1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập CÔNG TY CP XÂY DỤNG số 9 VINACONEX L

69 376 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 374,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong báo cáo này em đã đề cập đến một số vấn đề sau: Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng số 9 Chương II: Tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 9 Chương III: Kiến n

Trang 1

CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

1

MỤC LỤCMỤC LỤC.1

DANH

MỤC CÁC

TỪ VIẾT

TẮT 2

DANH

MỤC Sơ

ĐỔ, BẢNG

BIÊU 3

Kế toán tài chính

Trang 2

DANH MỤC Sơ ĐỔ, BẢNG BIÊU

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ xây lắp

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP Xây Dựng số9

Sơ đồ 2.1: Tổ chức của phòng tài chính kế toán

Sơ đồ 2.1: Tổ chức của phòng tài chính kế toán

Sơ đồ 2.2: Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghì sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Sơ đồ 2.4: hạch toán tổng hợp chi phí tính giá thành:

Sơ đồ 2.5:Kế toán tiền

Sơ đồ 2.6: Quá trình luân chuyển chứng từNVL nhập kho Sơ đồ 2.7: Quá trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL Sơ đồ 2.8: Hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song Biểu 1: Hoá

Trang 3

đơn GTGT Biểu 2: Phiếu nhập kho

Biểu 3: Giấy hoàn chứng từ thanh toán, tạm ứng Biểu 4 : Phiếu

xuất kho Biểu 5: Thẻ kho

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, nhất là khi nước ta hội nhập tổ chức thương mạiquốc tế WTO, nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng là nhu cầu thiết yếu Vì vậy xâydựng đã trở thành một ngành sản xuất kinh doanh độc lập quan trọng Các doanhnghiệp xây lắp muốn nâng cao sức cạnh tranh, khẳng định uy tín, thương hiệu củamình thì công tác quản lý nhất là hệ thống kế toán của doanh nghiêp phải hoạtđộng có hiệu quả Đối với các doanh nghiệp càng lớn, yêu câu trên càng được đòihỏi cao hơn

Bên cạnh đó, trong vài năm trở lại đây, hệ thống kế toán đã có nhiều thayđổi, hoàn thiện, phù hợp với xu thế phát triển mới của nước ta Chính vì vậy, quátrình thực tập có thể giúp sinh viên có cơ hội hiều rõ hơn về công tác kế toán củacác doanh nghiệp, áp dụng lý thuyết vào thực tế

Công ty cổ phần xây dựng số 9 là doanh nghiệp hạng I trong Tổng Công tyXuất Nhập Khẩu Việt Nam, là một Công ty lớn, có thâm niên trong ngành xâydựng Vổi 30 năm hoạt động và trưởng thành, Công ty đã khẳng định được thươnghiệu, uy tín của mình trong nước cũng như trong khu vực

Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Xây dựng số 9, được sự giúp

đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Hồng Thuý và các cô chú, anh chị trong đơn

vị em đã hoàn thành bài viết của mình

Trong báo cáo này em đã đề cập đến một số vấn đề sau:

Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng số 9 Chương

II: Tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 9 Chương

III: Kiến nghị về công tác quản lý và công tác kế toán

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các phòng ban trong Công ty, sựgiúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thi Hồng Thuý

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỂ CÔNG TY CP XÂY DỤNG số 9 VINACONEX L Quá

trình hình thành và phát triển của Công ty.

1.1 Lịch sử hình thành.

Công ty CP Xây Dựng số 9 là doanh nghiệp hạng I trực thuộc Tổng Công

ty XNK Xây Dựng Việt Nam Với 30 năm hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, Công

ty đã không ngừng khẳng định thương hiệu, uy tín của mình tại thị trường trongnước và khu vực, thể hiện được khả năng cạnh tranh cao trong giai đoạn hội nhậpkinh tế quốc tế hiện nay

Trụ sở chính của công ty tại tầng 6 và 7, nhà D9, Đường Khuất Duy Tiến,Phường Thanh Xuân Bắc, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Công ty được thành lập vào tháng 11 năm 1977 theo quyết định thành lậpDoanh nghiệp Nhà nước số 129/BXD-TC của Bộ Xây Dựng với tên là Công tyxây dựng số 9 trực thuộc Bộ Xây Dựng

Ngày 12/2/1993, Bộ Xây Dựng ra quyết định thành lập lại doanh nghiệp

số 050A/BXD-TCLĐ về việc thành lập Công ty Xây Dựng số 9 trực thuộc BộXây Dựng

Ngày 20/11/1995, Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số992/BXD-TCLĐ của Bộ Xây Dựng về việc thành lập Tổng Công ty Xuất nhậpkhẩu Xây Dựng Việt Nam trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại các đơn vị của TổngCông ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam và một số đơn vị trực thuộc Bộ XâyDựng

Ngày 21/2/2001, Quyết định số 123 QĐ/VC-TCLĐ của tổng Công ty Xuấtnhập khẩu Xây Dựng Việt Nam về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công

ty Xây dựng số 9

Trang 5

Ngày 10/7/2000, Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

1131152 và Giấy chứng nhận bổ sung ngành nghề kinh doanh của Sở Kế Hoạch

và Đầu Tư Hà Nội: lần 1 vào ngày 28/2/2001, lần 2 ngày 25/1/2002, lần 3 ngày30/8/2002, lần 4 ngày 11/4/2003.CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận

văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

Công ty đã được công nhận khả năng thực hiện các pháp thử của phòngthí nghiệm Yật liệu xây dựng theo Quyết định số 1181/QĐ-BXD ngày 19/9/2002của Bộ Xây Dựng

Ngày 04/11/2004, theo Quyết định số 1737/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng,Công ty Xây dựng số 9 được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổphần trực thuộc tổng Công ty Xuất Nhập Khẩu Xây Dựng Việt Nam với tên mớilà: Công ty cổ Phần Xây dựng số 9 Vinaconex (The Viet Nam construction joinstock company N°9), nhận giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103007318 ngày08/04/2005

