Xuất phát từ những lý do trên và nay có điều kiện tiếp xúc vời thực tế, nhất là có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán xí nghiệp và thầy giáo Hà Đức Trụ đã h- ớng dẫn em
Trang 1LỜI NểI ĐẦU
Hoà chung xu thế phát triển mọi mặt, nền kinh tế nớc
ta không ngừng vơn lên để khẳng định vị trí của chính mình Từ những bớc đi gian nan, thử thách giờ đây nền kinh tế nớc ta đã phát triển rất mạnh mẽ Một công cụ không thể thiếu đợc để quyết định sự phát triển mạnh mẽ đó, đólà:Tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thồng công cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp
Tổ chức công tác kế toán vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật, nó phát huy tác dụng nh một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu quản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế nh hiện nay
Xuất phát từ những lý do trên và nay có điều kiện tiếp xúc vời thực tế, nhất là có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán xí nghiệp và thầy giáo Hà Đức Trụ đã h-
ớng dẫn em mạnh dạn nghiên cứu đề tài ‘Tổ chức công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp xây dựng số VI – Công Ty
Cổ Phần Đầu T Phát Triển Nhà Và Xây Dựng Tây Hồ’’.
Trang 2Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n
Trang 3chơng I
Giới thiệu tổng quan về xí nghiệp xây dựng số 6- Công ty cổ
phần đầu t phát triển nhà và xây dựng Tây Hồ
1.1 Khái quát về cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của xí nghiệp xây dựng số 6 - Công ty cổ phần đầu t phát triển nhà và xây dựng tây Hồ
1.1.1 Quá trrình hình thành, phát triển của xí nghiệp xây dựng số 6:
Công ty đầu t phát triển nhà và xây dựng Tây Hồ,thànhviên thuộc tổng công ty xây dựng Hà Nội – Bộ Xây Dựng, làloại hình doanh nghiệp nhà nớc hạch toán kinh tế độc lập,hoạt động trong ngành công nghiệp xây dựng trên phạm vicả nớc
Công ty đợc thành lập từ ngày 01/11/1984, tiền thân là
xí nghiệp 106( thuộc công ty xây dựng số 1) Theo đềnghị của của xí nghiệp xây dựng106, ngày 23/ 03/1986 Bộtrởng bộ xây dựng quyết định số 216/BXD-TCCB chuyển xínghiệp trực thuộc tổng công ty Xây dựng Hà Nội
Ngày 26/ 07/1996 Công ty Xây Dựng Tây Hồ đợc đổi tên
là Công ty đầu t phát triển nhà và xây dựng Tây Hồ theoquyết định số 1026/QĐ-BXD của Bộ Trởng Bộ Xây Dựng Trong thời điểm này, công ty đã lớn mạnh và có quy môhoạt động rất lớn, cùng một lúc công ty phát triển khai thựchiện nhiều hợp đồng xây dựng khác nhau trên khắp cả nớcnên công ty gặp nhiều khó khăn về mặt nhân lực, vốn, côngtác tổ chức … Vì vậy, để có thể thực hiện đợc nhiều hợp
đồng xây dựng cùng một lúc công ty đã tổ chức phân cấp
Trang 4Xí nghiệp xây dựng số 6 , ban đầu thành lập có tên xínghiệp xây dựng và kinh doanh nhà thành xí nghiệp xâydựng số6.
