Cơ sở lý luận về kế toán NVL trong doanh nghiệp 1.1.1Khái niệm, đặc điểm và phân loại NVL Theo như trên thì hàng tồn kho gồm + Hàng hóa mua để bán: hàng hóa tồn kho, hàng mua đang
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Công tác kế toán NVL rất quan trọng tới sự sống còn của doanh nghiệp vì nó làyếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp vì chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn tới giá thành sản phẩm Việc sử dụngNVL hợp lý giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh: hạ giá thành sản phẩm
Hạch toán NVL cung cấp thông tin cần thiết qua đó có biện pháp kiểm tra,giám sát việc chấp hành các định mức dự trữ, tiêu hao NVL, ngăn chặn hiện tượnglãng phí NVL tronsg sản xuất kinh doanh từ đó giúp nhà quản lý đề ra biện pháp sửdụng NVL hợp lý và có hiệu quả Nguyên tắc đánh giá vật tư phải tuân thủ nguyên tắcđánh giá hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “ hàng tồn kho” Hàngtồn kho của doanh nghiệp đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế) và trong trườnghợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá gốc thì phải tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được Chính vì vậy việc nghiên cứu đề tài này là cấp thiết
2 Mục tiêu cụ thể cần đặt ra trong công tác kế toán NVL
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những vần đề lý luận và thực tiễn về kế toánNVL tại các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiệnhành
- Mục tiêu thực tiễn: Khóa luận đi sâu vào khảo sát thực trạng và phân tích tìnhhình kế toán NVL tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế, Dịch Vụ Kỹ Thuật và XâyDựng Việt Nam Từ đó nhận ra các ưu, nhược điểm và đưa ra các đề xuất nhằm hoànthiện công tác kế toán NVL tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán NVL tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế,Dịch Vụ Kỹ Thuật và Xây Dựng Việt Nam
- Không gian: Đề tài được thực hiện trên cơ sở thực tập tại Công Ty Cổ Phần
Tư Vấn Thiết Kế, Dịch Vụ Kỹ Thuật và Xây Dựng Việt Nam
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện tại phòng kế toán công ty trongkhoảng thời gian từ 20/04/2012 đến 12/06/2012
Trang 2- Số liệu minh họa trong đề tài là số liệu năm 2012
4 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
a Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp điều tra: Thông qua việc lập phiếu điều tra trắc nghiệm phát trựctiếp cho nhân viên trong công ty, với những câu hỏi phù hợp để hiểu rõ về công tácxây dựng cũng như NVL và quá trình hạch toán NVL tại công ty
- Phương pháp phỏng vấn: Nguồn dữ liệu sơ cấp phỏng vấn trực tiếp nhân viên
kế toán của công ty Bằng cách tự thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn nhân viên, với nộidung bám sát với nội dung về hạch toán NVL của công ty Từ đó phát hiện ra nhữngvấn đề của công ty trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng NVL
b Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Từ nguồn dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp: Trực tiếp thu thập tài liệu liên quanđến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh…của công ty để phân tích rõ vềtình hình sử dụng và hạch toán NVL của công ty
- Từ tạp chí, sách báo: Tham khảo tài liệu thư viện trường Đại Học Thương Mại,các báo, tạp chí về cơ sở lý luận để nâng cao hiệu quả sử dụng NVL tại doanh nghiệp
- Quy trình thu thập dữ liệu, sàng lọc dữ liệu, phân loại các thông tin thứ cấp
- Các phương pháp được sử dụng trong phân tích dữ liệu: thống kê, phân tích, sosánh, tổng hợp
5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp : khóa luận gồm có 3 chương
Chương 1 : Lý luận chung về kế toán NVL trong doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng kế toán NVL tại Công Ty Cổ Phần Tư VấnThiết Kế, Dịch Vụ Kỹ Thuật và Xây Dựng Việt Nam
Chương 3 : Các kết luận và đề xuất về kế toán NVL tại Công Ty Cổ
Phần Tư Vấn Thiết Kế, Dịch Vụ Kỹ Thuật và Xây Dựng Việt Nam
Trang 3Chương 1 : Lý luận chung về kế toán NVL trong doanh nghiệp 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán NVL trong doanh nghiệp
1.1.1Khái niệm, đặc điểm và phân loại NVL
Theo như trên thì hàng tồn kho gồm
+ Hàng hóa mua để bán: hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi đường, hàng gửi bán,hàng gửi đi gia công chế biến
+ Thành phẩm: thành phẩm tồn kho, thành phẩm gửi đi bán