Công ty có vốn điều lệ là 21.000.000.000 đồng, trong đó số vốn tổngCông ty đã góp là 12.600.000.000 ( chiếm 60% vốn điều lệ của Công ty)

1.2 Những thành tựu đạt được trong quá trình hoạt động.

Từ ngày thành lập, tập thể cán bộ công nhân viên Công ty đã tham gia xâydựng hàng trăm công trình trong phạm vi cả nước trong đó có các công trình lớnnhư: xây dựng nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Bút Sơn, Nghi Sơn,Holcim, Hoàng Mai, Hà Tiên, Sao Mai ; các nhà máy điện Uông Bí, Phả Lại,Ninh Bình, Phú Mỹ; các công trình giao thông: cầu Quý Cao, Phả Lại, Bồng Sơn,Bàn Thạch, cầu vượt Nam Định, các cầu trung thuộc Dự án đường Hồ Chí Minh;trong lĩnh vực đầu tư: đang triển khai thực hiện 2 dự án kinh doanh bất động sản

và hạ tầng khu đô thị mới tại Quang Minh- Vĩnh Phúc và Nghi Phú- Vinh- NghệAn

Bằng việc ứng dụng khoa học kĩ thuật công nghệ tiên tiến hàng đầu trongngành xây lắp như việc ứng dụng công nghệ cốp pha trượt lần đầu tiên của ViệtNam, được Cục Sở hữu công nghệ cấp bằng độc quyền sáng chế về phương phápnâng vật nặng trong thi công xây lắp cùng với hệ thống ván khuôn trượt, Công ty

đã đem lại sự hài lòng cho khách hàng về cả chất lượng cũng như tiến độ thi côngcông trình, khẳng định vị thế tiên phong của mình trong ngành xây lắp

Trang 6

Bên cạnh đó, đi đôi với sự phát triển, nguồn nhân lực của Công ty cũng được nângcao cả về số lượng lẫn chất lượng Đội ngũ cán bộ công nhân viênCH số 11 - BI - ĐH

KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

hiện nay đã lên đến 1350 ngưòi với tay nghề kĩ thuật cao, giàu kinh nghiệm, trongđó: kĩ sư: 136 người, kỹ thuật viên: 83 người, công nhân kỹ thuật: 772 người, côngnhân khác: 389 người Thu nhập bình quân đầu người không ngừng tăng cao.Trong 6 tháng đầu năm nay, thu nhập bình quân xấp xỉ 2,3 triệu đồng/người, tăng23% so với cùng kỳ năm ngoái

n Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty:

Với xu thế hội nhập hiện nay, đặc biệt là sau sự kiện Việt Nam ra nhập tổchức WTO thì yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, những công trình công nghiệp, dândụng chất lượng cao càng trở nên cần thiết Xu hướng hội nhập cũng đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tự nâng cao sức cạnh tranh của mình để tồn tại, đứng vững vàkhẳng định vị thế của mình Vì vậy, đối với Công ty 9, việc quán triệt các chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn để phù họp với tình hình phát triển của công ty, vớiyêu cầu của giai đoạn mới là hết sức cần thiết

Các chức năng chủ yếu :

+ Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng;

+ Thi công xây lắp các công trình giao thông thuỷ lợi;

+ Thi công bê tông bằng phương pháp cốp pha trượt và bê tông cốt thép

+ Lập ra các kế hoạch sản xuất, công tác kỹ thuật, tài chính về xây dựng

các công trình bằng các kỹ thuật đặc biệt về bê tông; tổ chức thực hiện các kếhoạch đó theo nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra;

+ Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vậtchất kỹ thuật của Công ty nhằm phát triển năng lực sản xuất, đáp ứng nhiệm vụ vàmục tiên đã đề ra của công ty;

+ Úng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật- công nghệ, các phương phápxây dựng tiên tiến, các sáng kiến phát minh mới vào quá trình xây lắp, thường

Trang 7

7CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

xuyên cải tiến kĩ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và thờilượng thi công Tiến hành công tác thực nghiệm nhằm đảm bảo các kỹ thuật, côngnghệ mới phù hợp với từng loại hình công trình, đặc điểm, tình hình của công ty

và các nhân tố khách quan khác;

+ Thực hiện đúng đắn chế độ quản lý, chế độ kế toán, chế độ tiền lương,tiền thưởng theo quy định của nhà nước Hoàn thành nghĩa vụ nộp tích luỹ và cáckhoản nộp khác vào ngân sách Có biện pháp quản lý, sử dụng lao động, nguồnvốn, vật tư trang thiết bị một cách hợp lý, chống biểu hiện tham ô, lãng phí;

+ Tổ chức, quản lý họp lý về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ côngnhân sao cho phù họp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô của công ty trong từnggiai đoạn cụ thể Không ngừng nâng cao chất lượng nhân viên thông qua các khoáđào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

+ Đưa ra những chính sách đãi ngộ, khen thưởng họp lý; tổ chức cácphong trào thi đua lao động trong toàn Công ty nhằm khuyến khích, đẩy mạnh sảnxuất;

+ Chăm lo bồi dưỡng chính trị, tư tưởng đạo đức; tổ chức bảo vệ kinh tếtrong toàn Công ty

ra Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.1 Lĩnh vực, ngành nghê kinh doanh.

Công ty CP Xây Dựng số 9 hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựngcông nghiệp với công nghệ cốp pha trượt, tuy nhiên Công ty vẫn luôn hướng tớinhiều ngành nghề kinh doanh khác nhằm mở rộng quy mô, lĩnh vực hoạt động,nâng cao khả năng cạnh tranh, nhằm mục tiêu phát triển bền vững Do đó, hiệnnay lĩnh vực kinh doanh của Công ty rất đa dạng, bao gồm:

+ Xây dựng công trình công nghiệp, công trình dân dụng;

+ Sản xuất cấu kiện bê tông, kinh doanh vật tư thiết bị, vật liệu xây

dựng;

+ Thi công xây lắp các công trình giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, cấp thoátnước, nền móng, các công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, các công

Trang 8

trình đường dây và trạm biến thế điện;

CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

+ Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh

doanh bất động sản;

+ Xuất nhập khẩu hàng thủ công mĩ nghệ, hàng nông lâm thuỷ sản, hàngtiêu dùng, đồ gỗ nội ngoại thất;

+ Khai thác, kinh doanh nước sạch và năng lượng điện

động (năm)

3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.

