1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần FALP Việt Nam

40 597 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 242 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Là các hàng hóa, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống sản xuất cộng đồng không đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng như dịch vụ y tế; văn hóa, giáo dục, đào tạo; vận chu

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT

TRONG DOANH NGHỆP

1

1 Những vấn đề chung về thuế GTGT trong doanh nghiệp 1

2.Quá trình hình thành và phát triển thuế GTGT ở Việt Nam 42.1.Nội dung cơ bản của thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam 4

CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FALP VIỆT NAM

12

1.Tổng quan về công ty cổ phần FALP Việt Nam

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh

1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 1 số năm

1.5.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

1.5.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

1.5.2.Đặc điểm công tác kế toán

2 Thực tế công tác kế toán thuế GTGT tại công ty

2.1.Nguyên tắc kế toán nghiệp vụ thuế GTGT

2.2.Chứng từ kế toán

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Xuất phát từ những yêu cầu chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay- giai đoạn tiếp tục đổi mới, phát triển nền kinh

tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mở rộng hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới, chính vì vậy việc thực hiện luật thuế GTGT ở nước ta nhằm mục tiêu là hình thành cơ chế thuế phù hợp với quá trình hội nhập Thuế từ xưa đến nay luôn là nguồn thu quan trọng và không thể thiếu của nhà nước và việc xác định số thuế đầu ra, đầu vào, thuế phải nộp đều phải dựa trên số liệu thực tế được phản ánh qua các hoạt động kế toán vì vậy kế toán là một công cụ rất quan trọng trong công tác tính thuế và kiểm tra thuế đối với Nhà nước, đặc biệt là với thuế GTGT Việc thực hiện luật thuế GTGT ở nước ta nhằm mục tiêu là hình thành cơ chế thuế phù hợp với quá trình tham gia, hội nhập và mở rộng quan hệ kinh tế

Nhận được tầm quan trọng của thuế GTGT và với vốn kiến thức đã học cùng quá trình thực tập tại công ty cổ phần FALP Việt Nam nên em chọn đề tài “Kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần FALP Việt Nam” làm đề tài luận văn của mình

Do phạm vi kiến thức rộng mà thời gian lại không nhiều nên bài luận văn của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của thầy cô giáo để bài luận văn của em hoàn thiện hơn

Luận văn được chia làm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lí luận về kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

Chương II: Thực tế công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phần FALP Việt Nam

Trang 5

Chương III: Nhận xét, đánh giá và một số ý kiến về kế toán thuế GTGT tại công ty

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT

TRONG DOANH NGHỆP

1Những vấn đề chung về thuế GTGT trong doanh nghiệp

11Khái niệm thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là khoản thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đây là loại thuế gián thu do nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán (Điều 1 Nghị định số 28/1998, NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính Phủ)

12Đặc điểm của thuế GTGT

 Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

Giá trị gia tăng là phần giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Đại lượng này có thể được xác định bằng phương pháp cộng hoặc phương pháp trừ Tổng giá trị gia tăng ở tất cả các giai đoạn luân chuyển đúng bằng giá bán sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng Do vậy, tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

Trang 6

 Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế; sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi Mục tiêu của thuế GTGT không phải để trực tiếp điều chỉnh sự chênh lệch về thu nhập hay tài sản, vì vậy thuế GTGT thường có ít mức thuế suất, ít khi đặt ra vấn đề miễn giảm thuế, đảm bảo đơn giản, ít gây ra sự méo mó.

 Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu Đối tượng nộp thuế GTGT là người cung ứng hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng Với tư cách là người bán hàng, các nhà sản xuất, kinh doanh sẽ cộng số thuế GTGT vào giá bán hàng hóa, dịch vụ

mà người mua phải trả khi mua hàng hóa, dịch vụ Tiền thuế GTGT được ẩn trong giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ được các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp vào Ngân sách Nhà nước thay cho người tiêu dùng

 Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ là người phải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuế như nhau Như vậy, nếu so sánh giữa số thuế phải trả so với thu nhập thì người nào có thu nhập cao hơn thì tỉ lệ này thấp hơn và ngược lại

13Sự ra đời của thuế GTGT

Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu Năm 1918 người đầu tiên nghĩ ra thuế này là một người Đức tên là CARL FRIEDRICH VON SIEMSENS Mặc dù vậy, ông không thuyết phục được Chính phủ Đức áp

Trang 7

dụng vào thời bấy giờ Nước đầu tiên trên thế giới áp dụng thuế GTGT là Pháp, bắt đầu áp dụng thí điểm trong một số ngành cá biệt từ 01/7/1954 và đến 01/01/1968 đưa vào áp dụng chính thức Ngay từ buổi đầu thuế GTGT được áp dụng ở Pháp đã đáp ứng được hai mục tiêu cơ bản là đảm bảo số thu kịp thời vào NSNN và khắc phục tình trạng trùng lắp của thuế doanh thu trước đây Do có những ưu việt nổi trội của thuế GTGT nên ngày càng nhiều có nhiều nước trên thế giới đưa vào áp dụng.

2Quá trình hình thành và phát triển thuế GTGT ở Việt Nam

Ở Việt Nam, thuế GTGT được bắt đầu nghiên cứu từ khi tiến hành cải cách thuế bước 1 (năm 1990) Luật thuế GTGT được Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999, thay cho thuế doanh thu trước đây Kể từ khi bắt đầu áp dụng cho đến nay đã có nhiều sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình thực

tế Ngày 03 tháng 06 năm 2008 Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ 3 đã thông Luật thuế GTGT và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009

21Nội dung cơ bản của thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam

211Đối tượng chịu thuế GTGT

Theo quy định tại điều 3 Luật thuế GTGT của Quốc hội khóa XII, kì họp thứ 3, số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

212Đối tượng không chịu thuế GTGT

Tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT quy định một số nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT Nhìn chung, các hàng hóa, dịch

vụ này thường có một trong các tính chất cơ bản sau đây:

Trang 8

 Là các hàng hóa, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống sản xuất cộng đồng không đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng như dịch

vụ y tế; văn hóa, giáo dục, đào tạo; vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện;…

 Là hàng hóa, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh như hàng nhập khẩu trong các trường hợp hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng từ nước ngoài; phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình, bằng nguồn tiền Ngân sách nhà nước cấp,…

 Các hàng hóa, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích như sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới sơ chế thông thường của tổ chức,cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu; sản phẩm muối; …

 Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam như hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công đã ký với nước ngoài

 Một số loại hàng hóa, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm như dịch

vụ tài chính

213Đối tượng nộp thuế GTGT

Theo điều 4 Luật thuế GTGT của Quôc hội khóa XII, kì họp thứ 3 số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 người nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi là cơ sở

Trang 9

kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu).

214Căn cứ tính thuế GTGT

Theo quy định tại điều 6 Luật thuế GTGt số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ đó là giá tính thuế và thuế suất

2141Giá tính thuế

 Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu Giá tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:

 Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế TTĐB (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo các quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng với (+) thuế nhập khẩu cộng (+) thuế TTĐB (nếu có) xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn giảm

 Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT, bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp NSNN Đối với một số trường hợp cụ thể, giá tính thuế được quy định như sau:

a Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT

b Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng hoặc để trả thay lương: giá tính thuế GTGT được xác định

Trang 10

theo giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

c Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kì hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kì hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa

có thuế GTGT Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho người nước ngoài

d Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì giá tính thuế là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm lãi trả góp, trả chậm

e Đối với gia công hàng hóa, giá tính thuế là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nguyên vật liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa

f Giá tính thuế đối với xây dựng, lắp đặt là giá chưa có thuế GTGT mà bên nhận xây dựng nhận được không phân biệt có bao thầu hay không bao thầu nguyên vật liệu Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao thì giá tính thuế tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT

g Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng Đối với cơ sở kinh doanh được nhà nước cho thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, giá tính thuế là giá cho

Trang 11

thuê cơ sở hạ tầng chưa bao gồm thuế GTGT trừ (-) tiền thuê đất phải nộp NSNN.

h Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế

là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT

i Đối với vận tải, bốc xếp, giá tính thuế là giá cước vận tải, bốc xếp chưa

có thuế GTGT

j Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá chưa có thuế được xác định như sau:

Giá chưa có thuế GTGT= Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)/1 + (%) thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó

 Đơn vị tiền tệ xác định giá tính thuế:

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

2142Thuế suất thuế GTGT

Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hàng hóa, dịch

vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại Hiện hành các mức thuế suất thuế GTGT gồm có 0%, 5% và 10% Việc quy định các mức thuế suất khác nhau thể hiện chính sách điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ Các mức thuế suất cụ thể hiện hành được quy định như sau:

a Thuế suất 0%

Các trường hợp áp dụng thuế suất 0%: hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công nghiệp của doanh nghiệp chế xuất;

Trang 12

hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%

 Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả

ủy thác xuất khẩu; hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miến thuế; các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại

 Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan

 Các hàng hóa, dịch vụ khác: vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam; dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

b Thuế suất 5%

Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng và các hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi như nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; giáo cụ, đồ dùng để giảng dạy và học tập; dịch vụ khoa học và công nghệ…

c Thuế suất 10%

Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ như: Dầu mỏ, khí đốt, quặng; điện thương phẩm; sản phẩm điện tử; sản phẩm hóa chất; sợi vải sản phẩm may mặc, thêu ren; giấy; sữa, bánh kẹo, nước giải khát; sản phẩm gốm

sứ thủy tinh; dịch vụ tư vấn pháp luật và các dịch vụ tư vấn khác; khách sạn, dịch vụ, ăn uống

22Phương pháp tính thuế GTGT

Thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong hai phương pháp: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp

Trang 13

trên GTGT Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc,

đá quý, ngoại tệ thì cơ sở phải hạch toán riêng hoạt động kinh doanh này

để tính thuế trực tiếp trên GTGT

221Phương pháp khấu trừ thuế

a) Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,

hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng kí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ,

cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng

số tiền người mua phải thanh toán ( trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế

Trang 14

GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.

 Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn

cứ vào giá đã có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

c) Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Thứ nhất, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng

hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, nguyên vật liệu mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì sẽ không được khấu trừ

 Nếu hàng hóa, dịch vụ, nguyên liệu vật liệu mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ thuế số thuế đầu vào của các yếu tố mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT, số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào chi phí của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

 Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của các yếu

tố mua vào dùng cho từng hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT để làm căn cứ khấu trừ thuế Trường hợp không thể hạch toán riêng được thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ thì thuế

Trang 15

đầu vào được tính khấu trừ theo tỉ lệ (%) doanh số của hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra

Thứ hai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của TSCĐ

 Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ

 Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của TSCĐ: TSCĐ chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; TSCĐ là nhà làm trụ sở văn phòng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng…

 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành TSCĐ của DN như nhà ăn, nhà nghỉ giữa ca, nhà ở miễn phí, nhà vệ sinh… phục vụ cho người lao động làm việc trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà

ở, trạm y tế cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ

Thứ ba, thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai,

khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt

đã xuất dùng hay còn để trong kho Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hóa đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ bỏ sót

d) Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

 Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam

Trang 16

 Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

 Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và các trường hợp được coi là xuất khẩu: được quy định cụ thể cho từng loại hình, nhưng nhìn chung phải đảm bảo ngoài 2 điều kiện nêu trên và cần phải có các chứng từ khác như Hợp đồng bán hàng hóa, tờ khai Hải quan…

222Phương pháp trực tiếp trên GTGT

a) Đối tượng áp dụng: cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực

hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy

đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

b) Cách tính thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán

ra x Thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó

 Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh

số vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số bán ra thì:

Trang 17

Giá vốn hàng bán ra = Doanh số tồn đầu kì + Doanh số mua trong kì – Doanh số tồn cuối kì

c) Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế

 Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ (đối tượng nộp thuế có kê khai)

 Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có đầy đủ hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhưng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỉ

lê (%) GTGT tính trên doanh thu

 Đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanhm cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế theo tỉ lệ (%) GTGT

do Bộ Tài chính quy định

3Kế toán thuế GTGT

31Chứng từ kế toán

 Hóa đơn GTGT mua vào, hóa đơn GTGT bán ra

 Hóa đơn bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ

 Sổ theo dõi thuế GTGT

 Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại

 Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm

32Tài khoản kế toán

 TK 133: Thuế GTGT đầu vào

 TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

 Các tài khoản liên quan: 111, 112, 156, 331, 641, 642…

33Phương pháp kế toán

 Phương pháp khấu trừ:

Kế toán thuế GTGT đầu vào (phụ lục 01)

Kế toán thuế GTGT đầu ra (phụ lục 02)

 Phương pháp trực tiếp:

Trang 18

Trong quá trình hạch toán không xuất hiện tài khoản 133 và 3331 Do giá trị hàng hóa phản ánh trên các tài khoản 156, 151, 157, 511, 512…

là giá đã có thuế GTGT

Cuối kì hạch toán số thuế GTGT phải nộp, kế toán hạch toán theo sơ đồ

(phụ lục 03)

CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FALP VIỆT NAM 1Tổng quan về công ty cổ phần FALP Việt Nam

11Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần FALP Việt Nam được thành lập vào ngày 31 tháng 5 năm

2009 do phòng Đăng kí kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép số 0105336303

-Tên công ty: Công ty cổ phần FALP Việt Nam

-Tên giao dich: FALP VIETNAM JOINT STOCK COMPANY

-Tên viết tắt: FALP VIETNAM , JSC

-Mã số thuế: 0105336303

-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0105336303 do sở kế hoạch

và đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Trang 19

Trụ sở chính: Số 152 Lê Duẩn, Phường Khâm Thiên, Quận Đống Đa, Hà Nội.

Bà Nguyễn Thị Thu Phương góp 600.000.000 đồng chiếm 6000 cổ phần tương ứng với 37.5% tổng số vốn điều lệ

Bà Trần Thị Hồng Cẩm góp 800.000.000 đồng chiếm 8000 cổ phần tương ứng với 50% tổng số vốn điều lệ

Ông Trần Quốc Lộc góp 200.000.000 đồng chiếm 2000 cổ phần tương ứng với 12.5% tổng số vốn điều lệ

12Chức năng, nhiệm vụ của công ty

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

Trang 20

- Môi giới

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp

- Đại lý

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Cho thuê xe có động cơ

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

Nhiệm vụ

Công ty Cổ phần FALP Việt Nam đặt ra những nhiệm vụ để thực hiện:

- Quản lý toàn diện và tổ chức tốt đời sống đối với cán bộ công nhân viên chức trong công ty theo đúng chính sách chế độ Nhà nước

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước, tuân thủ pháp luật về quản lý tài chính, nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng của công ty

- Tạo môi trường làm việc thân thiện, chăm lo đời sống công nhân viên, nâng cao chất lượng dịch vụ, các ngành nghề kinh doanh

- Thực hiện mục tiêu trong năm kế hoạch: Doanh thu cao hơn năm trước, chi phí giảm xuống mức tối thiểu

13Đặc điểm tổ chức quản lý:

Bộ máy quản lý của công ty Cổ phần FALP Việt Nam được thực hịên

theo mô hình tập trung (Xem sơ đồ tại Phụ lục 04)

Đứng đầu Công ty là Hội đồng Quản trị gồm 3 thành viên:

Bà: Nguyễn Thị Thu Phương là Chủ tịch Hội đồng quản trị

Ngày đăng: 21/03/2015, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w