1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thuế GTGT tại Công Ty TNHH Công Nghệ Thương Mại TECHCOM

42 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 268 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đối với hoạt động kinh doanh, dịch vụ hưởng tiền hoa hồng như đại lýmua bán hàng hóa, đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, ủy thác xuất khẩu nhậpkhẩu hưởng hoa hồng giá tính thuế GTGT là

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT

1

1.1 Tổng quan về thuế GTGT 1

1.1.1 Khái niệm thuế GTGT 1

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT 1

1.1.3 Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế 3

1.1.4 Đối tượng nộp thuế 4

1.2 Phương pháp tính thuế GTGT 4

1.2.1 Căn cứ tính thuế 4

1.2.2 Giá tính thuế 4

1.2.3 Thuế suất 6

1.2.4 Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 7

1.2.5 Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 9

1.3 Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT 10

1.3.1 Đăng ký thuế 10

1.3.2 Kê khai thuế GTGT 10

1.3.3 Nộp thuế GTGT 11

1.3.4 Quyết toán thuế GTGT 12

1.3.5 Hoàn thuế GTGT 12

1.4 Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp 13

1.4.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 13

1.4.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI TECHCOM 19

Trang 2

2.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH Công Nghệ TM

TECHCOM 19

Trang 3

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Công Nghệ

TM TECHCOM 19

2.1.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh 19

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty 19

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 20

2.1.5 Các chính sách kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại công ty 21

2.1.6 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây của công ty 22

2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT của công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại TechCom 23

2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào ( TK 133 ) 23

2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra ( TK 3331) 26

2.2.3 Kế toán thanh toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Công Nghệ Thương Mại TECHCOM 29

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI TECHCOM 32

3.1 Nhận xét về công tác kế toán thuế GTGT của Công ty TNHH Công nghệ Thương mại TECHCOM 32

3.1.1 Ưu điểm: 32

3.1.2 Những hạn chế trong công tác kế toán thuế GTGT tại công ty: 32

3.2 Một số ý kiến đề xuất: 34 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

10 NVL, CCDC Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Thuế là hình thức động viên thu nhập chủ yếu và quan trọng của tài chínhnhà nước, thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước Bộ máy nhà nướcxuất hiện đòi hỏi phải có nguồn tài chính để trang trải cho các chi phí hoạt độngcủa nó và thực hiện các chức năng nhiệm vụ mà xã hội giao phó Để thực hiệnđược việc đó nhà nước đã quy định các khoản đóng góp, đó cũng là hình thứcphôi thai của thuế Trong các sắc thuế hiện nay thì thuế GTGT chiếm một vị tríkhá quan trọng Trong những năm qua nhà nước đã có nhiều điều chỉnh để phùhợp hơn với nền kinh tế đang phát triển của đất nước Phương pháp hạch toán tạicác doanh nghiệp cũng được hoàn thiện hơn Tuy nhiên loại thuế này vẫn cònnhững điểm đáng quan tâm và bàn luận Mặt khác em cũng muốn tìm hiểu thêm

vầ tài khoản thuế này để phục vụ cho việc học tập và đi làm sau này Vì vậy em

đã chọn đề tài:” Kế toán thuế GTGT tại Công Ty TNHH Công Nghệ Thương Mại TECHCOM ” để làm luận văn tốt nghiệp

Do hạn chế về mặt thời gian, tài liệu tham khảo,… nên luận văn không thểtránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của quýthầy cô và các bạn để luận văn này được hoàn chỉnh hơn

Nôi dung luận văn bao gồm:

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI TECHCOM

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI TECHCOM

Trang 6

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN

THUẾ GTGT

1.1 Tổng quan về thuế GTGT

1.1.1 Khái niệm thuế GTGT

Thuế GTGT – có tên tiếng Anh là Value Added Tax (viết tắt là VAT) – cónguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành luậtthuế giá trị gia tăng vào năm 1954 Ngày nay thuế GTGT đã được áp dụng rộngrãi ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuếGTGT Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng luật thuế này