Ở Công ty CP Xây Dựng số 9 quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh tiếnhành rất hợp lý Đặc thù của sản phẩm xây lắp là tính đơn chiếc và không tậptrung nên nhà quản lý phải tổ chức sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp với đặc

Bảng 1.1: Một số lĩnh vực xây dựng chủ yếu

Trang 9

tính này của sản phẩm

CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

Đối với các công trình giao thầu do tổng Công ty hoặc bên A (bên có

công trình) giao: căn cứ vào hổ sơ thiết kế dự toán của công trình xây dựng, giámđốc sẽ trực tiếp phân công cho chi nhánh, xí nghiệp, đội, phòng kỹ thuật quản lý

dự án, phòng tài chính kế toán sẽ giám sát việc thực hiện hạch toán

Đối với công trình do Công ty đấu thầu: căn cứ vào luật đấu thầu, thời

gian mở đấu thầu ở bên A, theo yêu cầu của giám đốc, phòng kinh tế kế hoạch vàphòng kế hoạch sẽ lập hồ sơ đấu thầu trong quá trình lập sẽ phải tính toán các chỉtiêu kinh tế, kỹ thuật, dự toán chi phí để sao cho vừa đảm bảo yêu cầu của bên Avừa đem lại lợi nhuận cho công trình Sau khi dự thầu nếu trúng giám đốc Công tytrực tiếp giao cho các chi nhánh xí nghiệp, giám đốc xí nghiệp tổ chức thi công và

áp dụng theo hình thức khoán thu

Theo quy định của Công ty, những công trình có giá tậ lớn, giám đốc sẽtrực tiếp xem xét và ký hợp đồng Còn đối với những công trình có giá trị từ 3 tỷtrở xuống chi nhánh được phép ký hợp đổng và tự lập Báo cáo tài chính riêng;những công trình có giá trị từ 1 tỷ trở xuống, xí nghiệp, đội được phép tự ký hợpđồng và tổ chức hạch toán dưới hình thức khoán chi, báo sổ Điều này tạo điềukiện thuận lợi, nâng cao tính linh động trong việc đấu thầu công trình, tạo thêmnhiều công ăn việc làm cho công nhân viên

* Đặc điểm về quy trình công nghệ và trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của

Công ty:

Công ty CP Xây Dựng số 9 là một doanh nghiệp hoạt động trong ngànhxây lắp, do đó quy trình sản xuất và trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật mangnhững nét đặc trưng của ngành nghề kinh doanh

• Quy trình công nghệ.

Trong công tác tổ chức quản lý của Công ty luôn phải tuân thủ theo quytrình công nghệ xây lắp sau:

Trang 10

1 0

CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ xây lắp

Trên phương diện sản xuất xây dựng, hoạt động xây dựng của Công tyđược tiến hành vối quy trình công nghệ sau:

+ Khảo sát thăm dò thiết kế thi công phần móng công trình ở giai đoạnnày, máy móc thiết bị được tận dụng ở mức độ tối đa;

+ Tiến hành thi công công trình (xây dựng phần thô);

+ Lắp đặt hệ thống nước, thiết bị theo yêu cầu của công trình;

+ Hoàn thiện trang trí đảm bảo tính mỹ thuật của công trình, kiểm tranghiệm thu và tiến hành bàn giao quyết toán công trình

• Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật.

Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là nhân tố vô cùng quan trọng,quyết định thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty Một Công ty có đầy đủ trang thiết bị máy móc, cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến

sẽ giúp thực thi tiến độ công trình nhanh hơn, đồng thời đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

và mỹ thuật của công trình, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của Công

ty, tăng lợi nhuận và năng cao sức cạnh tranh

Nhận

thầu

Mua vật tư,

tổ chức thỉ công

Lập kế hoạch thi công

Tổ chức thi công

Nghiệm thu công trình

Trang 11

CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

1 1

Công ty CP Xây Dựng số 9 mặc dù được trang bị phần lớn là máy móc thiết bị hiện đại song số lượng còn ít Vì vậy trong tiến trình hội nhập hiện nay, nhu cầu về xây dựng các công trình lớn ngày càng nhiều cùng với yêu cầu về tiến

độ cũng như yêu cầu về kỹ thuật và thẩm mỹ không ngừng nâng cao, Công ty cần phải bổ sung thêm máy móc thiết

bị, đảm bảo đầy đủ số lượng và tính đồng bộ, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất của Công

ty trong thời gian tới

3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Với việc tuân thủ quy trình công nghệ cùng với trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có, lợi nhuận củaCông ty không ngừng tăng cao Sau đây là số liệu tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh của 3 năm gần nhất (2004,

Doanhthu

BẢNG 1.3: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Doanh thu thuần về bán

Trang 12

CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

1 2

Tình hình tài sản, giá trị sản lượng của công ty không ngừng tăng qua các năm, đặc biệt là trong năm 2006

Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng khá nhanh, đặc biệt là năm 2005, lợi nhuận tăng gấp 6 lần so vớinăm trước Lợi nhuận tăng chủ yếu là do doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh, đó chính là lợi tức thu được từhoạt động đầu tư cổ phỉếu tại các Công ty khác

IV Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí.

