ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊNTRẦN THỊ BÍCH THỤC TÍNH CHẤT BÓNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội - 2013... ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRẦN THỊ BÍCH THỤC
TÍNH CHẤT BÓNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRẦN THỊ BÍCH THỤC
TÍNH CHẤT BÓNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60.46.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ HUY TIỄN
Hà Nội - 2013
Trang 3Mục lục
Lời cảm ơn ii
Lời nói đầu iii
1 Tập hyperbolic của phương trình vi phân thường 1 1.1 Định nghĩa tập hyperbolic 1
1.2 Tính bị chặn đều của các phép chiếu 3
1.3 Tính liên tục của phép chiếu 6
1.4 Nhị phân mũ của phương trình vi phân 11
1.4.1 Định nghĩa 11
1.4.2 Vài tính chất của nhị phân mũ 12
1.4.3 Liên hệ nhị phân mũ và tập hyperbolic 18
1.4.4 Tính vững của nhị phân mũ 21
1.5 Tính co giãn của tập hyperbolic 35
1.6 Tính vững của tập hyperbolic 39
2 Các định lý về tính bóng của tập hyperbolic 46 2.1 Định lý về tính bóng rời rạc 46
2.2 Định lý về tính bóng liên tục 60
Kết luận 68
Trang 4Lời cảm ơn
Để hoàn thành được chương trình đào tạo và hoàn thiện luận văn này, trong thờigian vừa qua tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quí báu của gia đình, thầy cô vàbạn bè Vì vậy, nhân dịp này, tôi muốn được gửi lời cảm ơn tới mọi người
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Lê Huy Tiễn, thầy đã rấtnhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong quá trình hoàn thành luận văn Tôi cũng xingửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các thầy cô trong Khoa, những người đã trực tiếptruyền thụ kiến thức, giảng dạy tôi trong quá trình học cao học
Tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Toán-Cơ-Tin học, phòng Sau Đại học TrườngĐại học Khoa học Tự nhiên đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thiện các thủ tụcbảo vệ luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình tôi, những người luôn động viên và ủng hộ tôi
Trang 5Lời nói đầu
Tính chất bóng có nguồn gốc từ việc giải số phương trình vi phân/sai phân Tínhchất bóng có nghĩa là tồn tại một quỹ đạo gần một giả quỹ đạo cho trước Tính bóngđược nghiên cứu bởi Anosov, Bowen, Sinai - những người đầu tiên nhận ra rằng nóliên quan đến bài toán ổn định toàn cục của hệ động lực
Trước đây, Anosov, Bowen, Sinai đều dùng phương pháp hình học để nghiên cứutính bóng Sau này, Palmer đã dùng cách tiếp cận giải tích cho tính bóng thông qua
lý thuyết nhị phân mũ của phương trình vi phân
Trong luận văn này, chúng tôi nghiên cứu tính bóng của hệ động lực trong lâncận của tập hyperbolic từ cuốn sách "Shadowing in Dynamical Systems Theory andApplications" của Ken Palmer năm 2000 Chúng tôi đơn giản hóa chứng minh củaPalmer
Luân văn được cấu trúc như sau:
Chương 1 trình bày các kết quả về tập bất biến hyperbolic cho phương trình viphân thường Chương này cũng nhắc lại khái niệm nhị phân mũ và chứng minh vàitính chất cơ bản (tính vững, tính co giãn) dùng làm công cụ chứng minh các định lýchính
Chương 2 là kết quả chính của luận văn, gồm Định lý tính bóng rời rạc và Định lýtính bóng liên tục Cuối cùng là một số bình luận về các hướng nghiên cứu tiếp theo
và danh mục tài liệu tham khảo
Do thời gian có hạn, luận văn có thể không tránh khỏi thiếu sót Chúng tôi mongnhận được ý kiến đóng góp để luận văn hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2013
Trần Thị Bích Thục
Trang 6(Cr nếu F là Cr), do tính duy nhất nghiệm ta có tính chất
Φ(t, s, Φ(s, τ, ξ)) = Φ(t, τ, ξ)
và do F độc lập với thời gian, các tính chất
Φ(t, τ, ξ) = Φ(t − τ, 0, ξ), I(τ, ξ) = τ + I(0, ξ)đúng trong miền xác định tương ứng Ký hiệu
φ(t, ξ) = φt(ξ) = Φ(t, 0, ξ)(= Φ(0, −t, ξ))
Ta gọi φ là dòng của phương trình (1.1)
Trang 7Xét phương trình vi phân thường ôtônôm sau
(i) F(x) 6= 0 với mọi x ∈ S;
(ii) S là bất biến, tức là, φt(S) = S với mọi t;
(iii) có một phân tích liên tục
Rn = E0(x) ⊕ Es(x) ⊕ Eu(x) với mọi x ∈ S (1.3)với E0(x) = span{F (x)} và dim Es(x), dim Eu(x) không đổi, sao cho với mọi t và vớimọi x thuộc S
Dφt(x)(Es(x)) = Es(φt(x)), Dφt(x)(Eu(x)) = Eu(φt(x)),
và có các hằng số dương K, α có tính chất với mọi t ≥ 0 và x thuộc S thì
kDφt(x)ξk ≤ Ke−αtkξk với ξ ∈ Es(x), (1.4)kDφ−t
(x)ξk ≤ Ke−αtkξk với ξ ∈ Eu(x) (1.5)Gọi P0(x), Ps(x) và Pu(x), với x ∈ S, là các phép chiếu tương ứng với tập hyperbolic
S Phân tích liên tục trong định nghĩa trên hiểu theo nghĩa ánh xạ x 7→ P0(x),
x 7→ Ps(x), x 7→ Pu(x) là liên tục Điều kiện về tính liên tục của phân tích có thể đượcsuy ra từ các điều kiện khác (như vậy có thể bỏ qua gỉả thiết về tính liên tục của phântích)
Ví dụ 1.1 Hệ vi phân hai chiều
Trang 81.2 Tính bị chặn đều của các phép chiếu
Xét các phép chiếu P0(x), Ps(x), Pu(x) tương ứng trong khai triển (1.3) Trongphần này ta chứng minh các phép chiếu là bị chặn đều
Mệnh đề 1.1 Gọi P0(x), Ps(x) và Pu(x), với x ∈ S, là các phép chiếu tương ứng vớitập hyperbolic S Khi đó chúng bị chặn đều, tức là
x0(t) = αF (φt(x))
Do đó với mọi t thì
M0−1∆kvk ≤ kx0(t)k ≤ M0∆−1kvkvới M0 = sup
wwww
kξk
kxs(T )k
x0(T )kvk +
xs(T )
kxs(T )k
wwww
≥ kx
s(T )kkξk
kξk
kxs(T )k
kx0(T )kkvk −
kxs(T )k
kxs(T )k
= kxs(T )kkξk
kξk
kxs(T )k
kx0(T )kkvk − 1
Trang 9Mặt khác,
x0(T )kvk +
xs(T )
T(x)
vkvk +
ξkξk
≤ eM 1 T v
kvk +
ξkξk .
Do đó
vkvk +
ξkξk ≥ (σ − 1)e
−2M1T
Từ bất đẳng thức
kξk vkvk +
ξkξk ≤ 2 k ξ + v k,
ta có
kξk(σ − 1)e−2M1 T ≤ 2kξ + vkkξk ≤ 2e
kvk
kx0(T )k
x0uT )kξk +
x0(T )
kx0(T )k
≥ kx
0(T )kkvk
kvk
kx0(T )k
kxu(T )kkξk −
kx0(T )k
kx0(T )k
= kx0(T )kkvk
x0(T )kvk +
xu(T )
T(x)
vkvk +
ηkηk
≤ eM 1 T v
kvk+
ηkηkvà
kηk ≤ 2e
2M 1 T
σ − 1 kη + vk
Trang 10kx0(t) + xu(t)kkvk + kηk
Ta chọn số dương T1 sao cho
σ1 = e
αT 1
K
σ − 1(M0∆−1+ Ke−αT 1)2e2M 1 T > 1 (1.9)Sau đó, sử dụng
Ta lại nhận thấy với t ≥ 0 thì
Trang 11và theo trên, ta suy ra
Lại có P0(x) = I − Ps(x) − Pu(x) nên suy ra P0(x) cũng bị chặn đều
1.3 Tính liên tục của phép chiếu
Mệnh đề 1.2 Gọi P0(x), Ps(x) và Pu(x), với x ∈ S, là các phép chiếu tương ứng vớitập hyperbolic S Khi đó chúng liên tục theo x
Chứng minh Từ Mệnh đề 1.1 suy ra tồn tại các hằng số M0, Ms và Mu sao cho
kDφt(x)P0(x)k ≤ kDφt(x)|E0 (x)kkP0(x)k