Ở nước ta tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khóa 9 đã thông qua luật thuếGTGT ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999, cho đếnnay thì luật thuế GTGT ở nước ta đã có những sửa đổi, thay mới cho phù hợphơn với tình hình thực tế kinh doanh

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng.Đây là loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông sảnphẩm hàng hóa, từ khi còn nguyên liệu thô sơ đến sản phẩm hoàn thành và cuốicùng là giai đoạn tiêu dùng Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuế doanh thu

có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước Thuế GTGT được cộng vào giábán hàng hóa, dịch vụ , và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụngdịch vụ

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của thuế GTGT

1.1.2.1 Vai trò của thuế GTGT trong quản lý nhà nước về kinh tế

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ

mô nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chếthị trường có sự quản lý của Nhà Nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất quantrọng và được thể hiện như sau:

Qua những năm triển khai và thực hiện luật Thuế GTGT đã đem lại một số

Trang 7

thông hàng hóa và đẩy mạnh xuất khẩu Thuế GTGT góp phần khuyến khíchxuất khẩu và bảo hộ sản xuất trong nước, sắp xếp lại cơ cấu kinh tế Theo quyđịnh của Luật thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu được hưởng thuế suất 0% tức làđược hoàn toàn bộ số thuế GTGT đã nộp ở đầu vào, việc hoàn thuế GTGT đầuvào thực chất là nhà nước trợ giá cho hàng xuất khẩu nên đã giúp doanh nghiệptập trung được nguồn hàng để xuất khẩu và có điều kiện cạnh tranh với hàng hóatrên thị trường quốc tế Luật thuế GTGT còn khuyến khích việc sản xuất hànghóa nhập khẩu thay vì luật thuế cũ khuyến khích sản xuất hàng hóa thay thếhàng nhập khẩu Đặc biệt luật thuế GTGT đã khuyến khích sản xuất, kinh doanhcác mặt hàng mà Việt Nam có thế mạnh như: nông sản, thủy sản, lâm sản, thủcông mỹ nghệ.

Luật thuế GTGT góp phần đến công tác quản lý kinh doanh của doanhnghiệp tạo điều kiện cho cơ quan Nhà nước kiểm tra giám sát hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp, tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩyviệc mua bán có hóa đơn GTGT của doanh nghiệp Do yêu cầu của việc kê khaithuế GTGT, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, tính đúng thu nhập nên những ngườilàm công tác quản lý kinh doanh đã bắt đầu chú trọng đến việc mở sổ kế toán,ghi chép, quản lý sử dụng hóa đơn chứng từ Thông qua việc chấp hành công tác

kế toán, hóa đơn chứng từ của doanh nghiệp, qua việc kê khai thuế, hoàn thuế,quyết toán thuế đã giúp cơ quan chức năng và cơ quan thuế từng bước nắm đượctình hình kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.2 Đặc điểm của thuế GTGT

- Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp

- Thuế GTGT có tính trung lập cao

+ Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh củangười nộp thuế

+ Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi quá trình tổ chức vàphân chia các chu trình kinh tế

Trang 8

Thuế GTGT không tham gia vào các mục tiêu ưu đãi khuyến khích đối vớimột số ngành nghề dịch vụ nào.

+Thuế GTGT là thuế gián thu

+Thuế GTGT có tính lũy thoái trong vệc thu nhập doanh nghiệp

+ Thuế GTGT có tính chất lãnh thổ chỉ áp dụng cho người tiêu dùng trongphạm vi lãnh thổ quốc gia

+ Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu đánh vào thu nhậpcủa người tiêu dùng Người chịu thuế là người tiêu dùng

1.1.3 Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế

1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất,kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức,

cá nhân nước ngoài),trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

1.1.3.2.Đối tượng không chịu thuế

Theo quy định của Luật thuếGTGT hiện hành quy định 29 nhóm hàng hóadịch vụ không chịu thuế GTGT với các tính chất như sau:

+ Các loại máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được được nhậpkhẩu nhằm tăng cường năng lực sản xuất