Bộ máy quản lí của Công ty CP Xây Dựng số 9 được tổ chức khoa học, hợp lí Công ty thực hiện chế độ mộtthủ trưởng, xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng cấp quản lý Là doanh nghiệp hoạt động dưới hình thứcCông ty cổ phần nên bộ máy tổ chức mang đặc điểm chung của các công ty cổ phần và mang đặc điểm riêng củacông ty xây lắp để phù họp với tình hình và đặc điểm kinh doanh trong từng thời kỳ nhất định

Trong đó

Trang 13

1 3

:CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, bao

gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, với các quyền và nghĩa vụ như: quyết địnhloại, số lượng cổ phần được chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm của từngloại cổ phần; quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty Đại hội đồng cổ đông họpthường niên và bất thường ít nhất một năm một lần

- Hội đồng quản trị: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý

mọi hoạt động của công ty Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị trướcĐại hội đồng cổ đông là: trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, đưa ra cáckiến nghị Hội đồng quản trị họp thường kỳ 1 quý 1 lần, trường họp đặc biệt cóthể họp phiên bất thường

- Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm soát

quản lý mọi hoạt động của công ty và báo cáo kết quả lên Đại hội đồng cổ đông

- Giám đốc Công ty: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có quyền quyết định

cao nhất trong việc điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị vềviệc thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Phó giám đốc Công ty: Do Giám đốc bổ nhiệm, Công ty có 4 phó giám

đốc phụ trách các lĩnh vực khác nhau Các phó giám đốc chịu trách nhiệm hỗ trợgiám đốc, đồng thời phối hợp với nhau trong công tác điều hành quản lí hoạt độngcủa doanh nghiệp

- Các phòng ban: Công ty có 5 phòng tổ chức và 6 ban điều hành, mỗi

phòng ban chịu trách nhiệm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ cụ thể theo sự chỉđạo của Ban giám đốc Trong đó, trách nhiệm của 5 phòng tổ chức cụ thể như sau:

+ Phồng kĩ thuật-quản lý dự án: Phụ trách việc lập hồ sơ dự thầu, thi

công, giám sát, quản lí chất lượng các công trình, tiếp thị, đấu thầu, quản lí cáchợp đồng xây lắp và các hoạt động kinh doanh; theo dõi thị trường và lập các kếhoạch ngắn hạn, dài hạn cho Công ty;

+ Phồng quản lý CN- TB: Quản lí máy móc, thiết bị, vật tư trong quá trình

thu mua, bảo quản và sử dụng khi thi công các công trình; quản lý tài sản

CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

dùng trong công tác quản lý, đồng thời cung cấp thông tin về giá cả vật tư trên thịtrường giúp Công ty có kế hoạch nhập, xuất, dự trữ vật tư một cách họp lý;

+ Phồng đầu tư: Có chức năng tham mưu cho giám đốc trong việc lập kế

hoạch, thực hiện và quản lí các hoạt động đầu tư;

Trang 14

1 4

+ Phồng tài chính kế toán: Là bộ phận trợ giúp Ban giám đốc trong việc

quản lí tài chính của Công ty Phòng trực tiếp tiếp nhận thông tin tài chính liênquan đến các công trình và toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp rồi xử lí và tổnghọp thành các báo cáo chính làm cơ sở để Ban giám đốc quan lí và điều hànhdoanh nghiệp;

Trang 15

CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

1 5

+ Phòng tổ chức- hành chính: Thực hiện các hoạt động liên quan đến tổ chức và quản lí nhân sự, điều động nguồn

nhân lực cho các công trình

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP Xây Dựng số 9

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát Hội đồng quản trị

6 Xưởng cơ khí

và xây dựng

Trang 16

CHƯƠNG n ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP L

Tổ chức bộ máy kế toán.

Tại Công ty CP Xây Dựng số 9, bộ máy kế toán được tổ chức theo hìnhthức kế toán “nửa tập trung, nửa phân tán”, thực hiện chức năng hạch toán độclập Theo mô hình này, những đơn vị thành viên có mức độ phân cấp quản lý cao

sẽ tổ chức bộ máy hạch toán riêng, còn đối với những đơn vị phụ thuộc có mức độphân cấp quản lý thấp chỉ cần một vài nhân viên kế toán với nhiệm vụ thu thậpchứng từ và xử lý một vài nghiệp vụ cơ bản cụ thể

Phòng kế toán tài chính Vinaconex 9 có tất cả 11 nhân viên, bao gồm: 1 kếtoán trưởng (trưởng phòng), 3 phó phòng, 5 kế toán viên và 2 kế toán viên tập sự

Sơ đồ 2.1: Tổ chức của phòng tài chính kế toán

xí nghiệp

Trang 17

toán hàng Thủ vật tư TKê tập

Trang 18

1 8

CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

- Kế toán trưởng (Trưởng phòng): Do Giám đốc bổ nhiệm, có nhiệm vụ

chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế toán trong toàn công ty;

- Phó phòng 1-Tổ trưởng tổ 1 (Kế toán tổng hợp): Có nhiệm vụ theo dõi,

tổng hợp toàn bộ chi phí và phản ánh lên giá thành công trình; lập các Báo cáo tàichính định kỳ, Báo cáo nhanh, Báo cáo đột xuất; đôn đốc các đơn vị trực thuộchoàn thành quyết toán nội bộ và đối chiếu công nợ; điều hành công việc khiTrưởng phòng đi vắng;

- Phó phòng 2- Tổ trưởng tổ 2 (phụ trách TSCĐ, VTư, CCDC, Thuế,

Công nợ, KH-TKê): Phụ trách công tác Kế hoạch- Thống kê; Kế toán TSCĐ- Yật

tư- CCDC như ghi chép, phản ánh về số lượng, mẫu mã, chủng loại, tăng giảm tồnkho vật liệu, CCDC, tài sản ; kế toán công nợ, trực tiếp đôn đốc công tác thu hồicông nợ, thanh toán công nợ tại các đơn vị trực thuộc;

- Phó phòng 3- Tổ trưởng tổ 3 (Kế toán quản lý Dự án): Chuyên quản các

Dự án đầu tư, các Dự án xây lắp chủ yếu thông qua công tác kiểm tra chứng từhoàn ứng của các đơn vị cấp dưới, lập tờ kê hạch toán chuyển cho Kế toán tổnghợp kiểm tra để tiến hành ghi sổ Nhật ký chung;

- Kế toán thanh toán: Thanh toán lương cho CNV, thanh toán BHXH,

quyết toán chi BHXH, chi khác; đôn đốc CNV hoàn chứng từ sau khi tạm ứng tiềnmặt;