Mặt khác, từ (1.6) ta có
kDφt(x)vk ≤ M0∆−1kvk với v ∈ E0(x)nên
kDφt(x)|E0 (x)k ≤ M0∆−1
Trang 12Ta suy ra được
kDφt(x)P0(x)k ≤ M0∆−1M với mọi t, (1.10)kDφt(x)Ps(x)k ≤ KM e−αt với t ≥ 0 (1.11)và
kDφt(x)Pu(x)k ≤ KM e−αt với t ≥ 0, (1.12)trong đó M0 và ∆ như trong biểu thức (1.6) Chú ý từ tính bất biến của khai triển(1.3) ta luôn có tính bất biến sau
Dφt(x)P (x) = P (φt(x))Dφt(x) (1.13)với P (x) = P0(x), Ps(x) hoặc Pu(x)
Để chứng minh các phép chiếu liên tục, ta xét hai nghiệm x(t), y(t) của phươngtrình (1.2) trong S sao cho có số dương δ và T để
với 0 ≤ t ≤ T Chú ý rằng ma trận hàm số
U (t) = Dφt−T(y(T ))[P0(y(T )) + Pu(y(T ))]
là một nghiệm của phương trình
˙
U = DF (x(t))U + B(t)U,với
B(t) = DF (y(t)) − DF (x(t)) (1.15)Suy ra
U (T ) = P0(y(T ) + Pu(y(T ))và
U (0) = Dφ−T(y(T ))[P0(y(T )) + Pu(y(T )]
Do đó, theo công thức biến thiên hằng số, ta có
U (t) = Dφt(x(0))U (0) +
Z t 0
DφT −t(x(t))B(t)Dφt−T(y(T ))[P0(y(T )) + Pu(y(T ))]dt
Trang 13Nhân hai vế với Ps(x(T )) rồi sử dụng tính bất biến (1.13), ta có
Ps(x(T ))[P0(y(T )) + Pu(y(T ))]
= Ps(x(T ))DφT(x(0))Dφ−T(y(T ))[P0(y(T )) + Pu(y(T ))]
+ Ps(x(T ))
Z T 0
DφT −t(x(t))B(t)Dφt−T(y(T ))[P0(y(T )) + Pu(y(T ))]dt
= DφT(x(0))Ps(x(0))Dφ−T(y(T ))[P0(y(T )) + Pu(y(T ))]
Ps(x(T ))[P0(y(T )) + Pu(y(T ))] = Ps(x(T ))[I − Ps(y(T ))]
nên áp dụng các biểu thức (1.10), (1.11) và (1.12), ta được
kPs(x(T ))[I − Ps(y(T ))]k ≤ KM2e−αT[M0∆−1+ K]
+
Z T 0
KM2e−α(T −t)δ[M0∆−1+ K]dt
Nếu bất đẳng thức (1.14) xảy ra với 0 ≤ t ≤ T thì
kPs(x(T ))[I − Ps(y(T ))]k ≤ KM2[M0∆−1+ K](e−αT + α−1δ) (1.16)Nếu ta đặt
U (t) = Dφt(y(0))Ps(y(0)),cũng dùng công thức biến thiên hằng số, ta được
U (0) = Dφ−T(x(T ))U (T ) −
Z T 0
Dφ−t(x(t))B(t)U (t)dt,với B(t) như trong biểu thức (1.15) Do đó
U (0) = Ps(y(0)) = Dφ−T(x(T ))DφT(y(0))(Ps(y(0))
−
Z T 0
Dφ−t(x(t))[P0(x(t)) + Pu(x(t))]B(t)Dφt(y(0))Ps(y(0))dt
Trang 14và do [P0(x(0)) + Pu(x(0))]Ps(y(0)) = [I − Ps(x(0))]Ps(y(0)) nên áp dụng các biểuthức (1.10), (1.11) và (1.12), ta được
k[I − Ps(x(0))]Ps(y(0))k ≤ KM2e−αT[M0∆−1+ K]
+
Z T 0
KM2e−αtδ[M0∆−1+ K]dt
Do đó, nếu bất đẳng thức (1.14) thỏa mãn với 0 ≤ t ≤ T thì
k[I − Ps(x(0))]Ps(y(0))k ≤ KM2[M0∆−1+K](e−αT + α−1δ) (1.17)
Từ (1.16) và (1.17) ta suy ra rằng nếu x(t) và y(t) là hai nghiệm trong S thỏa mãnbất đẳng thức (1.14) với −T ≤ t ≤ T thì
kPs(y(0)) − Ps(x(0))k = k[I − Ps(x(0))]Ps(y(0)) − Ps(x(0))[I − Ps(y(0))]k
≤ k[I − Ps(x(0))]Ps(y(0))k + kPs(x(0))[I − Ps(y(0))]k
≤ 2KM2[M0∆−1+ K](e−αT + α−1δ), (1.18)
ở đây ta áp dụng bất đẳng thức (1.16) với đoạn [−T, 0] và (1.17) với đoạn [0, T ]
Tiếp theo ta chứng minh bất đẳng thức tương tự cho Pu Ta xét hai nghiệm x(t)
và y(t) trong S thỏa mãn bất đẳng thức (1.14) với 0 ≤ t ≤ T Trước hết ta xét
U (t) = Dφt(y(0))[P0(y(0)) + Ps(y(0))],khi đó
U (0) = P0(y(0)) + Ps(y(0))và
U (T ) = DφT(y(0))[P0(y(0)) + Ps(y(0))]
Theo công thức biến thiên hằng số, ta có
U (0) = Dφ−T(x(T ))U (T ) −
Z T 0
Dφ−t(x(t))B(t)U (t)dt,với B(t) như trong biểu thức (1.15) Nhân hai vế với Pu(x(0)) rồi sử dụng tính bấtbiến (1.13), ta có
Pu(x(0))[P0(y(0)) + Ps(y(0))] =
= Pu(x(0))Dφ−T(x(T ))U (T ) − Pu(x(0))
Z T 0
Dφ−t(x(t))B(t)U (t)dt
= Dφ−T(x(T ))Pu(x(T ))DφT(y(0))[P0(y(0)) + Ps(y(0))]
−
Z T 0
Dφ−t(x(t))Pu(x(t))B(t)Dφt(y(0))[P0(y(0)) + Ps(y(0))]dt
Trang 15Do Pu(x(0))[P0(y(0)) + Ps(y(0))] = Pu(x(0))[I − Pu(y(0))] nên áp dụng các biểu thức(1.10), (1.11) và (1.12), ta được
kPu(x(0))[I − Pu(y(0))]k ≤ KM2e−αT[M0∆−1+K]
+
Z T 0
KM2e−αtδ[M0∆−1+ K]dt
Nếu bất đẳng thức (1.14) xảy ra với 0 ≤ t ≤ T thì
kPu(x(0))[I − Pu(y(0))]k ≤ KM2[M0∆−1+ K](e−αT+α−1δ) (1.19)Tiếp theo đặt
U (t) = Dφt−T(y(T ))Pu(y(T ))khi đó
U (T ) = Pu(y(T ))và
U (0) = Dφ−T(y(T ))Pu(y(T ))
Theo công thức biến thiên hằng số, ta được
U (T ) = DφT(x(0))U (0) +
Z T 0
DφT −t(x(t))B(t)U (t)dt
= DφT(x(0))[P0(x(0)) + Ps(x(0))]Dφ−T(y(T ))Pu(y(T ))
+
Z T 0
KM2e−α(T −t)δ[M0∆−1+ K]dt
≤ KM2(M0∆−1+ K)(e−αT + α−1δ)
(1.20)
Trang 16Cho x(t) và y(t) là hai nghiệm trong S thỏa mãn bất đẳng thức (1.14) với −T ≤
t ≤ T Khi đó,áp dụng bất đẳng thức (1.19) với đoạn [0, T ] và (1.20) với đoạn [−T, 0],
ta có
kPu(y(0)) − Ps(x(0))k = k[I − Pu(x(T ))]Pu(y(0)) − Pu(x(0))[I − Pu(y(0))]k
≤ k[I − Pu(x(0))]Pu(y(0))k + kPu(x(0))[I − Pu(y(0))]k
Khi đó nếu x, y ∈ S và kx − yk ≤ δ1 thì từ (1.18) và (1.21) với x(t) = φt(x) vày(t) = φt(y) ta suy ra rằng
Trang 17Định nghĩa 1.2 Cho A(t) là ma trận cấp n × n liên tục trên đoạn J Khi đó phươngtrình vi phân tuyến tính (1.22) được gọi là có nhị phân mũ trên J nếu có các phépchiếu P (t), t ∈ J và các hằng số dương K, α sao cho
X(t)X−1(s)P (s) = P (t)X(t)X−1(s) với t, s ∈ J, (1.23)kX(t)X−1(s)P (s)k ≤ Ke−α(t−s) với t, s ∈ J và t ≥ s (1.24)và
kX(t)X−1(s)[I − P (s)]k ≤ Ke−α(s−t) với t, s ∈ J và t ≤ s (1.25)Chú ý rằng K được gọi là hằng số nhị phân và α được gọi là số mũ nhị phân
Khi A(t) là ma trận hằng (A(t) = A với mọi t) thì tính nhị phân mũ của hệ tươngđương với điều kiện phổ của A không giao trục ảo
x
1.4.2 Vài tính chất của nhị phân mũ
Trong phần này ta sẽ chứng minh tính nhị phân mũ của phương trình liên hợp; đặctrưng của không gian ảnh, không gian nhân của các phép chiếu; Định lý Peron và liên
hệ giữa nhị phân mũ của phương trình vi phân với phương trình sai phân
Mệnh đề 1.3 Giả sử phương trình (1.22) có ma trận cơ bản X(t) và có nhị phân mũtrên đoạn J với phép chiếu P (t), hằng số K và số mũ α Khi đó
(i) phương trình liên hợp
˙x = −A∗(t)x
Trang 18có nhị phân mũ trên J với phép chiếu I − P∗(t), hằng số K và số mũ α;
có nhị phân mũ trên R Điều ngược lại đúng khi A(t) bị chặn
Chứng minh (i) Từ biểu thức X(t)X−1(s)P (s) = P (t)X(t)X−1(s) với t, s ∈ J , ta suyra
X∗−1(s)X∗(t)P∗(t) = P∗(s)X∗−1(s)X∗(t) với t, s ∈ J
−X∗−1(t)X∗(s)P∗(s) = −P∗(t)X∗−1(t)X∗(s) với t, s ∈ J
X∗−1(t)X∗(s) − X∗−1(t)X∗(s)P∗(s) = X∗−1(t)X∗(s) − P∗(t)X∗−1(t)X∗(s)
X∗−1(t)X∗(s)[I − P∗(s)] = [I − P∗(t)]X∗−1(t)X∗(s) (1.28)Lấy liên hợp (1.24) và (1.25), ta được (từ đây ta dùng chuẩn Euclid trong Rn)
kP∗(s)X∗−1(s)X∗(t)k ≤ Ke−α(t−s) với t, s ∈ J và t ≥ svà
k[I − P∗(s)]X∗−1(s)X∗(t)k ≤ Ke−α(s−t) với t, s ∈ J và t ≤ s
Trang 21Vậy [I − P (0)]x(0) = 0 hay x(0) = P (0)x(0) = 0 Do đó x(t) ≡ 0 và là nghiệm bị chặnduy nhất của phương trình (1.26).
Ak = X(k + 1)X−1(k), Pk= P (k)thì từ (1.23) ta suy ra
X(k)X−1(m) = X(k)X−1(k − 1)X(k − 1) .X(m + 1)X−1(m)
= Ak−1 .Am = Φ(k, m) với k ≥ m
Suy ra
kΦ(k, m)Pmk ≤ Ke−α(k−m) với k ≥ m (1.30)Tương tự từ (1.25) ta suy ra
kΦ(k, m)[I − Pm]k ≤ Ke−α(m−k) với k ≤ m (1.31)Suy ra phương trình uk+1 = Akuk hay uk+1 = X(k + 1)X−1(k)uk có nhị phân mũ trên(−∞, +∞)
Trang 22Ngược lại giả sử phương trình (1.27) có nhị phân mũ trên (−∞, +∞) và A(t) bịchặn, tức là ta có các biểu thức (1.29), (1.30), (1.31) và
X(t)X−1(s)P (s) = X(t)X−1(s)X(s)P0X−1(s)
= X(t)P0X−1(s)
= X(t)P0X−1(t)X(t)X−1(s)
= P (t)X(t)X−1(s)tức là tính bất biến (1.23) được thỏa mãn Giả sử t ≥ s, khi đó có các số nguyên m ≤ ksao cho m ≤ s ≤ m + 1 và k ≤ t ≤ k + 1 và do đó
kX(t)X−1(s)P (s)k = kX(t)X−1(k)X(k)X−1(s)X(s)P0X−1(s)k
= kX(t)X−1(k)X(k)X−1(s)X(s)X−1(m)PmX(m)X−1(s)k(do Pm = X(m)P0X−1(m) nên X−1(m)PmX(m) = P0)
= kX(t)X−1(k)X(k)X−1(m)PmX(m)X−1(s)k
≤ kX(t)X−1(k)kkX(k)X−1(m)PmkkX(m)X−1(s)k
≤ eM |t−k|K(e−α)k−meM |s−m|
≤ eMK(e−α)k−meM(do |s − m| ≤ 1 và |t − k| ≤ 1)
≤ e2MK(e−α)t−s−1= Ke2M +αe−α(t−s).Tương tự, khi t ≤ s ta chứng minh được
kX(t)X−1(s)[I − P (s)]k ≤ Ke2M +αe−α(s−t).Vậy phương trình (1.22) có nhị phân mũ trên (−∞, +∞)
Do đó mệnh đề được chứng minh
Trang 231.4.3 Liên hệ nhị phân mũ và tập hyperbolic
Để sử dụng trong phần tiếp theo, ta sẽ chỉ ra tính nhị phân mũ có quan hệ gần gũivới lý thuyết tập hyperbolic cho các dòng Thật vậy, cho S là tập compact hyperboliccủa phương trình (1.2) như trong Định nghĩa 1.1 Với điểm x ∈ S cho trước, ta xétphương trình biến phân
Ta áp dụng phương pháp Gram-Schmidt cho Dφt(x)T0 để có một ma trận trực giao
và một ma trận tam giác trên
Y (t) = S∗(t)Dφt(x)S0với đường chéo dương sao cho
A(t) = S∗(t)[DF (φt(x))S(t) − ˙S(t)]
Ta đặt
Q(t) = S∗(t)Ps(φt(x))S(t),
Trang 24với Ps(x) là phép chiếu lên Es(x) theo E0(x) ⊕ Eu(x) như trong phần 2.2 và 2.3 Q(t)
kY (t)Y−1(s)(I − Q(s))k ≤ KM e−α(s−t),với Pu(·) ≤ M Do đó phương trình
˙
y = A(t)y = S∗(t)[DF (φt(x))S(t) − ˙S(t)]y,
Trang 25với ma trận cơ bản Y (t), có nhị phân mũ trên (−∞, +∞) với phép chiếu Q(t), hằng
số KM và số mũ α
Một trường hợp nữa trong đó nhị phân mũ liên quan với lý thuyết tập hyperbolicnhư sau Tiếp tục xét S là một tập compact hyperbolic của phương trình (1.2) nhưtrong Định nghĩa 1.1 và P0(x), Ps(x), Pu(x) là các phép chiếu liên kết với khai triển(1.3) Với x ∈ S, ta xét phương trình
M = max{M0, Ms, Mu}
Do đó, nếu y(t) là nghiệm trong Es(φt(x)) và α là một số thực thì khi đó với t ≥ s
ky(t) + αF (φt(x))k
≤ max{K, M0∆−1}M ky(s) + αF (φs(x))k (1.34)
Trang 26Từ biểu thức (1.33) và (1.34) ta suy ra rằng, với 0 < λ < α thì phương trình
0 < β < α
Khi đó tồn tại một số δ0 = δ0(K, α, β) sao cho nếu B(t) là ma trận liên tục cấp n × nvới
kB(t)k ≤ δ ≤ δ0 với t ∈ Jthì phương trình nhiễu
có nhị phân mũ trên J với hằng số L, số mũ β và các phép chiếu Q(t) thỏa mãn
kQ(t) − P (t)k ≤ N δ,trong đó L, N là các hằng số chỉ phụ thuộc vào K, α
Chứng minh Giả sử rằng δ0 là số dương nhỏ nhất thỏa mãn các bất đẳng thức sau
4Kα−1δ0 ≤ 1,2Kδ0 ≤ α − β,8K2α−1δ0 ≤ 1
Trang 27Trước hết ta xét trường hợp J = [a; b] là một đoạn hữu hạn Nếu u(t) là một nghiệmcủa phương trình (1.35), khi đó theo công thức biến thiên hằng số, ta có
u(t) = X(t)X−1(a)u(a) +
Z t a
X(t)X−1(s)B(s)u(s)ds (1.36)và
u(t) = X(t)X−1(b)u(b) −
Z b t
X(t)X−1(s)B(s)u(s)ds (1.37)Nhân (1.36) với P (t), nhân (1.37) với I − P (t), ta có
P (t)u(t) = P (t)X(t)X−1(a)u(a) +
Z t a
P (t)X(t)X−1(s)B(s)u(s)ds[I − P (t)]u(t) = [I − P (t)]X(t)X−1(b)u(b)
−
Z b t
[I − P (t)]X(t)X−1(s)B(s)u(s)ds
Áp dụng tính bất biến cho hai phương trình trên, ta được
P (t)u(t) = X(t)X−1(a)P (a)u(a) +
Z t a
X(t)X−1(s)P (s)B(s)u(s)dsu(t) − P (t)u(t) = X(t)X−1(b)[I − P (b)]u(b)
−
Z b t
X(t)X−1(s)P (s)B(s)u(s)ds
−
Z b t
X(t)X−1(s)[I − P (s)]B(s)u(s)ds,
(1.38)
là một biểu diễn của nghiệm đối với các giá trị biên P (a)u(a) và [I − P (b)]u(b)
Ta xét các nghiệm u(t) của phương trình (1.35) mà [I − P (b)]u(b) = 0 và chứng tỏchúng thỏa mãn các ước lượng mũ Từ (1.38) thay a bởi s, ta có
u(t) =X(t)X−1(s)P (s)u(s) +
Z t s
X(t)X−1(τ )P (τ )B(τ )u(τ )dτ
−
Z b t
Trang 28kB(t)k ≤ δ ≤ δ0.Suy ra với a ≤ s ≤ t ≤ b thì
k u(t) k ≤ kX(t)X−1(s)P (s)k +
Z t s
k X(t)X−1(τ )P (τ ) kk B(τ ) kk u(τ ) k dτ+
Z b t
kX(t)X−1(τ )[I − P (τ )]kkB(τ )kku(τ )kdτ
Từ đó
u(t) ≤ Ke−α(t−s)ku(s)k + Kδ
Z t s
e−α(t−τ )ku(τ )kdτ + Kδ
Z b t
e−α(τ −t)ku(τ )kdτvới a ≤ s ≤ t ≤ b Theo giả sử phần đầu 4Kα−1δ0 ≤ 1 Đặt
σ = 2Kα−1 > 0thì
Bây giờ ta xét các nghiệm u(t) của phương trình (1.35) mà P (a)u(a) = 0 Xét biểuthức (1.38) với b được thay bởi s,
u(t) =X(t)X−1(s)[I − P (s)]u(s) +
Z t s
X(t)X−1(τ )P (τ )B(τ )u(τ )dτ
−
Z s t
kX(t)X−1(τ )P (τ )kkB(τ )kku(τ )kdτ+
Z b t
kX(t)X−1(τ )[I − P (τ )]kkB(τ )kku(τ )kdτvới a ≤ t ≤ s ≤ b Do đó
u(t) ≤ Ke−α(s−t)ku(s)k + Kδ
Z t a
e−α(t−τ )ku(τ )kdτ + Kδ
Z s t
e−α(τ −t)ku(τ )kdτ
Trang 29với a ≤ t ≤ s ≤ b Tương tự trên ta có
ku(t)k ≤ K(1 − σδ)−1e−[α−K(1−σδ)−1δ](s−t)ku(s)k (1.42)với a ≤ t ≤ s ≤ b
Tiếp theo ta chọn ξ ∈ R(P (a)) và η ∈ N (P (a)), khi đó có duy nhất một nghiệmu(t) của phương trình (1.35) sao cho
P (a)u(a) = ξ và [I − P (b)]u(b) = η (1.43)Thật vậy, xét X = C([a, b]) với chuẩn
X(t)X−1(s)P (s)B(s)u(s)ds
−
Z b t
X(t)X−1(s)P (s)B(s)[u(s) − v(s)]ds
−
Z b t
X(t)X−1(s)[I − P (s)]B(s)[u(s) − v(s)]ds
www
≤
Z t a
Ke−α(t−s)δku(s) − v(s)kds+
Z b t
Trang 30X(t)X−1(s)P (s)B(s)u(s)ds
−
Z b t
X(t)X−1(s)[I − P (s)]B(s)u(s)ds
(1.44)
với a ≤ t ≤ b Rõ ràng biểu thức (1.43) được thỏa mãn với a ≤ t ≤ b nên
˙u(x) = A(t)u(t) + P (t)B(t)u(t) + [I − P (t)]B(t)u(t) = [A(t) + B(t)]u(t)
Do đó u(t) thực sự là một nghiệm của phương trình (1.35) thỏa mãn (1.43) Mặt khác,
từ phần đầu của chứng minh ta suy ra rằng bất kỳ nghiệm nào thỏa mãn (1.38) với
P (a)u(a) = ξ và [I − P (b)]u(b) = η đều là điểm bất động của ánh xạ T Vậy tính duynhất được thiết lập
Z t
a
X(t)X−1(s)P (s)B(s)u(s)ds −
Z b t
X(t)X−1(s)[I − P (s)]B(s)u(s)ds,
mà u(t) = 0 cũng là nghiệm của phương trình (1.35) Do tính duy nhất nghiệm ta cóu(t) ≡ 0 hay Ets∩ Eu
t = {0} Ngoài ra, từ định nghĩa ta có
Ets= Y (t)Y−1(a)(Eas) và Etu = Y (t)Y−1(b)(Ebu)với Y (t) là ma trận cơ bản của phương trình (1.35) (điều này hiển nhiên do u(t) =
Y (t)Y−1(a)u(a) là nghiệm của phương trình (1.35)) Hơn nữa, từ tính tồn tại và duynhất nghiệm của phương trình (1.35) thỏa mãn (1.43)
dim Ets = dim Eas= rank P (a), dim Etu = dim Ebu = n − rank P (a)
sẽ có rank Q(t) = rank P (t) và Q(t) có tính chất bất biến
Q(t)Y (t)Y−1(s) = Y (t)Y−1(s)Q(s)
Trang 31Y (t)Y−1(τ )Q(τ )z = Y (t)Y−1(τ )Q(τ )[zs+ zu] = Y (t)Y−1(τ )zs = Q(t)Y (t)Y−1(τ )z.
kY (t)Y−1(s)Q(s)u(s)k ≤ 2Ke−β(t−s)kQ(s)kku(s)k
kY (t)Y−1(s)Q(s)k ≤ 2Ke−β(t−s)kQ(s)k với a ≤ s ≤ t ≤ b (1.45)Tương tự ta có
kY (t)Y−1(s)[I − Q(s)]k ≤ 2Ke−β(s−t)kI − Q(s)k với a ≤ t ≤ s ≤ b (1.46)
Để chứng minh hoàn thiện trường hợp J = [a; b], ta cần ước lượng
kQ(t) − P (t)k
Trang 32Theo [8, tr32-33], nếu u(t) là một nghiệm của phương trình (1.35) trong Es
t thì nó thỏamãn (1.39) và do đó áp dụng (1.40) ta có
[I − P (t)]u(t) = [I − P (t)]X(t)X−1(s)P (s)u(s)
+
Z t s
[I − P (t)]X(t)X−1(τ )P (τ )B(τ )u(τ )dτ
−
Z b t
[I − P (t)]X(t)X−1(τ )[I − P (τ )]B(τ )u(τ )dτ
= X(t)X−1(s)[I − P (s)]P (s)u(s)
+
Z t s
X(t)X−1(τ )[I − P (τ )]P (τ )B(τ )u(τ )dτ
−
Z b t
X(t)X−1(τ )[I − P (τ )]2B(τ )u(τ )dτ
= −
Z b t
X(t)X−1(τ )[I − P (τ )]B(τ )u(τ )dτ
do [I − P (s)]P (s) = 0 và [I − P (s)]2 = 0 với mọi s Từ đó
k[I − P (t)]u(t)k =
Z b t
X(t)X−1(τ )[I − P (τ )]B(τ )u(τ )dτ Theo giả thiết
kX(t)X−1(τ )[I − P (τ )]kkB(τ )kku(τ )kdτ
≤
Z b t
Ke−α(τ −t)δku(τ )kdτ
≤
Z b t
Ke−α(τ −t)δ2Kku(t)kdτ
≤ 2K2δku(t)k
Z b t
Trang 33với a = 2K2α−1.