+ Hàng hóa là các sản phẩm trồng trọt , chăn nuôi của các tổ chức, cá nhânmới qua sơ chế

+ Hàng hóa dịch vụ không phục vụ hoạt động SXKD và tiêu dùng thôngthường như hàng nhập khẩu phục vụ cho mục tiêu an ninh quốc phòng, hàngviện trợ nhân đạo, hàng nhập khẩu phục vụ cho giáo dục đào tạo,…

+ Hàng hóa dịch vụ được cung cấp không nhằm mục đích kinh doanh nhưvận tải, công cộng, thoát nước, y tế, giáo dục, bảo hiểm nhân thọ

+ Hàng hóa, dịch vụ được SXKD bởi các nhóm đối tượng có thu nhập thấp.+ Hàng hóa, dịch vụ Nhà nước có chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ chophát triển trong giai đoạn đầu tư như sau: môi giới chứng khoán, phần mềmmáy tính,

Trang 9

1.1.4 Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ, chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt nghành nghề, hìnhthức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhânkhác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT từ nước ngoài (gọi chung là ngườinhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế

Tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ bao gồm:

- Doanh nghiệp nhà nước,

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợptác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ởViệt - -Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:

- Bao gồm những người có kinh doanh độc lập, hộ gia đình, cá nhân hợptác với nhau để cùng sản xuất kinh doanh nhưng không hình thành pháp nhânkinh doanh

1.2 Phương pháp tính thuế GTGT

1.2.1 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

1.2.2 Giá tính thuế

Giá tính thuế được quy định như sau:

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giábán chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụđặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT

Trang 10

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhậpkhẩu (nếu có ) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tínhthuế hàng nhập khẩu.

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặngcho là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng hai loại hoặc tươngđương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa cóthuế GTGT

+ Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trướctiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặctrả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT

+ Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoàiloại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ gíathuê phải trả cho nước ngoài

+ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theogiá bán một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãitrả góp, trả chậm

+ Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT

* Đối với hoạt động xây dựng xây lắp

+ Đối với hoạt động xây dựng lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục côngtrình hay phần việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xâydựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị giá tính thuếGTGT là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máymóc, thiết bị

+ Đối với hoạt động đầu tư xây dựng công trình để bán, xây dựng cơ sở hạtầng đê chuyển nhượng các cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất, giá tínhthuế là giá bán nhà, cơ sở hạ tầng gắn liền với đất trừ tiền sử dụng đất phải nộpngân sách Nhà nước

Trang 11

+ Đối với hoạt động kinh doanh, dịch vụ hưởng tiền hoa hồng như đại lýmua bán hàng hóa, đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, ủy thác xuất khẩu nhậpkhẩu hưởng hoa hồng giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng chưatrừ một khoản phí tổn nào mà cơ sở kinh doanh thu được từ hoạt động này.+ Đối với hoạt động vận tải, bốc xếp giá tính thuế GTGT là giá tínhcước vận tải chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vậnchuyển hay thuê lại.

Hoạt động vận tải bao gồm: Vận tải hành khách, hàng hóa bằng các phươngtiện đường sắt, đường bộ, đường biển,…

+ Đối với hoạt động vận tải hàng không, tàu biển, tàu sắt,… có hoạt độngvận tải quốc tế ( doanh thu được từ hoạt động vận tải ở nước ngoài và từ ViệtNam đi nước ngoài) không chịu thuế GTGT

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giáthanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo côngthức sau:

Giá thanh toán

Giá chưa có thuế GTGT=

1 + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Giá tính thuế đối với hàng hóa dịch vụ trên bao gồm cả khoản phụ thu vàphí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộpthuế có doanh thu bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ lệ giágiao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu

1.2.3 Thuế suất

Có 3 mức thuế suất 0%, 5%, 10% được áp dụng đối với từng loại hàng

hóa, dịch vụ sản xuất kinh doanh trong nước hoặc nhập khẩu ( Phụ lục 01).

