1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Hà Tĩnh

93 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 287 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty xuất nhập khẩu cũng nh các doanh nghiệp khác trên địa bàn Hà Tĩnh hiện đang gặp nhiều khó khăn về vốn, thị trờng tiêu thụ sản phẩm, công nghệ sản xuất lạc hậu, thông tin cha kịp

Trang 1

Mở Đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Hà Tĩnh là một tỉnh nằm ở khu vực Bắc Trung bộ, phía Bắc giáp Nghệ

An phía Nam giáp Quảng Bình, phía Tây giáp nớc bạn Lào(có Cửa khẩu quốc tế Cầu treo nối liền với Lào và Thái Lan), phía Đông giáp biển Cũng

nh một số tỉnh miền Trung, Hà Tĩnh có điểm xuất phát rất thấp, cơ sở hạ tầng, giao thông còn nhiều yếu kém, thuộc tỉnh nghèo của cả nớc, thị trờng nhỏ bé, sức mua hạn chế

Các điều kiện nói trên của tỉnh ảnh hởng đến qui mô và sự hoạt động cũng nh đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Tĩnh nói chung và Công ty xuất nhập khẩu nói riêng Các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Tĩnh có qui mô nhỏ, vốn ít, hiệu quả kinh doanh thấp do thị trờng nhỏ hẹp, kinh tế hàng hoá còn kém phát triển

Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh là doanh nghiệp nhà nớc do Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ra quyết định thành lâp Công ty có nhiệm vụ tiêu thụ hàng hoá nông sản do nông dân sản xuất ra nh lạc, ớt, đậu, vừng Đồng thời Công ty có nhiệm vụ nhập khẩu hàng tiều dùng, vật t, phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp trên địa bàn Hà Tĩnh Nhờ vậy, Công ty

đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động và cung ứng đầu vào cho sản xuất, góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Công ty xuất nhập khẩu cũng nh các doanh nghiệp khác trên địa bàn Hà Tĩnh hiện đang gặp nhiều khó khăn về vốn, thị trờng tiêu thụ sản phẩm, công nghệ sản xuất lạc hậu, thông tin cha kịp thời và trình độ sản xuất , trình độ quản lý của cán bộ còn nhiều yếu kém cha theo kịp với cơ chế thị trờng Các doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay ngân hàng, nên lãi suất

Trang 2

ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh Điều đó làm cho chi phí kinh doanh tăng lên, hiệu quả thấp, không chủ động trong việc thực hiện các dịch vụ kinh doanh, nhiều khi làm xong các thủ tục vay vốn thì

đã mất thời cơ kinh doanh

Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh đang ở trong tình trạng kinh doanh theo các dịch vụ ngắn hạn, cha có mặt hàng và thị trờng ổn định lâu dài,

đang bán những mặt hàng mà mình có, địa phơng mình có, chứ cha xem xét, nghiên cứu thị trờng trong nớc, ngoài nớc cần loại hàng hoá gì, qui cách phẩm chất, mẫu mã gì để Công ty khai thác, sản xuất, chế biến bán ra thị tr-ờng đó đáp ứng nhu cầu của thị trờng

Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi Nếu thua lỗ kéo dài sẽ làm cho đời sống của ngời lao động gặp khó khăn, dẫn đến mất vốn, mất khả năng thanh toán, dẫn đến sự tồn tại của doanh nghiệp bị đe dọa và phá sản, giải thể là điều khó tránh khỏi

Hiệu quả kinh doanh của Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh trong thời gian qua nhìn chung còn thấp, cha tơng xứng với tiềm năng và nhiệm vụ của Công ty Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh trong nền kinh tế thị trờng là một điều kiện sống còn đối với công ty Chính vì vậy, qua thời gian nghiên cứu lý luận và công tác thực tế tôi lựa

chọn vấn đề: "Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty xuất

nhập khẩu Hà Tĩnh" làm đề tài luận văn Thạc sỹ.

2 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở làm rõ những nét đặc thù trong hoạt động kinh doanh của Công ty, đánh giá đúng thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty thời gian qua từ đó nêu ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh trong thời gian tới

Trang 3

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh

Phạm vị nghiên cứu: Khảo sát thực tế hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu ở Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh từ năm 1996 - 2000 Các phân tích của luận văn đa ra trên cơ sở tổng hợp các tài liệu, các kết quả nghiên cứu của Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh

4 Phơng pháp nghiên cứu:

Quán triệt phơng pháp duy vật biện chứng với quan điểm lịch sử cụ thể, sử dụng các phơng pháp phân tích hiệu quả, phân tích tài chính, phân tích thống kê, phân tích so sánh trong nghiên cứu Đồng thời quán triệt quan

điểm của Đảng và Nhà nớc về hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt

động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp nói riêng trong quá trình nghiên cứu

5 Những đóng góp của luận văn:

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh nói chung

và hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng

- Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh trên một số chỉ tiêu tổng hợp chủ yếu và phân tích hiệu quả kinh doanh theo từng mặt hàng, thị trờng và các khâu hoạt động chủ yếu của Công ty

- Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận và phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh, luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh

6. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chơng:

Trang 4

- Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp xuất nhập khẩu

- Chơng 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty xuất nhập

khẩu Hà Tĩnh

- Chơng 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh

doanh của Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh

Trang 5

Mục lục

Trang

Chơng 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

4

1.1 Quan niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu 4

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 4

1.1.2 Quan niệm hiệu quả kinh doanh cuả doanh nghiệp xuất nhập

1.2.1 Lợi nhuận và doanh lợi của hoạt động xuất nhập khẩu 8

1.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản và vốn của doanh

nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

2.1 Khái quát về công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh 21

2.1.1 Giới thiệu về công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh 21

2.1.2 Thực trạng phát triển công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh 25

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty xuất nhập

khẩu Hà Tĩnh

30

2.2.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty thông qua các chỉ tiêu 30

2.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty đối với một số mặt

Trang 6

2.3.2 Những tồn tại và hạn chế 58 Chơng 3 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh

doanh của công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh.

3.2.1 Mở rộng thị trờng, tích cực tìm kiếm thị trờng mới, đầu t thích

đáng vào thị trờng trọng điểm, duy trì, củng cố bạn hàng truyền thống

63

3.2.2 Tăng cờng năng lực tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

và tài sản của công ty

67

3.2.3 Nâng cao năng lực tổ chức quản lý kinh doanh của công ty 72

3.2.4 áp dụng công nghệ mới trong chế biến hàng hoá, nâng cao chất

l-ợng hàng hoá xuất khẩu

Trang 7

Chơng 1Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp Xuất nhập khẩu.

1.1 Quan niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

1.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.

Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự mở rộng của hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá dịch vụ vợt ra khỏi phạm vi biên giới của một quốc gia, nói cách khác thơng mại quốc tế là sự mở rộng của thơng mại trong nớc trên phạm vi quốc tế

Xuất nhập khẩu hàng hoá - dịch vụ là sự trao đổi hàng hoá - dịch vụ giữa các quốc gia thông qua hành vi mua bán Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội phản ánh sự phụ thuộc về kinh tế giữa các nhà sản xuất hàng hoá riêng biệt của các nớc

Nh vậy, xuất nhập khẩu hàng hoá - dịch vụ là việc đầu t công sức, tiền của để thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá - dịch vụ nhằm thu lợi nhuận - xuất nhập khẩu hàng hoá - dịch vụ là nội dung cơ bản của kinh doanh thơng mại quốc tế - xuất nhập khẩu hàng hoá - dịch vụ đợc thực hiện theo qui luật cung cầu thị trờng, ngời mua và ngời bán hay ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu gặp nhau trên thị trờng quốc tế để thoả thuận về giá cả, số l-ợng hàng hoá, dịch vụ

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có những đặc điểm khác biệt với hoạt động kinh doanh nội địa, các đặc điểm này có ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu Đặc điểm chủ yếu của kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm:

Trang 8

Thứ nhất, kinh doanh xuất nhập khẩu có thị trờng rộng lớn cả trong

nớc và ngoài nớc, chịu ảnh hởng rất lớn của sự phát triển sản xuất trong nớc

và thị trờng ngoài nớc Mặt khác hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu trong từng doanh nghiệp lại có ảnh hởng và liên quan trực tiếp tới hiệu quả chung của nền kinh tế và các quan hệ chính trị - xã hội khác

Thứ hai, ngời mua ngời bán thuộc các quốc gia khác nhau, có trình

độ quản lý, phong tục tập quán tiêu dùng và chính sách ngoại thơng ở mỗi quốc gia cũng khác nhau Hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chịu ảnh hởng trực tiếp của lợi thế so sánh giữa các quốc gia

Thứ ba, hàng hoá xuất khẩu đòi hỏi chất lợng cao, mẫu mã đẹp, hợp

thị hiếu tiêu dùng từng khu vực, từng quốc gia trong từng thời kỳ Do đó có thể nói kinh doanh xuất nhập khẩu có mức rủi ro cao hơn nhiều so với kinh doanh trong nớc

Thứ t, điều kiện về mặt địa lý, phơng tiện chuyên chở , điều kiện

thanh toán có ảnh hởng không ít đến quá trình kinh doanh, làm cho thời gian giao hàng và thanh toán có khoảng cách khá xa Hiệu quả của hoạt động xuất nhập khẩu bị ảnh hởng trực tiếp của sự biến động tỷ giá ngoại tệ và ph-

ơng thức thanh toán với đối tác

1.1.2 Quan niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Bất cứ một hoạt động gì do con ngời tiến hành cũng đều có thể đề cập tới phạm trù "hiệu quả" bởi lẽ con ngời khác các động vật khác ở chỗ lao

động của con ngời là lao động có ý thức

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, tài lực, vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất

Trang 9

Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề phức tạp có quan hệ với tất cả các yếu tố của quá trình kinh doanh (lao động, t liệu lao động, đối tợng lao

động) Từ đó doanh nghiệp cần thấy rằng chỉ có thể đạt đợc hiệu quả cao khi các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất đề đợc sử dụng có hiệu quả

Đồng thời khái niệm cũng cho thấy rằng chỉ khi nào đạt đợc kết quả cao nhất trong điều kiện chi phí thấp nhất mới đợc gọi là có hiệu quả Tuy nhiên, trên thực tế việc xác định kết quả nào là cao nhất với chi phí thấp nhất

là rất khó

Có quan điểm cho rằng đánh giá hiệu quả kinh tế của một doanh nghiệp thì phải gắn với hiệu quả xã hội Theo quan điểm này nếu doanh nghiệp không đảm bảo hiệu quả kinh tế thì cũng sẽ không đảm bảo hiêụ quả xã hội (không phủ nhận hiệu quả xã hội nhng cũng không đánh đồng với hiệu quả kinh tế và vẫn cho hiệu quả kinh tế là quan trọng)

Đây là quan điểm khá toàn diện vì nó đã gắn liền hiệu quả về mặt kinh tế với hiệu quả về mặt xã hội, nh thế sẽ đảm bảo sự tăng trởng kinh tế gắn chặt với sự phát triển bền vững của nền kinh tế Đó là đờng lối phát triển kinh tế đúng đắn nhất Tuy nhiên, vẫn còn có vấn đề phải bàn thêm nh sau Chẳng hạn, hiệu quả về mặt xã hội là vấn đề rất khó xác định một cách chính xác Chúng ta chỉ có thể nhận thức đợc, cảm nhận đợc nhng không thể lợng hoá đợc thành các con số cụ thể; hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp này, ngành này còn có ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp khác, ngành khác

Ví dụ: Trong khi ngành dệt thu đợc vải và các loại sản phẩm khác

bằng chi phí trong doanh nghiệp mình thì nó có thể làm tăng chi phí của Công ty môi trờng đô thị và làm giảm số lợng cá trên sông (vì nó thải ra chất thải công nghiệp với 1 số hoá chất độc hại nào đó)

Quan điểm của chúng tôi về vấn đề hiệu quả nh sau:

Trang 10

Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh phải là sự so sánh giữa kết quả đạt đợc

và chi phí bỏ ra của doanh nghiệp

Thứ hai, chỉ xét đến kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra của doanh

nghiệp

Thứ ba, so sánh kết quả với chi phí thì phải so sánh dới dạng thơng

số, hoặc: Kết quả/chi phí hoặc chi phí/kết quả Mỗi cách so sánh đó đều cung cấp những thông tin có ý nghĩa khác hẵn nhau

Thứ t, khi nói đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì "kết

quả" có thể dùng nhiều chỉ tiêu khác nhau nhng "chi phí" thì chính là lợng tài sản mà doanh nghiệp đã chi ra và sử dụng vào sản xuất kinh doanh

Thứ năm, cần coi "hiệu quả kinh doanh" là một loại chỉ tiêu chất

l-ợng dùng để đánh giá chất ll-ợng ll-ợng kinh doanh của các doanh nghiệp

Thứ sáu, cần phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu để phản ánh hiệu

quả kinh doanh, nhng khi đánh giá thì phải lựa chọn các chỉ tiêu phù hợp với mục tiêu xem xét

Thứ bảy, phải dựa trên nhiều căn cứ để đánh giá: Số kế hoạch, số thực

tế, mức bình quân của ngành, lãi suất ngân hàng

Hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp về nguyên tắc cũng đợc phân tích, đánh giá nh hiệu quả sử dụng tài sản nói chung vì doanh nghiệp sử dụng tài sản để chi dùng cho các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Tất nhiên, hoạt động kinh doanh này vợt ra ngoài biên giới quốc gia nếu nó có những đặc điểm khác biệt

Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu cũng là sự so sánh giữa doanh thu xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ với chi phí xuất nhập khẩu nhng không phải để xác định lãi mà để xem xét khả năng tạo doanh thu từ một

đơn vị chi phí Trong đó, chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu là:

Trang 11

Doanh thu xuất nhập khẩu Hiệu quả xuất nhập khẩu =

Chi phí xuất nhập khẩuNgoài ra ngời ta có thể tính chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu và chỉ tiêu hiệu quả nhập khẩu để đánh giá hiệu quả của từng ngành hàng xuất khẩu và nhập khẩu

1.2 Những chỉ tiêu chủ yếu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu.

1.2.1 Lợi nhuận và doanh lợi của hoạt động xuất nhập khẩu.

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả của kinh doanh trong một thời kì nhất định Lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản nhất để đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh

Một doanh nghiệp muốn tồn tại lâu dài trên thị trờng quốc tế thì phải

có khả năng bù đắp chi phí thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời doanh nghiệp cần có một khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí để thực hiện tái sản xuất kinh doanh trên phạm vị doanh nghiệp, nâng cao phúc lợi , đời sống của cán bộ công nhân viên Khoản chênh lệch

đó đợc gọi là lợi nhuận Nếu chúng ta đem so sánh lợi nhuận đó với chi phí kinh doanh, doanh thu hay vốn kinh doanh thì sẽ biết đợc một đồng chi phí hay một đồng vốn thu về đợc bao nhiêu lợi nhuận Sự so sánh đó đa ra chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận hay doanh lợi của hoạt động kinh doanh

1.2.1.1 Tổng lợi nhuận của hoạt đọng kinh doanh xuất nhập khẩu.

Tổng lợi nhuận của hoạt động kinh doanh XNK hàng hoá - dịch vụ

đ-ợc tính nh sau:

LN = DT - CP

Trang 12

Trong đó: DT là tổng doanh thu từ hoạt động XNK hàng hoá - dịch

vụ ( Đối với xuất khẩu thì DT gọi là giá bán của hàng xuất khẩu; Đối với nhập khẩu thì DT là doanh thu từ hợp đồng buôn bán hoặc hoạt động buôn bán lẻ hàng nhập khẩu)

CP: Tổng chi phí thực hiện hợp đồng kinh doanh XNK hàng hoá - dịch vụ

(Đối với xuất khẩu nó bao gồm: các khoản chi phí sản xuất, chế biến, giá vốn thu mua hàng xuất khẩu, thuế xuất khẩu, chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo hiểm hàng hoá, tiền công, tiền lơng và các chi phí khác)

Trong thực tế hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá - dịch

vụ để đánh giá, cân nhắc hiệu quả kinh tế của một hợp đồng XNK các nhà kinh doanh thờng so sánh tỷ giá hối đoái thị trờng với tỷ giá hàng xuất nhập khẩu, các nhà xuất khẩu chỉ có lợi khi tỷ giá hàng xuất khẩu < tỷ giá hối

đoái của thị trờng, các nhà nhập khẩu chỉ có lợi nhuận khi tỷ giá hàng nhập khẩu > tỷ giá hối đoái của thị trờng

Nh vậy, xét về mục đích kinh doanh thì lợi nhuận là động cơ trực tiếp

của các doanh nghiệp, xét về hiệu quả kinh tế của kinh doanh thì lợi nhuận

là chỉ tiêu cơ bản và đợc sử dụng phổ biến nhất

1.2.1.2 Doanh lợi của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Có

nhiều cách tính khác nhau về doanh lợi hay tỷ suất lợi nhuận với những ý nghĩa và tác dụng khác nhau trong phân tích hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hoá - dịch vụ

Trang 13

Trong đó: LN: Tổng lợi nhuận kinh doanh XNK trong một thời kỳ nhất

Trong đó: LN: Tổng lợi nhuận của hoạt động kinh doanh XNK hàng hoá -

dịch vụ trong một thời kỳ nhất định

VLĐ:Tổng số vốn lu động bình quân trong thời kỳ đó

Trang 14

Chỉ tiêu này cho biết có thể thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một

đồng vốn lu động kinh doanh bỏ ra ban đầu

Lợi nhận và doanh lợi phản ánh kết quả kinh tế của hoạt động kinh doanh và kết quả trong đó mối quan hệ với chi phí, doanh thu và vốn Nhng hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh còn đợc thể hiện qua mức tiết kiệm sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp Mức tiết kiệm trong sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp đợc thể hiện qua sử dụng vốn và lao động của đơn vị

Trang 15

1.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản và vốn của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

1.2.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định và vốn cố định.

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định đợc tính toán bằng nhiều chỉ tiêu

nh-ng phố biến là cá chỉ tiêu sau đây:

* Chỉ tiêu sức sản xuất của tài sản cố định:

Chỉ tiêu này đợc tính theo công thức sau:

Sức sản xuất của Tổng doanh thu thuần

tài sản cố định Nguyên giá bình quân TSCĐ

Trong đó: Tổng doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng trong kì - thuế

giá trị gia tăng (theo phơng pháp trực tiếp, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt + chiết khấu bán hàng + giảm giá hàng bán + doanh thu hàng bán bị trả lại)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại mấy đồng doanh thu thuần trong kỳ

* Chỉ tiêu sức sinh lời của TSCĐ.

Lợi nhuận thuần

Sức sinh lời của TSCĐ =

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Chỉ tiêu này còn gọi là hệ số doanh lợi của TSCĐ, nó cho biết một

đồng nguyên gía bình quân TSCĐ đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần

Trong các chỉ tiêu trên : Lợi nhuận thuần = Doanh thu thuần-(giá vốn hàng hoá+chi phí bán hàng+chi phí quản lý)

* Chỉ tiêu suất hao phí tài sản cố định

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Suất hao phí TSCĐ =

=

Trang 16

Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuầnChỉ tiêu này còn gọi là hệ số huy động hay hệ số đảm nhiệm vốn cố

định, nó cho biết để có một động doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần phải cần mấy đồng nguyên giá TSCĐ

* Sức sản xuất của tài sản cố định: Sản lợng

(Tính bằng hiện vật) =

* Chỉ tiêu mức trang bị TSCĐ (hay máy móc thiết bị) cho một lao

động

=

Chỉ tiêu này cho biết xu hớng có tính hợp lý của việc tặng TSCĐ nhất

là máy móc thiết bị công tác tính cho 1 lao động

1.2.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản lu động và vốn lu động.

Hiệu quả về sử dụng tài sản lu động đợc đánh giá qua các chỉ tiêu nh sức sản xuất, sức sinh lời của tài sản lu động

Sức sản xuất của Tổng doanh thu thuần

tài sản lu động =

Tài sản lu động bình quân

Trang 17

Sức sản xuất của tài sản lu động cho biết một đồng giá trị tài sản lu

động làm ra mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp trong kì

Trong quá trình sản xuất kinh doanh tài sản lu động vận động không ngừng, thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình sản xuất (dự trữ - sản xuất tiêu thụ) Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản vốn của doanh nghiệp

* Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lu động ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu sau:

Số vòng quay của Tổng doanh thu thuần

vốn lu động =

Vốn lu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết số vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngợc lại, chỉ tiêu này còn đợc gọi là hệ số luân chuyển

Thời gian của một Thời gian của kỳ phân tích

vòng luân chuyển Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ

Vốn lu động Doanh thuChỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để cho vốn lu động quay đợc 1 vòng - Thời gian 1 vòng (kỳ) luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn

* Hệ số đảm nhiệm Vốn lu động bình quân

vốn lu động =

Tổng doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng luân chuyển thì cần mấy đồng vốn

lu động Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao

=

Trang 18

1.2.2.3 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn nói chung.

Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dới góc độ sử dụng tài sản cố

định, tài sản lu động Chúng ta cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn dới góc độ sinh lời Đây là một trong những nội dung phân tích đợc các nhà đầu t, các nhà tín dụng quan tâm một cách đặc biệt, vì nó gắn liền với lợi ích của họ cả hiện tại cũng nh trong tơng lai Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn, chúng ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

Hệ số sinh lời của vốn =

Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu t chỉ tiêu này còn đợc gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu t

=

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng doanh thu thuần đem lại mấy đồng lợi nhuận Trong công thức trên chỉ tiêu lợi nhuận thờng là lợi nhuận vòng trớc thuế hay sau thuế lợi tức hoặc lợi tức gộp

Trang 19

"Hệ số doanh lợi doanh thu thuần" cho biết một đồng doanh thu thuần

đem lại mấy đồng lợi nhuận Lợi nhuận đem lại 1 đồng doanh thu thuần càng lớn thì khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu càng tăng

1.2.3 Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp kinh doanh XNK.

Trên góc độ kinh tế hiệu quả sử dụng lao động đợc thể hiện qua năng suất lao động bình quân của toàn cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

và năng suất bình quân của từng bộ phận cá biệt

Năng suất lao động bình quân đợc tính bằng tổng doanh số của hoạt

động kinh doanh XNK hàng hoá - dịch vụ chia cho số lao động trực tiếp và gián tiếp, chính thức hoặc không chính thức của doanh nghiệp

NSLĐ = Trong đó:

NSLĐ : Năng suất lao động bình quân năm của doanh nghiệp

DT: Doanh thu bán hàng hoá dịch vụ trong năm

L: Số lao động bình quân năm của doanh nghiệp

Việc so sánh năng suất lao động bình quân giữa kỳ báo cáo với kỳ kế hoạch giúp đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trên góc độ kinh tế Tuy nhiên chỉ tiêu này thờng chỉ có ý nghĩa lý thuyết không phản ánh đợc đầy đủ những khó khăn khách quan tác động từ bên ngoài làm ảnh hởng xấu đến tổng doanh thu mặc dù lao động của Công ty, của doanh nghiệp có thể vẫn

đang đợc quản lý tốt

Bên cạnh các chỉ tiêu trên còn rất nhiều các chỉ tiêu khác đợc dùng để phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên trên đây là những chỉ tiêu có giá trị thực tế rất cao, có thể dùng để phân tích ở doanh nghiệp

Trang 20

1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu.

1.3.1 Các nhân tố khách quan:

Hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp chịu ảnh hởng của các nhân tốt cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

* Trớc hết là cơ chế quản lý của nhà nớc Hiện nay nhà nớc chủ trơng

đa dạng hoá các thành phần kinh tế , tự do buôn bán xuất khẩu trong khuôn khổ pháp luật cho phép Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hiện nay phải đơng đầu cạnh tranh với các đơn vị kinh tế thuộc tất cả các thành phần kinh tế Yếu tố cạnh tranh này đã buộc các doanh nghiệp phải nhạy bén, linh hoạt với thị trờng Trong cơ chế cũ, các hợp đồng ngoại thơng đợc cấp trên giao cho cấp dới Nhng ngày nay để có đợc các hợp đồng xuất khẩu , các doanh nghiệp phải tự giao dịch, tự tìm kiếm bằng hoạt động Maketing của mình Do đó nếu doanh nghiệp năng động sẽ kiếm đợc nhiều hợp đồng với chi phí ít và ngớc lại Về luật pháp: các bộ luật điều chỉnh các quan hệ trong thơng mại quốc tế tạo hành lang pháp lý cho các đơn vị ngoại thơng, vừa phải tuân theo luật thơng mại trong nớc, vừa phải tuân theo luật thơng mại quốc tế Những điều luật nhà nớc qui định sẽ có tác động khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động xuất nhập khẩu thông qua luật thuế - Với các mức thuế cụ thể, hạn ngạch

* Về trình độ công nghệ: Hiện nay khoa học công nghệ trong các lĩnh vực của nền kinh tế rất đợc chú trọng bởi lợi ích cuả nó mang lại Yếu tố công nghệ tác động sẽ làm tăng hiệu quả của hoạt động xuất nhập khẩu Nhờ

sự phát triển của hệ thống bu chính viễn thông, các doanh nghiệp ngoại

th-ơng có thể đàm thoại, giao dịch với khách hàng qua điện thoại, Fax, Internet để giảm bớt chi phí đi lại, ký kết hợp đồng Hơn nữa nó còn là ph-

ơng tiện quảng cáo , thông tin rất hiệu quả Mặt khác, yếu tố công nghệ

Trang 21

còn tác động đến quá trình sản xuất hàng xuất khẩu để nâng cao chất lợng sản phẩm, tác động đến các dịch vụ vận chuyển, thanh toán, ngân hàng

* Vấn đề giá cả hàng hoá trong cơ chế thị trờng là rất phức tạp, bấp bênh không ổn định dẫn đến khả năng rủi ro cao có thể bị biến động do thay đổi thị trờng xuất nhập khẩu , điều kiện giao hàng , hình thức thanh toán, sự biến động về chính trị

* Dịch vụ thơng mại: Xuất hiện ở mọi giai đoạn của hoạt động bán hàng, nhằm hỗ trợ của trớc , trong và sau khi bán hàng hoá Nếu dịch vụ cung ứng đồng bộ sẽ tạo niềm tin tuyệt đối cho khách hàng và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu

* Tỷ giá hối đoái: Là giá cả của một đơn vị tiền tệ nớc này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nớc kia Sự biến động của tỷ giá hối đoái chịu ảnh hởng các các nhân tố nh: Mức chênh lệch lạm phát của hai nớc ảnh hởng

đến sự biến động gia tăng của tỷ giá; Tình hình d thừa hay thiếu hụt của cán cân thanh toán ảnh hởng trực tiếp và nhạy bén đến sự biến động của tỷ giá Nếu cán cân thanh toán d thừa thì tỷ giá hối đoái sẽ giảm xuống Nếu cán cân thanh toán thiếu hụt thì tỷ giá hối đoái sẽ tăng lên; Tình hình cung cầu ngoại hối trên thị trờng ngoại hối Để khuyến khích hay hạn chế xuất khẩu,

có thể điều chỉnh tỷ giá bằng cách:

- Nâng giá đồng tiền nội tệ so với đồng ngoại tệ hay là hạ thấp tỷ giá hối đoái xuống nhằm hạn chế xuất khẩu hàng hoá và khuyến khích nhập khẩu

- Phá giá đồng nội tệ có tác dụng đẩy mạnh xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu

- Các đặc điểm của nền kinh tế: Mức tăng trởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, cơ cấu các ngành kinh tế thờng 1 nền kinh tế suy thoái, lạm phát, thất nghiệp cao thì rủi ro trong tiêu thụ hàng hoá càng lớn

Trang 22

* Thanh toán quốc tế trong xuất nhập khẩu: Đó là việc thu chi những khoản ngoại tệ, tín dụng có liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hoá đợc thoả thuận, qui định trong hợp đồng kinh tế về xuất nhập khẩu hàng hoá thanh toán là bớc đảm bảo cho ngơi xuất khẩu thu đợc tiền về và hiệu quả kinh tế trong xuất khẩu một phần lớn nhờ vào chất lợng của việc thanh toán

Để thực hiện thanh toán một cách có lợi nhất, tránh đợc những rủi ro có thể xảy ra phải xét đến vấn đề: Tỷ giá hối đoái, tiền tệ trong thanh toán quốc tế, thời hạn thanh toán; Các phơng thức và hình thức thanh toán quốc tế; các

điều kiện bảo đảm hối đoái

Trang 23

1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu.

Xuất phát từ vai trò quan trọng của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đối với sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc Trong nền kinh tế thị trờng nhiệm vụ quan trọng và bao quát của xuất nhập khẩu là làm

động lực chính cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá Vấn đề cơ bản ở đây là khi tham gia trao

đổi hàng hoá trên thị trờng thế giới, nớc ta phải chấp nhận những nguyên tắc của cạnh tranh trên thị trờng Điều đó đòi hỏi hoạt động kinh doanh thơng mại quốc tế phải tính kỹ lỗ, lãi giảm chi phí và nâng cao chất lợng sản phẩm

Đồng thời kinh doanh có hiệu quả trong hoạt động ngoại thơng sẽ kéo theo những thay đổi của cơ chế, tháo gỡ những ràng buộc, cản trở không thuận lợi cho hoạt động ngoại thơng nói riêng và hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trờng nói chung Đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, kinh doanh xuất nhập khẩu có nhiệm vụ tìm kiếm những đầu vào mới cho công nghiệp là nơi thu hút công nghệ, thiết bị và nguyên vật liệu cho công nghiệp và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

- Xuất nhập khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu phục vụ cho công nghiệp hoá

đất nớc

Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu để khắc phục nghèo nàn và chậm phát triển ở nớc ta Để công nghiệp hoá trong thời kỳ ngắn đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn: đầu t nớc ngoài, vay nợ, viện trợ, hoạt động du lịch, dịch

vụ thu ngoại tệ, xuất khẩu lao động nó quyết định qui mô và tốc độ tăng của hoạt động xuất nhập khẩu

- Xuất nhập khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc

đẩy sản xuất phát triển Đối với nớc ta xuất nhập khẩu tạo điều kiện tiền đề

Trang 24

cho các ngành sản xuất phát triển, tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm góp phần cho sản xuất phát triển ổn định; Xuất khẩu tạo điều kiện

mở rộng khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất trong nớc (vốn, vật t, kỹ thuật), nhằm chế tạo, nâng cao năng lực sản xuất ở trong nớc, góp phần nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm

Thông qua xuất khẩu, hàng hoá nớc ta sẽ tham gia vào cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng Để cạnh tranh đợc đòi hỏi nền kinh tế phải tổ chức lại các ngành kinh tế, tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi đợc với thị trờng

- Xuất nhập khẩu có tác động tích cực đến việc làm và cải thiện đời sống nhân dân

Trớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động, xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu sản phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân

Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân, nhập khẩu thoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng, vừa

đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho ngời lao động

- Xuất nhập khẩu là cơ sở để mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại ở nớc ta

Sự phát triển của xuất nhập khẩu có liên quan mật thiết và thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nh các dịch vụ vận tải hàng hoá, bảo hiểm hàng hoá, thông tin liên lạc quốc tế, dịch vụ tài chính, tín dụng quốc tế và đặc biệt có liên quan đến việc mở rộng sự hợp tác quốc tế trong sản xuất, khoa học công nghệ và đầu t

Trang 25

Chơng 2Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh.

2.1 Khái quát về Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh.

2.1.1 Giới thiệu về Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh.

2.1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, hoạt động trên lĩnh vực thơng mại Công ty đợc thành lập theo quyết định số 64/QĐ-UB ngày 9 tháng 1 năm

1993 của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Năm 1991 khi chia tách tỉnh Nghệ An thành 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh thì Công ty xuất nhập khẩu

Hà Tĩnh đợc chia ra từ Liên hiệp Công ty xuất nhập khẩu Nghệ Tĩnh Công

ty đợc chia với 1 số vốn kinh doanh quá ít ỏi là 80 triệu đồng, công nợ phải thu 5.000 triệu đồng, công nợ phải trả 5.300 triệu đồng, với 1 đội ngũ cán bộ

đã làm việc và đợc đào tạo từ thời kỳ bao cấp để lại Cơ sở vật chất, kho tàng,

Trang 26

phơng tiện phục vụ sản xuất kinh doanh chỉ có trụ sở làm việc cho văn phòng Công ty, còn lại cha có gì.

Công ty có trụ sở đóng tại số 08 Đờng Phan Đình Phùng Thị xã Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh

Tài khoản số 020 100 000 0024 tại ngân hàng Ngoại thơng Hà Tĩnh.Mã số thuế: 3000 1037 231 đăng ký tại Cục thuế và Cục Hải quan Hà Tĩnh

Theo giấy phép kinh doanh số 106811 ngày 13 tháng 1 năm 1993 do Trọng tài kinh tế Hà Tĩnh cấp Công ty có chức năng kinh doanh nh sau:

- Xuất khẩu các mặt hàng nông sản (lạc, ớt, vừng, đậu xanh ), hàng thủ công mỹ nghệ

- Nhập khẩu vật t, máy móc, phân bón phục vụ các ngành sản xuất Nhập khẩu hàng tiêu dùng: Xe máy, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, bán buôn, bán lẽ các loại hàng hoá tiêu dùng khác

Công ty có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp do Bộ

th-ơng mại cấp

Đi lên từ điểm xuất phát thấp, tiềm năng về vốn, tài sản, lao động thời

điểm chia tách tỉnh hầu nh không có gì Kinh doanh trong cơ chế thị trờng cạnh tranh rất khốc liệt, thị trờng trong tỉnh nhỏ bé, sức mua thấp Mặc dù vậy trong những năm qua kinh doanh của Công ty đã không ngừng phát triển, doanh số và lợi nhuận đều năm sau cao hơn năm trớc, tăng số nộp ngân sách, thu nhập và đời sống của ngời lao động ngày càng đợc cải thiện Công ty đã khẳng định đợc vị trí và vai trò của mình trên thơng trờng, mở rộng đợc thị trờng và có nhiều bạn hàng tốt, hiểu biết lẫn nhau ở nhiều quốc gia trên thế giới nh: Nhật Bản, Lào, Thái Lan, Singapo, Indonesia, Malaysia, Philippin, Hàn Quốc

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh.

Trang 27

Xuất phát từ yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ kết hợp ngành nghề kinh doanh, Công ty tổ chức bộ máy quản lý nh sau:

Bộ máy của Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến, chức năng, hoạt

động theo cơ chế lãnh đạo 1 thủ trởng Ngời đứng đầu là Giám đốc Công ty chỉ huy điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, dới đó là các phó giám đốc, kế toán trởng, các trởng phòng có nhiệm vụ tham mu giúp việc cho giám đốc trong việc quyết định, chịu sự điều hành của giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc

- Mạng lới hoạt động của sản xuất kinh doanh của Công ty gồm có:+ Văn phòng Công ty (trụ sở chính) đặt tại Thị xã Hà Tĩnh

+ Có 7 đơn vị trực thuộc đặt tại các trung tâm và các huyện trong tỉnh

để thu mua hàng hóa xuất khẩu và buôn bán, bán lẻ hàng hoá nhập khẩu trong địa bàn tỉnh

+ Có 1 văn phòng giao dịch tại Hà nội để nắm thị trờng , giá cả, cơ chế chính sách chế độ của nhà nớc Quan hệ với các Bộ, ngành Trung ơng, trong đó chủ yếu là Bộ thơng mại về giấy phép, hạn ngạch xuất nhập khẩu

+ Thành lập 1 chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp kinh doanh, nhập khẩu và tiêu thụ phân bón

+ Cuối năm 2000, đầu năm 2001 thành lập chi nhánh tại Thành phố Vinh-Nghệ An để tiếp nhận quản lý và tiêu thụ phân bón nhập khẩu về Cảng Cửa lò Nghệ An, bán trên thị trờng Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hoá Thành lập tổ kinh doanh phân bón tại Hải phòng để tiếp nhận hàng hoá về Cảng Hải Phòng , tiêu thụ tại khu vực Hải Phòng và các tỉnh lân cận

Nh vậy mạng lới tổ chức của Công ty ngoài văn phòng công ty, bộ phận lãnh đạo và các phòng ban, Công ty có 12 đơn vị trực thuộc gồm 2 tổng kho thu mua và chế biến nông sản xuất khẩu, 3 chi nhánh, 3 cửa hàng,

1 văn phòng đại diện và 3 trạm

Trang 28

Các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ, có con dấu riêng có tài khoản tại ngân hàng nhng không có đủ t cách pháp nhân Hạch tóan về Công ty thông qua tài khoản thanh toán nội bộ.

Trang 29

Sơ đồ1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xuất nhập khẩu

Hà Tĩnh

ở văn phòng Công ty gồm có: Giám đốc và 2 phó giám đốc, có 3 phòng chuyên môn giúp việc là phòng kế hoạch kinh doanh, kế toán tài vụ

và tổ chức hành chính Các phó giám đốc đợc giám đốc phân công phụ trách một số công việc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về nhiệm vụ đợc phân công Các phòng chuyên môn có chức năng thực hiện các kế hoạch của Công ty và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công việc chuyên môn của mình

Các chi nhánh, tổng kho, cửa hàng kinh doanh, trạm thu mua chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế hoạch

kinh doanh Phó kế toán tài vụ Phòng tổ chức hành chính

Các tổng kho, cửa hàng, chi nhánh, trạm, văn phòng đại diện

Trang 30

các hoạt động sản xuất, kinh doanh ở đơn vị mình Đồng thời chịu sự lãnh

đạo, chỉ đạo, kiểm tra thông qua các phòng ban chuyên môn

2.1.2 Thực trạng phát triển Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh.

Hoạt động của Công ty diễn ra trên địa bàn rộng, nhiều đầu mối ở trong tỉnh và trong nớc (có 12 đơn vị trực thuộc) có khoảng cách xa điều đó dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý và chỉ đạo tập trung

Mặt hàng kinh doanh của Công ty tơng đối đa dạng, kinh doanh mang tính chất tổng hợp nhiều mặt hàng, nhng có thể phân chia thành 3 nhóm mặt hàng chính:

Đứng trớc tình hình đó công ty phải bắt tay với Công ty Honda Việt Nam, đầu t xây dựng cửa hàng do Honda uỷ nhiệm bán các loại xe máy do Honda Việt Nam sản xuất Do nhận định đúng khả năng tiêu thụ của các loại

xe Honda sản xuất sẽ rất tốt so với xe máy của các hãng khác, khi nhà nớc hạn chế nhập khẩu xe từ bên ngoài

Trang 31

Thực tế cho thấy mỗi năm Công ty tiêu thụ đợc 1 lợng xe máy từ 1600-2000C tạo ra doanh số và hiệu quả tơng đơng kinh doanh xe máy nhập khẩu.

Từ năm 2000 Công ty đẩy mạnh kinh doanh phân bón nhập khẩu, xác

định trong những năm trớc mắt mũi phân bón sẽ chiếm tỷ trọng lớn về doanh thu và hiệu quả Từ định hớng đó đầu năm 2000, ban chấp hành Đảng

uỷ, ban giám đốc Công ty họp và quyết định thành lập chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh để nhập khẩu và bán phân bón cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu long Kết quả năm 2000 cho thấy định hớng này hoàn toàn đúng

đắn, nhờ kinh doanh phân bón mà doanh số và hiệu quả của Công ty tăng nhảy vọt đạt doanh số gần 200 tỷ đồng so với doanh số 94 tỷ đồng của năm

1999 Trong đó mặt hàng phân bón đạt doanh số 129 tỷ đồng chiếm 64,5%

Trong mấy năm qua hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có lãi, ổn định cuộc sống của ngời lao động, tạo thêm đợc nhiều chỗ làm việc mới, thu nhập của ngời lao động không ngừng tăng lên Để thấy đợc điều đó

ta xem xét kết quả kinh doanh của Công ty trong 5 năm từ 1996-2000 thông qua các chỉ tiêu ở bảng 1

Trang 33

Qua bảng 1 cho thấy nhiều chỉ tiêu năm 2000 có bớc tăng trởng vợt bậc so với các năm trớc nh chỉ tiêu doanh thu, vốn, lợi nhuận, thu nhập bình quân của ngời lao động.

* Một số thuận lợi của Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh là:

- Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh là 1 doanh nghiệp lớn của tỉnh, là doanh nghiệp đợc xếp hạng 1 (theo qui định của Chính phủ thì những doanh nghiệp có vốn dới 5 tỷ đồng Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ) Công ty

có doanh số lớn (năm 2000 gần 200 tỷ đồng), có cơ sở vật chất kỷ thuật đủ

để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh (nguyên giá tài sản cố định gần 9 tỷ

đồng) có cơ sở thu mua, dự trữ, chế biến nông sản xuất khẩu đợc đầu t hơn 4

tỷ đồng để 1 năm có thể xuất khẩu đợc 4000 - 5000 tấn lạc, ớt

- Vốn kinh doanh có đến 31/12/2000 là 21,2 tỷ đồng, đó là số vốn lớn

đối với 1 doanh nghiệp địa phơng Có vốn nên chủ động trong sản xuất kinh doanh, đầu t cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh , vay ngân hàng ít hơn nên lãi vay phải trả ít hơn, vì vậy giảm đợc chi phí sản xuất kinh doanh

- Đợc nhà nớc giao là 1 đầu mối nhập khẩu phân bón và đầu mối thực hiện chính sách hàng đổi hàng với Lào của tỉnh Đó là điều kiện thuận lợi để

đẩy mạnh xuất nhập khẩu, tăng doanh số và lợi nhuận

- Có mạng lới tiêu thụ rộng khắp trong tỉnh và ở 1 số trung tâm đô thị của đất nớc Cũng nh có thị trờng trong và ngoài nớc quen thuộc, có uy tín, làm ăn lâu dài đó là các bạn hàng, khách hàng tiêu thụ nông sản, nhập khẩu phân bón, xe máy

- Tỉnh Hà Tĩnh có cửa khẩu quốc tế Cầu treo, có quốc lộ 8A thông

th-ơng Lào, Thái Lan bằng đờng bộ, đi lại nhanh, thuận tiện, từ Hà Tĩnh đến

Trang 34

thủ đô Viên Chăn Lào và đến cửa khẩu Lào - Thái dài 500 km là điều kiện thuận lợi để thâm nhập sâu sang thị trờng Lào và Thái Lan.

- Công ty có đội ngũ nhân viên có khả năng nắm bắt thị trờng, giá cả nhanh nhạy, có nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu tinh thông, có ngoại ngữ, có khả năng giao dịch và tổ chức thực hiện hợp đồng mua bán ngoại th-

định hớng xã hội chủ nghĩa

- Công tác nghiên cứu thị trờng, nhu cầu khách hàng, công tác Marketing còn yếu cha có bộ phận chuyên trách đảm nhận vì vậy nắm bắt thông tin thị trờng cha có hệ thống

- Hiệu quả lao động quản lý của bộ phận lao động gián tiếp thấp vì các đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh ở xa trung tâm nên công tác giám sát, kiểm tra, đôn đốc hoạt động ở các bộ phận này gặp khó khăn

- Xuất khẩu nông sản mới qua sơ chế (lạc vỏ bóc vỏ phân loại chọn lọc lạc nhân xuất khẩu, ớt chỉ muối nguyên quả rồi xuất) đang ở dạng nguyên liệu thô, số lợng lớn mà giá trị thấp

Trang 35

- Cha qui hoạch đợc các vùng trồng nông sản xuất khẩu, cha có chính sách đầu t vùng trồng nông sản xuất khẩu , ứng trớc vật t, phân bón, tiền vốn cho nông dân để có nguồn hàng ổn định Tránh đợc tình trạng tranh mua, tranh bán trên thị trờng với t thơng và với doanh nghiệp ngoài tỉnh đẩy giá mua nông sản lên cao, giảm hiệu quả.

- Hoạt động của Công ty chủ yếu là mua - bán, hoặc mua - sơ chế - bán Cha tổ chức đợc Xí nghiệp chế biến nông sản để có sản phẩm tinh xuất khẩu hoặc sản xuất hàng hoá phục vụ nhu cầu trong nớc Tổ chức sản xuất, kết hợp buôn bán thì việc làm doanh thu, lợi nhuận sẽ ổn định hơn

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh.

2.2.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty thông qua các chỉ tiêu.

2.2.1.1 Các chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả kinh doanh

Để đánh giá tổng quát hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công

ty, sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp chủ yếu nh:

(1) Hiệu quả kinh doanh XNK

(2) Lợi nhuận kinh doanh xuất nhập khẩu

(3) Doanh lợi theo chi phí (Dcf)

(4) Doanh lợi theo doanh thu (D)

(5) Doanh lợi theo vốn (DV)

Căn cứ vào số liệu của công ty từ năm 1996 - 2000 ta tính đợc bảng sau:

Trang 36

Bảng 2: Tổng hợp các chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả kinh doanh của

Qua bảng 2 cho thấy hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty từ

năm 1996 - 2000 đạt thấp Đầu t 1000đ chi phí chỉ tạo ra đợc 1002 đồng

doanh thu; 1000đồng chi phí chỉ tạo ra đợc 2 đồng lợi nhuận; 1000đồng

doanh thu tạo ra 2 đồng lợi nhuận Năm 1997 chỉ tiêu hiệu quả đạt cao nhất,

năm 1998, 1999 giảm so với năm 1997, năm 2000 tăng lên

Nguyên nhân: sau năm 1997 chính phủ giảm cấp hạn ngạch nhập khẩu xe

máy là mặt hàng mang lại hiệu quả cao, làm cho công ty bị động và lúng

túng trong việc tìm mặt hàng kinh doanh mới Năm 2000 xác định kinh

doanh mặt hàng phân bón nhập khẩu là đúng đắn, đã đa lại doanh thu lớn

và hiệu quả tăng lên

2.2.1.2 Các chỉ tiêu tài chính tại Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty một

cách đầy đủ ở mọi khía cạnh, ngoài các chỉ tiêu chung đã phân tích ở bảng

2, chúng tôi dùng chỉ tiêu tài chính để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn và

tài sản của công ty Thực tiễn cho thấy hiệu quả sử dụng vốn và tài sản tốt thì

hiệu quả kinh doanh cao và ngợc lại Chúng tôi sử dụng các chỉ tiêu sau:

Trang 37

(1) Hệ số thanh toán ngắn hạn.

(2) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

(3) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

(4) Hệ số sinh lợi của doanh thu thuần

(5) Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Căn cứ vào số liệu thực tế tại công ty, kết quả tính toán các chỉ tiêu tài chính

5 Doanh thu thuần 66.054 96.437 89.112 94.343 199.116

6 Lợi nhuận sau thuế 81 330 107 210 350

7 Nợ ngắn hạn 10.680 5.117 35.900 51.818 47.143

8 Nợ dài hạn BQ 0 0 0 2.350 1.810

Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính Công ty (1996-2000)

Qua số liệu của bảng trên cùng với công thức tính toán các chỉ tiểu tài

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ 22,2 39,7 32,9 18,3 27 28

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 5 11,8 2 1,2 2,3 4,5

- Hệ số sinh lời của doanh thu 0,001 0,003 0,001 0,002 0,001 0,002

- Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu 0,03 0,1 0,007 0,01 0,02 0,03

Trang 38

Nguồn : Tổng hợp số liệu từ báo cáo quyết toán của Công ty XNK Hà Tĩnh.

- Qua bảng trên cho thấy:

+ Hệ số thanh toán ngắn hạn bình quân năm của Công ty 1,3 là 1 chỉ

số tốt , chứng tỏ khả năng thanh toán của Công ty đợc đảm bảo từ năm 1996-2000 chỉ số này liên tục tăng từ 0,9 đến 1,7 chứng tỏ Công ty quan tâm

đến khả năng thanh toán, không để mất khả năng thanh toán

+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu suất sử dụng tổng tài sản

t-ơng đối cao Năm 1997 là năm có hiệu suất cao nhất trong cả giai đoạn, bởi năm 1997 là năm gặp nhiều thuận lợi, Công ty đợc Bộ thơng mại cấp hạn ngạch nhập khẩu xe máy CKD nhiều và giá bán cao, lợi nhuận nhiều, tài sản

cố định cha đầu t nhiều, cuối năm 1998 và năm 1999 Công ty đầu t xây dựng thêm cơ sở vật chất để tăng năng lực sản xuất kinh doanh khoảng 5,2 tỷ

đồng bao gồm: Kho thu mua và chế biến nông sản tại xã Thạch Trung Thị xã

Hà Tĩnh tổng diện tích 10.000m2 nhà kho và sân phơi trị giá 4 tỷ đồng, cửa hàng hữu nghị Việt - Lào - Thái tại Thị xã Hồng Lĩnh (nơi có đờng quốc lộ 8A thông sang Lào, Thái Lan) trị giá 1,2 tỷ đồng

Do đầu t 2 cơ sở này nên giá trị tài sản cố định tăng vọt lên, trong khi

đó doanh thu tăng không tơng xứng làm giảm hiệu suất sử dụng TSCĐ và hiệu suất sử dụng tài sản Nhng xét về lâu dài việc đầu t trên đem lại sự ổn

định trong sản xuất kinh doanh, mở rộng thêm thị trờng tiêu thụ xe máy thị trờng thu mua nông sản, tăng khả năng thu mua lạc, ớt xuất khẩu, giải quyết

đầu ra cho nông dân và nông thôn Năm 1997, 1998 mỗi năm chỉ thu mua và tiêu thụ đợc 1500-1600 tấn lạc nhân xuất khẩu thì năm 1999 là 2.211 tấn tăng 38,2%, năm 2000 đạt 2.910 tấn tăng 82% so với năm 1998

+ Hệ số sinh lời của doanh thu bình quân là 0,002 (1000đ doanh thu

đem lại 2 đồng lợi nhuận) Hệ số này tơng đối thấp so với mặt bằng chung

Trang 39

của cả nớc nói chung và Hà Tĩnh nói riêng (Các doanh nghiệp địa phơng ở

Hà Tĩnh năm 2000, 1000 đ doanh thu đem lại 12 đồng lợi nhuận)

Nguồn: Báo cáo tổng kết tài chính doanh nghiệp năm 2000 của Sở Tài chính vật giá Hà Tĩnh

Nguyên nhân dẫn đến hệ số sinh lời thấp vì Công ty chủ yếu là bán buôn doanh số bán ra lớn nhng lợi nhuận thấp Năm 2000 kinh doanh phân bón doanh số phân bón đạt 129 tỷ chiếm 64,5% tổng doanh thu nhng lợi nhuận rất thấp

+ Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu bình quân là 0,03 (1000đ vốn

đem lại 30đ lợi nhuận) số này của Công ty đạt cao hơn so với mặt bằng chung của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Tĩnh (Các doanh nghiệp ở Hà Tĩnh bình quân đạt 1000đ vốn đem lại 6,8 đồng lợi nhuận) Chỉ tiêu này đạt cao nhất trong năm 1997, năm 1998 giảm, sau đó tăng lên trong năm 1999, 2000

Nguyên nhân của sự suy giảm này do năm 1997 vốn chủ sở hữu bình quân 3.259 triệu đồng, năm 1998 tăng lên 15.409 triệu đồng đạt 472,8%, năm 1999 là 20.852 triệu đồng đạt 640% so với năm 1997, năm 2000 là 21.200 triệu đồng đạt 650,5%, vốn chủ sở hữu tăng lên đột biến do tỉnh Hà Tĩnh đợc Chính phủ cho để lại một phần thuế nhập khẩu hàng hoá qua cửa khẩu quốc tế Cầu treo để khuyến khích các doanh nghiệp tăng cờng trao đổi hàng hoá với nớc bạn Lào, Thái Lan Tranh thủ chủ trơng này của nhà nớc Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh đã ký kết hợp đồng với nhiều doanh nghiệp trong nớc làm dịch vụ giao nhận hàng hoá (chủ yếu là xe máy dạng CKD nhập khẩu từ Thái Lan) đa hàng qua Cửa khẩu Cầu treo Trong 2 năm 1998

và 1999 Công ty đợc ngân sách cấp thêm gần 18 tỷ đồng bổ sung vào vốn sản xuất kinh doanh Nhờ vậy đã tăng đợc tiềm lực về vốn, tăng khả năng tài chính, giảm lãi vay ngân hàng, tăng hiệu quả kinh doanh

Trong giai đoạn 1996,1997,1998 doanh thu và lợi nhuận của Công ty chủ yếu từ nhập khẩu và tiêu thụ xe máy dạng CKD mặt hàng có chênh lệch

Trang 40

giá lớn, từ năm 1999, 2000 không đợc nhập khẩu xe máy, Công ty chuyển sang bán xe sản xuất trong nớc và kinh doanh phân bón là chủ yếu nên hiệu quả thấp hơn kinh doanh xe máy nhập khẩu.

Ngày đăng: 18/04/2016, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tổng hợp các chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả kinh doanh của - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Hà Tĩnh
Bảng 2 Tổng hợp các chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả kinh doanh của (Trang 36)
Bảng 3: Số liệu tài chính của Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh từ năm - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Hà Tĩnh
Bảng 3 Số liệu tài chính của Công ty xuất nhập khẩu Hà Tĩnh từ năm (Trang 37)
Bảng 5: Doanh thu, lợi nhuận của một số mặt hàng chủ yếu của Công ty - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Hà Tĩnh
Bảng 5 Doanh thu, lợi nhuận của một số mặt hàng chủ yếu của Công ty (Trang 42)
Bảng 6 cho biết mặt hàng lạc nhân tuy chiếm tỷ trọng thấp trong tổng - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Hà Tĩnh
Bảng 6 cho biết mặt hàng lạc nhân tuy chiếm tỷ trọng thấp trong tổng (Trang 44)
Bảng 9: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh mặt hàng xe máy. - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Hà Tĩnh
Bảng 9 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh mặt hàng xe máy (Trang 52)
Sơ đồ 5: Dự kiến hệ thống thị trờng xuất nhập khẩu của Công ty từ năm - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Hà Tĩnh
Sơ đồ 5 Dự kiến hệ thống thị trờng xuất nhập khẩu của Công ty từ năm (Trang 75)
Sơ đồ 6. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty sau khi đã sắp xếp tổ - Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Hà Tĩnh
Sơ đồ 6. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty sau khi đã sắp xếp tổ (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w