Xí nghiệp xây dựng số 6 cũng nh nhiều xí nghiệp kháctrong công ty là đơn vị hạch toán phụ thuộc, xí nghiệp đợcnhận khoán các công trình từ công ty, xí nghiệp phải hạchtoán kinh tế, tự tổ chức thi công, chủ động cung ứng vật t,
bố trí nhân lực công, đảm bảo tiến độ, cũng nh về chất ợng kỹ thuật an toàn lao động và phải tính đến các chi phícần thiết cho bảo hành công trình
Xí nghiệp xây dựng số 6 là đơn vị trực thuộc của công
ty Đầu t phát triển nhà và xây dựng Tây Hồ, đã góp phầnkhông nhỏ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Đây là một trong những thành viên quan trọngcủa công ty, với đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề cùngcác kỹ s giỏi đã tham gia hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtkinh doanh các công trình hạ tầng: Nh nạo vét đào san lấpmặt bằng, đờng bãi thi công, các móng công trình, tham gia
đấu thầu các hạng mục công trình vừa và nhỏ ở khu vựcphía Bắc
Để thích nghi với điều kiện nền kinh tế thị trờng, xínghiệp đã tiến hành đổi mới quy trình công nghệ, cải tiếnmáy móc, đa ra các phơng thức đấu thầu mới để tìm kiếmthêm các đối tác kinh doanh mà không dựa dẫm vào tổngcông ty
Mục tiêu chính của xí nghiệp xây dựng số 6 là xâydựng các công trình dân dụng, bảo trợ các công trình nhóm
Trang 5B, xây dựng các công trình hạ tầng đô thị và công nghiệp,kinh doanh nhà, sản xuất các cấu kiện bê tông…
Qua quá trình trởng thành và vững mạnh của xí nghiệpxây dựng số 6 bằng những sản phẩm của mình trong lĩnhvực sản xuất kinh doanh đã tạo cho mình một chỗ đứng có
uy tín trên thị trờng Tốc độ phát triển của xí nghiệp khôngngừng tăng lên, hiệu quả năng suất chất lợng cũng nh thunhập bình quân năm sau cao hơn năm trớc Đến nay vềnhân lực xí nghiệp xây dựng số 6 đã có một đội ngũ cán bộcông nhân giỏi, vững vàng tinh thông về nghề nghiệp, cókhả năng xây dựng tất cả các công trình vừa và nhỏ
Xí nghiệp còn rất chú trọng đến nơi ăn chốn ở của côngnhân nên đã xây lán trại để cho công nhân nghỉ, xây khotàng để tập kết vật t
Tình hình trả lơng cho cán bộ công nhân viên phục vụcông trình cũng nh nhân công thời vụ ( các đơn vị ký kếthợp đồng cung cấp nhân lực cho xí nghiệp mang tính chấtthời vụ) rất đứng thời gian quy định Trong suốt quá trìnhhình thành và phát triển của xí nghiệp xây dựng số 6 –Công ty đầu t phát triển nhà và xây dựng Tây Hồ đến naycha hề xảy ra sự cố công trình hay tai nạn lao động nghiêmtrọng nào …
Sau đây là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
xí nghiệp xây dựng số 6 thực hiện trong những năm gần
Trang 6thu 000 000
3 Các khoản
giảm trừ
70.000.000
81.900.000
62.650.000
3934000 6,7
6 Lợi nhuận
gộp
51446000
55606000
4160000 8,08
7 Thu hoạt
động khác
49000000
53162000
16620000
4620000 38,5
quản lý
10120000
11132000
Trang 71.1.3 §Æc ®iÓm tæ chøc s¶n xuÊt kinh
doanh cña xÝ nghiÖp:
Trang 8®iÖn níc, trang trÝ néi ngo¹i thÊt c¸c c«ng tr×nh d©n dông
Trang 9Sơ đồ quá trình chuẩn bị thi công ( Biểu đồ 2)
Lập bộ máythi công
Khảo sátthực tế
Thi
ết
kế thi côn
g côn
g
Trìn
h duyệ
t lần thứ nhất
