Hệ thống thanh toán truyền thống tới hệ thống thanh toán điện tửTiền tệ trong thương mại truyền thống và TMĐT 1.1 Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống 1.2 Những yêu c
Trang 1Chapter 4 THANH TOÁN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 31 Hệ thống thanh toán truyền thống tới hệ thống thanh toán điện tử
Tiền tệ trong thương mại truyền thống và TMĐT 1.1
Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống 1.2
Những yêu cầu của hệ thống thanh toán điện tử 1.3
Trang 41.1 Tiền tệ trong thương mại truyền thống và TMĐT
Tiền vật thể:
- Thường được đúc bằng kim loại hoặc được làm bằng giấy
- Tiền vật thể có giá trị và giá trị nội tại (lượng lao động xã hội cần thiết)
- Có giá trị tương đương với giá trị của một lượng kim loại quý được xã hội công nhận
Là cơ sở cho những hình thức trao đổi hiện tại
Trang 5Tiền biểu trưng:
- Liên quan đến việc đại diện cho một giá trị được cất trữ ở một nơi khác
Ví dụ:
- Một tờ séc tuy hoàn toàn không có giá trị nội tại nhưng nó đại diện cho một cam kết chuyển tiền và được chấp nhận trong thanh toán
- Nó không được lưu chuyển tự do mà chỉ có giá trị đối với
1.1 Tiền tệ trong thương mại truyền thống và TMĐT
Trang 6- Các công cụ thanh toán mở rộng tín dụng cũng là 1 dạng của loại tiền này.
Ví dụ: Thẻ tín dụng-> Hầu hết các hệ thống thanh toán trên Internet, và đặc biệt
trong TMĐT hiện nay đều sử dụng loại tiền biểu trưng bao
gồm: thẻ tín dụng, đơn mua hàng (thực chất là đại diện cho cam kết thanh toán một khoản tiền tại một thời điểm trong tương lai) và chuyển khoản điện tử
1.1 Tiền tệ trong thương mại truyền thống và TMĐT
Trang 71 Từ các hệ thống thanh toán truyền thống tới hệ thống thanh toán điện tử
Tiền trong thương mại truyền thống và TMĐT
Trang 81.2 Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống
• Tiền mặt:
–Được chấp nhận rộng rãi –Sử dụng thuận tiện
–Tính nặc danh –Tính không thể theo dõi –Chi phí giao dịch đối với người mua bằng không Với người bán hàng, họ phải chịu một số khoản chi phí để
xử lý các khoản tiền mặt này từ việc chuyển nó tới ngân hàng an toàn, sau đó được ngân hàng tính toán, thống kê, v.v…có thể lên tới 10% giá trị toàn bộ số tiền.
Trang 9Các loại thẻ tín dụng, thẻ trả phí, thẻ ghi nợ:
Thẻ tín dụng là hình thức thanh toán phổ biến ở các quốc gia
trên thế giới
Thẻ tín dụng có khả năng cung cấp cho người mua một
khoản tín dụng tại thời điểm mua hàng; còn giao dịch thanh toán thực tế sẽ xảy ra sau đó thông qua các hóa đơn thanh toán hằng tháng
1.2 Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống
Trang 101.2 Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống
Trang 11Thẻ tín dụng :
Được áp dụng phổ biến trong thanh toán trực tuyến với các giao dịch bán lẻ, đặc biệt là các giao dịch giống như giao dịch truyền thống
1.2 Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống
Trang 12Quy trình hoạt động của một hệ thống thanh toán thẻ tín dụng
–Cấp tín dụng cho khách hàng: Thẻ tín dụng luôn cấp một
khoản tín dụng cho chủ thẻ Nếu chủ thẻ chuyển số dư từ tháng này sang tháng khác thì tiền lãi sẽ được cộng dồn lại
–Thanh toán tức thì Giống như với tiền mặt và khác với
séc, đối với các giao dịch thẻ tín dụng, người bán sẽ được thanh toán ngay
–Bảo hiểm Không giống như với tiền mặt, không có rủi ro
đáng kể nào có thể xảy ra với chủ thẻ tín dụng
–Dịch vụ tài chính ngân hàng Thẻ tín dụng có thể sử dụng
ngay cả khi ngân hàng của chủ thẻ và ngân hàng của người bán
1.2 Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống
Trang 13– Dịch vụ toàn cầu Thẻ tín dụng được sử dụng tự
động ở nhiều quốc gia.
– Lưu trữ tài liệu Định kỳ, ngân hàng gửi các bản
sao kê tài khoản thẻ tín dụng cho chủ thẻ
– Dịch vụ và giải quyết tranh chấp Khi có những
tranh chấp phát sinh, chủ thẻ có thể khiếu nại Ngân hàng thanh toán của người bán có thể từ chối hoặc hủy bỏ việc thanh toán đối với người bán hàng, và chính điều này tạo cho khách hàng một lợi thế trong bảo hộ thương mại.
1.2 Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống
Trang 14Độ tin cậy đối với người bán: khách hàng không
những có thể khiếu nại người bán hàng từ một nơi khác
mà còn có thể khiếu nại đối tượng khác: ngân hàng phát hành thẻ tín dụng
Độ tin cậy đối với người mua: ở mức độ cao, người
bán có thể tin tưởng vào khách hàng sử dụng thẻ tín dụng
Sử dụng các loại thẻ tín dụng có chi phí khá cao (khoảng từ 2% đến 5% giá trị của giao dịch), nhưng chúng cũng cung cấp nhiều dịch vụ đi kèm với chất lượng cao hơn dịch vụ của nhiều loại thẻ thanh toán
1.2 Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống
Trang 15Quy trình thực hiện các giao dịch thẻ tín dụng
1.2 Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống
Ngân hàng phát hành Ngân hàng thanh toán
3 Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng
Mạng trao đổi và chuyển dữ liệu
4 Ngân hàng lập bảng
kê các thương vụ;
Chủ thẻ thanh toán tiền
2 Uỷ quyền và thanh toán
1 Mua hàng và thanh toán bằng thẻ
Người bán (Cơ sở chấp nhận thẻ)
Người bán (Cơ sở chấp nhận thẻ)
Người mua (Chủ thẻ) Người mua (Chủ thẻ)
Trang 16Thẻ tín dụng là hình thức thanh toán thích hợp với nhiều đối tượng khi tiến hành giao dịch bán lẻ vì các nguyên nhân sau:
-Sự bí mật của thẻ tín dụng và thông tin liên kết được đảm
bảo trong suốt quá trình sử dụng sau đó bằng nhiều phương pháp
-Thông thường ngân hàng chỉ chấp nhận thanh toán thẻ
đối với những cơ sở bán hàng tin cậy
-Thanh toán thẻ tín dụng có chi phí tương đối cao nhưng
người mua ko hài lòng về hàng hóa thì việc thanh toán có thể
bị từ chối
1.2 Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống
Trang 17Các loại thẻ tín dụng, thẻ trả phí, thẻ ghi nợ:
- Thẻ trả phí: khác với thẻ tín dụng ở điểm, số dư của
thẻ trả phí luôn phải được thanh toán hằng tháng
- Thẻ ghi nợ: việc thanh toán liên quan đến loại thẻ này
được kết nối với tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.