Việc quy định các mức thuế suất khác nhau nhằm thể hiện chính sách điều tiếtthu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ khác nhau Trong

Trang 12

điều kiện hiện nay, khi mặt bằng kinh doanh của các nghành nghề chưa đồngnhất, thì việc phân biệt các mức thuế suất là cần thiết.

* Thuế suất 0% : Áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu kể cả hàng hóa gia công xuất khẩu – chi tiết phụ lục 01

* Thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cần khuyến khích sản xuất kinh doanh còn đang gặp khó khăn – chi tiết phụ lục 01

Thuế suất 10%: Là mức thuế suất phổ biến, áp dụng đối với hàng hóa, dịch

vụ thông thường còn lại ngoài những hàng hóa, dịch vụ đã chịu thuế suất 0%,

5% - chi tiết phụ lục 01

1.2.4 Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - (phụ lục 02)

Đối tượng áp dụng: Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thànhlập theo luật Doanh Nghiệp nhà nước, luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã, doangnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị tổ chức kinh doanh khác đã thựchiện đầy đủ chế độ kế toán và hóa đơn chứng từ theo quy định, trừ các đối tượngtính thuế theo phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp này thuế GTGT được xác định theo công thức sau:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong kỳ trong kỳ trong kỳ

Trong đó: thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng* thuế suất thuế GTGT của Trong kỳ hóa chịu thuế hàng hóa dịch vụ đó bán ra trong kỳ trong kỳ

Thuế GTGT đầu vào = Trị giá mua chưa thuế x thuế suất quy định cho loại hàng hóa của hàng hóa, dịch vụ dịch vụ đó

Cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ, khi bán hàng hóa,dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT hàng hóa dịch vụ bán ra Khi lập háo đơnbán hàng hóa, dịch vụ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng sốtiền người mua phải thanh toán

Trang 13

Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế vàthuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanhtoán của hàng hóa dịch vụ ghi trên hóa đơn chứng từ.

Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT muahàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất kinh doanh nhập khẩuhoặc chứng từ nộp thuế GTGT theo hướng dẫn của Bộ tài chính

Nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanhtoán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở có thể căn cứ vào giá trên để xác định giáchưa có thuế GTGT được khấu trừ

Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất hàng hóakinh doanh chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ

Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào đồng thời để sản xuất kinhdoanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ khấu trừ số thuếđầu vào tương ứng của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hànghóa dịch vụ chịu thuế GTGT còn số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ sẽtính vào chi phí của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

Hàng hóa mua vào tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do mất xác địnhtrách nhiệm do cá nhân hoặc tổ chức phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vàocủa hàng hóa này được tính vào giá trị của hàng hóa tổn thất hoặc bồi thườngkhông được tính vào thuế GTGT đầu vào khi kê khai thuế GTGT phải nộp.Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trongtháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế GTGT phải nộp củatháng đó Không phân biệt hàng hóa dịch vụ đó đã xuất dùng hay còn trong vàotháng tiếp sau nhưng tối đa không được quá 6 tháng từ thời điểm mua kê khaicủa tháng phát sinh

Đối với TSCĐ mua vào sử dụng riêng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa,dịch vụ không chịu thuế GTGT, thì thuế GTGT dược tính vào giá của TSCĐ.Còn đối với TSCĐ mua vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Trang 14

chiu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào của TSCĐ được khấu trừ như với hànghóa, vật tư khác.

Trường hợp không hạch toán riêng dược thì khấu trừ theo tỉ lệ % doanh sốhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số bán ra trong kì

Thuế GTGT đầu vào = Doanh số hàng hóa chịu thuế x thuế GTGT đầu ra được khầu trừ tổng doanh số bán ra trong kì phải nộp

1.2.5 Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Sơ dồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp – ( phụ lục 03)

Đối tượng áp dụng:

+ Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam;

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tạ Việt Nam không thuộc cáchình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy

đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theophương pháp khấu trừ thuế

+ Cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

Xác định thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = (Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế)

x (Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó)

GTGT của hàng

hóa, dịch vụ =

Doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra –

Giá vốn của hàng hóa dịch vụ bán ra

+ Doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua phảithanh toán cho bên bán bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thuthêm mà bên mua phải trả

+ Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra được xác định bằng trị giá hàng hóa,dịch vụ ( giá mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất kinh doanh đã dùngvào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tỏng kỳ

Trang 15

c) Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đốivới từng cơ sở kinh doanh như sau:

+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy dủ việc mua, bán hàng hóa,dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác địnhcăn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ ( đối tượng nộp thuế có kê khai).+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ bánhàng hóa, dịch vụ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theohóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụthì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trêndoanh thu

+ Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy

đủ hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hìnhkinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế GTGT được xác địnhbằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu

Hóa đơn làm căn cứ để tính thuế GTGT theo phương pháp này theo hóađơn được sử dụng theo đúng quy luật của pháp luật

1.3 Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT

1.3.1 Đăng ký thuế

Khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấyphép thành lập công ty hoặc giấy chứng nhận đầu tư Kho doanh nghiệp cónghiệp vụ phát sinh liên quan đến khấu trừ thu, nộp thuế, hay phí, lệ phí, , thìphải đăng ký thuế trong vòng 10 ngày

Cơ sở hoạt động SXKD có trụ sở chính ở một địa phương nhưng có cơ sởhạch toán tại một địa phương khác thì cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với

cơ quan thuế nơi đóng trụ sở, các cơ sở hạch toán phụ thuộc cũng phải đăng ký nộpthuế GTGT với cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở phụ thuộc đóng trụ sở

1.3.2 Kê khai thuế GTGT

Khi doanh nghiệp đã chính thức đi vào hoạt động , hàng tháng doanhnghiệp phải lập tờ khai thuế GTGT, kèm thowo bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng

Trang 16

hóa dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định để nộp cho cơ quan thuế quản lýchậm nhất là 20 ngày kê từ ngày của tháng tiếp theo theo thông 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 củ Bộ tài chính.

Trường hợp trong tháng DN không phát sinh nghiệp vụ mua vào, bán ra thìvẫn phải kê khai và nộp tờ khai hàng tháng cho cơ quan thuế

Đối với cơ sở có hàng nhập khẩu thì doanh nghiệp đó phải kê khai, nộp tờkhai thuế GTGT hàng nhập khẩu theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khaithuế nhập khẩu với cơ quan hải quan thu thuế nhập khẩu

Đối với cơ sở kinh doanh buôn bán kê khai và nộp thuế theo từng chuyếnhàng với Chi cục thuế nơi mua hàng, trước khi vận chuyển hàng đi, số thuế phảinộp đối với hàng hóa buôn chuyến tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT

Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế GTGT khácnhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất theo quy định với hànghóa dịch vụ, nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mức thuế suấtthì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của háng hóa, dịch vụ mà

cơ sở sản xuất, kinh doanh,…

1.3.3 Nộp thuế GTGT

Đối tượng nộp thuế GTGT có trách nhiệm nộp thuế GTGT đầy đủ, đúnghạn vào Ngân sách nhà nước theo thông tư số 129/2008/TT – BTC ngày26/12/2008 của Bộ tài chính

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ sau khi nộp tờ khaithuế GTGT cho cơ quan thuế thì phải nộp thuế GTGT vào Ngân sách nhà nước.Thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá 20 ngày của thangs tiếp theo.Trong một thời kỳ tính thuế nếu cơ sở kinh doanh có số thuế nộp thừa kỳtrước được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trước nộp thiếuthuế thì phải nộp đủ số thuế thiếu của kỳ trước, không chậm hơn số thuế phảinộp kỳ này

Thuế GTGT nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam Trườnghợp cơ sở kinh doanh có doanh số bán hoặc mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán

Trang 17

bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanhthu hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ để xác định thuế GTGTphải nộp.

1.3.4 Quyết toán thuế GTGT

Năm quyết toán thuế GTGT được tính theo năm dương lịch, thời hạn cơ sởkinh doanh phải nộp quyết toán thuế cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán thuế GTGT Trong trường hợp cơ sởkinh doanh sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh cũng phảithực hiện quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuế GTGT với cơ quan thuế trongthời hạn 45 ngày có quyết định sát nhập hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sảntheo thông tư 129/2008/TT – BTC ngày 26/12/2008 của Bộ tài chính

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế GTGT còn thiếu vào NGân sáchNhà nước sau 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế GTGT, nếu nộpthừa được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn thuếGTGT nếu cơ sở thuộc trường hợp và đối tượng được hoàn thuế GTGT Cơ sởkinh doanh phải chịu trách nhiệm đúng đắn của số liệu quyết toán thuế GTGT,nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai, để trốn lậu thuế GTGT sẽ bị xử phạt theo quyđịnh của pháp luật

1.3.5 Hoàn thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở nên có số thuế đầu vào chưađược khấu trừ hết thwo thông tư 129/2008/TT – BTC ngày 26/12/2008 của BộTài chính

Cơ sở sản xuất kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu

có sổ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưađược khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên được xét hoàn thuế theo tháng

Cơ sở kinh doanh quyết toán khi sát nhập, giải thể, hợp nhất, chia tách, phásản, chuyển đổi chủ sở hữu, giao bán khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước

có số thuế GTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết Cơ

sở kinh doanh được hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theoquy định của pháp luật

Trang 18

1.4 Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp

1.4.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

1.4.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu vào là toàn bộ giá trị được ghi trên dòng thuế trên mỗi hóađơn mà doanh nghiệp được người bán xuất cho khi mua hàng

Chứng từ sử dụng:

+ Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTKT – 3 LL, tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, bảng kê mẫu số : 02A/GTGT, 02B/GTGT, 02C/GTGT, bảng kê hóađơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mẫu số: 03/GTGT, sổ theo dõi thuế GTGT, báocáo thuế GTGT, bảng quyết toán thuế GTGT mẫu số 11/GTGT

Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu vào: Kế toán nhận được hóa đơn phảikiểm tra việc lập chứng từ theo mẫu quy định, kiểm tra chính xác của số liệu,thông tin trên hóa đơn chứng từ Sau đó căn cứ chứng từ để vào sổ cái TK 133

và bảng tổng hợp các tài khoản khác có lirn quan Hóa đơn sau khi cập nhật mộtcách đầy đủ chính xác được tập hợp và lưu theo tháng, đảm bảo an toàn, đầy đủ

và tránh thất thoát

Tài khoản sử dụng: Để hạch toán thuế GTGT đầu vào kế toán sử dụng TK

133 “ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ”

Bên nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ;

Bên có:

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;

- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại;

Số dư bên nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào đượchoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

Trang 19

Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ:Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ muangoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế

+ Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định :

Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố địnhdùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế cuả quá trình mua sắm bấtđộng sản đầu tư

1.4.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT đầu ra là toàn bộ số thuế được ghi trên hóa đơn GTGT màcông ty xuất ra khi bán hàng

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT mẫu số: 01/GTKT – 3LL, bảng kê bánhàng hóa, dịch vụ mẫu số: 06/GTGT, bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch

vụ bán ra mẫu số 02/GTGT, sổ theo dõi thuế GTGT, tờ khai thuế GTGT mẫusố:01/GTGT, báo cáo thuế GTGT (Phần II và III) – B02DN, bảng quyết toánthuế GTGT mẫu số 11/GTGT

Kế toán chi tiết thuế GTGT đầu ra: Kế toán nhận được thông báo lập hóađơn bán hàng giao cho khách hàng phải lập theo đúng quy định của nhà nước, rõràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác Phải lập đầy đủ 3 liên và kiểm tra chính xáccác thông tin ghi trong hóa đơn trước khi giao liên 2 cho khách hàng Sau khixuất hóa đơn, kế toán căn cứ để vào sổ cái TK 3331 và các sổ liên quan Liên 1lưu ở quyển hóa đơn, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 dùng để lưu theo tháng

và làm căn cứ đê lập tờ khai thuế hàng tháng

Bên Nợ :