+ Sản phẩm dở dang: sản phẩm hoàn thành hoặc sản phẩm hoàn thành nhưng chưalàm thủ tục nhập kho
+ NL, VL, CCDC tồn kho, đã mua đang đi trên đường hoặc gửi đi gia công chế biến + Chi phí dịch vụ dở dang
Do đó NVL là bộ phận quan trọng của hàng tồn kho
NVL là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất cấu tạo nên thực thể sản phẩm
1.1.1.2Đặc điểm và phân loại NLV
Căn cứ vào yêu cầu quản lý
- NVL chính: là những NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽcấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị của NVL được chuyển vào giá trị sảnphẩm mới
Trang 4- Vật liệu phụ: là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chấtlượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất,bao gói sản phẩm…Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm
- Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quátrình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, côngtác quản lý…Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí
- Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc, thiết
bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những vật tư được sử dụng cho côngviệc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp vàthiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trìnhxây dựng cơ bản
- Vật liệu khác: là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên Các loạivật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh
lý TSCĐ…
Căn cứ vào nguồn gốc
- NVL mua ngoài
- NVL tự chế biến, gia công
Căn cứ vào mục đích, nơi sử dụng
- NVL trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh
- NVL dùng cho công tác quản lý
- NVL dùng cho mục đích khác
1.1.2Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán NVL
1.1.2.1Yêu cầu quản lý
Do NVL thuộc loại tài sản lưu động, giá trị VL thuộc vốn lưu động dựtrữ của doanh nghiệp, NVL thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phí SX
và tính giá thành sản phẩm ở các DN, cho nên việc quản lý quá trình thu mua,vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng NVL trực tiếp tác động đến những chỉtiêu quan trọng nhất của DN như chỉ tiêu sản lượng, chất lượng sản phẩm, chỉtiêu giá thành, chỉ tiêu lợi nhuận Để SX ra một loại sản phẩm phải sử dụngrất nhiều loại VL khác nhau, mỗi loại vật tư lại được mua từ nhiều nguồn cung
Trang 5cấp khác nhau Vì vậy, để đảm bảo cho quá trình SX diễn ra liên tục, không bị
gián đoạn thì việc cung cấp vật liệu phải kịp thời, đúng thời gian quy định
Tổ chức tốt công tác quản lý NVL phải bao gồm trên các phương diện: sốlượng, chất lượng, chủng loại và giá trị từ khâu cung cấp đến khâu sử dụng
- Ở khâu thu mua: Cần quản lý vật liệu về số lượng, chất lượng quy
cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như kế hoạch mua theo đúngtiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Ở khâu bảo quản: DN cần tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị
đầy đủ các phương tiện cân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từngloại NVL tránh hư hỏng, mất mát, đảm bảo an toàn là một trong những yêu cầuquản lý đối với VL
- Ở khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết
kiệm trên cơ sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vậtliệu trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp, do vậytrong khâu này cần tổ chức việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sửdụng vật liệu trong quá trình SXKD
- Ở khâu dự trữ: DN phải xác định được định mức tối đa, tối thiểu cho
từng loại VL để đảm bảo cho quá trình sản xuất được bình thường không bịngưng trệ, gián đoạn cho việc cung ứng, mua không kịp thời, gây tình trạng ứđọng vốn do dự trữ quá nhiều
1.1.2.2Nhiệm vụ kế toán NVL
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vật tư
cả về giá trị lẫn hiện vật; tính toán chính xác giá gốc (hoặc giá thành thực tế) của từngloại, từng thứ vật tư nhập, xuất tồn kho; đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các thôngtin phục vụ cho yêu cầu quản lý vật tư củ doanh nghiệp
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ, sử dụng từng loạivật tư đáp ừng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán NVL
`1.2.1 Đánh giá NVL
Nguyên tắc đánh giá:
Trang 6Đánh giá nguyên liệu, vật liệu là việc xác định giá trị vật tư hàng hóa ở nhữngthời điểm nhất định theo các nguyên tắc kế toán quy định để ghi sổ và lập báo cáo kếtoán Theo Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho” thuộc Hệ thống Chuẩn mực Kế toán ViệtNam ( 01-2007), các phương pháp đánh giá NVL được dựa trên một số nguyên tắcsau: nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận
Theo giá gốc NVL: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực
tiếp khác phát sinh để có được vật tư ở địa điểm và trạng thái hiện tại
- Chi phí mua: Chi phí mua của VL bao gồm giá mua, các loại thuế không
được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua và cácchi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật liệu
- Chi phí chế biến: Chi phí chế biến VL bao gồm những CP có liên quan
trực tiếp đến sản phẩm SX, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SX chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá vật tưthành thành phẩm
- Chi phí liên quan trực tiếp khác: Là chi phí phát sinh ngoài chi phí mua
và chi phí chế biến như chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể
Việc đánh giá nguyên liệu, vật liệu ngoài việc tuân thủ theo CMKTVN số
02 “Hàng tồn kho” còn cần được tiến hành theo các thời điểm cụ thể như sau:
+ Tại thời điểm mua + Tại thời điểm xuất kho
+ Tại thời điểm xác định là tiêu thụ + Tại thời điểm nhập kho
- Đánh giá nguyên liệu vật liệu tại thời điểm mua: Giá gốc nguyên liệu, vật
liệu là giá mua, các loại thuế không được hoàn lại
- Đánh giá nguyên liệu, vật liệu tại thời điểm nhập kho: Do NVL trong doanh
nghiệp được nhập về từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó vật tư lại được xuất cho nhữngmục đích sử dụng khác nhau, vì thế có những nguyên tắc ghi nhận khác nhau
Theo trị giá vốn thực tế
- Đối với vật liệu nhập kho
+ Do đi mua ngoài:
khấu thương
Trang 7kho có) mại(nếu có)
Trang 8+ Do tự gia công chế biến
Tiền thuê giacông, chế biếnphải trả
+
Chi phí vận chuyển,bốc dỡ (trước, sau khithuê gia công chế biến)+ Do nhận vốn góp liên doanh
Giá thực tế
NVL nhập kho =
Trị giá vốn góp liên doanh do
HĐ liên doanh đánh giá +
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ(nếu có)
+Do nhà nước cấp, biếu tặng,viện trợ
+ Chi phí vận chuyển,
bốc dỡ (nếu có)
- Đối vật liệu xuất kho
+ Phương pháp nhập trước – xuất trước(FIFO)
Theo phương pháp này giả thiết số hàng nào nhập kho trước thì xuất khotrước và căn cứ đơn giá mua của lần nhập đó để tính giá hàng xuất kho Như vậyhàng nào cũ nhất trong kho sẽ được tính là xuất trước, hàng tồn kho là hàng nhậpkho mới nhất
+ Phương pháp nhập sau – xuất trước(LIFO)
Theo phương pháp này giả thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuất kho trước.Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá mua thực tế của lô hàng đó để tính Theophương pháp này hàng nào mới nhất trong kho sẽ được xuất trước, còn hàng tồn kho
sẽ là hàng cũ nhất ở trong kho
+ Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo Phương pháp này thì xuất lô hàng
nào, lấy giá nhập của lô hàng đó làm giá xuất kho
+Phương pháp bình quân gia quyền
Trang 9Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: theo đó đơn giá bình quân cả kỳ được
tính vào cuối kỳ và thường áp dụng với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ
Đơn giá
bình quân 1
đơn vị VL
=
Giá thực tế VL tồn đầu kỳ + Giá thực tế VL nhập trong kỳ
Số lượng VL tồn đầu kỳ + Số lượng VL nhập trong kỳ
Giá thực tế VL
Phương pháp bình quân liên hoàn(BQ sau mỗi lần nhập): theo phương pháp
này kế toán phải xác định giá bình quân của từng danh điểm VL Căn cứ đơn giá bìnhquân và số lượng VL xuất kho giữa 2 lần nhập kế tiếp để xác định giá thực tế VL xuấtkho
Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước: theo phương pháp này kế
toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực tế và khối lượng VL tồn kho cuối
kỳ trước
Giá thực
tế VL xuất kho = Số lượng xuất kho X Đơn giá bình quân
1.2.2Kế toán chi tiết NVL
1.2.2.1Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa( mẫu 03 –VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 04 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa(mẫu 05 – VT)
- Bảng kê mua hàng(mẫu 06 – VT)
- Hóa đơn GTGT ( mẫu 01 GTGT – 3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường( mẫu 02 GTGT – 3LL)
Trang 10Ngoài các chứng từ bắt buộc, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng thêmcác chứng từ hướng dẫn khác tùy thuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể của doanhnghiệp.
1.2.2.2 Các phương pháp kế toán chi tiết NVL
Phương pháp mở thẻ song song (Phụ lục 01)
- Tại kho:
+ Hàng ngày thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuấtkho của từng loại vật tư theo chỉ tiêu hiện vật căn cứ vào số liệu thực tế trên các phiếunhập, xuất nhưng chỉ ghi chép về mặt hiện vật (số lượng)
+ Thủ kho phải sắp xếp thẻ kho trong hòm thẻ theo từng loại, nhóm vật tưhàng hóa để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
+ Thủ kho hàng ngày hoặc định kỳ phải chuyển chứng từ nhập, xuất chophòng kế toán và phải kiểm tra đối chiếu số tồn kho trên thẻ kho với thực tế
- Tại phòng kế toán + Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết NL, VL để ghi chép tình hìnhnhập, xuất của từng thứ NVL (danh điểm NVL) cả về giá trị và hiện vật
+ Việc ghi chép vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết được thực hiện hàng ngàyhoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ do thủ kho chuyển đến
+ Cuối tháng kế toán phải tổng hợp số liệu để đối chiếu, kiểm tra: tổnghợp số liệu trên sổ(thẻ) kế toán chi tiết về mặt lượng để đối chiếu với thẻ kho và tổnghợp số liệu và giá trị trên sổ(thẻ) kế toán chi tiết để đối chiếu với số liệu kế toán tổnghợp NVL
- Ưu, nhược điểm+ Ưu điểm: Việc ghi sổ thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu vàphát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và số hiện
có của từng thứ nguyên vật liệu theo số lượng và giá trị
+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu sốlượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn Công việc còn dồn vào cuối tháng nênhạn chế tính kịp thời của kế toán và gây lãng phí về lao động
Trang 11Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có chủng loại nguyênvật liệu ít, tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu phát sinh hàng ngày không nhiều,trình độ kế toán và quản lý không cao
Phương pháp sổ số dư (Phụ lục 02)
- Tại kho+ Thủ kho dùng thẻ kho ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn kho NVL nhưphương pháp thẻ song song
+ Cuối tháng thủ kho sử dụng thêm sổ số dư để ghi chép số tồn kho từ thẻ khovào sổ số dư theo chỉ tiêu số lượng
- Tại phòng kế toán+ Kế toán không cần mở thẻ chi tiết cho từng loại, từng thứ vật tư mà chỉ mởbảng kê lũy kế nhập, bảng kê lũy kế xuất phản ánh trị giá hạch toán của hàng nhập-xuất-tồn kho theo nhóm vật tư ở từng kho
+ Cuối tháng căn cứ vào bảng kê lũy kế nhập, bảng kê lũy kế xuất để lập bảngtổng hợp nhập-xuất-tồn kho theo chỉ tiêu giá trị, chi tiết từng nhóm với số liệu hạchtoán nghiệp vụ tại kho
- Ưu, nhược điểm+ Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép, kiểm tra đổi chiếu tiến hànhđịnh kỳ nên bảo đảm tính chính xác, công việc dàn đều trong tháng
+ Nhược điểm: Do phòng kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị vì vậy khi nắm bắttình hình nhập xuất tồn của thứ nguyên vật liệu nào thì phải xem trên thẻ kho, khi kiểmtra đối chiếu số liệu giữa sổ số dư và bảng kê khá phức tạp nếu xảy ra sự chênh lệch
Điều kiện áp dụng: thường sử dụng cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loạiVNL hay kinh doanh nhiềm mặt hàng, tình hình nhập xuất NVL xảy ra thường xuyên
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Phụ lục 03)
- Tại kho:
Thủ kho cũng sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất NVL nhưphương pháp thẻ song song
- Tại phòng kế toán:
Trang 12Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép, phản ánh và tổng hợp sốnhập, số xuất và tồn kho cuối tháng theo từng thứ NVL cả về giá trị về hiện vật căn cứvào chứng từ nhập-xuất