Do đó với mọi ξ ∈ Rn thì
[I − P (t)]Y (t)Y−1(a)Q(a)ξ ≤ aδkY (t)Y−1(a)Q(a)ξk
≤ aδkQ(t)Y (t)Y−1(a)ξk
≤ aδkQ(t)kkY (t)Y−1(a)ξk
Thay ξ bởi Y (a)Y−1(t)ξ, ta có
k[I − P (t)]Q(t)Y (t)Y−1(a)Y (a)Y−1(t)ξk ≤ aδkQ(t)kkY (t)Y−1(a)Y (a)Y−1(t)ξk
k[I − P (t)]Q(t)ξk ≤ aδkQ(t)kkξk
Do đó
k[I − P (t)]Q(t)k ≤ aδkQ(t)k (1.47)Nếu u(t) là nghiệm của phương trình (1.35) trong Etu, khi đó nó thỏa mãn (1.41)
Từ (1.41) ta có
P (t)u(t) = P (t)X(t)X−1(s)[I − P (s)]u(s)
+
Z t a
P (t)X(t)X−1(τ )P (τ )B(τ )u(τ )dτ
−
Z b t
P (t)X(t)X−1(τ )[I − P (τ )]B(τ )u(τ )dτ
= X(t)X−1(s)P (s)[I − P (s)]u(s)
+
Z t a
X(t)X−1(τ )P2(τ )B(τ )u(τ )dτ
−
Z b t
X(t)X−1(τ )P (τ )[I − P (τ )]B(τ )u(τ )dτ
=
Z t a
X(t)X−1(τ )P (τ )B(τ )u(τ )dτ,
do [I − P (s)]P (s) = 0 và P2(s) = 0 với mọi s Từ đó
kP (t)u(t)k =
Z t a
X(t)X−1(τ )P (τ )B(τ )u(τ )dτ
Mà theo giả thiết
kX(t)X−1(τ )P (τ )k ≤ Ke−α(t−τ ) với τ ≤ t,
kB(s)k ≤ δ
Trang 34(τ )P (τ )kkB(τ )kku(τ )kdτ
≤
Z t a
Ke−α(t−s)δku(s)kds
≤
Z t a
Ke−α(t−s)δ2Kku(t)kds
≤ 2K2δku(t)k
Z b t
Do đó với mọi η ∈ Rn thì
kP (t)Y (t)Y−1(b)[I − Q(b)]ηk ≤ aδkY (t)Y−1(b)[I − Q(b)]ηk
≤ aδk[I − Q(t)]Y (t)Y−1(b)ηk
≤ aδkI − Q(t)kkY (t)Y−1(b)ηk
Thay η bởi Y (b)Y−1(t)η, ta có
kP (t)[I − Q(t)]Y (t)Y−1(b)Y (b)Y−1(t)ηk ≤ aδkI − Q(t)kkY (t)Y−1(b)Y (b)Y−1(t)ηk
Trang 35Theo giả thiết
kX(t)X−1(s)P (s)k ≤ Ke−α(t−s)với t ≥ s, nên
kX(t)X−1(t)P (t)k ≤ K
kP (t)k ≤ Kvà
kX(t)X−1(s)[I − P (s)]k ≤ Ke−α(s−t)với t ≤ s, nên
và kI − Q(t)k − kI − P (t)k ≤ kQ(t) − P (t)k ≤ 2K
kI − Q(t)k ≤ kI − P (t)k + 2K
kI − Q(t)k ≤ 3K (do kI − P (t)k ≤ K)
Trang 36Từ (1.45) ta có
kY (t)Y−1(s)Q(s)k ≤ 2Ke−β(t−s)kQ(s)k
≤ 2Ke−β(t−s).3K = 6K2e−β(t−s) với a ≤ s ≤ t ≤ b.Tương tự từ (1.46) ta có
kY (t)Y−1(s)[I − Q(s)]k ≤ 2Ke−β(t−s)kI − Q(s)k
≤ 2Ke−β(t−s).3K = 6K2e−β(s−t) với a ≤ t≤s ≤ bvà
kQ(t) − P (t)k ≤ N δ với N = 8K3α−1.Như vậy bổ đề được chứng minh trong trường hợp J = [a, b] với L = 6K2 và
[I − P (t)]X(t)X−1(s)B(s)u(s)ds
= X(t)X−1(b)[I − P (b)]u(b)
−
Z b t
X(t)X−1(s)[I − P (s)]B(s)u(s)ds (1.50)
Chú ý rằng
kX(t)X−1(b)[I − P (b)]u(b)k ≤ kX(t)X−1(b)[I − P (b)]kku(b)k ≤ Ke−α(b−t)µ → 0 khi
b → +∞ với a ≤ t ≤ b
Trang 37P (t)u(t) = P (t)X(t)X−1(a)u(a) +
Z t a
P (t)X(t)X−1(s)B(s)u(s)ds
= X(t)X−1P (a)u(a) +
Z t a
X(t)X−1(s)P (s)B(s)u(s)ds
Do đó
u(t) = X(t)X−1(a)P (a)u(a) +
Z t a
u(t) = X(t)X−1(s)P (s)u(s) +
Z t s
kX(t)X−1(τ )P (τ )kkB(τ )kku(τ )kdτ+
Ke−α(t−τ )δku(τ )kdτ+
Z +∞
t
Ke−α(τ −t)δku(τ )kdτ