Mục lục1 Điểm bất động hyperbolic, đa tạp ổn định, đa tạp không ổn 1.1 Điểm bất động hyperbolic của vi phôi.. LỜI MỞ ĐẦUTính chất bóng có nguồn gốc từ việc giải số phương trình vi phân/s
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHẠM THỊ THỦY
TÍNH CHẤT BÓNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHẠM THỊ THỦY
TÍNH CHẤT BÓNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Lê Huy Tiễn
Hà Nội - 2014
Trang 3Mục lục
1 Điểm bất động hyperbolic, đa tạp ổn định, đa tạp không ổn
1.1 Điểm bất động hyperbolic của vi phôi 1
1.2 Đa tạp ổn định và đa tạp không ổn định 2
1.3 Tính chất điểm yên ngựa 3
1.4 Tính trơn của đa tạp ổn định địa phương 10
1.5 Vi phôi phụ thuộc tham số 16
2 Tập hyperbolic của vi phôi 19 2.1 Định nghĩa tập hyperbolic 19
2.2 Tính bị chặn của phép chiếu 20
2.3 Tính liên tục của phép chiếu 22
2.4 Nhị phân mũ của phương trình sai phân 26
2.5 Tính chất của tập hyperbolic 30
2.6 Tính vững của tập hyperbolic 32
3 Định lý bóng cho tập hyperbolic của vi phôi 35 3.1 Định lý bóng 35
3.2 Nói thêm về tính vững của tập hyperbolic 41
3.3 Không gian tiệm cận của tập hyperbolic 45
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được chương trình đào tạo và hoàn thiện luận văn này, trongthời gian vừa qua tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quí báu của gia đình,thầy cô và bạn bè Vì vậy, nhân dịp này, tôi muốn được gửi lời cảm ơn tới mọingười
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Lê Huy Tiễn, thầy
đã rất nhiệt tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong quá trình hoàn thành luậnvăn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các thầy cô trong Khoa,những người đã trực tiếp truyền thụ kiến thức, giảng dạy tôi trong quá trìnhhọc cao học
Tôi xin cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Toán-Cơ-Tin học, phòng Sau Đại họcTrường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thiệncác thủ tục bảo vệ luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình tôi, những người luôn động viên và ủng
hộ tôi
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Tính chất bóng có nguồn gốc từ việc giải số phương trình vi phân/sai phân.Tính chất bóng có nghĩa là tồn tại một quỹ đạo gần một giả quỹ đạo cho trước.Tính bóng được nghiên cứu bởi Anosov, Bowen, Sinai - những người đầu tiênnhận ra rằng nó liên quan đến bài toán ổn định toàn cục của hệ động lực.Trước đây, Anosov, Bowen, Sinai đều dùng phương pháp hình học để nghiêncứu tính bóng Sau này, Palmer đã dùng cách tiếp cận giải tích cho tính bóngthông qua lý thuyết nhị phân mũ của phương trình vi phân