Thể hiện qua bản
vẽ thuy
ết minh
Ký duyệ
t lần thứ hai
Hoànchỉn
h hồ sơ
Kế hoạc
h về vốn
Kế hoạc
h mua sắmNVL
Trang
bị máy móc thiết
bị xây
Kế hoạc
h nhâ
n sự
kỹ thuật
Hoànchỉn
h bộ máy thi công
Kết thúc thời
kỳ chuẩ
Thi công nền món
Thi công phầnthô
Nghiệ
m thu
và bàn
Hoànthiệncông trìn
Khảo
sát
thực
tế
Trang 10+ Công đoạn 1: khảo sát hiện trờng thi công: Đơn vị tiếnhành mở công trờng thi công sau khi đã lựa chọn đợc phơng
án thi công phù hợp
+ Công đoạn 2: Dọn mặt bằng nền móng : San lấp mặtbằng cho công trình và chuẩn bị thi công phần nền móngcông trình
+ Công đoạn 3: Thi công phần nền móng: Thi công nềnmóng theo đúng quy định bản vẽ thiết kế của công trình
đã đợc ký duyệt
+ Công đoạn 4: Thi công phần thô: Là đổ khung sànxây các tờng ngăn vôi, sơn bả matít, trang trí lắp đặt nộithất
+ Công đoạn 5: Hoàn thiện công trình: Công trình đãhoàn thành và bàn giao đa vào sử dụng
+ Công đoạn 6: Nghiệm thu và bàn giao: Tổ chứcnghiệm thu bàn giao đa công trình vào hoạt động, bảohành công trình theo đúng yêu cầu thiết kế và yêu cầu củachủ đầu t đa ra căn cứ vào những thoả thuận trên nguyêntắc và quy phạm kỹ thuật trong hợp đồng đã đa ra
Để hoàn thành tất cả những công đoạn này xí nghiệpxây dựng số VI có thể chia ra các đội sau:
- Đội xây dựng số1: Chủ yếu thi công những côngtrình về hạ tầng cơ sở ống thoát nớc nền bãi
Đội xây dựng số 2: Xây dựng các công trình dân dụngcông nghiệp
Đội xây dựng số 3: Các tổ nh tổ hoa sắt, tổ cần cẩutháp
Trang 11Đội xây dựng số 4: Đội cơ điện nớc
1.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp:
Xí nghiệp xây dựng số VI: Tổ chức hạch toán kế toánphụ thuộc, tổ chức thực hiện chế độ kế toán tập trung
Hiện nay xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật kýchung Phòng kế toán của xí nghiệp làm kế toán thủ công Biên chế của phòng kế toán có năm ngời: Các kế toán viên
đều có trình độ đại học, có trách nhiệm và gắn bó với côngviệc của mình
- Kế toán trởng ( đồng thời là trởng phòng kế toán ):Chịu trách nhiệm tổ chức lãnh đạo mọi hoạt động của phòng
kế toán, lập báo cáo tài chính cho xí nghiệp và là ngời chịutrách nhiệm báo cáo lên tổng công ty
- Kế toán tính giá thành: Theo dõi việc tính giá thànhsản phẩm xây lắp và bán sản phẩm xây lắp
- Kế toán tiền gửi ngân hàng và theo dõi công nợ: Chịutrách nhiệm kiểm soát việc thu chi qua ngân hàng, theo dõitình hình thanh toán và thu nợ của xí nghiệp Thanh toán l-
ơng và chi trả BHYT, BHXH cho nhân viên trong công ty
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm kiểm tra kiểm soát việc thuchi bằng tiền mặt
- Kế toán tổng hợp: Thực hiện việc theo dõi về tài sản
cố định, về nguyên vật liệu, về công cụ dụng cụ, theo dõiviệc thanh toán tạm ứng
Vì phòng kế toán của xí nghiệp còn thiếu ngời nên cùngmột lúc các kế toán viên phải kiêm nhiệm nhiều việc khácnhau
Trang 12C¬ cÊu tæ chøc phßng kÕ to¸n t¹i xÝ
c«ng nî
Thñ quüTrëng phßng
kÕ to¸n
Trang 13XÝ nghiÖp x©y dùng sè VI ¸p dông h×nh thøc kÕ to¸n nhËt
Trang 14phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xínghiệp.
