1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thanh toán trong thương mại điện tử

35 284 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh toán truyền thống & thanh toán trong TMĐT Thanh toán truyền thống: hình thức thanh toán được sử dụng trong môi trường kinh doanh truyền thống như: thanh toán trực tiếp, chuyển kh

Trang 1

CHƯƠNG 6:

THANH TOÁN TRONG

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

GV: ThS.Nguyễn Thị Trần Lộc Email: locnguyenmkt@gmail.com

Nội dungThanh toán truyền thống và thanh toán trong TMĐT 1

Giao dịch thanh toán điện tử 2

Quy trình thanh toán qua mạng 3

Thanh toán và xuất trình hóa đơn điện tử 4

Những hệ thống thanh toán trong giao dịch B2B 5

2

I Thanh toán truyền thống

& thanh toán trong TMĐT

Thanh toán truyền thống: hình thức thanh toán được

sử dụng trong môi trường kinh doanh truyền thống

như: thanh toán trực tiếp, chuyển khoản, gửi tiền qua

bưu điện,…

Thanh toán trong thương mại điện tử: hình thức

thanh toán sử dụng cho các giao dịch thực hiện trên

mạng Internet thông qua các loại thẻ, ví điện tử, séc

điện tử, chuyển khoản,

I.1 Thanh toán truyền thống

Thanh toán truyền thống: hình thức thanh toán được

sử dụng trong môi trường kinh doanh truyền thốngnhư: thanh toán trực tiếp, chuyển khoản, gửi tiền quabưu điện,…

nhau, có các hình thức thanh toán:

Phương thức chuyển tiền: thông qua ngân hàng

• Chuyển tiền bằng điện

• Chuyển tiền bằng thư

Trang 2

I.1 Thanh toán truyền thống (tt)

Phương thức nhờ thu: Người xuất khẩu sau khi hoàn

thành nhiệm vụ xuất chuyển hàng hoá cho người nhập

khẩu thì uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số

tiền ở người nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu do mình lập

ra

Phương thức tín dụng chứng từ: là một sự thoả thuận

mà trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách

hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ 3

hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ 3 ký phát trong

phạm vi số tiền đó, khi người thứ 3 này xuất trình bộ

chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra

trong thư tín dụng

5

I.1 Thanh toán truyền thống (tt)

 Phương thức COD & CAD: CAD Cash against

documents, hay COD: Cash on delivery là phương thứcthanh toán trong đó tổ chức nhập khẩu dựa trên cơ sởhợp đồng ngoại thương sẽ yêu cầu ngân hàng bên xuấtkhẩu mở một tài khoản tín thác (Trust account) đểthanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu xuất trình đầy đủchứng từ theo thỏa thuận

6

I.1 Thanh toán truyền thống (tt)

 Phương thức ghi sổ – open account

 Đây thực chất là một hình thức mua bán chịu Phương

thức này áp dụng trong mua bán hàng hóa quốc tế như

sau:

Nhà xuất khẩu (người ghi sổ) sau khi hoàn thành nghĩa

vụ của mình (thường là nghĩa vụ giao hàng) quy định

trong hợp đồng ngoại thương (hợp đồng cơ sở) sẽ mở

một quyển sổ nợ để ghi nợ

Nhà nhập khẩu (người được ghi sổ), bằng một đơn vị

tiền tệ nhất định và đến từng định kỳ nhất định do hai

bên thỏa thuận, sử dụng phương thức chuyển tiền thanh

toán cho người ghi sổ

7

I.1 Thanh toán truyền thống (tt)

 Phương thức ủy thác mua hàng (Authority to

8

Trang 3

I.2 Thanh toán trong TMĐT

Thanh toán trong thương mại điện tử: hình thức

thanh toán sử dụng cho các giao dịch thực hiện trên

mạng Internet thông qua các loại thẻ, ví điện tử, séc

điện tử, chuyển khoản,

hình thức sau:

Thanh toán trực tuyến: Một số website tại Việt Nam

đã có hình thức thanh toán trực tuyến giúp cho việc mua

hàng và thanh toán đơn giản, tiện lợi

9

I.2 Thanh toán trong TMĐT (tt)

Thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc ghi nợ quốc tế:

Khách hàng sở hữu các loại thẻ mang thương hiệu Visa,Master, American Express, JCB có thể thanh toán trựctuyến tại hơn 60 website đã kết nối với cổng thanh toánOnePAY

Thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa: Chủ thẻ đa năng

Đông Á, chủ thẻ Connect24 Vietcombank, và 1 số ngânhàng khác đã có thể thực hiện thanh toán trực tuyến tạicác website đã kết nối với Ngân hàng Đông Á và cổngthanh toán OnePAY

10

I.2 Thanh toán trong TMĐT (tt)

Thanh toán bằng ví điện tử: Sở hữu ví điện tử của

Mobivi, Payoo, VnMart, khách hàng có thể thanh toán

trực tuyến trên một số website đã chấp nhận ví điện tử

này

Trả tiền mặt khi giao hàng: Đây vẫn là hình thức

thanh toán chủ yếu khi mua hàng qua các trang web vì

đảm bảo độ an toàn, khách hàng nhận đúng hàng đã đặt

mua thì mới trả tiền

Chuyển khoản ngân hàng: Thông qua ATM hoặc giao

dịch trực tiếp tại ngân hàng, chủ tài khoản chuyển khoản

sang tài khoản của người bán một số tiền trước khi nhận

hàng

I.2 Thanh toán trong TMĐT (tt)

Gửi tiền qua bưu điện hoặc hệ thống chuyển tiền quốc tế: Trong trường hợp người mua hoặc người bán ở

cách xa, lại không có tài khoản ngân hàng thì có thểdùng cách này Tuy nhiên sẽ tốn một khoản phí chuyểntiền tùy dịch vụ của từng ngân hàng

Trang 4

II Giao dịch thanh toán điện tử

5

Ví điện tửSéc điện tửThư điện tửCác loại khác

II.1 Thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không

dùng tiền mặt được cung cấp bởi ngân hàng hoặc các

công ty lớn

đại lý hoặc các máy rút tiền tự động

số dư trong tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng

Các loại thẻ thanh toán

Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán

Rủi ro khi sử dụng thẻ thanh toán

Trang 5

1 2 3 4

Phân loại theo công nghệ sản xuất Phân loại theo tính chất thanh toán Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

Phân loại theo chủ thể phát hành

II.1.1 Các loại thẻ thanh toán

17

II.1.1.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất

 Thẻ khắc chữ nổi: Đây là loại thẻ được làm dựa trên

kỹ thuật khắc chữ nổi Trên bề mặt thẻ những thông tincần thiết được khắc nổi

 Hiện nay người ta không dùng loại thẻ này nữa vì kỹthuật sản xuất qua thô sơ, dễ bị làm giả

18

II.1.1.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất (tt)

 Thẻ băng từ: Thẻ này được sản xuất dựa trên kỹ thuật

thư tín với hai băng từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ

 Thẻ loại này được sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm

trở lại đây nhưng đã bộc lộ một số điểm yếu:

dễ bị lợi dụng do thông tin ghi trong thẻ không tự mã hoá

được

có thể đọc thẻ dễ dàng nhờ thiết bị đọc gắn với máy vi tính

thẻ chỉ mang thông tin cố định

khu vực chứa tin hẹp, không áp dụng các kỹ thuật đảm baỏ

an toàn

II.2.1.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất (tt)

 Thẻ băng từ:

(1) is the magnetic stripe

(2) is the signature strip(3) is the CVC2 code

Trang 6

II.1.1.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất (tt)

 Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới

nhất của thẻ thanh toán Thẻ thông minh được sản xuất

dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, nhờ gắn vào thẻ một

chíp điện tử mà thẻ có cấu tạo giống như một máy tính

hoàn hảo

 Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ

khác nhau

 Hiện nay, thẻ thông minh đuợc sử dụng rất phổ biến

trên thế giới vì có ưu điểm về mặt kỹ thuật độ an toàn

cao, khó làm giả được, ngoài ra còn làm cho quá trình

thanh toán thuận tiện, an toàn và nhanh chóng hơn

21

II.1.1.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất (tt)

 Thẻ thông minh (Smart Card):

 Chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn

không phải trả lãi để mua hàng hoá và dịch vụ

 Cuối tháng, khách hàng sẽ nhận được một bảng sao kê

(sao kê là một bảng kê chi tiết các khoản chi tiêu và trả

nợ của chủ thẻ cùng lãi và phí phát sinh trong một chu

kỳ sử dụng thẻ)

 Sao kê được gửi cho chủ thẻ hàng tháng ngay sau ngày

lập bảng sao kê) do ngân hàng gửi tới

24

Trang 7

II.1.1.2 Phân loại theo tính chất thanh toán

 Thẻ tín dụng:

25

II.1.1.2 Phân loại theo tính chất thanh toán (tt)

 Thẻ ghi nợ: Loại thẻ này có quan hệ trực tiếp và gắn

liền với tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản séc

 Khi mua hàng hoá, dịch vụ, giá trị giao dịch sẽ đượckhấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thôngqua các thiết bị điện tử đặt tại nơi tiếp nhận thẻ

26

II.1.1.2 Phân loại theo tính chất thanh toán (tt)

 Thẻ ghi nợ:

II.1.1.2 Phân loại theo tính chất thanh toán (tt)

 Thẻ rút tiền mặt tự động: (Thẻ ATM) : Là loại thẻ

ghi nợ cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ để rút tiền mặt từtài khoản của chủ thẻ tại các máy rút tiền tự động(ATM) hoặc sử dụng các dịch vụ khác mà máy ATMcung ứng

Trang 8

II.1.1.2 Phân loại theo tính chất thanh toán (tt)

 Thẻ rút tiền mặt tự động:

29

II.1.1.3 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

 Thẻ trong nước: Là lợi thẻ

được sử dụng trong phạm vimột quốc gia, do vậy đồngtiền giao dịch là đồng bản tệ

 Thẻ cũng có các đặc điểmnhư các loại thẻ khác, tuynhiên điểm khác chủ yếu làphạm vi sử dụng

30

II.1.1.3 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

 Thẻ quốc tế: Là loại thẻ được chấp

nhận thanh toán trên toàn cầu, sử dụngngoại tệ mạnh để thanh toán

 Thẻ này được khách hàng ưa chuộng

do tính thuận lợi, an toàn

 Các ngân hàng cũng có được lợi íchđáng kể với loại thẻ này như nhậnđược nhiều sự giúp đỡ trong nghiêncứu thị trường, chi phí xây dựng cơ sởchấp nhận thẻ thấp hơn so với tự hoạtđộng

31

II.1.1.4 Phân loại theo chủ thể phát hành

 Thẻ do ngân hàng phát hành: Đây là loại thẻ do ngân

hàng cung cấp cho khách hàng, giúp khách hàng sửdụng linh hoạt tài khoản của mình hoặc sử dụng số tiền

do ngân hàng cấp tín dụng

 Thẻ này được phát triển rộng không chỉ trong phạm vimột quốc gia mà đã phát triển trên phạm vi toàn thếgiới

32

Trang 9

II.1.1.4 Phân loại theo chủ thể phát hành (tt)

 Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Đây là

thẻ du lịch, giải trí cho các tập đoàn kinh doanh lớn

như Diners Club, Amex, Thẻ cũng được sử dụng trên

phạm vi toàn cầu với các quy trình thanh toán không

khác nhiều so với thẻ do ngân hàng phát hành

33

II.1.2 Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán

 Đối với chủ thẻ (Cardholder)