- Kế toán ngân hàng: Theo dõi, báo cáo thu chi tiền vay, tiền gửi ngân

hàng, báo cáo tiền séc; ghi sổ nhật ký chung chứng từ thu, chi tiền gửi, tiền vayngân hàng; báo cáo kinh phí đã cấp cho các công trình trọng điểm;

- Thủ quỹ, thủ kho Công ty kiêm văn thư, lưu trữ văn phòng: Lập báo

cáo thu, chi tiền mặt hàng tuần;

- Kế toán thuế, vật tư, công nợ: Phụ trách thủ tục nhập- xuất, kê khai VAT

chứng từ vật tư; đăng ký kê khai thuế vói các địa phương; đôn đốc các đơn vị nội

bộ kê khai VAT, tổng hợp và kê khai thuế với Cục thuế Hà Nội; phân bổ lương;ghi sổ Nhật ký chung chứng từ quỹ, chứng từ hoàn ứng các đơn vị thuộc TỔ 1chuyển quản;

- Kế toán Kế hoạch- Thống kê, ghì sổ nhật ký chung: Thực hiện công tác

kế hoạch, thống kê như: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, Báo cáo

CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

thống kê định kỳ; hạch toán và ghi sổ Nhật ký chung chứng từ hoàn ứng; ghi sổNhật ký chung chứng từ vật tư và chứng từ hoàn ứng các đơn vị thuộc tổ 2 chuyênquản

Trang 19

1 9

n Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung tại doanh nghiệp.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đổng Đối với trường họp có nghiệp

vụ phát sinh bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải sử dụng tỉ giá thực tế bình quân liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh đểhạch toán;

- Phương pháp hạch toán và kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp

kê khai thường xuyên, ghi nhận giá trị hàng tồn kho theo giá thực tế đích danh;

- Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Được xác định theo giá trịkhối lượng thực hiện đã được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán của các đơn vịthi công;

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao tuyến tính;

- Phương pháp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ;

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung trên máy vi tính

2.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống tài khoản:

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính

Vối loại hình Công ty cổ phần và đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanhriêng, Công ty đã sử dụng 79 tài khoản trong danh mục hệ thống tài khoản kế toándoanh nghiệp trừ các tài khoản: 158, 161, 441, 461, 466, 611, 631 Trong đó:

TK 152, 153, 155 : Công ty mở chi tiết theo từng đơn vị sử dụng, từngkho, tên và quy cách vật tư;

CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

TK 154, 621, 622, 623, 627: Công ty mở chi tiết theo từng công trình,hạng mục công trình;

Trang 20

2 0

TK 131, 331: Công ty mở chi tiết theo từng khách hàng

Đối với hệ thống tài khoản ngoài bảng, Công ty sử dụng 4 tài khoản sau:

001, 003, 004, 007

2.3 Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán:

Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty áp dụng theo quy định của Luật kếtoán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính Phủ bao gồm:

- Chứng từ ban hành theo chế độ kế toán doanh nghiệp gồm 5 chỉ tiêu:

+ Lao động, tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương,

Giấy đi đường, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Hợp đồnggiao khoán, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương ;

+ Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệmvật tư hàng hoá, Biên bản kiểm kê vật tư hàng hoá, Bảng kê mua hàng, Bảng phân

bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ;

+ Bán hàng: Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, Thẻ quầy hàng;

+ Tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanhtoán, Bảng kiểm kê quỹ, Biên lai thu tiền, Bảng kê chi tiền ;

+ Tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ,Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ,Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác: Danh sách

người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản, Hoá đơn GTGT, Danh sách người nghỉ

Ốm hưởng BHXH, Bảng kê thu mua hàng hoá vào không có hoá đơn

2.4 Đặc điểm hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán:

Hệ thống sổ kế toán của công ty được áp dụng theo quy định về sổ kế

toán trong Luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2005

Hệ thống sổ kế toán bao gồm: sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

- Sổ kế toán tổng họp: sổ nhật ký chung, sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật kýchi tiền, Sổ nhật ký mua hàng, sổ Cái

CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

- SỔ kế toán chi tiết: sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngânhàng, Sổ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ, sổ tài sản cố định, Thẻ kho, sổ chi tiếtthanh toán với người mua, sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết đầu tư chứng khoán

Trang 21

2 1

Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty là hình thức kế toán nhật ký chung

có hỗ trợ hình thức kế toán trên máy vi tính

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung: Trong kỳ, khi phát sinh

các nghiệp vụ kinh tế, kế toán dựa vào các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ vào

SỔ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt và các sổ, thẻ chi tiết có liên quan Sau đó,

kế toán căn cứ vào các số liệu đã ghi chép trên sổ nhật ký chung phản ánh vào SỔcái theo các tài khoản kế toán phù hợp Cuối tháng hoặc định kỳ, kế toán phản ánhcác nghiệp vụ trên sổ nhật ký đặc biệt vào sổ cái sau đó tổng hợp số liệu, đổng thờiđối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) Kếtoán lập tiếp Bảng cân đối số phát sinh từ các sổ cái tài khoản, sau đó từ Sổ cái,Bảng tổng hợp chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh, kế toán lập các báo cáo tàichính

Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính: Hàng ngày, kế toán dựa

vào chứng từ hoặc Bảng tổng họp chứng từ để xác định các tài khoản ghi Nợ, ghi

Có, sau đó nhập dữ liệu vào máy theo phần mềm đã cài sẩn Cuối tháng, kế toán tiến hành khoá sổ và lập Báo cáo tài chính Phần mềm sẽ tự động thực hiện đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết để đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin đã được nhập trong kỳ Cuối tháng, cuối năm, kế toán tiến hành in ra

sổ kế toán tổng hợp, chi tiết, các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị

Sơ đồ 2.2: Hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc định kì:

Chứng từgốc

Sổ nhật kí đặc

biệt

SỔ NHẬT KÍ CHUNG

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

BảngTHs »ổ chi tiết

Bảng cânđối số phátsinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 22

2 2

Quan hệ đối chiều:

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vỉ tính

Ghi chú:

- Nhập số liệu hàng ngày:

- In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:

Đối chiếu, kiểm tra

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

tổng hợp

- Sổ chi tiết

Trang 23

2.5 :Đặc điểm hệ thống báo cáo tài chính.

Hàng năm, vào cuối niên độ tài chính, Công ty phải lập 4 loại báo cáo tàichính năm, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính

Đầu năm 2007, Công ty đã bắt đâu gia nhập sàn chứng khoán OTC Chính

vì vậy, ngoài việc phải lập báo cáo năm, kế toán còn phải lập báo cáo tài chínhgiữa niên độ dạng đầy đủ bao gồm: Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầyđủ), BCKQHĐKD giữa niên độ (dạng đầy đủ), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữaniên độ (dạng đầy đủ), Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc

Ngoài ra, đối với một Công ty cổ phần, kế toán còn phải lập hệ thống báocáo quản tậ nhằm phục vụ cho yêu cầu quản tri nội bộ

ra Đặc điểm một số phần hành kế toán cơ bản tại doanh nghiệp.

3.1 Kế toán tập hợp chỉ phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

- Tài khoản sử dụng: 621, 622, 623, 627, 154 (mở chi tiết cho từng loại

chi phí, từng công trình, hạng mục công trình); và một số tài sản khác có liên quannhư: 111, 141,334, 336, 338,632

- Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu xuất kho, thẻ kho vật tư, hoá đơn GTGT

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

+ Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ

+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Sổ kế toán: Bảng kê chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí

nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, sổ cáicác tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 , Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ

Trang 24

- Tóm tắt quá trình luân chuyển chứng từ:

Khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tại các tổ, đội dựa vào cácchứng từ có liên quan tiến hành lập các bảng kê chi tiết cho từng tài khoản chi phí(621, 622, 623, 627) Định kỳ cuối tháng, những kế toán này lập bảng tổng hợpchi phí sau đó tập hợp chứng từ, các bảng chi tiết và tổng họp gửi lên phòng

Trang 25

2 5

23kế toán Công ty Tại đây, từ các chứng từ và các bảng kê, các nhân viên kế toántiến hành lập Nhật kí chung, sổ chi tiết và các sổ cái các tài khoản 621, 622, 623,

627, sau đó tổng họp vào sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 154 để tính giá thành côngtrình, hạng mục công trình

Sơ đồ 2.4: hạch toán tổng hợp chi phí tính giá thành:

3.2 Kế toán tiền mặt và tiên gửi ngân hàng.

-Tài khoản sử dụng: 111, 112, 141, 131, 331, 511, 621,627, và các tài

khoản có liên quan

- Chứng từ sử dụng:

TK155

Kết chuyển chi phí sản

xuất chung (cuối kì)

Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

TK632

TK623

Trang 26

+ Giấy uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, Phiếu thu, Phiếu chi + Giấy đề nghị tạm ứng,

thanh toán tiền tạm ứng + Biên lai thu tiền, Bảng kê chi tiền + Nhật kí thu tiền, chitiền + Bảng kiểm kê quỹCH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu

ìuận S: 6.280.688

- SỔ kế toán: sổ cái TK 111,112, sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền,

Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng

- Tóm tắt quá trình luân chuyển chứng tùr.

Trang 27

Khi các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phát sinh, kế toán các tổ đội tập hợp chứng từ, xử lí sơ bộ sau đó ghi vào các bảng kê chi tiết của các tài khoản khác có liên quan như : 152, 331, 131, 621 , đồng thời phản ánh vào sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Định kì hoặc cuối tháng, các kế toán này nộp chứng từ và các bảng kê có liên quan lên phòng kế toán của công ty Tại đây, các nhân viên kế toán sẽ tiến hành lập các sổ nhật kí chung, sổ chi tiết, sổ

cái tài khoản Sơ đồ 2.5:

Trang 28

Doanh thu thu nhập khác bàng tiềnCH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu

ìuận S: 6.280.688

IV Kế toán nguyên yật liệu tại Công ty CP Xây Dựng số 9 Vinaconex.

4.1 Khái quát chung vê NVL.

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thông qua ba yếu tố đólà: tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động NVL chính là đối tượng laođộng, là cơ sở chủ yếu để hình thành nên thực thể sản phẩm, được thể hiện dướidạng vật hoá như sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, bông trong doanhnghiệp dệt, da trong doanh nghiệp đóng giầy, vải trong doanh nghiệp may mặc

NVL của Công ty CP Xây dựng số 9 khá đa dạng gồm các loại sắt, thép, ximăng, cốp pha, cừ thép

Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào quá trình sản xuất dướitác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vậtchất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm

4.2 Vị trí và vai trò của NVL.

Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí NVL thường chiếm tỉ trọng lớn từ50- 67% trong chi phí sản xuất nên một sự biến động nhỏ về chi phí NVL cũngảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu quan trọng như: giá thành sản phẩm, doanhthu, thu nhập, lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra, yếu tố chất lượng của NVLcũng rất quan trọng, NVL kém chất lượng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng côngtrình, làm giảm uy tín của công ty cũng như các mối làm ăn lâu dài sau này

Vì vậy, đối với các doanh nghiệp xây lắp nói chung và đối với Công ty CPXây Dựng số 9 nói riêng, việc tổ chức công tác hạch toán vật liệu là điều kiệnkhông thể thiếu để quản lý vật liệu, thúc đẩy việc cung cấp đầy đủ, kịp thời, đồng

bộ, sử dụng hợp lý những vật liệu cần thiết cho công tác thi công công trình, có dựtrữ họp lý, ngăn ngừa các hiện tượng hư hao, mất mát, lãng phí vật tư trong tất cảcác khâu của quá trình thi công

Trang 29

CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

2 9

NVL là tài sản lưu động của Công ty, quản lý sử dụng tốt nguồn tài sản này giúpCông ty ổn định sản xuất, tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả cao nhất,CH số 11 - BI - ĐH

KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

giúp Công ty nâng cao sức tranh trong nền kinh tế thị trường nhất là trong giaiđoạn nước ta hội nhập WTO như hiện nay