1.2.1 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
1.2.1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở xí nghiệp xây dựng
số VI là hạng mục công trình, từng công trình, từng bánthành phẩm
1.2.1.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Hiện nay ở xí nghiệp đang áp dụng phơng pháp tập hợp chiphí sản xuất trực tiếp tới từng hạng mục công trình, từngcông trình
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 621 đợc mở chi tiết chotừng công trình, hạng mục công trình
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷtrọmg tơng đối lớn trong giá thành công trình ( từ 60%-65% ) Do vậy, việc hạch toán chính xác đầy đủ chi phínguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác
định lợng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và đảmbảo tính chính xác cảu giá thành công trình xây dựng
Trang 15Đối với vật liệu xuất từ kho công trình thì đợc tính theo
ph-ơng pháp nhập trớc xuất trớc
Trang 16Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng:
1 Đặc điểm và nội dung CFSX:
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ các
chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng màdoanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trongkỳ
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí về
tiền lơng phải trả cho ngời lao động, các khoản trích Bảohiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn theo tiền l-
ơng của ngời lao động
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm khấu
hao của tất cả tài sản cố định dừng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Ví dụ: Ngày 17/ 04/ 2006 trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận
sản xuất 12.000.000
- Nợ TK 627 : 12.000.000
Có TK 214: 12.000.000
- Nợ TK 009: 12.000.000
Trang 17- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho
các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp nh: tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại,tiền thuê máy móc…
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền
phát sinh trong quá trình sản xuất ngoài các yếu tố chi phínói trên trong một kỳ
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chiphí có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phi sản xuất, nó cho
ta biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất,lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minhbáo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dựtoán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạchquỹ lơng, tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau; cungcấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân
+ Phân loại chi phí theo mục đích và công
dụng của chi phí:
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều cómục đích và công dụng nhất định đối với hoạt động sảnxuất
Theo cách phân lại này, căn cứ vào mục đích và côngdụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mụcchi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồmnhững chi phí có cùng công dụng và mục đích, không phânbiệt chi phí đó có nội dụng kinh tế nh thế nào
Trang 18chia ra các khoản mục chi phí sau:
+
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Baogồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, nguyên liệu sửdụng vào mục đích trực tiếp sản xuất thi công tại công trìnhkhông tính vào khoản mục này những chi phí nguyên liệu sửdụng vào mục đích chung và những hoạt động ngoài sảnxuất
Tổ chức hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản kế toán sử dụng : TK.621( chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp) Tài khoản này dùng phản ánh các chi phínguyên liệu vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xâylắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao
vụ của doanh nghiệp xây lắp Tài khoản này đợc mở chi tiếtcho từng công trình, hạng mục công trình, khối lợng xâylắp, các giai đoạn quy ớc đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toánriêng:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến một đốitợng tập hợp chi phí thì ghi trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu liên quan đến nhiều đối tợng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau thì tiến hành phânbổ:
Ví dụ: Trong tháng 3 năm 2006 chủ nhiệm công trình căn
cứ vào biên bản nghiêm thu tiến độ cùng với các hoá đơn,chứng từ gửi về phòng tài chính Kế toán giá thành kiểm tra
Trang 19xét duyệt rồi chuyển kế toán tổng hợp ghi sổ theo địnhkhoản:
Mua NVL NVL phân bổ lại kho
Trang 20phí hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành, với vật liệu phụthông thờng phân bổ theo khối lợng sản phẩm xây lắp hoànthành.
+ Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm chi
phí về tiền công, phụ cấp và các khoản phải trích theo lơngcủa công nhân trực tiếp sản xuất để hoàn thành sản phẩmxây lắp, kể cả công nhân vận chyển, bốc dỡ vật liệu trongmặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọnhiện trờng thi công, không phân biệt công nhân trong danhsách hay công nhân ngoài danh sách
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sửdụng trực tiếp tài khoản 622 ( chi phí nhân công trực tiếp).Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếptham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sảnphẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ Chi phí lao động trựctiếp gồm cả các khoản phải trả cho ngời lao động thuộcdoanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loạilao động
Ngày 20/02/2006 xí nghiệp chi phí cho nhân công trựctiếp tại công trình Quang Minh là 16.800.000
Nợ TK 154 : 16.800.000
Có Tk 622 : 16.800.000 Tổng chi phí nhân công trực tiếp sản xuất đợc tínhvào giá thành sản phẩm căn cứ vào các bảng phân bổ tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính vào từng
đối tợng chịu chi phí liên quan
Trang 21Tiêu chuẩn phân bổ thích hợp: Đối với tiền lơng có thểphân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp dự toán hay giờcông lao động
Trình tự hạch toán nhân công trực tiếp ( Biểu đồ 6)
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí vềvật liệu, nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sửdụng máy thi công
Để phản ánh chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sửdụng tài khoản 623 (chi phí sử dụng máy thi công) Tài khoảnnày dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi