GIAÙO AÙN BAØI Tuaàn 1 DAO ÑOÄNG ÑIEÀU HOAØ Tieát PPCT 1+2 Ngaøy soaïn Ngaøy giaûng I MUÏC TIEÂU 1. Kieán thöùc: Hieåu ñöôïc caùc khaùi nieäm: dao ñoäng cô, dao ñoäng tuaàn hoaøn, dao ñoäng ñieàu hoaø. Vieát ñöôïc phöông trình cuûa dao ñoäng ñieàu hoaø, vaän toác vaø gia toác. Vieát vaø vaän duïng ñöôïc caùc coâng thöùc taàn soá goùc, chu kì, taàn soá vaøo laøm caùc baøi taäp ñôn giaûn. 2. Kó naêng: Giaûi thích toát chuyeån ñoäng troøn ñeàu vaø dao ñoäng ñieàu hoaø, chæ roõ moái quan heä giöõa chuùng. Laøm ñöôïc caùc baøi toaùn ñaïo haøm cuûa haøm soá daïng cosin vaø sin Nhôù caùc coâng thöùc vaät lí chính xaùc. II TAØI LIEÄU – PHÖÔNG TIEÄN 1. Giaùo vieân: Giaùo aùn, SGK, soå ñieåm, thöùc daøi… 2. Hoïc sinh: SGK, taäp ghi baøi hoïc… III TIEÁN TRÌNH LEÂN LÔÙP 1. Oån ñònh lôùp: kieåm tra sæ soá lôùp 2. Kieåm tra baøi cuõ: 3. Tieán haønh baøi môùi: HOAÏT ÑOÄNG 1 HOAÏT ÑOÄNG CUÛA THAÀY – TROØ NOÄI DUNG BOÅ SUNG TH: Cho hoïc sinh tìm hieåu muïc 1 vaø 2 Theá naøo laø dao ñoäng cô? Dao ñoäng tuaàn hoaøn laø gì? TR: Thaûo luaän vaø traû lôøi 2 yeâu caàu cuûa giaùo vieân. TH: Cho hoïc sinh tìm hieåu ví duï veà chuyeån ñoäng troøn ñeàu töø ñoù xaây döïng phöông trình cuûa vaät dao ñoäng ñieàu hoaø. TR: Traû lôøi caâu hoûi C1 vaø traû lôøi. TH: Cho hoïc sinh tìm hieåu vaø ñònh nghóa dao ñoäng ñieàu hoaø? TR: Ñònh nghóa ñöôïc dao ñoäng ñieàu hoaø. TH: Phöông trình dao ñoäng ñieàu hoaø coù daïng naøo? TR: TH: Giaûi thích laïi caùc thoâng soá coù lieân quan nhö : A; pha vaø pha ban ñaàu. TH: Chuù yù cho hoïc sinh moät soá tröôøng hôïp: + Moái quan heä giöõa chuyeån ñoäng troøn ñeàu vaø dao ñoäng ñieàu hoaø. + Choïn truïc Ox laøm chuaån. TR: ghi nhaän caùc chuù yù. M Mo x TH: Chu kì cuûa dao ñoäng laø gì? TR: Ñònh nghóa ñöôïc chu kì dao ñoäng laø khoaûng thôøi gian thöïc hieän 1 dao ñoäng toaøn phaàn. TH: Taàn soá laø gì? TR: Ñònh nghóa ñöôïc taàn soá laø soá dao ñoäng toaøn phaàn thöïc hieän ñöôïc trong 1 giaây. TH: Taàn soá goùc laø gì? TR: hoïc sinh chæ ñöôïc moái quan heä giöõa T, f vaø laø: TH: Vaän toác cuûa vaät dao ñoäng ñieàu hoaø ñöôïc tính nhö theá naøo? TR: Laø ñaïo haøm cuûa li ñoä. TH: Cho hoïc sinh thaûo luaän moät soá tröôøng hôïp ñaëc bieät cuûa vaän toác. TR: Thaûo luaän vaø trình baøy caùc tröôøng hôïp ñaëc bieät. TH: Gia toác cuûa vaät dao ñoäng ñieàu hoaø ñöôïc tính nhö theá naøo? TR: Tìm hieåu vaø chöùng minh ñöôïc coâng thöùc tính gia toác cuûa vaät dao ñoäng ñieàu hoaø. TH: Neâu moät soá tröôøng hôïp ñaëc bieät cuûa gia toác: TR: Ghi nhaän. TH: Cho bieát ñoà thò cuûa dao ñoäng ñieàu hoaø coù daïng gì? I DAO ÑOÄNG CÔ 1. Theá naøo laø dao ñoäng cô? Laø caùc dao ñoäng nhö daây ñaøn ghi ta… 2. Dao ñoäng tuaàn hoaøn. Dao ñoäng cuûa vaät coù chu kì. II PHÖÔNG TRÌNH CUÛA DAO ÑOÄNG ÑIEÀU HOAØ 1. Ví duï ñöôïc goïi laø phöông trình dao ñoäng ñieàu hoaø. 2. Ñònh nghóa Dao ñoäng ñieàu hoaø laø dao ñoäng trong ñoù li ñoä cuûa vaät laø moät haøm coâsin(hay sin) cuûa thôøi gian. 3. Phöông trình Phöông trình ñöôïc goïi laø phöông trình cuûa dao ñoäng ñieàu hoaø. • A laø bieân ñoä; meùt, cm • laø pha cuûa dao ñoäng ôû thôøi ñieåm t; ñôn vò rad • laø pha ban ñaàu cuûa dao ñoäng. 4. Chuù yù a) Hình chieáu cuûa moät chuyeån ñoäng troøn ñeàu leân truïc qua taâm ñöôïc coi laø dao ñoäng ñieàu hoaø. b) Choïn truïc x laøm goác ñeå tính pha cuûa dao ñoäng vaø chieàu taêng cuûa pha töông öùng vôùi chieàu taêng cuûa goùc III CHU KÌ, TAÀN SOÁ, TAÀN SOÁ GOÙC CUÛA DAO ÑOÄNG ÑIEÀU HOAØ. 1. Chu kì vaø taàn soá • Chu kì T cuûa dao ñoäng ñieàu hoaø laø khoaûng thôøi gian ñeå vaät thöïc hieän 1 dao ñoäng toaøn phaàn. • Taàn soá f cuûa dao ñoäng ñieàu hoaø laø soá dao ñoäng toaøn phaàn thöïc hieän ñöôïc trong 1 s 2. Taàn soá goùc IV VAÄN TOÁC VAØ GIA TOÁC CUÛA VAÄT DAO ÑOÄNG ÑIEÀU HOAØ 1. Vaän toác Vaän toác laø ñaïo haøm cuûa li ñoä theo thôøi gian: . + ÔÛ vò trí bieân: =>v = 0 + ÔÛ vò trí CB: x = 0 => 2. Gia toác Gia toác laø ñaïo haøm vaän toác theo thôøi gian: • ÔÛ goác toaï ñoä: x = 0; a = 0; F = 0. • Gia toác luoân ngöôïc daáu vôùi li ñoä. V ÑOÀ THÒ CUÛA DAO ÑOÄNG HOAØ Ñoà thò cuûa vaät dao ñoäng ñieàu hoaø laø moät ñöôøng hình sin, vì theá ngöôøi ta coøn goïi dao ñoäng ñieàu hoaø laø dao ñoäng hình sin. HOAÏT ÑOÄNG 2 1. Cuûng coá – luyeän taäp: Hieåu ñöôïc ñònh nghóa veà dao ñoäng ñieàu hoaø. Bieát vaø vaän duïng ñöôïc caùc ñònh nghóa nhö: taàn soá, chu kì, taàn soá goùc vaø moái quan heä giöõa caùc ñaïi löôïng ñoù. Vieát ñöôïc caùc coâng thöùc veà vaän toác vaø gia toác cuûa vaät dao ñoäng ñieàu hoaø, vaän duïng ñöôïc vaøo giaûi caùc baøi taäp ñôn giaûn trong saùch giaùo khoa. 2. Daën doø: Giaûi caùc baøi taäp trong saùch giaùo khoa vaø saùch baøi taäp. Chuaån bò caùc baøi taäp tröôùc ôû nhaø ñeå chuaån bò cho tieát baøi taäp saép tôùi. GIAÙO AÙN Tuaàn 2 BAØI TAÄP Tieát PPCT 3 Ngaøy soaïn Ngaøy giaûng I MUÏC TIEÂU 1. Kieán thöùc: Hieåu ñöôïc caùc khaùi nieäm: dao ñoäng cô, dao ñoäng tuaàn hoaøn, dao ñoäng ñieàu hoaø. Vieát ñöôïc phöông trình cuûa dao ñoäng
Trang 1NĂM HỌC 2008 - 2009
Trang 2GIÁO ÁN BÀI Tuần
Tiết PPCTNgày soạn Ngày giảng
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-2 Kĩ năng:
-II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, sổ điểm,…
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài học,…
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp: ổn định trật tự lớp và kiểm tra sỉ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
HOẠT ĐỘNG 2
4 Củng cố – luyện tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG
Trang 3-5 Dặn dò:
-
- Viết được phương trình của dao động điều hoà, vận tốc và gia tốc
- Viết và vận dụng được các công thức tần số góc, chu kì, tần số vào làm các bài tập đơn giản
2 Kĩ năng:
- Giải thích tốt chuyển động tròn đều và dao động điều hoà, chỉ rõ mối quan hệ giữa chúng
- Làm được các bài toán đạo hàm của hàm số dạng cosin và sin
- Nhớ các công thức vật lí chính xác
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, sổ điểm, thức dài…
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài học…
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp: kiểm tra sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG
TH: Cho học sinh tìm hiểu mục 1 và
2
Thế nào là dao động cơ?
Dao động tuần hoàn là gì?
TR: Thảo luận và trả lời 2 yêu cầu
của giáo viên
TH: Cho học sinh tìm hiểu ví dụ về
chuyển động tròn đều từ đó xây dựng
phương trình của vật dao động điều
hoà
TR: Trả lời câu hỏi C1 và trả lời
TH: Cho học sinh tìm hiểu và định
nghĩa dao động điều hoà?
TR: Định nghĩa được dao động điều
hoà
TH: Phương trình dao động điều hoà
có dạng nào?
TR: x = A cos( ω + t ϕ )
TH: Giải thích lại các thông số có
liên quan như : A; pha và pha ban
đầu
TH: Chú ý cho học sinh một số
trường hợp:
+ Mối quan hệ giữa chuyển
động tròn đều và dao động điều hoà
+ Chọn trục Ox làm chuẩn
TR: ghi nhận các chú ý
TH: Chu kì của dao động là gì?
TR: Định nghĩa được chu kì dao động
là khoảng thời gian thực hiện 1 dao
động toàn phần
TH: Tần số là gì?
TR: Định nghĩa được tần số là số dao
động toàn phần thực hiện được trong
1 giây
I/ DAO ĐỘNG CƠ
1 Thế nào là dao động cơ?
Là các dao động như dây đàn ghi ta…
2 Dao động tuần hoàn.
Dao động của vật có chu kì
II/ PHƯƠNG TRÌNH CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
3 Phương trình
Phương trình x = A cos( ω + t ϕ )
được gọi là phương trình của dao động điều hoà
• A là biên độ; mét, cm
• ( ω + t ϕ )là pha của dao động ở thời điểm t; đơn vị rad
• ϕlà pha ban đầu của dao động
4 Chú ý
a) Hình chiếu của một chuyển động tròn đều lên trục qua tâm được coi là dao động điều hoà
b) Chọn trục x làm gốc để tính pha của dao động và chiều tăng của pha tương ứng với chiều tăng của góc POM∧
III/ CHU KÌ, TẦN SỐ, TẦN SỐ GÓC CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ.
1 Chu kì và tần số
• Chu kì T của dao động điều hoà là khoảng thời gian để vật thực hiện 1 dao động toàn phần
• Tần số f của dao động điều hoà là số dao động toàn phần thực hiện được trong 1 s
2 Tần số góc
Tπ π
ω =2 = 2
Trang 5HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
- Hiểu được định nghĩa về dao động điều hoà
- Biết và vận dụng được các định nghĩa như: tần số, chu kì, tần số góc và mối quan hệ giữa các đại lượng đó
- Viết được các công thức về vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hoà, vận dụng được vào giải các bài tập đơn giản trong sách giáo khoa
2 Dặn dò:
- Giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập
- Chuẩn bị các bài tập trước ở nhà để chuẩn bị cho tiết bài tập sắp tới
- Viết được phương trình của dao động điều hoà, vận tốc và gia tốc
- Viết và vận dụng được các công thức tần số góc, chu kì, tần số vào làm các bài tập đơn giản
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các kiến thức cơ bản về DĐĐH để giải một số bài toán đơn giản
- Có kĩ năng tính toán nhanh các công thức đơn giản về DĐĐH
- Sử lí các kết quả chính xác với các bài tập trắc nghiệm khách quan
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, thức dài, sổ điểm cá nhân.
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài tập, máy tính cá nhân.
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp: kiểm tra sỉ số và ổn định lớp học.
2 Kiểm tra bài cũ: + Phát biểu định nghĩa về dao động điều hoà.
+ Viết phương trình dao động điều hoà và các đại lượng có liên quan
+ Nêu Mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều
+ Nêu Các định nghĩa: tần số góc, tần số, chu kì…
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 6HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG Bài 7 Một vật dao động điều hoà có
quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 12cm
biên độ dao động của vật là bao
Bài 8 Một vật chuyển động tròn đều
với tốc độ góc là πrad/s hình chiếu
của vật trên một đường kính dao
động điều hoà với tần số góc, chu kì
và tần số bằng bao nhiêu?
A πrad/s; 2s; 0,5Hz.
B 2πrad/s; 0,5s; 2Hz.
C 2πrad/s; 1s; 1Hz.
D π/2rad/s; 4s; 0,25Hz.
Bài 9 cho phương trình của dao động
điều hoà x = − 5 cos( 4 π t )cm biên độ
và pha ban đầu của dao động là bao
Bài 10 phương trình của dao động
6 5 cos(
2 − π
cho biết biên độ, pha ban đầu và pha
ở thời điểm t của dao động?
Bài 11 Một vật dao động điều hoà
phải mất 0,25s để đi từ điểm có vận
tốc bằng không tới điểm tiếp theo
cũng như vậy Khoảng cách giữa hai
Giải Theo đề bài ta có A = 5cm
Vì t = 0, x = A nên:
) 4 cos(
5 t
x = − π cos(ϕ) = -1
=> ϕ= πVậy chọn D
Giải Theo đề bài ta có:
A = 2
6
π
ϕ − =Pha ở thời điểm t : )
6 5 ( t − πGiải
Theo đề bài: T/2 = 0,25s
L = 36cm
Ta suy ra:
a) T = 0 , 5sb)
T
f = 1=2Hzc) A = 18cm
Trang 7- Nắm vững các công thức của vật dao động điều hoà.
- Xác định và nhớ các đơn vị có mặt trong công thức
- Xem lại các bài tập đã giải và các bài tập trong sách bài tập
2 Dặn dò:
- Xem trước bài can lắc lò xo
Ngày giảng 13/8/2009
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết và mô tả được cấu tạo của con lắc lò xo
- Khảo sát được chuyển động của con lắc lò xo về mặt động lực học, từ đó kết luận được chuyển động của con lắc lò xo là một dao động điều hoà
- Khảo sát được dao động của con lắc lò xo về mặt năng lượng
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng mô tả con lắc lò xo đơn giản
- Trình bày được các bước xây dựng chứng minh dao động của con lắc lò
xo là DĐĐH
- Chỉ ra được công thức tính động năng và thế năng và cơ của con lắc lo xo
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, sổ điểm, thước…
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài học, chuẩn bị bài trước ở nhà.
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp: ổn định trật tự lớp và kiểm tra sỉ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG
TH: Cho học sinh quan sát và mô tả
con lắc lò xo:
TR: Quan sát con lắc lò xo và mô tả
được con lắc lò xo
TH: Chọn trục toạ độ khảo sát
Cho học sinh nhắc lại định luật
Húc Và cho biết lực tác dụng lên lò
xo khi kéo nó dãn một đoạn x
TR: Nhắc lại định luật Húc
=> F =−kx
TH: Khi buông cho vật chuyển động
về, theo định luật II niu-tơn ta có gì?
TH: Kết luận về dao động của con
lắc lò xo
TR: Ghi nhận kiến thức, thảo luận
TH: Lực kéo về là gì?
TR: Trình bày lực kéo về
TH: Hãy cho biết công thức tính động
năng của vật chuuển động?
TH: Nhớ lại công thức động năng học
TH: Ở lớp 10 ta có công thức tính thế
năng của vật đàn hồi là gì?
TR: Bằng tổng động năng và thế năng
TH: từ đó ta có kết luận gì về cơn
năng của vật dao động điều hoa?
I/ CON LẮC LÒ XO
1 Mô tả: Vật có khối lượng m có
thể trựơt trên mặt phẳng ngang, được gắn bằng 1 lò xo có độ cứng K
2 Vị trí cân bằng là vị trí mà lò
xo không biến dạng, và sẽ đứng yên mãi mãi
II/ KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC LÒ XO VỀ MẶT ĐỘNG LỰC HỌC.
1 Chọn trục Ox // với trục của lò
xo, chọn gốc toạ độ O tại vị trí cân bằng
Kéo lò xo dãn đoạn x, khi đó theo định luật Húc ta có: F= −kx (1)
2 Aùp dụng định luật II Niu-tơn ta
kx = ⇒ = −
− Đặt
* Từ biểu thức (3) ta kết luận:
dao động của con lắc lò xo là dao động điều hoà, có tần số góc và chu
II/ KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC LÒ XO VỀ MẶT NĂNG LƯỢNG
1 Động năng của con lắc lò xo
2 Thế năng của con lắc lò xo
Ơû lớp 10 ta biết thế năng được tính bằng công thức:
Trang 9HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
- Nhớ và vận dụng được các công thức tính chu kì tần số của con lắc lo xo
- Viết được các công thức tính động năng , thế năng và cơ năng của con lắc
lo xo
2 Dặn dò:
- Học bài cũ ở nhà
- Xem và chuẩn bị các bài tập SGK và SBT
Ngày giảng 17/8/2009
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Mô tả được con lắc đơn
- Khảo sát được chuyển động của con lắc đơn về mặt động lực học
- Khảo sát được chuyển động của con lắc đơn về mặt năng lượng
- Ứng dụng xác định được cách xác định gia tốc rơi tự do ở một vị trí địa lí bất kì
2 Kĩ năng:
- Vẽ hình con lắc đơn đơn giản
- Xây dựng được các công thức tính chu kì, động năng , thế năng và cơ năng
- VẬn dụng được các công thức vào giải các bài tập đơn giản trong SGK
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, sổ điểm, thước dài, com pa…
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài học…
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp: Oån định lớp và kiểm tra sỉ số lớp học.
2 Kiểm tra bài cũ: + Khào sát dao động của lắc lò xo về mặt động lực học?
+ Khảo sát con lắc lò xo về mặt năng lượng?
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG
TH: Quan sát và mô tả con lắc đơn?
TR: Mô tả được con lắc đơn
TH: Cho học sinh tìm hiểu về dao
động của con lắc đơn về mặt động
lực học
TR: Phân tích được các lực có liên
quan đến dao động của con lắc
đơn( hình vẽ)
TH: Cho học sinh kết luận về dao
đđộng của con lắc đđơn
TR: Kết luận về dao động của con lắc
đơn là dao động điều hoà có chu kì:
g
l
T = 2 πTH: Cho HS trả lời câu hỏi C1
TR: Thảo luận và trả lời câu hỏi C1
TH: D(ộng năng của con lắc được
TR: Suy ra được biểu thức tính thế
năng của con lắc:
Wt = mgl ( 1 − cos α )
TH: Tương tự như con lắc lò xo
Chứng minh cơ năng của con lắc đơn
được bảo toàn?
TR: Xây dựng được công thức tính cơ
năng:
W = mv + mgl ( 1 − cos ) = hs
2
I/ THẾ NÀO LÀ CON LẮC ĐƠN
1 Mô tả con lắc đơn
+ Vật có khối lượng nhỏ m + Treo bằng sợi dây có chiều dài
l không dãn và không bị đứt
2 Xác định ví trí cân bằng
Vị trí cân bằng là vị trí sợi dây
treo có phương thẳng đứng
II/ KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN VỀ MẶT ĐỘNG LỰC HỌC
1 Chọn chiều dương để khảo sát: từ
trái sang phải
2 Phân tích trọng lực P thành 2
thành phần:P→nvà P→t + P→tlà lực kéo về
α
sin
mg
Pt = − + Khi α ≤ 100=>sin
l
s
=
≈ α α
) cos( ω + ϕ
+ so = l αolà biên độ dao động
III/ KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN VỀ MẶT NĂNG LƯỢNG
Trang 11HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
- Mô tả được con lắc đơn
- Khảo sát được con lắc đơn về mặt động lực học
- Khảo sát được con lắc đơn về mặt năng lượng
- Ứng dụng được con lắc đơn để tìm gia tốc rơi tự do của một vị trí địa lí bất kì
2 Dặn dò:
- học bài cũ ở nhà
- Chuẩn bị các bài tập trong SGK và SBT
Ngày giảng 20/8/2009
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Viết được các công thức của con lắc đơn và con lắc lò xo
- Vận dụng được các công thức tính các đại lượng để giải được các bài tập trong SGK
- Xác định được cách tìm gia tốc rơi tự do của một vị trí địa lí
2 Kĩ năng:
- Tóm tắt được các bài toán tự luận và trắc nghiệm khách quan
- Tìm được cách giải phù hợp với đề bài
- Vận dụng tốt toán học và sử líu kết quả cách chính xác các baì toán
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, sổ điểm, Thước vẽ, com pa…
2 Học sinh: SGK, tập bài tập,…
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp: Oån định trật tự lớp và kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ: + Mô tả con lắc đơn?
+ Khảo sát con lắc đơn về mặt động lực học và năng lượng?
+ Nêu cáhc xác định gia tốc rơi tự do ở một vị trí địa lí bất kì?
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG BÀI 4 Công thức tính dao động của
con lắc lò xo là:
BÀI 5 Một con lắc lò xo dao động
điều hoà Lò xo có độ cứng k =
40N/m Khi vật m của con lắc đang
qua vị trí có li độ x = -2cm thì thế
năng của con lắc là bao nhiêu?
A -0,016J B –o,008J
C 0,0016J D 0,008J
BÀI 6 Một con lắc lò xo gồm một vật
có khối lượng m = 0,4kg và một lò xo
có độ cứng k = 80N/m con lắc dao
động điều hoà với biên độ bằng
0,1m hỏi tốc độ của con lắc khi qua
vị trí cân bằng?
A 0 m/s B 1,4 m/s
C 2 m/s D 3,4 m/s
BÀI 4 Chu kì của con llắc đơn dao
động nhỏ là:
A
g
l T
BÀI 5 Một con lắc đơn dao động với
biên độ góc nhỏ Chu kì của con lắc
không thay đổi khi:
A Thay đổi chiều dài của con lắc
B Thay đổi gia tốc trọng trường
C Tăng biên độ góc đến 300
D Thay đổi khối lượng của con
lắc
BÀi 6 Một con lắc đơn được thả
không vận tốc đầu từ li độ góc αo
Khi con lắc đi qua vị trí cân bằng thì
tốc độ của quả cầu con lắc là bao
BÀI 7 Một con lắc đơn dài l = 2m,
dao động điều hoà tại một nơi có gia
tốc rơi tự do g = 9,8m/s2 Hỏi con lắc
thực hiện được bao nhiêu dao động
toàn phần trong 5 phút?
Giải Chọn D
Giải Chọn D
Giải Chọn B
GiảiChọn D
Giải Chọn D
GiảiChọn C
GiảiTóm tắt:
l = 2m
g = 9,8m/s2
t = 5 phút = 300s Theo đề bài ta có:
g
l
T = 2 π = 2,8s
Vậy trong 300s vật thực hiện được
Trang 13HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm thêm các bài tập bổ sung
2 Dặn dò:
- Chuẩn bị trước bài : DAO ĐỘNG TẮT DẦN VÀ DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC
THỰC HÀNH : KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CÁC
ĐỊNH LUẬT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN
Tiết PPCT 7-8
Ngày soạn Ngày giảng
I – MỤC ĐÍCH
Khảo sát thực nghiệm để phát hiện ảnh hưởng của biên độ, khối lượng,
chiều dài con lắc đơn đối với chu kì dao động T từ đó tìm ra công thức tính chu
kì
g
l
T = 2 π và ứng dụng tính gia tốc trọng trường g tại nơi làm thí nghiệm.
II – DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
Ba quả nặng có móc treo 50g; một sợi dây mảnh dài 1m; một giá thí nghiệm dùng treo con lắc đơn, có cơ cấu điều chỉnh chiều dài của con lắc đơn; một đồng hồ bấm giây( sai số ± 0,2s) hoặc đồng hồ đo thời gian hiện số có cổng quang điện; một thước 500mm; một tờ giấy kẻ ô mm( hoặc giấy kẻ ô vuông).
III – TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1 Chu kì dao động T của con lắc đơn phụ thuộc vào biên độ dao động như
thế nào?
- Chọn quả nặng khối lượng 50g, mắc vào đều tự do của sợi dây mảnh không dãn treo trên giá thí nghiệm để tạo thành con lắc đơn Điều chỉnh chiều dài con lắc đơn( tính từ điểm treo cố định đến trọng tâm của quả nặng) đúng bằng 50cm kéo quả nặng khỏi vị trí cân bằng một khoảng A = 3cm cho dây treo con lắc nghiêng đi một góc α so với phương thẳng đứng rồi thả cho nó tự do dao
động Đo thời gian t con lắc thực hiện 10 dao độngtoàn phần và ghi kết quả đo vào bảng 6.1
- Thực hiện phép đo trên với các giá trị khác nhau của biên độ A( A = 3, 6,
9, 19 cm) rồi ghi tiếp các kết quả đo vào bảng 6.1
A(cm)
l
A
= α
sin Góc lệch α (o) dao động t(s) Thời gian 10 Chu kì T(s)
A1 = 3,0 t1 = ± T1 = ±
A2 = 6,0 t2 = ± T2 = ±
A3 = 8,0 t3 = ± T3 = ±
A4 = 18 t4 = ± T4 = ±
Tính các giá trị sin α , α , t, T theo bảng 6.1, từ đó rút ra định luật về chu kì
của con lắc đơn dao động với biên độ nhỏ.
2 Chu kì dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào khối lượng m của con
lắc như thế nào?
Trang 14Mắc thêm các quả nặng để thay đổi khối lượng của con lắc đơn( m = 50,
100, 150g), đồng thời điều chỉnh thay đổi chiều dài dây treo để giữ cho độ dài l của con lắc đơn không thay đổi vẫn đúng bằng 50cm( lưu ý rằng khi they đổi thêm bớt quả nặng thì trọng m đương nhiên sẽ thay đổi) Đo thời gian t con lắc thực hiện 10 dao động toàn phần với biên độ đủ nhỏ ứng với mỗi trường hợp, rồi ghi kết quả vào bảng 6.2
Phát biểu định luật về khối lượng của con lắc đơn dao động nhỏ( α < 10o):
l T
- Ghi các kết quả đo và tính được vào bảng 6.3
- Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của T2 vào chiều dài l của con lắc đơn
Rút ra nhận xét.
- Phát biểu định luật về chiều dài của con lắc đơn:
………
Trang 15………
………
4 Kết luận
a) Từ các kết quả nhận được ở trên suy ra: chu kì của con lắc đơn dao động với
biên độ nhỏ, tại cùng một nơi, không phụ thuộc vào
……… mà tỉ lệ với ……… của
con lắc theo công thức T = a l , trong đó kết quả thí nghiệm cho ta giá trị a =
DAO ĐỘNG TẮT DẦN – DAO ĐỘNG CƯỠNG
BỨC
Tiết PPCT 7 Ngày soạn 23/8/2009 Ngày giảng 24/8/2009
- Hiểu được dao động cưỡng bức và đặc điểm của dao động cưỡng bức
- Biết và vận dụng được hiện tượng cộng hưởng
2 Kĩ năng:
- Giả thích được nguyên nhân gây ra sự tắt dần của dao động
- Trình bày được cơ cấu duy trì dao động của con lắc đồng hồ cổ và đồng hồ kĩ thuật số
- Ứng dụng được hiện tượng cộng hưởng trong đời sống
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, sổ điểm, thước, đồ dùng dạy học…
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài học, …
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG
TH: Thế nào là dao động tắt dần?
TR: Trình bày dao động tắt dần
0
→
A
TH: Cho học sinh tự giải thích
nguyên nhân tắt dần của dao động
TR: Giải tích được nguyên nhân giảm
dần của biên độ là do có ma sát
TH: Dao động duy trì là gì?
TR: Định nghĩa được dao động duy trì
là giữ biên độ không đổi bằng cách
tự cung cấp phần năng lượng đã mất
TR: Lấy ví dụ khi ta ở bến xe buýt……
TH: Hãy tìm hiểu và cho biết đặc
điểm của dao động duy trì?
TR: Thảo luận theo nhóm và cho biết
2 đặc điểm của dao động duy trì
TH: Hiện tượng cộng hưởng là gì?
TR: Trình bày được hiện tượng cộng
hưởng là biên độ đạt cực đại khi
o
n f
f =
TH: Giải thích lại cho học sinh về
hiện tượng cộng hưởng
TR: Ghi nhận
I/ DAO ĐỘNG TẮT DẦN
1 Thế nào là dao động tắt dần?
Dao động có biên độ giảm dần
được gọi là dao động tắt dần
2 Giải thích Nguyên nhân của sự tắt dần là
do có ma sát với không khí, hay nói chung là do lực cản của môi trường
3 Ứng dụng
- Các thiết bị tự động hay giảm
sóc của các thiết bị giao thông( phuộc) là ứng dụng của dao động tắt dần
II/ DAO ĐỘNG DUY TRÌ
1 Để bù lại phần năng lượng đã
tiêu hao do ma sát để giữ chu kì dao động không đổi được gọi là dao động duy trì
2 Con lắc đồng hồ là ứng dụng của
dao động duy trì Đối với đồng hồ điện tử ngày nay người ta dùng năng lượng để duy trì là pin điện
III/ DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC
1 Thế nào là dao động cưỡng bức?
Tác dụng vào hệ dao động một
ngoại lực (biến thiên tuần hoàn) cưỡng bức được gọi là dao động cưỡng bức
2 Ví dụ Khi đến bến xe hoặc trạm xe
buýt, người ta chỉ tạm dừng chứ không tắt máy…
3 Đặc điểm a) Biên độ của dao động cưỡng bức
không thay đổi, fn = fo
b) Biên độ của dao động cưỡng bức
phụ thuộc vào: biên độ của lực cưỡng bức và độ chênh lệch tần số
IV/ HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG
1 Định nghĩa Hiện tượng biên độ dao động
cưỡng bức tăng đến một giá trị cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức bằng tần số riêng fo của hệ dao động gọi là hiện tượng cộng hưởng
fn = fo: là điều kiện công hưởng
2 Giải tích Khi fn = fo thì hệ được cung cấp năng lượng một cách nhịp nhàng,
Trang 17HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
- Hiểu được các định nghĩa về dao động tắt dần, dao động duy trì và dao động cưỡng bức
- Biết được nguyên nhân của dao động tắt dần
- Biết được các ứng dụng của các dao động
- So sánh được dao động duy trì và dao động cưỡng bức
- Hiểu và ứng dụng được hiện tượng cộng hưởng trong đời sống
2 Dặn dò:
- Học bài cũ ở nhà và xem trước các bài tập
- Xem trước bài tổng hợp 2 dao động cùng phương cùng tần số
TỔNG HỢP 2 DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ CÙNG
PHƯƠNG CÙNG TẦN SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢN
Tiết PPCT 10 Ngày soạn 24/8/2009 Ngày giảng 27/8/2009
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết dược khái niệm véc tơ quay
- Hiểu và vận dụng được phương pháp giản đồ vectơ của Fre-nen
- Biết được sự ảnh hưởng của độ lệch pha
2 Kĩ năng:
- Trình bày được mô hình véctơ quay
- Biểu diễn được các phương trình dao động điều hoà bằng phương pháp giản đồ véctơ quay
- Làm được các bài tập vận dụng phương pháp giản đồ véctơ của Fre-nen
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: SGK, giáo án, sổ điểm, thứơc…
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài học, …
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp: ổn định trật tự lớp học và kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ: + Nêu đặc điểm của dao động tắt dần Nguyên nhân của nó
là gì?
+ Nêu đặc điểm của dao động duy trì?
+ Nêu đặc điểm của dao động cưỡng bức?
+ Hiện tượng cộng hưởng là gì? Nêu điều kiện cộng hưởng?
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG
TH: Thế nào là véctơ quay?
TR: Trình bày được véctơ quay là:
TH: Cho học sinh trả lời câu hỏi C1
TR: Biểu diễn được phương trình
) 3 5
cos(
3 + π
TH: Đặt vấn đề cho học sinh: trường
hợp có 2 dao động thành phần, làm
thế nào ta xác định được dao động
tổng hợp?
TR: Thảo luận tìm hướng tổng hợp
TH: Chỉ ra phương pháp giản đồ
Fre-nen bằng cách biểu diễn 2 dao động
bằng hai véctơ quay trên cùng một
hệ trục toạ độ như hình vẽ:
TR: Nhắc lại quy tắc hình bình hành
TH: Đưa ra 2 công thức xác định biên
độ và pha ban đầu cảu dao động
tổng hợp
TR: Ghi nhận
TH: Cho học sinh trả lời câu hỏi C2
TR: Thảo luận và trả lời
TH: Biên độ của dao động tổng hợp
phụ thuộc yếu tố nào?
TR: Độ lệch pha ∆ ϕ = ϕ2− ϕ1
TH: Trình bày 2 trường hợp đặc biệt
của biên độ dao động tổng hợp
TR: Ghi nhận
TH: Nêu ví dụ trong SGK
TR: Suy nghĩ và tự làm theo nhóm
I/ VÉC TƠ QUAY Người ta biểu diễn một dao động
bằng một véc tơ quay như sau:
- Có gốc tại gốc toạ độ của trục ox
- Có độ dài bằng biên độ dao động (OM=A)
- Hợp với trục ox một góc bằng pha ban đầu
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ NEN
FRE-1 Đặt vấn đề Giả sử ta có 2 dao động thành
phần:
) cos( 1
1
1= A ω + t ϕ
x
) cos( 2
2 Phương pháp giản đồ Fre-nen
Ta lần lượt biểu diễn 2 phương
trình bằng hai véctơ quay OM→ 1 và
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số là một dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số với hai dao động đó
Trong đó:
+ A2=A2+A2+ 2A1A2 cos( ϕ 2 − ϕ 1 )
+
2 2 1 1
2 2 1 1
cos cos
sin sin
ϕ ϕ
ϕ ϕ
ϕ
A A
A A
Trang 19HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
- Biết biểu diễn một dao động điều hoà bằng một véc tơ quay
- Sử dụng được phương pháp giản đồ véctơ của Fre-nen để làm các bài tập đơn giản
2 Dặn dò:
- Học bài cũ và xem lại ở nhà
- Chuẩn bị các bài tập SGK trang 23 để chuẩn bị cho tiết bài tập
- Vận dụng được các kiến thức về hình học như quy tắc hình bình hành
- Xác định được biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp
2 Kĩ năng:
- Biểu diễn thành thạo các phương trình của dao động điều hoà bằng những véctơ quay
- Sử dụng được các phép tính nhanh các công thức lượng giác
- Sử lí chính xác các kết quả thu được
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: SGK, SBT, giáo án, sổ điểm, thước dài…
2 Học sinh: SGK, SBT, tập ghi bài học,…
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp: ổn định lớp và kiểm tra sỉ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: + Nêu cách biểu diễn một dao động điều hoà bằng véc tơ
quay?
+ Trình bày phương pháp giản đồ Fre-nen để tìm dao động tổng hợp của hai dao
động điều hoà
+ Nêu ảnh hưởng của độ lệch pha ∆ ϕ
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG
BÀI 5 Một con lắc dao động tắt dần
Cứ sau mỗi chu kì biên độ giảm 3%
Phần năng lượng của con lắc bị mất
đi trong một dao động toàn phần là
BÀI 6 Một con lắc dài 44cm được
treo vào một trần của một toa xe lửa
Con lắc được kích động mỗi khi bánh
xe của toa gặp chỗ nối nhau của
đường ray Hỏi tàu chạy thẳng đều
với tốc độ bằng bao nhiêu thì biên độ
dao động của con lắc sẽ lớn nhất?
Cho biết chiều dài của mỗi đường ray
BÀI 5 Xét một véctơ quay OM→ có
những đặc điểm sau:
- Có độ lớn bằng hai đơn vị chiều
dài
- Quay quanh O với tốc độ góc
1rad/s
- Tại thời điểm t=0, véc tơ OM→ hợp
với trục Ox một góc 30o
Hỏi véctơ quay OM→ biểu diễn
phương trình của dao động động điều
hoà nào?
3 cos(
2 + π
x
BÀI 6 Cho hai dao động điều hoà
cùng phương cùng tần số góc ω =5π
rad/s, với các biên độ: A cm
2
3
Giải Chọn D
Giải Chọn B
Giải Chọn D
Giải Chọn B
Giải
Ta có: x = x1 + x2 = Acos(ωt+ϕ) = 2,3cos(5πt+0,73π)(cm)
Trang 21HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
- Nắm vững các công thức xác định tổng hợp hai dao động thành phần bằng giản đồ Fre-nen
- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức trong chương
2 Dặn dò:
- Làm thêm các bài tập trong SBT
- Xem và soạn trước bài sóng cơ và sự truyền sóng cơ
SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ Tiết PPCT 12 - 13 Ngày soạn 7/10/2009
Ngày giảng 10/10/2009
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được định nghĩa sóng cơ, sóng dọc và sóng ngang
- Biết được các đặc trưng của một sóng hinh sin
- Hiểu và vận dụng được phương trình sóng
2 Kĩ năng:
- Làm được thí nghiệm về sóng cơ
- Trình bày được các định nghĩa về sóng cơ
- Chỉ được các đặc trưng của một sóng hình sin
- Xây dựng được phương trình truyền sóng
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, bộ thí nghiệm tạo sóng cơ, sổ điểm,…
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài học,…
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp: Kiểm tra sỉ số lớp và ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG
TH: Trình bày thí nghiệm về sóng cơ
theo các bước sau:
TR: Góp ý và ghi nhận kết quả
TH: Định nghĩa sóng cơ ?
TR: Định nghĩa được sóng cơ …
TH: Sóng ngang là gì?
TR: Định nghĩa được sóng ngang: có
phương dao động vuông góc với
phương truyền sóng
TH: Nêu một số chú ý về sóng dọc
TR: Ghi nhận
TH: Sóng dọc là gì?
TR: Định nghĩa được sóng dọc: có
phương dao động trùng với phương
TR: Vẽ hình và mô tả được sự truyền
của một sóng hình sin
TH: Hãy cho biết các đặc trưng của
I – SÓNG CƠ
1 Thí nghiệm
- Mục đích: Tạo ra một sóng nước
- Dụng cụ: Một cần rung, êtô kẹp,
chậu nước rộng
- Phương án: Cho cần rung hoạt
động trên mặt nước trong chậu nước
trong một môi trường Sóng nước truyền theo nhiều phương khác nhau với cùng tốc độ
v
3 Sóng ngang Sóng trong đó các phần tử của
môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng gọi là sóng ngang
* Chú ý: sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn
4 Sóng dọc Sóng trong đó các phần tử của
môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc
* Chú ý: + Sóng dọc truyền được trong chất rắn, lỏng và khí
+ sóng cơ không truyền được trong chân không
II – CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA MỘT SÓNG HÌNH SIN
1 Sự truyền của một sóng hình sin
Trang 23HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
- Nắm được các định nghĩa về sóng cơ, sóng dọc và sóng ngang
- Hiểu được các đặc trưng của một sóng hình sin
- Biết và vận dụng được phương trình sóng vào giải các bài tập đơn giản
- Cho học sinh giải bài tập 6 và 7
2 Dặn dò:
- học bài cũ và làm các bài tập ở nhà
- Xem trước bài giao thoa sóng
- Hiểu được vị trí cực đại và cực tiểu của giao thoa
- Hiểu được điều kiện để có giao thoa sóng cơ
- Hiểu được định nghĩa của sóng kết hợp
2 Kĩ năng:
- Trình bày được các bước làm một thí nghiệm về vật lí
- Giải thích được hiện tượng giao thoa
- Giải thích bằng toán học các công thức xác định vị trí cực đại và cực tiểu của giao thoa
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, sổ điểm,…
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài học,…
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp: ổn định trật tự lớp và kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ: + Sóng cơ là gì?
+ Thế nào là sóng ngang, thế nào là sóng dọc?
+ Viết phương trình sóng?
+ Tại sao có thể nói sóng vừa có tính tuần hoàn theo thời gian, vừa có tính tuần
hoàn theo không gian?
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG
TH: trình bày thí nghiệm theo các
TH: Hãy giải thích Hiện tượng giao
thoa của hai sóng cơ học
Vẽ hình 8.3 ở nhà
TH: Trình bày về dao động của một
điểm trong vùng giao thoa :
Xét một điểm M có hai sóng
truyền tới cùng thời điểm
Biến đổi các phương trình ta được:
λ
π( )cos
- Phương án: Cho cần rung có hai
tiêu điểm S1 và S2 dao động trên mặt nước
- Tiến hành: Gõ nhẹ cần rung và
thả từ từ vào trong chậu nước
- Kết luận: Mặt nước tạo ra những
đường hypebol sáng xen kẽ với những đường hypebol nhoè
2 Giải thích Hiện tượng hai sóng gặp nhau tạo
nên các gợn sóng ổn định gọi là hiện tượng giao thoa của hai sóng
Các gợn sóng có hình các đường hypebol gọi là các vân giao thoa
II – CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU
1 Dao động của một điểm trong vùng giao thoa
Gọi M là điểm trong vùng giao
thoa như hình 8.4 ta có:
T
t A
2cos
2
1
λ π
T
t A
v
d t T A
2cos
v
d t T A
T
t A
Biến đổi thành cosin ta có:
π
22
cos)(
cos
T
t d
d A
u M
Vậy: Biên độ của dao động tổng hợp
Trang 25HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
- Giải thích được hiện tượng giao thoa sóng cơ
- Biết được công thức tính hiệu đường truyền trường hợp cực đại và cực tiểu
- biết được điều kiện của giao thoa và định nghĩa được nguồn kết hợp và sóng kết hợp
2 Dặn dò:
- Học bài cũ ở nhà
- Xem trước bài sóng dừng
Ngày giảng 21/10/2009
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được sự phản xạ của sóng trên vật cản cố định và vật cản tự do
- Hiểu và vận dụng được điều kiện có sóng dừng trên vật cản cố định và vật cản tự do
2 Kĩ năng:
- Làm được các thí nghiệm về sóng dừng trên dây
- Chứng minh được công thức xác định điều kiện để có sóng dừng trên dây
- Vận dụng được các kiến thức về sóng dừng vào giải các bài tập đơn giản
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, sổ điểm,…
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài học,…
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp: kiểm tra sỉ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: + Hiện tượng giao thoa của hai sóng là gì?
+ Nêu công thưc xác định vị trí các cực đại giao thoa?
+ Nêu công thức xác định vị trí cực tiểu của giao thoa?
+ Nêu điều kiện giao thoa?
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 26HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG
TH: Tiến hành làm thí nghiệm như
hình vẽ 9.1
TR: Trả lời câu hỏi C1
TH: Cho biết sự phản xạ của sóng
dừng trên vật cản cố định là gì?
TR: Trình bày được sự phản xạ của
sóng trên vật cản cố định
TH: Tiến hành làm thí nghiệm như
hình vẽ 9.2
TR: Trả lời câu hỏi C2
TH: Cho biết sự phản xạ của sóng
dừng trên vật cản tự do là gì?
TR: Trình bày được sự phản xạ của
sóng trên vật cản tự do
TH: Định nghĩa sóng dừng?
TR: Trình bày được định nghĩa về
sóng dừng
TH: Trình bày điều kiện để có sóng
dừng trên vật cản cố định
TR: Ghi nhận và thảo luận
I – SỰ PHẢN XẠ CỦA SÓNG
1 Phản xạ của sóng trên vật cản cố định
* Thí nghiệm:
* Vậy, khi phản xạ trên vật cản cố định, sóng phản xạ luôn luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ C1
2 Phản xạ của sóng trên vật cản tự do
* Thí nghiệm:
* Vậy, khi phản xạ trên vật cản tự do, sóng phản xạ luôn luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ
C2
II – SÓNG DỪNG Sóng truyền trên sợi dây trong
trường hợp xuất hiện các nút và bụng gọi là sóng dừng
1 Sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định
a) P và Q là hai nút.
b) Hai nút kề nhau cách nhau nửa
bước sóng ( λ/2)
c) Hai bụng kề nhau cũng cách
nhau nửa bước sóng ( λ / 2)
d) Kết luận: Điều kiện để có sóng
dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài của sợi dây phải bằng một số nguyên nửa bước sóng
2
λ
k
l=
Trang 27HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
- Nắm được sự phản xạ của sóng trên vật cản cố định và vật cản tự do
- Nắm được điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có đầu cố định và có đầu tự do
- Làm bài tập 7 và 8 sách giáo khoa để củng cố bài
2 Dặn dò:
- Học bài cũ ở nhà và xem trước bài 10 : ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
- Lập luận và giải được các bài toán về giao thoa và sóng dừng
- Sử lí các kết quả thu được cách chính xác
- Có cá kĩ năng tính toán nhanh các công thức đơn giản
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, sổ điểm,…
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài học,…
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: + Sự phản xạ của sóng trên vật cản cố định và tự do có đặc
điểm gì?
+ Sóng dừng được tạo thành từ nguyên nhân gì?
+ Định nghĩa nút và bụng sóng?
+ Nêu điều kiện để có sóng dừng trên vật cản cố định và vật cản tự do?
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 28HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG
Bài tập trang 40
BÀI 6: Sóng cơ là gì?
A Là DĐ lan truyền trong 1 môi
D Là sự truyền CĐ của các phần
tử trong một môi trường
BÀI 7: Chọn câu đúng:
A Sóng dọc là sóng truyền theo
một sợi dây
B Sóng dọc là sóng truyền theo
phương thẳng đứng, còn sóng ngang
là sóng truyền theo phương nằm
ngang
C Sóng dọc là sóng trong đó
phương dao động trùng với phương
truyền
D Sóng dọc là sóng truyền theo
trục tung, còn sóng ngang là sóng
truyền theo trục hoành
BÀI 8: Trong thí nghiệm ở hình 7.1,
cần rung dao động với tần số 50Hz
Ơû một thời điểm t, người ta đo được
đường kính 5 gợn sóng hình tròn liên
tiếp lần lượt bằng: 12,4; 14,3; 16,35;
18,3 và 20,45cm tính tốc độ truyền
sóng
Bài tập trang 45
BÀI 5: Chọn câu đúng Hiện tượng
giao thoa là hiện tượng:
A Giao nhau của hai sóng tại một
điểm của môi trường
B Tổng hợp của hai dao động
C Tạo thành các gợn lồi, lõm
D Hai sóng, khi gặp nhau có
những điểm chúng luôn luôn tăng
cường nhau, có những điểm chúng
luôn triệt tiêu nhau
BÀI 6: Chọn câu đúng Hai nguồn kết
hợp là hai nguồn có:
A Cùng biên độ
B Cùng tần số
C Cùng pha ban đầu
D Cùng tần số và hiệu số pha ban
đầu không đổi theo thời gian
BÀI 7: Trong thí nghiệm ở hình 8.1,
tốc độ truyền sóng là 0,5 m/s, cần
rung có tần số 40Hz Tính khoảng
cách giữa hai điểm cực đại giao thoa
Giải Chọn A
Giải Chọn C
Giải Kết quả 50cm/s
Giải Chọn D
Giải Chọn D
Giải Kết quả 0,625cm
Giải Kết quả 0,52m/s
Trang 29HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
- Cho học sinh tự kiểm tra lại các kết quả thu được từ các bài giải
- Cho học sinh làm thêm một số bài bổ sung trong SBT
2 Dặn dò:
- Làm các bài tập trong sách bài tập ở nhà
- Xem trước bài : ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM
ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM Tiết PPCT 17 Ngày soạn 27/9/2009
- Hiểu được sự truyền âm trong môi trương vật chất
- Hiểu được các đặc trưng vật lí của âm
2 Kĩ năng:
- Trình bày được các định nghĩa về âm
- Giải thích được sự phụ thuộc của vận tốc âm trong môi trường
- Nêu được các đặc trưng vật lí của âm
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, sổ điểm,…
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài học,…
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 30HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG
TH: Aâm là gì?
TR: Tìm hiểu về âm
TH: Nguồn âm là gì:
TR: Xét các nguồn âm trong thực tế
đời sống, từ đó định nghĩa nguồn âm
TH: Cho học sinh trả lời câu hỏi C1
TR: Trả lời câu hỏi C1
TH: Aâm nghe được là gì?
TH: Dao động có tần số từ
16-20000HZ
TH: Hạ âm là gì?
TR: Có tần số nhỏ hơn 16Hz
TH: Siêu âm là gì?
TR: Có tần số lớn hơn 20000Hz
TH: Sóng âm truyền được trong các
môi trường nào?
TR: Rắn, lỏng, khí
TH: Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
TR: Bản chất môi trường và nhiệt độ
TH: Aâm có những đặc trưng vật lí
nào?
TR: Tần số
I – ÂM NGUỒN ÂM
1 Aâm là gì?
Sóng âm là những sóng cơ
truyền trong những môi trường khí, lỏng, rắn
Tần số của sóng âm cũng là tần số của âm
2 Nguồn âm Một vật phát ra âm gọi là nguồn
a) Môi trường truyền âm
- Âm không truyền được trong
II – NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ
Trang 31HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
- Nhắc lại các đặc trưng cơ bản về âm như âm, nguồn âm, âm nghe được, hạ âm, siêu âm
- Nhắc lại các đặc trưng vật lí của âm: tần số, mức cường độ âm, đồ thị dao động
2 Dặn dò:
- Học bài cũ và xem lại bài ở nhà
- Xem trước bài: ĐẶC TRƯNG SINH LÍ CỦA ÂM
ĐẶC TRƯNG SINH LÍ CỦA ÂM Tiết PPCT 18 Ngày soạn 27/9/2009
Ngày giảng 1/10/2009
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được đặc trưng sinh lí của âm là độ cao
- Hiểu được đặc trưng sinh lí của âm là độ to
- Hiểu được đặc trưng sinh lí của âm là âm sắc
2 Kĩ năng:
- Trình bày được các đặc trưng sinh lí của âm và sự phụ thuợc của các đặc trương này với đặc
trưng vật lí
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, sổ điểm,…
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài học,…
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp: kiểm tra sỉ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 32HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
- Cho học sinh tự nhắc lại về độ to, độ cao, âm sắc
- Cho học sinh làm các bài tập trong SGK
2 Dặn dò:
- Xem lại bài cũ ở nhà
- Xem trước các bài tập
Ngày giảng 5/10/2009
I - MỤC TIÊU
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG
TH: Độ cao của âm là gì?
TR: Trình bày về độ cao của âm
TH: Độ to của âm là gì?
TR: Trình bày về độ to của âm
TH: Âm sắc là gì?
TR: Trình bày về Âm sắc
I – ĐỘ CAO Cảm gíac về sự trầm bổng của
âm được mô tả bằng khái niệm độ cao của âm
Vậy: Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số âm
II – ĐỘ TO Aâm có cường độ càng lớn thì
nghe càng to
o I
I
L lg=
Vậy: Độ to chỉ là một khái niệm nói về đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với đặc trưng vật lí mức cường độ âm
III – ÂM SẮC a) Tai ta có thể phân biệt được
các âm do nhiều nhạc cụ phát ra vì chúng có âm sắc khác nhau
b) Các âm có âm sắc khác nhau
thì đồ thị dao động của chúng cũng khác nhau
c) Vậy: Aâm sắc là một đặc trưng
sinh lí của âm, giúp ta phân biệt được các nguồn âm khác nhau phát
ra Aâm sắc có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm
Trang 331 Kiến thức:
- Hiểu được tất cả các kiến thức về sóng âm
- Biết được các đặc trưng sinh lí và vật lí của âm
- Vận dụng kiến thức về sóng âm vào giải các bài tập đơn giản trong SGK
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các kiến thức về sóng âm vào giải bài tập
- Sử lí nhanh và chính xác các kết quả thu được từ các bài tập trắc nghiệm
- Có kĩ năng tính toán nhanh các bài tập tự luận
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, sổ điểm,…
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài học,…
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp: ổn định lớp và kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ: + Hãy kể ra các đặc trưng sinh lí của âm?
+ Độ cao của âm là gì? Có liên quan gì đến đặc trưng vật lí của âm?
+ Độ to của âm là gì? Có liên quan gì đến đặc trưng vật lí của âm?
+ Aâm sắc là gì?
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 34HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG
BÀI TẬP TRANG 55
BÀI 6 Chọn câu đúng? Siêu âm là
âm:
A Có tần số lớn
B Có cường độ rất lớn
C Có tần số trên 20000Hz
D Truyền trong mọi môi trường
nhanh hơn âm
BÀI 7 Chọn câu đúng? Cường độ âm
được đo bằng:
A W/m2 B W C N/m2 D
N/m
BÀI 8 Một lá thép dao động với chu
kì T = 80ms Aâm do nó phát ra có
nghe được không?
BÀI 9 Một siêu âm có tần số 1MHz
sử dụng bảng 10.1, hãy tính bước
sógn của siêu âm này trong không
khí ở 0oC và trong nước ở 15oC
BÀI 10 Đẻ đo tốc độ âm trong gang,
nhà vật lí pháp Bi-ô đã dùng một
ống bằng gang dài 951,25m một
người đâp một phát búa vào một đầu
ống gang, một người ở đầu kia nghe
thấy hai tiếng gõ, một truền qua gang
và một truyền qua không khí trong
ống gang; hai tiếng ấy cách nhau
2,5s biết tốc độ âm trong không khí
là 340m/s, hãy tính tốc độ của âm
trong gang
BÀI TẬP TRANG 59
BÀI 5 Chọn câu đúng? Độ cao của
C Vừa là đặc trưng vật lí, vừa là
đặc trưng sinh lí của âm
D Là tần số của âm
BÀI 6 Chọn câu đúng? Aâm sắc là:
A Màu sắc của âm
B Một tính chất của âm giúp ta
nhận biết các nguồn âm
C Một đặc trưng sinh lí của âm
D Một đặc trưng vật lí của âm
BÀI 7 Chọn câu đúng? Độ to của âm
gắn liền với:
A Cường độ âm
B Biên độ dao động của âm
C Mức cường độ âm
GiảiChọn C
GiảiChọn A
GiảiChọn B
Giải Chọn C
Giải Chọn C
Trang 35HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
- Cho học sinh xem xét và nhận xét các bài tập đã giải
- Cho học sinh giải thêm các bài tập trong sách bài tập
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LỚP 12
Đề thi có 3 trang Ngày kiểm tra: 30/10/200
Thời gian làm bài 45 phút
Câu 1: Một vật dao động điều hoà với biên độ 4cm, chu kì 0,2s lúc vật đi qua vị trí cân
bằng thì vận tốc của vật là:
A lớn nhất và bằng 0,8m/s B lớn nhnất và bằng 126cm/s
C nhỏ nhất và bằng -126cm/s D nhỏ nhất và bằng 0cm/s
Câu 2: một con lắc lò xo gồm một vật m = 100g treo vào đầu một lò xo có độ cứng
100N/m kích thích vật dao động Trong quá trình dao động, vật có vật tốc cực đại bằng 62,8cm/s xem π2=10 biên độ dao động của vật là:
Câu 3: Một con lắc đơn được thả không vận tốc đầu từ vị trí có li độ góc αo Khi con lắc
đi qua vị trí có li độ α thì vận tốc của con lắc được xác định bằng biêuỉ thức nào?
A v=2gl(cosα−cosα0) B v= 2gl(cosα+cosα0)
C v= 2gl(cosα−cosα0) D v= gl(cosα−cosα0)
Câu 4: Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào:
A Tính đàn hồi và mật độ của môi trường B Biên độ sóng C Nhiệt độ
D Cả A và B đều đúng
Câu 5: Trong dao động điều hoà, chất điểm đổi chiều chuyển động khi:
A Lực tác dụng có độ lớn cực tiểu B Lực có tác dụng bằng không
C Lực tác dụng có độ lớn cực đại D Lực tác dụng đổi chiều
Câu 6: Cho hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số và biên độ lần lượt là A1 = 8cm và A2 = 12cm Biên độ của dao động tổng hợp có thể có giá trị:
Câu 7: Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với
tần số f = 13Hz Tại điểm M cách nguồn A, B những khoảng d1 = 19cm và d2 = 21cm sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực của A,B không có dãy cực đại khác Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
A v=26cm/s B v=26m/s C v=52cm/s D v=52m/s
Câu 8: Con lắc dao động điều hoà thực hiện 30 dao động mất 15s biết khối lượng của
vật là 100g lấy π2=10 Độ cứng lò xo là:
Câu 9: một người bước đều, tay xách một xô nước mà chu kì dao động riêng của nước
trong xô bằng 0,9s khi người đó đi với vận tốc 2,4km/h thì xô nước bắn tung toé mạnh nhất ra ngoài Vậy mỗi bước đi của người dài:
Trang 36A 2,16cm B 30cm C 2,16m D 60cm
Câu 10: Một con lắc đồng hồ xem như một con lắc đơn chạy đúng trên mặt đất khi đưa
lên độ cao h so với mặt đất( nhiệt độ không đổi khi ở trên cao) thì con lắc đồng hồ sẽ:
A Chạy chậm hơn B Không đủ điều kiện xác định C Vẫn chạy đúng D Chạy nhanh hơn
Câu 11: Một vật nặng gắn vào một lò xo treo thẳng đứng làm lò xo giãn ra một đoạn
Câu 12: Điều nào sau đây là đúng khi nói về bước sóng của sóng?
A Bước sóng là khoảng truyền của sóng trong thời gian một chu kì
B Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha ở trên cùng một phương truyền sóng
C Bước sóng là đại lượng biểu thị cho độ mạnh của sóng
D Cả A và B đều đúng
Câu 13: Một người ngồi ở bờ biển nhận thấy rằng khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên
tiếp bằng 10 m ngoài ra người đó còn đếm được 20 ngọn sóng đi qua trước mặt trong 76s hãy tính vận tốc truyền sóng của nước biển:
A 0,13m/s B Một kết quả khácC 2,5m/s D 2,63m/s
Câu 14: Một con lắc lò xo thực hiện dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng O thời
gian ngắn nhất để con lắc di chuyển từ vị trí có li độ cực đại về vị trí cân bằng mất 1/2s, tần số dao động của con lắc bằng:
Câu 15: Hai dao động điều hoà có cùng tần số Trong điều kiện nào thì li độ của hai dao
động bằng nhau ở mọi thời điểm?
A Hai dao động có cùng biên độ B Hai dao động cùng pha
C Hai dao động ngược pha D Cả A và B đều đúng
Câu 16: Sóng dọc truyền được trong các môi trường nào?
A Rắn và khí B Rắn, lỏng và khí C Lỏng và khí D Rắn và lỏng
Câu 17: Một con lắc lò xo gồm một vật nặng có khối lượng m = 0,1kg và lò xo có độ cứng
k = 40N/m khi thay khối lượng bằng m’ = 1,6kg thì chu kì con lắc là:
A Tăng một lượng 0,628s B Tăng một lượng 0,314s
C Tăng một lượng 0,942s D Tăng một lượng 1,256s
Câu 18: Một con lắc lò xo dao động với biên độ A = 8cm, chu kì T = 0,5s Khối lượng quả
nặng là 0,4kg giá trị cực đại của lực đàn hồi tác dụng vào quả nặng là:
Câu 20: Hãy chọn đúng: Hai dao động điều hoà cùng phương, cùng chu kì có phương
trình lần lượt là x1=4cos(4πt+π/2)cm và x2=4cos(4πt)cm Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp là:
A 4 2 cm ; π / 4 rad B 4 2 cm ; π rad C 4 2 cm ; π / 2 rad D 4 2 cm ; π / 3 rad
Trang 37Câu 21: Một con lắc dao động điều hoà với cơ năng 3.10-5J, lực phục hồi cực đại tác dụng
lên vật là 1,5.10-3N Biên độ dao động của hệ là:
Câu 22: Một chất điểm dao động điều hoà trong một chu kì chất điểm đi được một đoạn
đường là 16cm, biên đ dao động là:
Câu 23: Một con lắc đơn có chiều dài l = 120cm hỏi chiều dài con lắc phải bằng bao
nhiêu để chu kì dao động của nó giảm 10%?
Câu 24: Cho dao động điều hoà có biểu thức x=3cosωt Góc hợp bởi trục góc và véc tơ
biểu diễn dao động điều hoà là:
Câu 31: Tốc độ của một vật dao động điều hoà cực đại khi nào?
A Khi vật qua vị trí cân bằng B Khi t=T/2 C Khi t=0
D Khi t = T / 4
Câu 32: Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí tương ứng với đặc trưng vật lí nào dưới
đây của âm?
A Mức cường độ âm B Đồ thị dao động C Cường độ D Tần số
Câu 33: Một con lắc lò xo có độ cứng k = 900N/m Nó dao động với biên độ A = 0,1m
Động năng con lắc khi có li độ 2,5cm?
Câu 34: Một sóng có tần số 100Hz truyền trong một môi trường với tốc độ 50m/s, thì bước
sóng của nó là:
Câu 35: Một con lắc lò xo gồm một quả nặng có khối lượng 1kg và một lò xo có độ cứng
k = 1600N/m Khi quả nặng ở vị trí cân bằng , người ta truyền cho nó một vận tốc ban
đầu bằng 2m/s Biên độ của quả nặng là:
Câu 36: Một sợi dây dài 2m, hai đầu cố định bà rung thành 4 múi thì bước sóng của dao
động là bao nhiêu?
ĐẠI CƯƠNG VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU Tiết PPCT 21 Ngày soạn 4/10/2009
Ngày giảng 8/10/2009
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết được các khái niệm về dòng điện xoay chiều
- Hiểu được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
- Hiểu và vận dụng được các giá trị hiệu dụng
2 Kĩ năng:
- Trình bày được các khái niệm về dòng điện xoay chiều như i , Io, ω , f , T
- Trình bày được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
- Chỉ được giá trị hiệu dụng như: I, U, E
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, sổ điểm,…
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài học,…
Trang 38III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp: ổn định lớp và kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 39HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY – TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG
TH: Nhắc lại định nghĩa dòng điện
một chiều không đổi?
TR: Trả lời câu hỏi C1
TH: Định nghĩa dòng điện xoay
chiều?
TR: ĐN: có cường độ:i = Iocos( ω + t ϕ )
TH: Cho học sinh tìm hiểu các thông
số:
, , , , I f T
i o ωTR: Tìm hiểu và Trả lời câu hỏi của
TH: Trình bày nguyên tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều dựa trên nguyên tắc
hiện tượng cảm ứng điện từ
TR: Thảo luận và ghi nhận
TH: Giá trị hiệu dụng là gì?
TR: Tìm hiểu về giá trị hiệu dụng
TH: Chứng minh biểu thức tính công
* Dòng điện xoay chiều là dòng
điện co cường độ biến thiên theo quy luật của hàm sin hoặc côsin:
) cos( ω + ϕ
Từ thông là: φ = NBS cos α
Từ thông biến thiên làm xuất hiện suất điện động:
t NBS dt
III – GIÁ TRỊ HIỆU DỤNG
1 Thực nghiệm ta có thể chứng tỏ
rằng:
2 _
2
1
o RI p
2 Từ đó ta đi đến định nghĩa chung
về giá trị hiệu dụng:
Giá trị hiệu dụng = Giá trị cực đại
Trang 40HOẠT ĐỘNG 2
1 Củng cố – luyện tập:
- Nhắc lại một số khái niệm về dòng điện xoay chiều
- Tóm tắt lại nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
2 Dặn dò:
- Xem trước bài các mạch điện xoay chiều
- Học bài cũ ở nhà
CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU Tiết PPCT 22-23 Ngày soạn 11/10/2009
Ngày giảng 12/10/2009
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- So sánh được pha dao động của dòng điện và hiệu điện thế
- Hiểu và vận dụng được mối quan hệ giữa u và i của từng loại đoạn mạch:
- Trình bày được mối quan hệ giữa u và i của từng đoạn mạch R, L, C
- Có kĩ năng lập luận và biến đổi công thức toán để chỉ ra được mối quan hệ u và i
- Vận dụng được định luật ôm vào giải các bài tập trong sách giáo khoa
II - TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, sổ điểm,…
2 Học sinh: SGK, tập ghi bài học,…
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: + Phát biểu các định nghĩa: giá trị tức thời, giá trị cực đại và
giá trị hiệu dụng?
+ Tại sao phải thống nhất tần số dòng điện xoay chiều tạo ra trong kĩ thuật?
3 Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1