiểu biết của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu haythiếu sự chuyên nghiệp của cán bộ Ngân hàng gây ra những sai sót kỹ thuậttrong quy trình thanh toán L/C như sai khác giữa bộ chứng từ thanh toán vớiL/C hay các bên không thống nhất về quy trình thanh toán
Trường hợp 2: Rủi ro đạo đức
Ngân hàng là người gánh chịu rủi ro đạo đức: Ngân hàng phát hành phảithực hiện thanh toán cho người hưởng lợi theo quy định của L/C ngay cả trongtrường hợp người nhập khẩu chủ tâm không hoàn trả
Ngân hàng là người gây ra rủi ro đạo đức: Ngân hàng mở L/C có thể viphạm cam kết của mình như từ chối thanh toán hoặc trì hoãn thanh toán hoặcđứng về phía khách hàng gây khó khăn trong quá trình thanh toán
Trường hợp 3: Rủi ro chính trị
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một trong các phương thứcđược sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế Các chủ thể tham gia trongphương thức tín dụng chứng từ ở nhiều quốc gia khác nhau và tham gia vàonhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau Do đó, phương thức tín dụng chứng từchịu ảnh hưởng mạnh mẽ của môi trường chính trị, xã hội của các quốc gia Một
sự biến động dù là nhỏ về chính trị, xã hội của một quốc gia cũng sẽ ảnh hưởngtới sự vận động của tự do thương mại, đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới quá trình thanh toán
Rủi ro chính trị trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
là những rủi ro bắt nguồn từ sự không ổn định về chính trị của các nước có liênquan trong quá trình thanh toán Thông thường đó là rủi ro thay đổi môi trườngpháp lý như: thay đổi đột ngột về thuế xuất nhập khẩu, hạn ngạch, cơ chế ngoạihối (hạn chế ngoại hối), luật xuất nhập khẩu Những thay đổi này làm cho các
Trang 28điều kiện trên thị trường tài chính thay đổi đột biến không dự tính trước làm cácbên tham gia xuất nhập khẩu và ngân hàng không thực hiện được nghĩa vụ củamình, làm cho L/C có thể bị huỷ bỏ, gây thiệt hại cho các bên tham gia.
Trường hợp 4: Rủi ro khách quan từ nền kinh tế.
Một rủi ro mà các bên tham gia phương thức thanh toán tín dụng chứng từhay gặp là sự khủng hoảng, suy thoái kinh tế và tình trạng công nợ nặng nề củacác quốc gia Khi nền kinh tế của một quốc gia bị suy thoái, khủng hoảng sẽ kéotheo các ngân hàng bị phong toả hoặc tạm ngưng hoạt động, từ đó làm ảnhhưởng tới quá trình thanh toán quốc tế Nếu nợ nước ngoài của một quốc gia làquá lớn thì các biện pháp như tăng thuế, phá giá nội tệ sẽ được áp dụng, từ đólàm giảm khả năng chi trả của người mua và ngân hàng có nguy cơ không đòiđược tiền Ngoài ra, sự phong toả kinh tế của các quốc gia như trong trường hợpcủa Cuba, Iraq cũng mang lạ rủi ro cho bất kỳ quốc gia, đơn vị kinh tế nào cóhoạt động xuất nhập khẩu với nước đó
c Thu nhập từ hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu qua Ngân hàng :
Có thể nói thu nhập ròng từ hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu qua Ngânhàng là chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá chất lượng của hoạt động dịch vụ đó Có thunhập phù hợp và có lợi nhuận thì mới thúc đẩy Ngân hàng thực hiện hoạt độngthanh toán Chỉ tiêu trên được tính theo công thức
Thu nhập ròng từ hoạt
động thanh toán xuất
nhập khẩu
= Thu nhập từ hoạt độngthanh toán xuất nhập khẩu
- Chi phí cho hoạt độngthanh toán xuất nhập khẩu
* Thu nhập từ hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu là số phí dịch vụ thuđược qua hoạt động đó Trong trường hợp Ngân hàng mở L/C hoặc chiết khấuchứng từ, người ta chú ý tới: Phí dịch vụ + Chênh lệch tỷ giá
Trong các giao dịch, người ta thường dùng ngoại tệ mạnh làm đơn vị tiền tệ
để thanh toán L/C do vậy rất có thể Ngân hàng phải mua ngoại tệ từ các kháchhàng khác khi thanh toán L/C hay chiết khấu chứng từ khi người mua trả tiền
Trang 29cho Ngân hàng ( thường bằng ngoại tệ có giá trị tương đương theo tỷ lệ giá củaNgân hàng tại thời điểm đó) Nếu tỷ giá tăng, Ngân hàng thu được lợi nhuận caohơn vì ngoài các loại chi phí dịch vụ còn có thêm một khoản chênh lệch tỷ giá,ngược lại nếu giảm, phải lấy khoản thu từ phí dịch vụ bù cho phần lỗ do chênhlệch tỷ giá gây ra.
* Chi phí của hoạt động thanh toán:
Chi phí cho hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu hợp lý hay bất hợp lý sẽảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động thanh toán nói trên Chính vì vậy, chỉ tiêu nàygiúp nhà quản lý Ngân hàng biết được mức phí hợp lý từ đó hạn chế các khoảnkhông phù hợp và tăng cường các khoản chi thúc đẩy tốt hoạt động dịch vụ trêncủa Ngân hàng Đồng thời, Ngân hàng đưa ra được một mức thu phí phù hợp cóthể giúp thu hút khách hàng tới giao dịch tại Ngân hàng mình
* Thu nhập ròng từ hoạt động trên chiếm một phần trong chỉ tiêu lợi nhuậnròng của Ngân hàng nói chung Đây là một trong những chỉ tiêu phản ánh tínhhiệu quả trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng Hoạt động kinh doanh Ngânhàng có hiệu quả phải thông qua chỉ tiêu lợi nhuận Và kết quả kinh doanh củaNgân hàng phải thoả mãn những yêu cầu và lợi nhuận của các cổ đông, ngườigửi tiền lẫn người vay tiền mặt khác phải phù hợp với những quy định chínhsách của Ngân hàng Nhà nước Chính vì vậy, các Ngân hàng luôn đặt các câuhỏi: Làm thế nào để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất, rủi ro thấp nhất đồngthời vẫn đảm bảo chấp hành đúng chế độ Nhà nước? Để trả lời câu hỏi đó đòihỏi phải phân tích lợi nhuận một cách chặt chẽ và khoa học Để phân tích thunhập ròng từ hoạt động kinh doanh Ngân hàng nói chung, bạn phải đi phân tíchtừng phần, trong đó có thu nhập ròng từ hoạt động thanh toán xuất nhập khẩuqua Ngân hàng Qua đó có thể đưa ra nhận xét, đánh giá đúng hơn về kết quả đạtđược, xu hướng tăng trưởng và các nhân tố tác động tới tình hình lợi nhuận củaNgân hàng
1.3.1.2 Về phía khách hàng
a Thời gian trung bình để thực hiện hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
Trang 30Thời gian trung bình này phụ thuộc vào mức độ nhất định của dịch vụ.
Khi thực hiện thanh toán hàng xuất nhập khẩu có một số điểm lưu ý sau:
- Thời hạn hiệu lực của L/C bắt đầu tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệulực của L/C Thời gian hiệu lực của L/C sẽ quy định thời gian của L/C hợp lý,tránh đọng vốn cho người nhập hàng đồng thời không làm trở ngại cho việctrình chứng từ thanh toán của người xuất
- Ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C, không đượctrùng với ngày hết hiệu lực L/C Nếu quá ngày đó nhà xuất khẩu sẽ không đượcNgân hàng mở L/C thanh toán Nhưng ngoài chú ý trên thì ngày mở L/C phảitrước ngày giao hàng bao lâu là hợp lý và ngày hết hạn hiệu lực của L/C phảisau ngày giao hàng một thời gian bao lâu là hợp lý Khoảng thời gian trên ảnhhưởng trực tiếp tới thời gian thanh toán hàng xuất nhập khẩu
Thường ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng và khoảng thời gian nàyđược tính tối thiểu bằng tổng số ngày cần có để thông báo mở L/C, số ngày lưuL/C ở Ngân hàng thông báo và số ngày chuẩn bị hàng giao cho người nhập
Ví dụ: Công ty của Pháp nhập hàng của Vitexco: ngày giao hàng quy định
72 tiếng cho Ngân hàng mở thực hiện hoạt động mở L/C và thông báo nó; 48tiếng cho Ngân hàng thông báo L/C cho Công ty Vitexco, 15 ngày cho Công tyVitexco chuẩn bị giao hàng
Vậy tổng số ngày cần thiết là 20 ngày làm việc
-Ngày hết hạn hiệu lực L/C phải sau ngày giao hàng Khoảng thời gian đótối thiểu bằng hoặc lớn hơn tổng số ngày chuyển chứng từ từ nơi giao hàng đếntrụ sở của người xuất, số ngày lập bộ chứng từ thanh toán, số ngày lưu giữchứng từ tại Ngân hàng thông báo, số ngày chuyển chứng từ thanh toán đếnNgân hàng mở
Ví dụ: Ngày giao hàng của Vitexco tại Hải Phòng là 31/07/2010, ngày hếthiệu lực L/C được tính như sau:
Trang 31+ Số ngày chuyển chứng từ giao hàng từ Hải Phòng đến Hà Nội cho Vitexco
là 2 ngày
+ Số ngày lập chứng từ ở Vitexco là 5 ngày
+ Số ngày lưu trữ chứng từ tại Ngân hàng thông báo là 3 ngày
+ Số ngày chuyển chứng từ tới Ngân hàng mở L/C là 20 ngày
Vậy tổng số ngày lập và gửi chứng từ là 30 ngày Như vậy, ngày hết hiệu lựcL/C tối thiểu phải vào ngày 30/08/2010
- Thời hạn trả tiền của L/C phụ thuộc vào quy định phương thức thanh toántrong hợp đồng mà hai bên mua bán thoả thuận: có thể trả tiền ngay hoặc trả tiềnsau, tương ứng là L/C trả tiền ngay hoặc L/C trả chậm
Dựa vào những điểm trên có thể biết được thời gian thanh toán xuất nhậpkhẩu hợp lý hay bất hợp lý để từ đó có những sửa đổi, bổ sung cần thiết
+ Phí thanh toán hay phí mở L/C nhập
Vậy phí thanh toán bao nhiêu là hợp lý? Đó là câu hỏi khách hàng luôn đặttrước khi lựa chọn Ngân hàng thực hiện hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
Do phí thanh toán là một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh của họ
Nó có thể làm tăng (giảm) yếu tố chi phí và ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập củakhách hàng, một chi tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp luôn đặt câu hỏi, làm thế nào để cóthể đạt được lợi nhuận cao nhất, đồng thời khống chế rủi ro ở mức phù hợp Do
Trang 32vậy, buộc các nhà quản lý phải tiến hành phân tích những yếu tố trên một cáchchặt chẽ và khoa học Nhà xuất khẩu thường quan tâm đến mức giá thanh toán
rẻ hay đắt, phù hợp hay không phù hợp với mức độ phức tạp của dịch vụ doNgân hàng cung cấp để có thể đưa ra lựa chọn phù hợp
c Sự thuận tiện khi thanh toán qua Ngân hàng
Khi lựa chọn Ngân hàng thanh toán, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũngluôn chú trọng chỉ tiêu này Nó bao gồm:
+ Địa điểm giao dịch Ngân hàng gần hay xa đối với nơi làm việc của họ.+ Thời gian giao dịch trong ngày có phù hợp với lịch làm việc của họ haykhông Và quan trọng hơn là thời gian cung cấp dịch vụ ngoài giờ cho kháchhàng có điều kiện khó khăn về thời gian hay có nhu cầu giao dịch đột xuất
+ Tỷ lệ ký quỹ khi mở L/C cao hay thấp
+ Thái độ phục vụ của nhân viên giao dịch tốt hay không tốt
+ Cơ sở vật chất tại địa điểm giao dịch tiện nghi hay không
Ngân hàng cần phải làm tốt các nghiệp vụ để đảm bảo những yêu cầu dịch
vụ của khách hàng
Tóm lại, để xem xét hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu qua Ngânhàng, về phía khách hàng có 3 chỉ tiêu cơ bản tuy nhiên trong thực tế còn cónhiều nhân tố tác động khác, nảy sinh các chỉ tiêu khác chưa có điều kiện đề cập
ở đây Tuy nhiên, khi xem xét hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩuqua Ngân hàng, ngoài việc xem xét hiệu quả trực tiếp từ hoạt động thanh toánthông qua một số chỉ tiêu trên, người ta có thể xem xét hiệu quả do ảnh hưởngcủa thanh toán tới các hoạt động khác của Ngân hàng, tiến hành nghiệp vụ thanhtoán xuất nhập khẩu Ngân hàng thu được phí dịch vụ của khách hàng Đây chính
là một nguồn thu ngoại tệ cho Ngân hàng Bên cạnh đó, Ngân hàng còn huyđộng thêm được một khoản tiền gửi (khi có ký quỹ L/C) bằng ngoại tệ Cácnguồn ngoại tệ thu được trên Ngân hàng có thể mở rộng hoạt động của cácnghiệp vụ khác như cho vay xuất nhập khẩu, bảo lãnh nước ngoài, kinh doanhngoại tệ
Trang 331.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại SeABank
1.3.2.1 Các nhân tố từ phía Ngân hàng
a Các hoạt động hỗ trợ thanh toán xuất nhập khẩu
Có thể nói các hoạt động hỗ trợ thanh toán xuất nhập khẩu như cho vay xuấtnhập khẩu hay bảo lãnh ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả công tác thanh toánxuất nhập khẩu qua SeABank Ngân hàng có thể hỗ trợ nhà xuất nhập khẩu dướicác hình thức cho vay ký quỹ mở L/C, chiết khấu bộ chứng từ gửi hàng hay bảolãnh nhận hàng hoặc bảo lãnh mở L/C trả chậm Hiện nay, SeABank đang ngàycàng phát triển các hoạt động hỗ trợ này, các nhiều hình thức ưu đãi với kháchhàng thì càng thu hút được nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu Và các hoạtđộng hỗ trợ thanh toán được chú ý nhiều hơn trước khi các doanh nghiệp đếngiao dịch Các hoạt động này một mặt tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cónguồn vốn lưu động cho kinh doanh, một mặt đem lại nguồn thu cho SeABank.Tuy nhiên, việc thúc đẩy hoạt động bảo lãnh cũng cần phải được SeABank xemxét kỹ càng để dư nợ bảo lãnh cũng như nợ quá hạn của toàn Ngân hàng khôngtăng quá cao Việc này đòi hỏi SeABank phải thận trọng trong việc áp dụng hoạtđộng bảo lãnh đối với từng doanh nghiệp xuất nhập khẩu tới giao dịch
b Năng lực của nhân viên Ngân hàng
Năng lực của nhân viên tại SeABank trong quá trình tiếp xúc luôn giữ vai tròchủ đạo và tích cực, thể hiện ở phong cách giao tiếp, tạo ra cho khách hàng ấntượng tốt đẹp về Ngân hàng Tính tự tin và xử lý thành thạo các nghiệp vụ: nhậnbiết được nhu cầu và mong đợi của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ( do họ nhậnthức kém hoặc các dịch vụ có trình tự và kỹ thuật xử lý phức tạp ) là nhữngnhân tố cần thiết đối với mỗi nhân viên Do đó, SeABank đang có những chínhsách đào tạo hợp lý, khoa học để phát triển những kỹ năng của nhân viên, giúp
họ có những trang bị tốt nhất thực hiện các giao dịch đối với khách hàng
c Khả năng trang bị các phương tiện kỹ thuật vật chất Ngân hàng cho việc thanh toán xuất nhập khẩu.
Trang 34Khả năng trang bị các phương tiện vật chất kỹ thuật Ngân hàng là cácphương tiện hữu hình mà các khách hàng có thể nhận biết được tính hiện đại củaNgân hàng Nó thể hiện ở cấu trúc giao dịch cũng như các phương tiện phục vụkhách hàng (mạng vi tính, máy móc thanh toán, ) Các phương tiện này trởthành nhân tố chính trong các Ngân hàng hiện đại để nâng cao chất lực lượngdịch vụ, tạo độ tin cậy và chất lượng thông tin đến khách hàng Đồng thời, nógiúp hỗ trợ các nhân viên quan hệ khách hàng nhanh chóng, chính xác, và việcquản lý thông tin khách hàng, các bút toán giao dịch được dễ dàng hơn.Tuynhiên, các phương tiện kỹ thuật vẫn có những trục trặc nhất định nên việc phòngngừa và khắc phục rủi ro là cần thiết Do vậy SeABank thường xuyên nâng cấpcác hệ thống trang thiết bị ngày càng hiện đại hơn đáp ứng nhu cầu cho hoạtđộng thanh toán quốc tế.
d Mạng lưới thanh toán của Ngân hàng
Phạm vi thanh toán xuất nhập khẩu của Ngân hàng đó phụ thuộc vào quan
hệ đại lý với các Ngân hàng nước ngoài rộng hay hẹp Giả sử khách hàng có nhucầu thanh toán với một bạn hàng tại một nước có khoảng cách địa lý lớn, quan
hệ thanh toán xuất nhập khẩu không thường xuyên Nếu Ngân hàng không cóquan hệ đại lý với Ngân hàng tại nước đó dẫn tới Ngân hàng không đủ khả năngthanh toán cho khách hàng Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín Ngânhàng, quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng, rất có thể khách hàng sẽ tìm đếnmột Ngân hàng khác để thực hiện thanh toán và đồng thời từ bỏ những dịch vụ
do Ngân hàng cung cấp để mua các dịch vụ do Ngân hàng mới Hiện nay,SeABank đã có quan hệ đại lý với hơn 200 ngân hàng trên thế giới và các chinhánh của họ ở nhiều quốc gia Đồng thời Ngân hàng còn tận dụng mạng lướingân hàng đại lý rộng khắp thế giới của Ngân hàng Société Générale (đối tácchiến lược nước ngoài hiện sở hữu 20% vốn điều lệ của SeABank), qua đókhông ngừng nâng cao chất lượng và mở rộng mạng lưới thanh toán quốc tế
1.3.2.2 Các nhân tố từ phía khách hàng
a Năng lực tham gia quá trình cung ứng dịch vụ
Trang 35Khả năng diễn đạt đầy đủ, chính xác, rõ ràng nhu cầu của họ đối với Ngânhàng và sự am hiểu về trình độ xử lý nghiệp vụ
b Uy tín của khách hàng
Có thể hiểu uy tín của khách hàng ở đây chính là sự kiện quyết thực hiện tất
cả các giao ước trong các điều khoản hợp đồng Một khách hàng tốt thì Ngânhàng sẽ bớt rủi ro, ngược lại Ngân hàng sẽ gặp rủi ro khi khách hàng cố tình lừađảo, trốn tránh nhiệm vụ Yếu tố này ảnh hưởng tới một phần không nhỏ tớihiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của SeABank nói riêng, hệ thống Ngânhàng Thương mại nói chung Do vây, việc thẩm định các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu tới giao dịch là cần thiết
c Năng lực, kinh nghiệm kinh doanh của khách hàng
Có thể nói đây là yếu tố quan trọng hỗ trợ quá trình cung ứng dịch vụ củaNgân hàng được trọn vẹn Nhà nhập khẩu dù có uy tín đến mấy nhưng hiệu quảhoạt động kinh doanh của đơn vị họ kém thì gặp khó khăn trong việc hoàn trả nợvay ký quỹ L/C Từ đó đem lại rủi ro cho Ngân hàng
1.3.2.3 Các nhân tố từ môi trường khách quan
a Môi trường pháp lý
Khi có sự thay đổi lớn của môi trường pháp lý, đặc biệt là những nước có hệthống pháp luật chưa ổn định, thường xuyên sửa chữa, bổ sung thì rủi ro thườngliên quan tới việc các quốc gia áp đặt các giới hạn xuất nhập khẩu Trong thực
tế, những thay đổi này thường khiến các bên xuất nhập khẩu và Ngân hàngkhông thể thực hiện được nghĩa vụ của mình làm cho L/C huỷ bỏ, nhiều khi gâythiệt hại cho các bên Sự phong toả kinh tế vì mục đích chính trị sẽ mang lại cácrủi ro tương tự Sự ảnh hưởng của môi trường pháp lý thường được thể hiện rõnét nhất qua rủi ro mà Ngân hàng gặp phải trong hoạt động thanh toán xuất nhậpkhẩu
b Môi trường kinh tế
Trang 36Sự thay đổi tỷ giá hay các biến động kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp tới giá trịđồng tiền các quốc gia là nguy cơ gây ra thiệt hại lớn cho các bên tham gia thanhtoán Đây là yếu tố quan trọng tác động tới hiệu quả hoạt động thanh toán xuấtnhập qua Ngân hàng Với việc tỷ giá các ngoại tệ đang biến động từng ngày thìSeABank cần có những biện pháp cụ thể để ngăn ngừa rủi ro.
c Môi trường tự nhiên
Có thể dẫn tới những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn, làm chocác bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình do đó ảnh hưởng trực tiếptới hoạt động thanh toán giữa các bên liên quan
1.3.3 Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á
1.3.3.1 Hiệu quả thể hiện qua quy trình thanh toán
a Quy trình thanh toán xuất :
Trong nghiệp vụ này SeABank thực hiện chức năng là Ngân hàng thông báo.Toàn bộ nghiệp vụ do Phòng Thanh toán quốc tế thuộc Trung tâm thanh toánđảm nhận và được chia ra làm các mảng chính:
- Thông báo L/C, thông báo sửa L/C
- Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ hàng xuất
- Gửi chứng từ đòi tiền L/C xuất khẩu
- Xử lý từ chối thanh toán, từ chối chấp nhận thanh toán L/C xuất khẩu
- Thanh toán L/C xuất khẩu
Quy trình thanh toán xuất được thể hiện rõ ràng qua các nghiệp vụ sau:
* Quy trình thông báo L/C, thông báo sửa L/C
Bước 1: Kiểm tra tính xác thực và quyết định thông báo/ từ chối thông báoL/C
- Chuyên viên thanh toán sau khi nhận hồ sơ gốc từ Ngân hàng đại lý sẽ xácthực và kiểm tra tính hợp lệ của L/C hoặc sửa đổi L/C, kiểm tra địa chỉ người
Trang 37nhập khẩu, cảng dỡ hàng có thuộc quốc gia nằm trong danh sách các nước bịcấm vận han không
- Kiểm soát viên kiểm tra kết quả xác thực L/C hay sửa đổi L/C do chuyênviên thanh toán quốc tế thực hiện Nếu phát hiện sai sót, chuyển chuyên viênthanh toán điều chỉnh Nếu phù hợp, chuyển Trưởng phòng Thanh toán quốc tếkiểm tra
- Trưởng phòng Thanh toán quốc tế quyết định kết quả xác thực L/C và kiểmtra nội dung L/C, quyết định thông báo hay từ chối thông báo SeABank từ chốithông báo những L/C không xác thực được và tuỳ từng trường hợp cụ thể, có thể
từ chối thông báo những L/C ngay cả khi đã xác định được tính chân thật bềngoài
Bước 2: Lập thông báo L/C hay từ chối thông báo L/C
- Trường hợp thông báo L/C, Trưởng phòng Thanh toán quốc tế quyết địnhlập thông báo L/C và tiến hành thông báo L/C kèm xác nhận và thu phí xác nhậnnếu L/C có yêu cầu
- Trường hợp từ chối thông báo L/C, Trưởng phòng sẽ thông báo cho Ngânhàng nước ngoài về việc không đồng ý thông báo L/C
Bước 3: Kiểm tra thông báo hay duyệt cấp 1 điện từ chối thông báo
Kiểm soát viên kiểm tra hồ sơ và nội dung thông báo L/C hay điện từ chốithông báo L/C Nếu cần bổ sung sửa đổi thì chuyển trả cho chuyên viên thanhtoán chỉnh sửa Nếu phù hợp thì ký nháy lên thông báo L/C hay duyệt cấp 1 điện
từ chối thông báo L/C
Bước 4: Phê duyệt thông báo hay duyệt cấp 2 điện từ chối thông báo
Trưởng phòng Thanh toán quốc tế kiểm tra lại hồ sơ và nội dung thông báoL/C hay điện từ chối thông báo Nếu phát hiện sai sót thì chuyển trả cho chuyênviên thanh toán chỉnh sửa Nếu phù hợp thì ký nháy lên thông báo L/C hay duyệtcấp 2 điện từ chối thông báo L/C
Bước 5: Phòng Thanh toán quốc tế thông báo cho chi nhánh
Trang 38Chuyên viên thanh toán chuyển cho chi nhánh thông báo và bản gốc L/C haysửa đổi L/C.
Bước 6: Chi nhánh thông báo L/C hay sửa đổi L/C cho khách hàng
Chuyên viên quan hệ khách hàng chi nhánh nhận thông báo và điện gốc từHội sở, lập thông báo L/C hay sửa đổi L/C cho khách hàng và trình lên Giámđốc chi nhánh ký Sau đó, gửi hồ sơ cho khách hàng
Bước 7: Đề nghị Phòng Thanh toán quốc tế đăng ký L/C hay sửa đổi L/Cxuất trên T24
Chuyên viên quan hệ khách hàng chi nhánh lập đề nghị đăng ký L/C hay sửađổi L/C xuất, trình Giám đốc chi nhánh ký
Bước 8: Chuyên viên thanh toán nhận hồ sơ, thực hiện đăng ký L/C xuất haysửa đổi L/C xuất trên T24 và tiến hành hạch toán các loại phí
Bước 9: Kiểm soát viên kiểm tra lại hồ sơ, nội dung nhập liệu và các búttoán hạch toán trên T24 Nếu chưa chính xác thì chuyển hồ sơ cho chuyên viênsửa lại Nếu đã hoàn chỉnh thì tiến hành duyệt cấp 1
Bước 10: Trưởng phòng Thanh toán quốc tế kiểm tra lại hồ sơ, nội dungnhập liệu và các bút toán hạch toán trên T24 Nếu chưa chính xác thì chuyển hồ
sơ cho chuyên viên sửa lại Nếu đã hoàn chỉnh thì duyệt điện và chuyển hồ sơcho chuyên viên lưu
Bước 11: Tiến hành lưu trữ hồ sơ tại Phòng Thanh toán quốc tế và tại Chinhánh
* Quy trình kiểm tra chứng từ hàng xuất:
Bước 1: Chuyên viên quan hệ khách hàng tại Chi nhánh tiếp nhận chứng từnhư quy định trong L/C từ khách hàng; kiểm tra số lượng, loại chứng từ so với
số lượng, loại chứng từ ghi trên Thư yêu cầu và lập Bảng kê luân chuyển chứng
từ và đề nghị Phòng thanh toán quốc tế kiểm tra chứng từ
Bước 2: Chuyên viên quan hệ khách hàng tại Chi nhánh chuyển bộ chứng từL/C xuất khẩu trong vòng 03 ngày làm việc để kiểm tra
Trang 39Bước 3: Chuyên viên thanh toán quốc tế sau khi tiếp nhận bộ chứng từ từChi nhánh, tiến hành kiểm tra đầy đủ về mặt số lượng và rõ ràng về nội dung.
Và thông báo lại cho Chi nhánh về tình trạng bộ hồ sơ, yêu cầu bổ sung nếu cònthiếu
Bước 4: Chuyên viên thanh toán kiểm tra bộ chứng từ bước 1 và lập Phiếukiểm tra chứng từ theo L/C xuất khẩu, nêu ý kiên về bộ chứng từ
Bước 5: Kiểm soát viên thanh toán kiểm tra bộ chứng từ bước 2 và nêu ýkiến vào Phiếu kiểm tra chứng từ theo L/C xuất khẩu
Bước 6: Trưởng phòng Thanh toán quốc tế kiểm tra số lượng từng loạichứng từ và nêu ý kiến quyết định về tình trạng bộ chứng từ vào Phiếu kiểm trachứng từ theo L/C xuất khẩu
Bước 7: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận bộ chứng từ từ Chinhánh, chuyên viên thanh toán có trách nhiệm lập thông báo chứng từ hàng xuấttheo L/C, trình lên Trưởng phòng ký rồi gửi lại cho Chi nhánh
Bước 8: Chi nhánh tiếp nhận kết quả kiểm tra chứng từ L/C xuất khẩu vàtiến hành lập thông báo gửi cho khách hàng Nếu chứng từ bất hợp lệ và kháchhàng chấp nhận chỉnh sửa thì sẽ chuyển lại cho Phòng Thanh toán quốc tế nhữngchứng từ chỉnh sửa Nếu không thì yêu cầu khách hàng ký bảo lưu và chuyểnvăn bản bảo lưu về Phòng Thanh toán quốc tế và thực hiện quy trình gửi chứng
từ đòi tiền hàng xuất
* Quy trình gửi chứng từ đòi tiền L/C xuất khẩu:
Bước 1: Chi nhánh tính toán các loại phí và lập đề nghị Phòng Thanh toánquốc tế đăng ký chứng từ L/C xuất khẩu
Bước 2: Chuyên viên thanh toán tiếp nhận đề nghị của Chi nhánh, thực hiệnđăng ký trên T24, hạch toán các loại phí và Lập thư chỉ dẫn thanh toán theo yêucầu
Bước 3: Kiểm soát viên kiểm tra nội dung nhập liệu trên T24 và các bút toánhạch toán phí Nếu chưa chính xác thì chuyển trả chuyên viên bổ sung Nếu
Trang 40chính xác thì duyệt cấp 1 Đồng thời, kiểm tra nội dung trên Thư chỉ dẫn thanhtoán
Bước 4: Trưởng phòng Thanh toán quốc tế kiểm tra các bút toán hạch toánphí và nội dung trên chỉ dẫn thanh toán Nếu chưa chính xác thì chuyển trảchuyên viên chỉnh sửa Nếu chính xác thì lưu hồ sơ và chuyển Thư chỉ dẫnthanh toán cho Chi nhánh
Bước 5: Chuyên viên quan hệ khách hàng tại Chi nhánh nhận thư chỉ dẫnthanh toán, trình Giám đốc ký Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhậnđược thông báo, chuyên viên tại Chi nhánh có trách nhiệm gửi bộ chứng từ đòitiền ngân hàng nước ngoài và lưu hồ sơ, lưu số AWB theo quy định SeABank
* Quy trình xử lý từ chối thanh toán hay từ chối chấp nhận thanh toán L/C xuất
Bước 1: Chuyên viên thanh toán quốc tế nhận điện từ chối thanh toán hay từchối chấp nhận thanh toán L/C xuất từ ngân hàng nước ngoài sẽ tiến hành kiểmtra lý do từ chối so với chứng từ và kết quả kiểm tra chứng từ Nếu lý do hợp lýthì in điện và thông báo cho Chuyên viên quan hệ khách hàng tại Chi nhánh biết
để thông báo cho khách hàng Nếu không hợp lý thì tiến hành lập điện tra soátvới ngân hàng nước ngoài và chuyển cho Kiểm soát viên phê duyệt
Bước 2: Kiểm soát viên tiến hành kiểm tra nội dung điện tra soát Nếu chưahợp lý thì chuyển hồ sơ cho chuyên viên điều chỉnh Nếu hợp lý thì duyệt điệncấp 1
Bước 3: Trưởng phòng Thanh toán quốc tế viên tiến hành kiểm tra nội dungđiện tra soát Nếu chưa hợp lý thì chuyển hồ sơ cho chuyên viên điều chỉnh Nếuhợp lý thì phê duyệt điện cấp 2 và chuyển cho chuyên viên thanh toán thực hiện