Thẻ tín dụng là hình thức chi tiêu trước, trả tiền sau

Khác với cho vay thông thường, thẻ cho phép kháchhàng sử dụng tín dụng của ngân hàng mà không phảiđến ngân hàng xin vay

Với hình thức cho vay thông thường khi đến hạn kháchhàng phải thanh toán hết một lần thì thẻ tín dụng chophép khách hàng có thể thanh toán một lượng tối thiểuhoặc có thể trả hơn hạn mức này mà không phải chịumột khoản phạt nào từ ngân hàng

34

II.1.2 Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Đối với chủ thẻ (Cardholder)

Thông thường khách hàng không trả hết ngay một lần

mặc dù họ có đủ tiền thanh toán

Theo thống kê, phần lớn khách hàng không trả ngay

toàn bộ số tiền thanh toán

Xét về khía cạnh an toàn, việc thẻ bị rơi hoặc mất cắp

chưa chắc đã bị rủi ro mất tiền Điều này khác với tiền

mặt khi mất nghĩa là khả năng mất tiền là chắc chắn

II.1.2 Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Đối với chủ thẻ (Cardholder)

Khi sử dụng thẻ tín dụng, khách hàng không phải mangtheo một lượng tiền mặt lớn dễ gây rủi ro bị mất cũngnhư việc bảo quản cũng rất phức tạp

Chưa kể đến việc rất bất tiện khi sử dụng tiền mặt khitiêu ở các nước khác nhau

Việc dùng thẻ tín dụng hoặc thẻ thanh toán đảm bảo khảnăng chi tiếu đa ngoại tệ, không bị lệ thuộc vào ngoại tệcủa nước nào

Trang 10

II.1.2 Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Đối với chủ thẻ (Cardholder)

 Với việc ra đời Internet và các dịch vụ toàn cầu khác,

thẻ tín dụng đóng vai trò rất lớn trong việc cho phép

người mua hàng có thể đặt mua hàng qua Internet

=>Có thể nói thương mại điện tử phát triển dựa vào rất

nhiều khả năng sử dụng tiền điện tử, đặc biệt là thẻ thanh

toán

37

II.1.2 Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Đối với ngưòi bán hàng (ĐVCNT) (Merchant hay

Retailer)

 Việc sử dụng thẻ làm công cụ thanh toán làm chongười tiêu dùng thuận tiện và dễ dàng hơn trong việcmua hàng

=>Điều này tạo điều kiện cho người bán hàng có cơ hộităng doanh số bán hàng của mình

 Tạo cơ hội mở rộng thị trường bán hàng cho ngườibán Thị trường sẽ trở thành toàn cầu đối với họ mộtkhi cho phép người tiếu dùng mua bán hàng hoá trên

II.1.2 Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Đối với ngưòi bán hàng (ĐVCNT) (Merchant hay

Retailer)

Với việc chấp nhận thẻ thanh toán, người bán hàng có

khả năng giảm thiểu các chi phí về quản lý tiền mặt như

bảo quản, kiểm đếm nộp vào tài khoản ở ngân hàng

Ngoài ra, việc thanh toán giữa người mua và người bán

được ngân hàng bảo đảm vừa nhanh chóng, thuận tiện

và chính xác

39

II.1.2 Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Đối với ngân hàng

Thẻ tín dụng là một cách dễ nhất cho ngân hàng mởrộng tín dụng và cũng là một phương thức tạo thuận tiệncho khách hàng muốn vay ngân hàng

Do hạn mức tín dụng là tuần hoàn nên khách hàng cóthể vay tiền, hoàn trả và vay lại tiếp mà không phải đếnngân hàng xin khoản vay mới

40

Trang 11

II.1.2 Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Đối với ngân hàng

 Khi khách hàng đã thanh toán, hạn mức tín dụng tự

động được tăng lên

=>Điều này đồng nghĩa với việc khách hàng đã được

ngân hàng chấp nhận một khoản vay mới (hạn mức tín

dụng mới)

 Việc sử dụng thẻ thanh toán tạo điều kiện cho các ngân

hàng có thể mở rộng thị trường và tăng thêm khách

hàng mà không cần phải mở thêm nhiều chi nhánh

41

II.1.2 Lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Đối với ngân hàng

Ngoài ra, một cách gián tiếp, lượng tiền gửi của kháchhàng xét trên cả hai đối tượng: chủ thẻ (người mua) vàngười bán sẽ tăng lên vì cả hai đối tượng này đều đượcnhững lợi ích nhất định khi chấp nhận sử dụng thẻ thanhtoán

Việc thanh toán bằng thẻ tạo điều kiện huy động vốncho ngân hàng, bổ sung nguồn vốn cho ngân hàng

Ngân hàng có thể sử dụng tốt nguồn vốn thanh toán này

để phục vụ hoạt động sản xuất doanh

=>Đây là một nguồn vốn rất lớn cần được khai thác

42

II.1.3 Rủi ro khi sử dụng thẻ thanh toán

 Đơn phát hành với các thông tin giả mạo:

Ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng có đơn

xin phát hành với các thông tin giả mạo do không thẩm

định kỹ các thông tin mà khách hàng đưa đến

=>Trường hợp này có thể dẫn đến những rủi ro về tín

dụng cho ngân hàng phát hành khi chủ thẻ sử dụng thẻ

hoặc không có khả năng thanh toán

II.1.3 Rủi ro khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Thẻ giả:

Thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc các cá nhân làm giảvới các thông tin có được từ các chứng từ giao dịch hoặcthẻ bị mất cắp, thất lạc

Thẻ giả được sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo gâytổn thất cho ngân hàng phát hành bởi theo quy định của

tổ chức thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành phải chịu hoàntoàn trách nhiệm với mọi giao dịch sử dụng thẻ giả có

mã số (PIN) của ngân hàng phát hành

=>Đây là rủi ro đặc biệt nguy hiểm khó quản lý vì nằmngoài sự tiên liệu của ngân hàng phát hành

Trang 12

II.1.3 Rủi ro khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Thẻ bị mất cắp, thất lạc:

Chủ thẻ bị mất cắp, thất lạc thẻ và bị người khác sử

dụng trước khi chủ thẻ kịp thông báo cho ngân hàng

phát hành để có biện pháp hạn sử dụng thẻ hoặc thu hồi

thẻ

Các tổ chức tội phạm có thể in nổi và mã hoá lại các thẻ

để thực hiện các giao dịch giả

Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ hoặc ngân

hàng phát hành

 Loại rủi ro này chiếm tỷ lệ lớn trong các loại, xấp xỉ

49%

45

II.1.3 Rủi ro khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Chủ thẻ không nhận được thẻ do ngân hàng phát

hành gửi đến:

Ngân hàng phát hành gửi thẻ cho chủ thẻ bàng đườngbưu điện nhưng thẻ bị đánh cắp trên đường gửi

Thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ chính thức không biết

gì về việc thẻ đã được gửi cho mình

=>Nếu không có biện pháp gì quản lý đảm bảo, ngânhàng phát hành chịu mọi rủi ro đối với các giao dịchtrong trường hợp này

46

II.1.3 Rủi ro khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Thanh toán hàng hoá, dịch vụ qua thư, điện thoại:

 Cơ sở chấp nhận thẻ cung cấp hàng hoá, dịch vụ qua

thư, điện thoại trên sơ sở thông tin về thẻ như: loại thẻ,

số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ

 Trong trường hợp chủ thẻ chính thức không phải là

người đặt mua hàng thì giao dịch đó cơ sở chấp nhận

thẻ bị ngân hàng thanh toán từ chối thanh toán

=>Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho cơ sở chấp nhận

thẻ hoặc ngân hàng thanh toán

47

II.1.3 Rủi ro khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng:

Đến kì phát hành lại thẻ, ngân hàng phát hành nhậnđược thông báo thay đối địa chỉ của chủ thẻ và được yêucầu gửi về địa chỉ mới

Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo đó nênngân hàng phát hành đã gửi thẻ về địa chỉ theo yêu cầunhưng thực ra đây không phải là yêu cầu của chủ thẻđích thực

48

Trang 13

II.1.3 Rủi ro khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng:

Tài khoản của chủ thẻ đã bị người khác sử dụng và chỉ

được phát hiện khi chủ thẻ không nhận được thẻ nên

liên lạc với ngân hàng phát hành hoặc khi ngân hàng

yêu cầu chủ thẻ thanh toán sao kê

=>Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ hoặc

ngân hàng phát hành

49

II.1.3 Rủi ro khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Nhân viên cơ sở chấp nhận thẻ in nhiều hoá đơn

thanh toán của chủ thẻ.

 Khi thực hiện giao dịch, nhân viên cơ sở chấp nhận thẻ

đã cố tình in nhiều bộ hoá đơn thanh toán thẻ nhưngchỉ giao một bộ hoá đơn cho chủ thẻ ký để hoàn thànhgiao dịch

 Sau đó nhân viên cơ sở chấp nhận thẻ mạo chữ ký thậtcủa chủ thẻ để nộp hoá đơn thanh toán cho ngân hàngthanh toán

=>Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng phát

II.1.3 Rủi ro khi sử dụng thẻ thanh toán (tt)

 Tạo băng từ giả:

Là loại giao dịch thẻ sử dụng kỹ thuật công nghệ cao,

trên cơ sở thu thập các thông tin trên băng từ của thẻ

thật thanh toán tại cơ sở chấp nhạn thẻ, các tổ chức tội

phạm làm thẻ giả đã sử dụng phần mềm riêng để mã hoá

và in tạo ra các băng từ trên thẻ giả

Sau đó chúng thực hiện giao dịch giả mạo thẻ

 Loại giả mạo này đang tăng nhanh ở các nước tiên tiến

cơ sở dữ liệu của tổ chức phát hành (bên thứ 3) vàđược biểu hiện dưới dạng bút tệ trên tài khoản màkhách hàng (người mua) mở tại tổ chức phát hành

Trang 14

II.2 Ví điện tử (tt)

 Tiền điện tử là phương tiện của thanh toán điện tử

được bảo mật bằng chữ ký điện tử, và cũng như tiền

giấy nó có chức năng là phương tiện trao đổi và tích

lũy giá trị

Giá trị của tiền giấy được đảm bảo bởi chính phủ phát

hành

giá trị của tiền điện tử được tổ chức phát hành đảm bảo

bằng việc cam kết sẽ chuyển đổi tiền điện tử sang tiền

giấy theo yêu cầu của người sở hữu

53

II.2 Ví điện tử (tt)

 Tiền điện tử là phương tiện của thanh toán điện tử

được bảo mật bằng chữ ký điện tử, và cũng như tiềngiấy nó có chức năng là phương tiện trao đổi và tíchlũy giá trị

Giá trị của tiền giấy được đảm bảo bởi chính phủ pháthành

Giá trị của tiền điện tử được tổ chức phát hành đảm bảobằng việc cam kết sẽ chuyển đổi tiền điện tử sang tiềngiấy theo yêu cầu của người sở hữu

54

II.2 Ví điện tử (tt)

 Ví số hay ví điện tử: là một thuật ngữ dùng trong giao

dịch thương mại điện tử

 Một ví điện tử hoạt động giống như một ví thông

thường

 Ví điện tử ban đầu được coi là một phương pháp lưu

trữ nhiều dạng tiền điện tử (e-cash) khác nhau

=> không mang lại nhiều thành công, nên nó đã phát triển

thành một dạng dịch vụ cho phép người dùng Internet lưu

trữ và sử dụng thông tin trong mua bán.

55

II.2 Ví điện tử (tt)

56

Trang 15

II.2 Ví điện tử (tt)

 Thuật ngữ “ví điện tử” ngày càng được sử dụng để

miêu tả ứng dụng của điện thoại di động, đặc biệt là

điện thoại có hệ điều hành, có thể lưu trữ thông tin bảo

mật của người dùng và sử dụng công nghệ mạng không

dây để thực hiện giao dịch

 Tài khoản ngân hàng cá nhân thường được kết nối với

thiết bị thông tin

 Phần mềm cung cấp chế độ bảo mật và mã hóa cho

thông tin cá nhân và giao dịch thực tế

 Thông thường, khách hàng tự giữ và bảo quản ví điện

tử và hoàn toàn tương thích với các trang web thương

mại điện tử

II.2 Ví điện tử (tt)

 Ví điện tử server, cũng đc gọi là ví mỏng, là loại ví màmột tổ chức tạo ra cho khách hàng được lưu trữ trênserver của họ

 Ví điện tử server đang được các nhà bán lẻ ưa chuộng

vì tính bảo mật, hiệu quả, có thể thêm tiện ích chongười dùng, làm tăng sự thích thú khi mua bán

Trang 16

II.2 Ví điện tử (tt)

 Thiết bị thông tin thực chất là cơ sở dữ liệu thông tin

do người dùng tự thêm vào

 Các thông tin này bao gồm:

địa chỉ chuyển hàng

địa chỉ hóa đơn

cách thức thanh toán (bao gồm số thẻ tín dụng, ngày hết

 người dùng có thể đăng kí đơn giản và dễ dùng

 Khi phần mềm được cài đặt, người dùng bắt đầu sửdụng bằng cách nhập các thông tin vào đúng cách

=>Ví điện tử đã được thiết lập

 Tại trang thanh toán của một trang thương mại điện tử,phần mềm ví điện tử có khả năng tự động điền thôngtin người dùng vào một đơn điện tử

62

II.2 Ví điện tử (tt)

 Cách đăng kí và sử dụng Ví điện tử:

 Hầu hết các ví điện tử đều mặc định gợi ý khi phần

mềm nhận ra một mẫu đơn nó có thể điền vào, nếu bạn

chọn điền tự động, bạn sẽ được gợi ý mật khẩu

=>Điều này có thể ngăn chặn người dùng bất hợp pháp

truy cấp thông tin cá nhân được lưu trên máy tính

hệ thống thanh toán khác biệt, ví điện tử có thể sẽkhông tự động điền vào đơn thanh toán được

=>Với công nghệ ECML, người dùng sẽ không phải gặpđiều phiền toái này

64

Trang 17

II.2 Ví điện tử (tt)

 Cách đăng kí và sử dụng Ví điện tử:

 Lợi ích cho các trang thương mại điện tử: Có hơn 25%

những người mua hàng trên mạng đã hủy đặt hàng của

mình vì quá chán phải điền vào hóa đơn thanh toán

(theo Graphic Arts Monthly, 1999)

=>Ví điện tử đã giúp giải quyết vấn đề này bằng cách

mang lại cho ngừơi dùng cơ hội chuyển thông tin bảo mật

và chính xác

=>Điều này đã đơn gian hóa quá trình hoàn thành giao

dịch, tạo ra sự tiện lợi cho khách hàng

65

II.2 Ví điện tử (tt)

 Cách đăng kí và sử dụng Ví điện tử:

 Ngôn ngữ mẫu trong thương mại điện tử (ECML)

là một giao thức quy định cách thức bán lẻ tạo nên cáchóa đơn thanh toán

 Những doanh nghiệp đã tham gia kết hợp sử dụng côngnghệ ví điện tử và ECML bao gồm: Microsoft,Discover, IBM, Omaha Steaks và Dell Computers

66

II.2 Ví điện tử (tt)

 Một số ví điện tử thông dụng:

Bảo kim :https://www.baokim.vn

Ngân lượng:https://www.nganluong.vn

Ngày đăng: 06/03/2015, 12:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w