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào NSNN

- Số thuế được giảm trừ vào số thuể phải nộp

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

Trang 20

Bên Có :

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp

- Số thuế phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Số dư bên Có :

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào NSNN Số dư Nợ(nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế vàcác khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xétmiễn hoặc giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu

Tài khoản 333 – thuế giá trị gia tăng phải nộp có các tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra,

số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nôp, số thuế GTGT đã được khấu trừ,

số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

+ Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra : Phản ánh số thuế GTGT đầu ra,

số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bịgiảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hànghóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh sốthuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sáchnhà nước

1.4.1.3 Kế toán kê khai thuế GTGT.

Cơ sở kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chínhxác của việc kê khai Trường hợp cơ sở kinh doanh đã gửi tờ khai trước hạn nộpthuế, cơ sở phải thông báo cho cơ quan thuế, sau đó phát hiện sai xót về số liệu

kê khai trước hạn nộp thuế, cơ sở phải thông báo cho cơ quan thuế biết và đồngthời lập tờ khai thay cho tờ khai không đúng Trường hợp phát hiện sai xót sauthời hạn nôp thuế thì cơ sở điều chỉnh vào tờ khai của tháng tiếp theo, theothông tư số 129/2008/TT – BTC ngày 26/12/2008 của Bộ tài chính Số thuếGTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ bằng số thuế GTGT đầu ra và trừ đi

số thuế GTGT đầu vào

Trang 21

Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch

vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT, số thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuếGTGTghi trên hóa đơn GTGT mua vào của hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộpthuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu đáp ứng nhu các điều kiện quy định tại điều

12 của luật thuế GTGT

1.4.1.4 Quyết toán thuế GTGT:

Thuế GTGT được quyết toán theo năm dương lịch, tất cả các cơ sỏ kinhdoanh thuộc mọi thành phẩn kinh tế ( trừ hộ kinh doanh vưa và nhỏ nộp thuếtheo mức ấn định doanh thu) đều phải thực hiện lập và gửi tờ khai quyết toánthuế GTGT hàng năm theo mẫu quy định nộp cho cơ quan thuế nơi đăng kýthuế chậm nhất không quá 60 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán, theothông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ tài chính

Trường hợp cơ sở kinh doanh sát nhập, hợp nhất, chia tách giả thể, phá sản

cơ sở cũng phải thực hiện quyết toán thuế đối với cơ quan thuế trong thời hạn 45ngày kể từ ngày có quyết định sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản

Cơ sở phải lập và gửi tờ khai quyết toán thuế GTGT hàng năm theo mẫu số01/GTGT gửi tới cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký nộp thuế

Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế GTGT còn thiếu vào Ngân sáchnhà nước sau 10 ngày kể rừ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế Cơ sở kinh doanhphải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế GTGT, nếu

cơ sở kinh doanh báo cáo sai để trốn lậu thuế sẽ bị xử phạt thoe quy định củapháp luật

1.4.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1.4.2.1 Chứng từ sử dụng

Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu số 02/GTGT – 3LL); bảng kê hànghóa dịch vụ mua vào có hóa đơn bán hàng, hóa đơn thu mua nông sản, lâm sảnthủy sản(mẫu số 05/GTGT); bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóađơn( mẫu số 04/GTGT), bảng quyết toán thuế GTGT (mẫu số 12A/GTGT, 12B/GTGT)

Ngày đăng: 18/03/2015, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Trường Đại học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội – Giáo trình thuê Nhà nước (2010) Khác
2- Công Ty TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI TECHCOM - Báo cáo tài chính năm 2012 Khác
3- Website httt://www.gdt.gov/ Khác
4- Website httt://tapchiketoan.com.vn/ Khác
5- Website httt://www.ketoanviet.com.vn/ Khác
6- Những thông tư, quyết định mới sửa đổi, bổ sung về thuế GTGT và thuế TNDN Khác
7- Tạp chí Kinh tế và phát triển Khác
8- 425 câu giải đáp vướng mắc về thuế, NXB tài chính 9- Những quy định về in và phát hành hóa đơn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w