4.3 Phương pháp quản lý NVL.

Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của NVL, tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty CP Xây dựng số 9, Công ty đã có biện pháp quản lý tương đốichặt chẽ NVL ở các khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ nhằm tuân thủtheo đúng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng ISO 9000 Công ty đã áp dụng; nguồnnhân lực cũng được bố trí hợp lý giúp cho việc hạch toán chính xác các nghiệp vụnhập, xuất, tồn kho

- Tại khâu thu mua: Hoạt động thu mua vật tư phải tuân thủ theo quy trình

nghiêm ngặt nhằm đảm bảo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, quy cách, chủngloại, giá mua và chi phí thu mua cũng như kế hoạch mua theo đúng tiến độ thờigian, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh và đáp ứng được khối lượng củađơn đặt hàng;

- Tại khâu bảo quản: Công ty có hệ thống kho tàng, bến bãi rộng rãi,

khang trang, thoáng mát, được trang bị đầy đủ phương tiện phục vụ cho việc bảoquản như cân, đong, đo, đếm , điển hình là kho chính của Công ty tại Ninh Bình,các kho của chi nhánh Ninh Bình và TPHCM Điều này giúp NVL được dự trữ,bảo quản hợp lý, phù hợp với tính chất lý hoá của mỗi loại vật liệu, tránh đượctình trạng thất thoát, hao mòn, giảm phẩm chất;

- Trong khâu sử dụng: Công ty đã xây dựng định mức tiết kiệm NVL, lập

dự toán chi phí sát với thực tế thi công nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm NVL, giảmchi phí NVL, giảm giá thành công trình, nâng cao thu nhập, tích luỹ cho Công ty;

Trang 30

4.4 Tại khâu dự trữ: Công ty đã xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu

cho từng loại vật liệu, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được bìnhthường, không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng, mua không kịp

thời hoặc gây tình trạng ứ đọng do dự trữ quá nhiều.Phân loại NVL:

NVL được dùng trong các doanh nghiệp có rất nhiều loại vối vai trò vàcông dụng hết sức khác nhau Muốn quản lý và hạch toán tốt thì NVL phải đượcphân loại và sắp xếp theo một đặc trưng nhất định phù họp Trong thực tế đặctrưng dùng để phân loại vật liệu thông dụng nhất là vai trò và tác dụng của vật liệutrong sản xuất Theo đặc trưng này, vật liệu ở Công ty CP Xây Dựng số 9 đượcphân ra thành các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của Công ty, là cơ

sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản Công ty bảo quản,

dự trữ các loại NVL chính như: sắt, thép, clanke, xi măng tại kho Ninh Bình,riêng các loại vật liệu như: cát, đá, sỏi thì được mua và đưa thẳng trực tiếp đếnchân công trình

- Nguyên vật liệu phụ: Chỉ có tác dụng phụ trong quá trình thi công, được

sử dụng kết họp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng của sảnphẩm, hoặc có tác dụng hoàn thiện, nâng cao tính năng chất lượng của sản phẩm,hoặc được sử dụng để bảo quản CCDC như: sơn, đinh, que hàn

- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng như than đá, than

bùn, củi (nhiên liệu rắn), xăng, dầu (nhiên liệu lỏng) Thực chất nhiên liệu làmột loại vật liệu phụ, tuy nhiên nó được tách ra thành một loại riêng vì việc sửdụng nhiên liệu đóng một vai trò quan trọng trong công tác thi công công trìnhnhư: nhiên liệu cho chạy máy thi công, phương tiện vận tải nhất là đối với lĩnhvực chủ yếu thi công cốp pha trượt dùng nhiều máy móc; đồng thời nhiên liệucũng có yêu cầu kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác so với các vật liệu phụ thôngthường Trong Công ty CP Xây Dựng số 9, nhiên liệu chủ yếu là xăng, dầu như:dầu Therima, dầu FO, dầu Diezen, xăng A92, A95

Trang 31

Phụ tùng thay thế: Là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động bảo dưỡng sửa

chữa, khôi phục năng lực hoạt động của TSCĐ như: mũi khoan, xăm lốp ôtô, Vìnguồn TSCĐ rất quan trọng, ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động thi công nên Công

ty luôn có kế hoạch mua sắm, dự trữ phụ tùng thay thế một cách hợp lý và tiếtkiệm.CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

- Phế liệu thu hồi: Là những loại vật tư, dụng cụ sản xuất sau khi đã dùng

hết hoặc thu hồi phế liệu từ quá trình sản xuất, thu hồi do thanh lý TSCĐ để sửdụng lại hoặc bán ra ngoài

Hạch toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng được yêu cầu phản ánhtổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại vật liệu

Hiện nay Công ty có kho của công ty hoặc tại các chi nhánh Ninh Bình,TPHCM được phân thành những khu chứa chủng loại vật tư khác nhau, riêng khocủa các tổ đội, do điều kiện vật chất và lượng NVL sử dụng ít hơn nên thường đểchung

4.5 Phương pháp tính giá NVL.

Trong công tác tổ chức hạch toán, tính giá NVL là một công tác quantrọng Qua phương pháp tính giá, NVL được biểu hiện giá trị của chúng Đối vớiCông ty CP Xây Dựng số 9 cũng như trong hầu hết các doanh nghiệp, NVL đượctính theo giá thực tế

Đối với NVL nháp trong kỳ:

NVL của Công ty được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng chủ yếu làmua ngoài, Công ty sử dụng giá thực tế xác định theo nguồn nhập Công ty tínhthuế theo phương pháp khấu trừ thuế nên giá thực tế không bao gồm thuế GTGT

+ Đối với NVL nhập kho mua ngoài:

Ta có công thức tính giá như sau:

chuyển,

Như vậy yêu cầu của phương pháp này là: khi lập hoá đơn phải giữ đầy

đủ , đúng các yếu tố quy định và ghi rõ giá bán chưa có thuế kể cả phụ thu và phíngoài giá bán nếu có , thuế GTGT, tổng giá thanh toán

Trang 32

Ví dụ 1: Theo hoá đơn mua hàng số 0060980 ngày 04/06/2007 thì giá

mua thực tế của thép 4)20 và <|)22 là 17.200.000 đồng, chi phí thu mua doanhnghiệp phải chịu là 300.000 đổng (chưa bao gồm VAT)

Trang 33

3 3

Do đó:Giá thực tế của thép 4>20 và 4)22 là:CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây -

In Luận văn, Tiểu ìuận S: 6.280.688

17.200.000 + 300.000= 17.500.000 (đồng)

+ Đối với NVL luân chuyển trong nội bộ Công ty:

Giá nhập kho là giá thực tế xuất kho của NVL ở các xí nghiệp chuyển lênkho Công ty

Ví dụ 2: Nhập đầu nối ty kích D32 và D25 từ đội xây dựng số 1 lên đội

xây dựng số 3 là 2.000.000 đồng của lần nhập ngày 12/04/2007

Do đó: Giá thực tế của đầu nối ty kích là 2.000.000 đồng

+ Đối với NVL nhập kho do Công ty thuê ngoài gia công chế biến:

Giá nhập kho là giá vật liệu xuất kho cộng với chi phí vận chuyển vật liệuđến nơi thuê chế biến và từ đó về Công ty cộng với số tiền phải trả cho ngườinhận chế biến

Ví dụ 3: Phiếu xuất kho ngày 05/03/2007 Công ty xuất để gia công chế

biến 25 ống thép mạ nhúng kẽm đơn giá 150.000 đồng/ống, chi phí vận chuyển cảlúc đem đi gia công và lúc nhập về là 200.000 đồng, chi phí phải trả người nhậngia công chế biến là 300.000 đổng

Do đó: Giá thực tế nhập kho là:

150.000 X 25+120.000+ 300.000 =4.250.000(đồng)

Đơn giá là: 4.250.000/25=170.000(đồng/ống)

+ Đối với NVL thu hồi từ SXKD:

Giá thực tế nhập kho là giá ước tính có thể sử dụng được

Đối vói NVL xuất kho trons kỳ:

NVL xuất kho của Công ty chủ yếu là dùng để thi công các công trình xâydựng công nghiệp với công nghệ cốp pha trượt

Trang 34

Việc tính giá xuất kho có rất nhiều phương pháp khác nhau, đó là các phương pháp giáthực tế đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước(LIFO), phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, phươngpháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước Công ty CP Xây Dựng số 9 dùng phươngpháp giá thực tế đích danh để tính giá NVL xuất kho Theo phương pháp này, NVLđược xác định giá trị theo đơn chiếc hoặc từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào chođến lúc xuất dùng Khi xuất NVL nào sẽ

tính theo giá thực tế nhập kho của NVL

Ví dụ 4: Theo phiếu xuất kho ngày 06/06/2007 xuất 35 tấn xi măng Nghi

Sơn PCB40 cho sử dụng ở trạm trộn bê tông, đơn giá là 836363,63 đồng/tấn

Do đó: Trị giá xi măng PCB40 xuất kho là:

*NVL nhập kho từ mua ngoài:

- Trường hợp NVL vê kèm theo hoá đơn GTGT:

+ Các chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi, Phiếu nhập

kho, Biên bản giao nhận hàng hoá, Hoá đơn GTGT

Đơn giá thực tế NVL nhập

+

kho theo từng lần nhập

Ngày đăng: 20/03/2015, 18:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Một số lĩnh vực xây dựng chủ yếu - báo cáo thực tập CÔNG TY CP XÂY DỤNG số 9 VINACONEX L
Bảng 1.1 Một số lĩnh vực xây dựng chủ yếu (Trang 8)
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ xây lắp - báo cáo thực tập CÔNG TY CP XÂY DỤNG số 9 VINACONEX L
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ xây lắp (Trang 10)
Bảng 1.2 : Số liệu tài chính (Đơn vị: triệu đồng) - báo cáo thực tập CÔNG TY CP XÂY DỤNG số 9 VINACONEX L
Bảng 1.2 Số liệu tài chính (Đơn vị: triệu đồng) (Trang 11)
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP Xây Dựng số 9 - báo cáo thực tập CÔNG TY CP XÂY DỤNG số 9 VINACONEX L
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP Xây Dựng số 9 (Trang 15)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức của phòng tài chính kế toán - báo cáo thực tập CÔNG TY CP XÂY DỤNG số 9 VINACONEX L
Sơ đồ 2.1 Tổ chức của phòng tài chính kế toán (Trang 16)
Sơ đồ 2.6: Quá trình luân chuyển chứng từNVL nhập kho - báo cáo thực tập CÔNG TY CP XÂY DỤNG số 9 VINACONEX L
Sơ đồ 2.6 Quá trình luân chuyển chứng từNVL nhập kho (Trang 35)
Sơ đồ 2.8: Hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song - báo cáo thực tập CÔNG TY CP XÂY DỤNG số 9 VINACONEX L
Sơ đồ 2.8 Hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song (Trang 44)
Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn của tháng trước (cột tồn cuối kỳ của tháng trước chuyển sang ghi vào cột tồn cuối kỳ của tháng này), các cột còn lại được lấy - báo cáo thực tập CÔNG TY CP XÂY DỤNG số 9 VINACONEX L
Bảng t ổng hợp nhập- xuất- tồn của tháng trước (cột tồn cuối kỳ của tháng trước chuyển sang ghi vào cột tồn cuối kỳ của tháng này), các cột còn lại được lấy (Trang 48)
Bảng 2.2: Trích sổ nhật ký chung - báo cáo thực tập CÔNG TY CP XÂY DỤNG số 9 VINACONEX L
Bảng 2.2 Trích sổ nhật ký chung (Trang 57)
Bảng 2.3: SỔ cái TK152 - báo cáo thực tập CÔNG TY CP XÂY DỤNG số 9 VINACONEX L
Bảng 2.3 SỔ cái TK152 (Trang 59)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu như sau: CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận - báo cáo thực tập CÔNG TY CP XÂY DỤNG số 9 VINACONEX L
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu như sau: CH số 11 - BI - ĐH KĨQD Chuyên Photocopy - Đánh mây - In Luận (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w