- Ưu, nhược điểm+ Ưu điểm: Giảm bớt đượt khối lượng ghi chép, chỉ tiến hành ghi một lần vàocuối tháng
+ Nhược điểm : Việc ghi chép còn trùng lặp về số lượng Công việc kế toán dồnvào cuối tháng, việc kiểm tra đối chiếu trong tháng giữa kho và phòng kế toán khôngđược thực hiện do trong tháng kế toán không ghi sổ, hạn chế công tác quản lý và tínhgiá thành sản phẩm
Điều kiện áp dụng: , chỉ có những doanh nghiệp có số lượng, chủng loại lớnmới thường áp dụng
1.2.3.1.1.Tài khoản sử dụng
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu, kế toán sử
dụng Tài khoản 152- Nguyên liệu vật liệu
TK 152 có thể được mở theo từng chi tiết các TK cấp 2 theo từng loại nguyênvật liệu phù hợp với nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.Bao gồm:
- TK 1521 - Nguyên vật liệu chính
- TK 1522 - Vật liệu phụ
- TK 1523 - Nhiên liệu
- TK 1524 - Phụ tùng thay thế
Trang 13- TK 1525 - Thiết bị xây dựng cơ bản
- TK 1528 - Vật liệu khác
Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường
Tài khoản này phản ánh trị giá vốn thực tế các loại nguyên vật liệu mà doanhnghiệp đó mua nhưng chưa về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang điđường đó về nhập kho
Ngoài các tài khoản trên, kế toán cũng sử dụng các tài khoản liên quan khácnhư: TK 111, TK 112, TK 141, TK 331, TK 411, TK621, TK 627 …
1.2.3.1.2.Trình tự hạch toán tổng hợp NVL
a Kế toán nhập kho NVL
NVL trong các DN được nhập kho từ rất nhiều nguồn khác nhau: Do muangoài, do tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận vốn góp liên doanh, được tài trợ,biếu tặng Trong mọi trường hợp, DN phải thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm nhận nhậpkho, lập các chứng từ theo đúng quy định
Nhập kho NVL do mua ngoài.
Trường hợp 1 : Hàng và hóa đơn cùng về
Căn cứ vào hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152 : Giá mua chưa thuế GTGT
Nợ TK 133(1) : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331…: Tổng giá thanh toán
- Trường hợp doanh nghiệp được hưởng giảm giá hàng mua hay hàng mua trảlại:
Nợ TK 331 : Trừ vào số tiền hàng phải trả
Nợ TK 111, 112 : Số tiền được người bán trả lại
Nợ TK 138(8) : Số được người bán chấp nhận
Có TK 152 : Số giảm giá hàng mua được hưởng hay hàng mua trả lạichưa thuế
Có TK 133(1):Thuế GTGT được trả lại
- Trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu khi mua hàng do thanhtoán tiền hàng trước hạn:
Trang 14Nợ TK 331 : Trừ vào số tiền hàng phải trả
Nợ TK 111, 112 : Số tiền được người bán trả lại
Nợ TK 138(8) : Số được người bán chấp nhận
Có TK 711 : Số chiết khấu thanh toán được hưởng
Trường hợp 2 : Hàng về, hóa đơn chưa về
Sau khi kiểm tra các chứng từ, kế toán chưa ghi ngay mà lưu phiếu nhập khovào tập hồ sơ “hàng chưa có hóa đơn” Khi hóa đơn về mới chỉnh sổ Nếu trong tháng
có
hóa đơn về thì kế toán căn cứ váo các chứng từ ghi bình thường như trường hợp1
Nếu đến cuối tháng hóa đơn vẫn chưa về, kế toán ghi sổ theo giá tạm tính:
Nợ TK 152 : Ghi tăng giá trị vật liệu nhập kho
Có TK 331: Ghi tăng số tiền phải trả theo giá tạm tính Sang tháng, khi hóa đơn về, kế toán tiến hành điều chỉnh sổ kế toán theo giáHóa Đơn
+ Nếu giá ghi trên hóa đơn < giá tạm tính (Ghi bút toán âm)
Bút toán 1: Xóa giá tạm tính đã ghi sổ tháng trước.
Nợ TK 152 : Ghi giảm giá trị vật liệu nhập kho
Có TK 331: Ghi giảm số tiền phải trả theo giá tạm tính
Bút toán 2: Sau đó kế toán ghi sổ theo giá trị trên Hóa đơn.
Nợ TK 152 : Giá trị ghi trên hóa đơn
Nợ TK 133(1) : Thuế GTGT
Có TK 111,112, 331: Tổng giá trị hàng phải thanh toán
+ Nếu giá trị ghi trên hóa đơn > Giá tạm tính
Nợ TK 152 : phần chênh lệch giữa giá trị ghi trên hóa đơn và giá tạmtính
Nợ TK 133(1) : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 : Phần chênh lệch thiếu
Trường hợp 3: Hóa đơn về, hàng chưa về
Khi nhận được hóa đơn, kế toán chưa ghi sổ ngay mà lưu vào tập hồ sơ “hàngđang đi đường” Nếu cuối tháng hàng về kế toán căn cứ vào phiếu nhập và hóa đơn
Trang 15tính giá thực tế của vật liệu và ghi sổ bình thường Còn nếu cuối tháng hàng chưa về
kế toán phải theo dõi trên TK 151 và ghi:
Nợ TK 151 : Theo giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133(1) : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toánKhi nào hàng về kế toán căn cứ vào phiếu nhập hoặc căn cứ vào biên bản giaonhận, kế toán ghi:
Nợ TK 152 : Nếu nhập kho nguyên vật liệu
Nợ TK 154: Nếu chuyển thẳng đến đơn vị sử dụng
Có TK 151 : Hàng đi đường kỳ trước đã về
Trường hợp 4: Hàng thừa so với hóa đơn
Về nguyên tắc khi phát hiện thừa phải làm văn bản báo cáo cho các bên liênquan xử lý Về kế toán ghi như sau:
+ Nếu doanh nghiệp nhập kho toàn bộ (kể cả số thừa), kế toán ghi:
Nợ TK 338(1) : Theo giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133(1) : Thuế GTGT tính trên số hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa+ Nếu doanh nghiệp trả lại người bán số hàng thừa:
Nợ TK 338(1) : Giá trị hàng thừa đã xử lý
Có TK 152 : Trả lại số thừa theo giá mua chưa thuế GTGT+ Nếu DN không nhập kho số hàng thừa, số thừa coi như giữ hộ người bán, kếtoán ghi: Nợ TK 002: Giá trị hàng thừa
Khi xử lý số thừa:
Trang 16+ Nếu doanh nghiệp trả lại người bán, kế toán ghi: Có TK 002: Giá trị hàngthừa
Đồng thời căn cứ vào cách xử lý cụ thể để hạch toán
+ Nếu DN chấp nhận mua số hàng thừa:
Nợ TK 152 : Giá trị hàng thừa
Nợ TK 133(1) : Thuế GTGT tính trên hàng thừa
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán
Đồng thời ghi: Có TK 002: Giá trị hàng thừa+ Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập
Nợ TK 152 : Giá trị hàng thừa chưa thuế GTGT
Nợ TK 133(1) : Thuế GTGT tính trên hàng thừa
Có TK 711 : Số hàng thừ chưa rõ nguyên nhân
Trường hợp 5: Hàng thiếu so với hóa đơn
Nếu số hàng thiếu do người bán giao hàng chưa đủ cho doanh nghiệp thì ngườibán phải bổ sung số thiếu cho doanh nghiệp
Nếu số hàng thiếu do người phạm lỗi gây ra, DN bắt cá nhân phải bồi thường sốthiếu
Nếu thiếu do khách quan thì doanh nghiệp phải gánh chịu toàn bộ và tính vàogiá vốn hàng bán ở trong kỳ
Kế toán chỉ phán ánh số thực nhập, số thiếu căn cứ vào biên bản kiểmnhận và thông báo cho bên bán biết hoặc ghi sổ như sau:
- Khi nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 : Giá trị hàng thực nhập
Nợ TK 133(1) :Thuế GTGT được khấu trừ theo hóa đơn
Nợ TK 138(1) : Giá trị hàng thiếu chờ xử lý
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán theo hóa đơn
- Khi xử lý: Nợ TK 1521: Số người bán giao thêm
Nợ TK 138(8), 334: Bắt cá nhân bồi thường
Nợ TK 632: Doanh nghiệp gánh chịu thiệt hại
Có TK 138(1): Giá trị hàng thiếu đã xử lý
Trường hợp 6: Hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách không đảm bảo
Trang 17Khi xuất kho trả lại cho người bán hoặc được giảm giá, kế toán ghi:
Nợ TK 331, 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 152: Giá mua của hàng bị trả lại hoặc giảm giá
Có TK 133(1) : Thuế GTGT được khấu Trừ
Trường hợp 7: Nhập khẩu vật tư dùng cho SXKD
Đối với hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Khi nhập khẩu, kế toán ghi: Nợ TK 152: Giá mua cả thuế Nhập khẩu
Có TK 331: Trị giá mua chưa thuế NK
- Khi nhập khẩu, kế toán ghi Nợ TK 152 : Giá có thuế GTGT, thuế NK
Có TK 331 : Giá chưa thuế GTGT,thuế NK
Có TK 333(3): Thuế NK
Có TK 333(1): Thuế GTGT
- Khi phát sinh chi phí vận chuyển, bốc xếp NVL mua về dùng vào SXKD
Nợ TK 152 : Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133(1) : Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 141, 331, …
Nhập nguyên vật liệu do nhận vốn góp liên doanh, liên kết:
Căn cứ váo các chứng từ, kế toán ghi:
Nợ TK 152 : Giá trị thực tế của NVL nhận vốn góp
Có TK 411: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
Trang 18 Nhập NVL do tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến: Căn cứ vào trị
giá vốn thực tế nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Giá trị hàng thực nhập
Có TK 154: Nhập do tự chế hoặc thuê ngoài chế biến
Nhập nguyên vật liệu do được tài trợ, biếu tặng:
Nợ TK 152: Giá thực tế của vật liệu được tài trợ, biếu tặng
Có TK 711: Ghi tăng thu nhập khác
Nhập kho phế liệu thu hồi: Nợ TK 152(1527): Giá trị nhập kho
Có TK 154: Phế liệu loại ra từ sản xuất
Có TK 711: Phế liệu thu hồi từ thanh lýTSCĐ
b Kế toán xuất kho NVL: NVL trong DN giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho
SXKD, chế tạo sản phẩm, cho nhu cầu phục vụ và quản lý DN, để góp vốn liến doanh,
và một số nhu cầu khác…
Xuất NVL cho sản xuất kinh doanh: Nợ TK 154
Có TK 152(chi tiết vật liệu)
Xuất NVL để gia công hoặc thuê ngoài chế biến:
Khi xuất: Nợ TK 154(chi tiết thuê ngoài chế biến)
Có TK 152: Giá thực tế xuất kho Chi phí thuê ngoài gia công, chế biến: Nợ TK 154:
Nợ TK133(1): Nếu có
Có TK 111, 112, 141,….:
Xuất nguyên vật liệu góp vốn liên doanh liên kết.
- Xuất NVL góp vốn liên doanh, trị giá NVL sẽ được hội đồng đánh giá lại.
Nợ TK 221: Giá đánh giá lại
Nợ TK 811: Chênh lệch giữa giá đánh giá < giá ghi sổ
Có TK 152: Giá ghi sổ
Có TK 711: chênh lệch giá đánh giá lại > giá ghi sổ của NVLtương ứng công với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh)
Trang 19Có TK 338(7): chênh lệch giá đánh giá lại > giá ghi sổ của NVLtương ứng lợi ích của mình trong liên doanh).
- Khi đơn vị đồng kiểm soát đã bán thành phẩm được sản xuất bằngNVL, kết chuyển phần doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ và ghi:
Nợ TK 338(7):
Có TK 711:
1.2.3.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ(phụ lục 06)
Khác với phương pháp KKTX Đối với các DN kế toán hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ không phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập,xuất kho vật liệu ở TK hàng tồn kho 152, TK này chỉ phản ánh trị giá NVL tồn khođầu kỳ và cuối kỳ Hàng ngày việc nhập NVL được phản ánh ở TK 611- "mua hàng",cuối kỳ kiểm kê hàng tồn kho, sử dụng công thức cân đối để tính trị giá hàng xuất khotheo công thức:
Trị giá vốn NVL
Trị giá vốn thực tếNVL tồn đầu kỳ +
Trị giá vốn NVLnhập trong kỳ -
Trị giá vốn thực tếNVL tồn cuối kỳ.-Nhược điểm của phương pháp này là tính vật liệu xuất sau mỗi lần nhập.Phương pháp này áp dụng cho các đơn vị kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa, vật tưkhác nhau, giá trị thấp, thường xuyên dùng xuất bán