Trong luận văn này, chúng tôi nghiên cứu tính bóng của hệ động lực tronglân cận của tập hyperbolic từ cuốn sách "Shadowing in Dynamical SystemsTheory and Applications" của Ken Palmer năm 2000
Luận văn được chia làm ba chương:
Chương 1 trình bày những khái niệm về điểm cố định hyperbolic của viphôi; đa tạp ổn định và đa tạp không ổn định; tính chất điểm yên ngựa; tínhnhẵn của đa tạp ổn định địa phương và vi phôi phụ thuộc tham số
Chương 2 trình bày định nghĩa của tập hyperbolic; các tính chất của tậphyperbolic Ngoài ra, chương này cũng trình bày về tính liên tục và tính bị chặncủa phép chiếu; nhị phân mũ của phương trình sai phân Tính co giãn trêntập bất biến của vi phôi được định nghĩa và chỉ ra nó là một hệ quả của tínhhyperbolic
Chương 3 là nội dung chính của luận văn Trong chương này chúng tôi nêu
và chứng minh định lý bóng Sau đó chúng ta áp dụng định lý bóng để chứngminh kết quả về tính vững của tập hyperbolic và không gian tiệm cận của cáctập hyperbolic
Do thời gian có hạn, luận văn có thể không tránh khỏi thiếu sót Chúng tôimong nhận được ý kiến đóng góp để luận văn hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2014
Học viên
Phạm Thị Thủy
Trang 6Chương 1
Điểm bất động hyperbolic,
đa tạp ổn định, đa tạp
không ổn định của vi phôi
1.1 Điểm bất động hyperbolic của vi phôi
Định nghĩa 1.1.1 (Định nghĩa vi phôi)
Cho U là một tập mở trong Rn Ánh xạ f : U ⊂ Rn → Rn được gọi là Cr
-vi phôi nếu tồn tại f−1 và các ánh xạ f, f−1 thuộc lớp Cr
Định nghĩa 1.1.2 (Định nghĩa điểm bất động hyperbolic của vi phôi,không gian con ổn định và không gian con không ổn định)
Cho U là một tập mở trong Rn, f : U → Rn là C1 - vi phôi Điểm x0 ∈ Uđược gọi là điểm bất động hyperbolic của f nếu f (x0) = x0 và các giá trị riêngcủa ma trận Df (x0) không nằm trên đường tròn đơn vị Khi đó tổng của cáckhông gian riêng suy rộng ứng với các giá trị riêng nằm trong (ngoài) đườngtròn đơn vị tương ứng gọi là không gian con ổn định (không ổn định) và được
ký hiệu là Es (Eu)
Trang 71.2 Đa tạp ổn định và đa tạp không ổn định
Cho U là tập con mở trong Rn, f : U → Rn là C1 - vi phôi Từ định nghĩacủa Es, Eu trong mục 1.1.2, ta biết rằng Es, Eu là bất biến dưới Df (x0).Hơn nữa, bằng kết quả trong đại số tuyến tính, nếu ta gọi λ1 và λ2 là cáchằng số dương sao cho |λ| < λ1 < 1 với tất cả các giá trị riêng λ của Df (x0) mà
|λ| < 1 và 1 < λ−12 < |λ| với tất cả các giá trị riêng λ của Df (x0) mà |λ| > 1.Khi đó tồn tại các hằng số dương k1, k2 sao cho với ∀k ≥ 0, k ∈ Z
k[Df (x0)]kξk ≤ k1λk1kξk với ∀ξ ∈ Esvà
k[Df (x0)]−kηk ≤ k2λk2kηk với ∀η ∈ Eu.Như vậy
[Df (x0)]kξ → 0 khi k → ∞ nếu và chỉ nếu ξ ∈ Esvà
[Df (x0)]kξ → 0 khi k → −∞ nếu và chỉ nếu ξ ∈ Eu.Định nghĩa 1.2.1 (Định nghĩa đa tạp ổn định, đa tạp không ổn định)Cho x0 là một điểm bất động hyperbolic của C1 - vi phôi f : U → Rn Khi
được gọi là đa tạp không ổn định của x0
Chúng ta sẽ chỉ ra rằng đa tạp ổn định, mặc dù tên của nó như vậy, có thểkhông là một đa tạp con của Rn Tuy nhiên chúng ta có thể mô tả nó bằng hệcác đa tạp ổn định địa phương mà chúng là các đa tạp con của Rn
Định nghĩa 1.2.2 (Định nghĩa đa tạp ổn định địa phương)
Trang 8Cho U là một tập con mở trong Rn, f : U → Rn là một C1 - vi phôi với x0
là một điểm bất động hyperbolic Với ε > 0 cho trước, ta định nghĩa đa tạp ổnđịnh địa phương của x0 là
Trong phần tiếp theo, chúng ta chỉ ra rằng với ε > 0 đủ nhỏ thì tập Ws,ε(x0)
là một đa tạp con trơn thực sự của Rn chứa x0 sao cho không gian tiếp xúc với
Ws,ε(x0) tại x0 là không gian con ổn định, Tx0Ws,ε(x0) = Es
1.3 Tính chất điểm yên ngựa
Định nghĩa 1.3.1 (Khái niệm về tính chất điểm yên ngựa)
Cho x0 là một điểm bất động hyperbolic của vi phôi f , x0 được gọi là cótính chất điểm yên ngựa nếu tồn tại hằng số dương ∆ mà bất kỳ điểm x nàothỏa mãn kfk(x) − x0k ≤ ∆ với mọi k ≥ 0 thì fk(x) → x0 khi k → ∞
Đặc biệt hơn nữa, chúng ta có mệnh đề sau
Mệnh đề 1.3.2 Cho U ⊂ Rn là tập mở và f : U → Rn là C1 - vi phôi với x0
là một điểm bất động hyperbolic và tương ứng với các không gian con ổn định,không ổn định Es, Eu sao cho các bất đẳng thức sau được thỏa mãn
k[Df (x0)]kξk ≤ k1λk1kξk với ξ ∈ Es, (1.1)k[Df (x0)]−kηk ≤ k2λk2kηk với η ∈ Eu (1.2)Gọi P là ánh xạ chiếu của Rn lên Es dọc theo Eu và đặt Ms = kP k,
Mu = kI − P k Giả sử ∆ là hằng số dương đủ nhỏ (ta luôn tìm được) thỏa mãn
σ = [k1Ms(1 − λ1)−1 + k2Muλ2(1 − λ2)−1]w(∆) < 1, (1.3)
Trang 9ở đây
ω(∆) = sup{kDf (x) − Df (x0)k : kx − x0k ≤ ∆}
Khi đó nếu x ∈ U và kfk(x) − x0k ≤ ∆ với ∀k ≥ 0 thì bất đẳng thức
kfk(x) − x0k ≤ k1Ms(1 − σ)−1[λ1+ k1Ms(1 − σ)−1ω(∆)]kkx − x0kthỏa mãn với ∀k ≥ 0
Như vậy nếu có thêm điều kiện
k1Msω(∆) < (1 − σ)(1 − λ1)thì suy ra rằng fk(x) → x0 khi k → ∞, tức là x0 có tính chất của điểm yênngựa
Chứng minh Đặt yk = fk(x) − x0 Khi đó fk(x) = yk + x0
Với k ≥ 0:
yk+1 = fk+1(x) − x0,
yk+1 = f (x0+ yk) − x0.Như vậy,
g(y) = Df (ξ)y − Df (x0)y
Với giả thiết ω(∆) = sup{kDf (x) − Df (x0)k, với kx − x0k ≤ ∆} thì
kg(y)k ≤ ω(∆) · kyk nếu kyk < ∆
Tiếp theo, đặt uk = P yk, vk = (I − P )yk Rõ ràng uk + vk = yk
Trang 10Từ A giao hoán với P , tức là AP = P A, nhân (1.4) với P , ta được
Trang 11vk+1 ≤ c + (d + 1)vk.
Trang 12Bằng phương pháp truy hồi vk theo va = 0, ta suy ra
vk ≤ (1 − d)−1c + (1 − d)−1vk+1.Quy ước vb = 0, truy hồi vk theo vb với a ≤ k ≤ b ta có
Trang 13(ii) Cho a, b là các số nguyên cố định với −∞ ≤ a ≤ b < ∞ Giả sử dãy{µk}b
k=a là dãy các số không âm, bị chặn khi a = −∞, thỏa mãn tồn tại các sốdương k1, k2, λ1, λ2, α1, α2 với λ1 < 1, λ2 < 1 sao cho với a − 1 ≤ k ≤ b
µk ≤ k2(1 − σ)−1[(1 − σ − α2λ2)−1(1 − σ)λ2]b−kµbthỏa mãn với a − 1 < k ≤ b
Chứng minh (i) Ta chứng minh trong trường hợp tổng quát b = ∞, ta bổ xungdãy {µk}b
k=a thành dãy {µk}∞k=a với µk = 0 nếu k > b Như vậy giả thiết (1.9)trở thành
Trang 14Vì bất đẳng thức trên đúng với ∀ε > 0 và với mọi a ≤ k < b + 1 nên suy ra
Trang 151.4 Tính trơn của đa tạp ổn định địa phương
Trong mục này, ta chỉ ra rằng nếu ε > 0 đủ nhỏ thì đa tạp ổn định địaphương Ws,ε(x0) tại điểm bất động hyperbolic x0 của vi phôi là một đa tạpcon của Rn
Định lý 1.4.1 Cho U ⊂ Rn là một tập con mở và f : U → Rn là Cr - vi phôi(r ≥ 1) với điểm bất động hyperbolic x0 và tương ứng với không gian con ổnđịnh Es Khi đó với ε > 0 đủ nhỏ thì Ws,ε(x0) là một Cr - đa tạp con của Rnchứa x0 với Tx0Ws,ε(x0) = Es
Trang 16Chứng minh Mệnh đề 1.3.2 nói rằng nếu ∆ > 0 đủ nhỏ thì bất đẳng thức
kfk(x) − x0k ≤ ∆ đúng với ∀k ≥ 0 sẽ suy ra fk(x) → 0 khi k → ∞ Vậy ta tìmcác điểm thuộc đa tạp ổn định địa phương Ws,ε(x0) với ε = ∆
Ta xây dựng toán tử T trên hình cầu đóng bán kính ∆ trong E Nếu y ∈ E
và kyk ≤ ∆, ta xác định T y là dãy {(T y)k}∞k=0 cho bởi
Trang 17≤ [k1Ms(1 − λ1)−1+ k2Muλ2(1 − λ2)−1]ω(∆)ky − yk.Vậy
kT y − T yk ≤ σky − yk
Do σ < 1 nên suy ra T là ánh xạ co trên không gian metric đủ
E∆ = {y ∈ E : kyk ≤ ∆}
Trang 18Từ đó suy ra tồn tại duy nhất một điểm y = {yk}∞k=0 thỏa mãn T y = y, tức là
yk = fk(x) − x0thỏa mãn (1.15) và y = {yk}∞k=0 là một điểm cố định của ánh xạ T và như vậy
y trùng với y Từ đó x = x0+ y0 = x0+ y0 = x
Tóm lại nếu ∆ > 0 đủ nhỏ thỏa mãn (1.13), ξ thỏa mãn (1.14) thì điểm
x = x0+ y0 là điểm duy nhất thỏa mãn (1.16) và (1.17)
Như vậy mỗi ξ thì ta xác định duy nhất y0 Ta coi y0 = φs(ξ), ξ ∈ Es,kξk < ∆(1 − σ)/k1
Tiếp theo ta chứng minh nếu f ∈ Cr thì φs ∈ Cr
Trang 19Bổ đề 1.4.2 Cho B là hình cầu đóng trong không gian Banach E và V là mộttập mở khác trong không gian Banach Λ Giả sử T : B × V → B là một ánh xạsao cho ∀y1, y2 ∈ B và µ ∈ V thì
kT (y1, µ) − T (y2, µ)k ≤ σky1− y2k,
ở đây 0 ≤ σ < 1
Khi đó với mỗi µ ∈ V , phương trình T (y, µ) = y có nghiệm duy nhất y = y(µ)trong B, hơn nữa nếu T ∈ Cr (0 ≤ r ≤ ∞) thì y(µ) ∈ Cr và đạo hàm Dy(µ)thỏa mãn
Như vậy, ta đã chỉ ra rằng với mỗi ξ cố định, T là ánh xạ co trên B với hệ
số co σ và điểm cố định là y = y(ξ) = {yk(ξ)}∞k=0 với y0(ξ) = φs(ξ) Từ Bổ đề1.4.2 suy ra y(ξ) ∈ Cr theo ξ Như vậy φs(ξ) cũng thuộc Cr theo ξ
Tiếp theo ta thấy T (0, 0) = 0 và do tính duy nhất nên y(0) = 0 và do đó
Trang 20Suy ra [Dy(0)ν]k = Akν và suy ra Dφs(0) là ánh xạ nhúng của Es vào Rn.Nhớ rằng P φs(ξ) = ξ và do vậy P Dφs(ξ)ν = ν với mọi ν ∈ Es Theo tính chấthàm ẩn thì φs và Dφs(ξ) là ánh xạ 1 − 1 Từ tính chất đã chỉ ra của φs thì ánh
xạ ξ 7−→ x0+ φs(ξ) là thuộc lớp Cr
Đặt M = {x0 + φs(ξ) : ξ ∈ Es, kξk < ∆(1 − σ)k1−1} Khi đó M là Cr - đatạp con của Rn chứa x0 Ngoài ra từ Dφs(0) là phép nhúng của Es vào Rn, tacó
Tx0M = Es.Như đã chỉ ra ở trên nếu x = x0 + φs(ξ) ∈ M thì P (x − x0) = ξ và
kfk(x − x0)k ≤ ∆ với k ≥ 0 Ngoài ra với ξ ∈ Es và kξk < ∆(1 − σ)k−11 thì x
là duy nhất
Bây giờ cố định số dương ∆ thỏa mãn (1.13) và sao cho
λ = λ1+ k1Ms(1 − σ)−1ω(∆) < 1
Gọi M là đa tạp đã được xây dựng ở trên tương ứng với ∆ Giả sử số dương
ε thỏa mãn ε < ∆, ε < ∆(1 − σ)/k1Ms Ta chỉ ra Ws,ε(x0) là tập con mở của
M và suy ra nó là một Cr - đa tạp con của M
Trước hết nhớ lại nếu x ∈ Ws,ε(x0) thì
kfk(y) − x0k ≤ kfk(y) − fk(x)k + kfk(x) − x0k < ε
Trang 21với δ > 0 đủ nhỏ sao cho khi ky − xk < δ thì
1.5 Vi phôi phụ thuộc tham số
Cuối cùng chúng ta xem xét một vi phôi phụ thuộc vào một tham số và kiểmtra xem đa tạp con ổn định và không ổn định của điểm bất động hyperbolicthay đổi như thế nào bởi tham số
Cho f : U × V → Rn là một hàm thuộc Cr (r ≥ 1), ở đây U ⊂ Rn và
V ⊂ Rn là các tập mở sao cho fµ : U → Rn xác định bởi fµ(x) = f (x, µ) là một
vi phôi lên ảnh với mỗi µ cố định thuộc V Giả sử µ0 ∈ V , vi phôi fµ0 có điểmbất động hyperbolic x0 Bằng việc áp dụng định lý hàm ẩn cho phương trình
f (x, µ) − x = 0
Ta thấy rằng khi µ đủ gần µ0, vi phôi fµ có duy nhất điểm cố định x(µ)gần x0, ngoài ra x(µ0) = x0 và xµ thuộc lớp Cr theo µ
Cũng từ ma trận ∂f
∂x(x(µ), µ) phụ thuộc liên tục vào µ suy ra x(µ) cũng
là điểm hyperbolic nếu µ đủ gần µ0, và các không gian con ổn định, không ổnđịnh có cùng số chiều như các không gian đó xác định tại x0
Chúng ta chỉ ra rằng đa tạp ổn định của x(µ) phụ thuộc liên tục vào µ vàsuy ra đa tạp M được xây dựng trong mục trước là phụ thuộc trơn vào µ.Giả sử x(µ) là điểm bất động hyperbolic của fµ với kµ − µ0k < ρ Với giả
sử ∆ > 0 và ρ > 0 thỏa mãn
σ = [k1Ms(1 − λ1)−1 + k2Muλ2(1 − λ2)−1]ω(∆, ρ) < 1 (1.18)và
[k1Ms(1 − λ1)−1+ k2Muλ2(1 − λ2)−1] ∂f
∂µ(x0, µ) ρ <
∆(1 − σ)
Trang 22Tương tự như chứng minh định lý 1.4.1, ta chỉ ra rằng với mỗi µ cố định
mà kµ − µ0k < ρ, ánh xạ y → T (y, µ) là ánh xạ co trên không gian metric đủ{y ∈ E : kyk ≤ ∆} với hằng số co σ Đặt y(ξ, µ) = {yk(ξ, µ)}∞k=0 là điểm cốđịnh Khi đó x = x0 + y0(ξ, µ) là điểm duy nhất thỏa mãn P (x − x0) = ξ và
k ≥ 0 Ngoài ra x là điểm duy nhất thỏa mãn tính chất đó
Ta đã biết nếu ε đủ nhỏ, Ws,ε(x(µ)) là tập con của Mµ Bây giờ ta sẽ chỉ
ra ε có thể chọn không phụ thuộc vào µ Giả sử các số dương ∆, ρ thỏa mãn(1.18) và (1.19), chọn ε0 là số dương sao cho
ε0 < min{(1 − σ)/2k1Ms, 1} · ∆
Trang 23Đặt Mµ là các đa tạp được xây dựng ở trên tương ứng với ∆ và ρ Khi đónếu kµ − µ0k < ρ, 0 < ε < ε0 và x ∈ Ws,ε(x(µ)) thì
kP (x − x0)k ≤ Ms[kx − x(µ)k + kx(µ) − x0k]
≤ Ms[ε + kx(µ) − x0k]
≤ ∆(1 − σ)2k1 ,
Trang 24Chương 2
Tập hyperbolic của vi phôi
2.1 Định nghĩa tập hyperbolic
Cho U là tập con mở trong Rn, f : U → Rn là C1 - vi phôi
Định nghĩa 2.1.1 (Định nghĩa tập compact hyperbolic) Một tập pact S ⊂ U được gọi là hyperbolic nếu
com-(i) S là bất biến đối với f , tức là
(ii) Có một phân rã liên tục
Rn = Es(x) ⊕ Eu(x), x ∈ S (2.2)sao cho các không gian con Es(x) và Eu(x) có số chiều không đổi, ngoài
ra các không gian này còn thỏa mãn tính chất bất biến:
Df (x)(Es(x)) = Es(f (x)), Df (x)(Eu(x)) = Eu(f (x)), (2.3)
và tồn tại các số dương k1, k2, λ1, λ2, λ1 < 1, λ2 < 1 sao cho ∀k ≥ 0 vàvới mọi x ∈ S,
kDfk(x)ξk ≤ k1λk1kξk với ∀ξ ∈ Es(x) (2.4)
Trang 25η ∈ Eu(x), ta định nghĩa
uk = Dfk(x)ξ, vk = Dfk(x)η, k ∈ Z
Chọn số dương N sao cho
σ = k1−1k−12 λ−N1 λ−N2 − 1 > 0vậy thì
≥ kuNkkξk
kξk
kuNk ·
kvNkkηk − 1
(áp dụng ka + bk ≥ kak − kbk)
Trang 26≥ M1−N[k−11 λ−N1 k2−1λ−N2 − 1],
ở đây
M1 = max
sup
kDfN(x)k ≤ kDf (x)kN ≤ M1N,kDf−N(x)k ≤ kDf−1(x)kN ≤ MN
1 ,
1 = kDfN(f−N(x))k ≤ kDfN(x)k · kDf−N(x)k
để suy ra kDfN(x)k ≥ M1−N) Như vậy
uNkξk +
vNkηk ≥ σM
−N
Mặt khác,
uNkξk +
vNkηk = Df
ξkξk +
ηkηk .(Do DfN(x) là ma trận, tuyến tính)
uNkξk +
vNkηk ≤ M
N 1
ξkξk +
−N
kξk +
ηkηk ≥ σM
−2N
Tiếp tục ta sử dụng bất đẳng thức (sẽ chú thích sau)
kξk ξkξk +
Trang 27Chú thích bất đẳng thức (2.8).
kξ + ηk = ξ
kξk +
ηkηk +
1kξk −
1kηk
1kξk −
1kηk
≥ kξk · ξ
kξk +
ηkηk − kξ + ηk
⇒ kξk · ξ
kξk +
ηkηk ≤ 2kξ + ηk.
2.3 Tính liên tục của phép chiếu
Giả sử S là tập compact hyperbolic của C1 - vi phôi f : U → Rn như trongđịnh nghĩa 2.1.1 nhưng không có giả thiết rằng P (x) liên tục Trong mục trước,
ta đã chứng minh P (x) là bị chặn Bởi vậy có các hằng số Ms, Mu sao cho vớimọi x ∈ S:
kP (x)k ≤ Ms, k(I − P )(x)k ≤ Mu (2.9)Trong mục này, ta sẽ sử dụng tính bị chặn của P (x) và tiếp tục chứng minh
P (x) liên tục Thật vậy từ các bất đẳng thức (2.4) và (2.5) trong định nghĩa2.1.1 của tính hyperbolic, ta suy ra
kDfk(x)P (x)k ≤ k1Msλk1,và
k=0 và {yk}N
k=0 là hai quỹ đạo trong Ssao cho có số dương δ nào đó
kDf (yk) − Df (xk)k < δ, với 0 ≤ k ≤ N − 1 (2.12)
... Mu (2.9)Trong mục này, ta sử dụng tính bị chặn P (x) tiếp tục chứng minhP (x) liên tục Thật từ bất đẳng thức (2.4) (2.5) định nghĩa2.1.1 tính hyperbolic, ta suy
kDfk(x)P...
⇒ kξk · ξ
kξk +
ηkηk ≤ 2kξ + ηk.
2.3 Tính liên tục phép chiếu
Giả sử S tập compact hyperbolic C1 - vi phôi f :