1.2 Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống
Trang 18Các loại séc (cheque)
Một tờ séc được hiểu như một tài liệu được viết hoặc in trên giấy
và được trao cho người được trả tiền (người bán hàng) yêu cầu một tổ chức tài chính chuyển một khoản tiền cho bên có tên ghi trong tờ séc
1.2 Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống
Trang 19Các loại séc (cheque)
Vì séc liên quan đến sự chuyển dịch của giấy tờ nên
việc xử lý các loại séc giấy thường có chi phí khá cao
đối với cả người bán hàng và hệ thống ngân hàng Các hình thức điện tử tương tự với séc giấy đã được phát minh Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy các hình thức thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ phổ biến trong các giao dịch trực tuyến hơn hình thức thanh toán séc điện tử
1.2 Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống
Trang 20Chuyển khoản điện tử và Trung tâm thanh toán bù trừ
tự động (ACH – Automated Clearing House)
Chuyển khoản điện tử (EFT – Electronic Funds Transfer) là việc chuyển tiền trực tiếp giữa các tài khoản ngân hàng áp dụng với các nghiệp vụ thanh toán trong ngày hoặc trong một vài ngày Chuyển khoản điện tử thường được sử dụng khi chuyển các khoản tiền lớn liên ngân hàng
1.2 Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống
Trang 21Chuyển khoản điện tử và Trung tâm thanh toán bù trừ tự động (ACH – Automated Clearing House)
Trung tâm thanh toán bù trừ tự động: việc chuyển khoản qua trung tâm thanh toán bù trừ tự động thường dùng cho các giao dịch thanh toán có giá trị nhỏ
1.2 Các phương tiện thanh toán trong thương mại truyền thống
VAN VAN
Ngân hàng Ngân hàng
Trung tâm bù trừ tự động liên ngân hàng
Trang 22Lệnh chi (Money order)
Lệnh chi là hình thức thanh toán giống như séc, chỉ khác ở điểm việc thanh toán được đảm bảo bởi một bên tin cậy thứ
ba
Nó được áp dụng đối với các giao dịch đặt hàng qua thư
tín nhằm bảo vệ quyền lợi của người bán hàng tránh rủi ro có
thể gặp phải khi thanh toán bằng séc đối với những khách hàng
Trang 23- Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thanh toán truyền thống
đó chính là tính tin cậy, tính toàn vẹn và tính xác thực của giao dịch
Ngoài ra yêu cầu của hệ thống thanh toán truyền thống còn bao gồm:
- Uỷ quyền: Người bán hàng sẽ phải xác nhận rằng tài khoản
ngân hàng của khách hàng có đủ chi trả cho số tiền ghi trên
séc không hoặc phải biết số tiền mua thẻ tín dụng của khách hàng qua sự xác nhận của ngân hàng phát hành thẻ tín dụng
1.3 Những yêu cầu của hệ thống thanh toán điện tử
Trang 24- Bảo đảm: Người mua hàng cũng có thể muốn có một sự bảo
đảm từ phía người bán hàng rằng họ là người có đủ khả năng
và xứng đáng để tin Cơ sở cho sự bảo đảm đó có thể là giấy phép kinh doanh; các xác nhận từ các khách hàng khác; từ báo
và tạp chí…vv
- Bí mật Hình thức thanh toán bằng tiền mặt xem ra bí mật vì
nó không để lại dấu vết giấy trắng mực đen ràng buộc người mua và sản phẩm – khi việc mua bán bằng tiền mặt đã hoàn
thành, người bán hàng không có một hồ sơ nào về người mua
1.3 Những yêu cầu của hệ thống thanh toán điện tử
Trang 25Đối với các giao dịch thanh toán điện tử , những yêu cầu trên vẫn được đặt ra song phải được giải quyết trên cơ sở khác
– Chữ ký điện tử– Giấy chứng nhận điện tử
là những thuật ngữ liên quan đến khái niệm mã hoá Mã hoá
được dùng để đảm bảo độ tin cậy, tính xác thực và bí mật cá nhân Các yêu cầu cần đáp ứng cho một hệ thống thanh toán
điện tử phụ thuộc vào cái được mã hoá và người được phép giải
Trang 262 Giao dịch thanh toán điện tử
Khái niệm thanh toán điện tử
2.1
2.2
2.3
Các giao dịch thanh toán điện tử
EDI và hoạt động thương mại trong môi trường phức tạp
Trang 27Theo báo cáo quốc gia về kỹ thuật Thương mại điện tử của Bộ thương mại:
Thanh toán điện tử: Theo nghĩa rộng được định nghĩa là
việc thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử thay
cho việc trao tay tiền mặt
2.1 Khái niệm thanh toán điện tử
Trang 28Thanh toán điện tử:
Theo nghĩa hẹp, thanh toán trong Thương mại điện tử
có thể hiểu là việc trả tiền và nhận tiền hàng cho
các hàng hoá, dịch vụ được mua bán trên Internet.
2.1 Khái niệm thanh toán điện tử
Trang 29Đặc điểm chung của hệ thống thanh toán điện tử
- Các hệ thống thanh toán điện tử chỉ là các con số
+ Thực chất chỉ là phiên bản điện tử của thanh toán truyền thống
+ Các con số trong thanh toán điện tử là yếu tố cơ bản phân biệt với các hệ thống thanh toán truyền thống
- Mô phỏng các hệ thống thanh toán truyền thống, thích
hợp cho cả hai kiểu giao dịch: B2C và B2B
2.1 Khái niệm thanh toán điện tử
Trang 30Chuyển tiền điện tử (EFT – Electronic Funds Transfer)
- EFT là việc chuyển các khoản tiền được bắt đầu thông qua một thiết bị điện tử, điện thoại…
- EFT sử dụng máy tính và các thiết bị viễn thông phục vụ việc cung ứng và chuyển tiền hay chuyển tài sản tài chính khác
Toàn bộ quá trình chuyển dịch trên đều được thực hiện trên cơ
sở chuyển dịch thông tin.
2.2 Các giao dịch thanh toán điện tử
Trang 31EFTPOS là một dạng của EFT, áp dụng khi khách hàng thực
hiện các hoạt động mua hàng tại các điểm bán vật lý, ví dụ: việc thanh toán tiền tại siêu thị
EFTPOS được thiết kế cho phép sử dụng các loại thẻ tín
dụng và thẻ ghi nợ trong thanh toán
•Đối với thẻ ghi nợ, giá trị của giao dịch mua bán ngay lập tức được ghi có vào một tài khoản ngân hàng đang tồn tại;
•Thẻ tín dụng, hệ thống EFTPOS sẽ kiểm tra tính hợp lệ tại thời điểm hiện tại và sau đó ghi vào bên có tài khoản thẻ tín dụng khoản tiền tương đương với giá trị của giao dịch mua bán Khoản tiền này sẽ do chủ thẻ thanh toán vào một thời điểm sau
2.2 Các giao dịch thanh toán điện tử
Trang 322.2 Các giao dịch thanh toán điện tử
Ngân hàng của
người bán
Ngân hàng của người mua
EFT
Trang 332.2 Các giao dịch thanh toán điện tử
1 Mua hàng tại
các cửa hàng
2 Thanh toán
thẻ (EFTPOS)
3 Hệ thống thông tin của cửa hàng quay số ngân hàng
4 Ngân hàng kiểm tra tài khoản và tính hợp
lệ của giao dịch
5 EFT từ ngân hàng khách hàng tới ngân hàng cửa hàng
Trang 34EDI là tiêu chuẩn truyền thông nhằm chia sẻ các tài liệu
kinh doanh như hóa đơn, đơn đặc hàng, vận đơn … hoặc
xử lý các thông tin kinh doanh giữa các bộ phận trong cùng
tổ chức (doanh nghiệp) và giữa các đối tác kinh doanh thông qua liên kết điện tử giữa các hệ thống máy tính.
2.3 EDI và hoạt động thương mại trong môi trường phức tạp
Trang 35Nguyên tắc hoạt động
EDI thường được cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ EDI
Để cung cấp dịch vụ này, nhà cung cấp duy trì một mạng giá trị
gia tăng (VAN – Value Added Network) cùng với các thùng
thư đối với mỗi đối tác kinh doanh
Mạng giá trị gia tăng VAN là một mạng lưới nơi những dữ
liệu kinh doanh được truyền đi và nhận dưới rất nhiều dạng, nó được biến đổi thành dạng mà bên nhận có thể hiểu và sử dụng
2.3 EDI và hoạt động thương mại trong môi trường phức tạp
Trang 36Nguyên tắc hoạt động
• Nhà cung cấp thực hiện việc lưu, sau đó chuyển tiếp các thông điệp EDI giữa các đối tác của họ
Các thông điệp theo chuẩn EDI
Các thông điệp theo chuẩn EDI
Trang 37Nguyên tắc hoạt động
• Mỗi công ty sử dụng EDI phải thỏa thuận về nội dung của các
dạng thông điệp mà họ sẽ sử dụng khi tiến hành các hoạt động
kinh doanh của mình qua EDI
• Các dạng thông điệp này được truyền qua thư tín điện tử trên các mạng giá trị gia tăng VAN của nhà cung cấp dịch vụ EDI
•Các công ty muốn sử dụng hình thức EDI phải chạy một phần
mềm dịch EDI trên máy tính của họ để chuyển đổi dữ liệu EDI
sang các dạng dữ liệu tương ứng được lưu trữ trong cơ sở dữ
2.3 EDI và hoạt động thương mại trong môi trường phức tạp
Trang 38Dòng thông tin EDI đối với người mua và người bán
Bộ phận tài chính
Bộ phận bán hàng
Bộ phận sản xuất
Bộ phận vận chuyển
Bộ phận tài chính
Bộ phận kinh doanh
thông tin đặt hàng
Bộ phận giao nhận hàng hóa
Yêu cầu mua
Trang 39Đặc điểm:
• Các mạng giá trị gia tăng VAN là các mạng chuyên dụng, cho đến
nay chúng vẫn an toàn và tin cậy hơn Internet.
•EDI – trao đổi dữ liệu điện tử - xuất hiện từ thập kỷ 60, được dùng
chủ yếu bởi các công ty lớn hoặc các nhà cung cấp vệ tinh của họ trong quá trình cùng làm việc trên một mạng
•Các nhà cung cấp dịch vụ duy trì VAN và truyền dữ liệu giữa các
thành viên với một hộp thư cho mọi thành viên tham gia kinh doanh
và trên cơ sở đó lưu trữ, chuyển tiếp các bức điện tử EDI giữa họ.
2.3 EDI và hoạt động thương mại trong môi trường phức tạp
Trang 40- EDI trên VAN quá chậm và tốn kém: Trước đây, phần lớn các
giao dịch EDI được thoả thuận và thực hiện qua thỏa thuận đối tác thương mại-TPA (Trading Partner Agreement), ở đó nó thực hiện quá trình trao đổi dữ liệu từng bước một Thực hiện thoả thuận, sau đó kết thúc liên lạc là một quá trình tốn kém và chậm, nhất là so với các tiêu chuẩn ngày nay
2.3 EDI và hoạt động thương mại trong môi trường phức tạp
Trang 41Ví dụ: dữ liệu EDI có thể được truyền giữa các phòng
mua bán, phòng tài chính và phòng tiếp nhận để tự động hoá
2.3 EDI và hoạt động thương mại trong môi trường phức tạp
Trang 422.3 EDI và hoạt động thương mại trong môi trường phức tạp
Trang 43Đặc điểm Với Internet Với VAN Các hộp thư lưu và chuyển tiếp Được Được
Trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ Hạn chế Được
2.3 EDI và hoạt động thương mại trong môi trường phức tạp
Trang 44Ưu điểm
–Khả năng kiểm soát vật liệu, hàng hoá trong quá trình vận
chuyển;
–Nâng cao khả năng của tổ chức khi tạo cơ hội áp dụng
JIT (Just – in – time);
–Giảm chi phí nhân lực nhờ loại bỏ những bộ phận không
cần thiết, hay tăng khả năng giải quyết công việc của bản thân người lao động nhờ ứng dụng EDI;
–Giảm lỗi trong những công việc cụ thể, chi tiết hằng ngày;–Tạo cơ hội chú trọng nhiều hơn đến dịch vụ khách hàng.
2.3 EDI và hoạt động thương mại trong môi trường phức tạp