1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mẫu MỚI Giáo án Vật Lý 12 hay (Tiết Thực hành, Bài tập, Kiểm tra 1 tiết)

19 260 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 110,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 2522018 Bài 29. THỰC HÀNH : ĐO BƯỚC SÓNG ÁNH SÁNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIAO THOA I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Ôn lại kiến thức bài học về giao thoa ánh sáng. 2.Kĩ năng: Xác định được bước sóng ánh sáng theo phương pháp giao thoa bằng thí nghiệm. 3. Thái độ: Có lòng say mê khoa học. Nghiêm túc trong học tập, trong hợp tác nhóm. 4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực hợp tác nhóm. Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực tự học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên : Làm thử các thí nghiệm trong bài và tính toán sơ bộ kết quả thí nghiệm. Hình ảnh về hiện tượng giao thoa và một số cách gây ra hiện tượng giao thoa ánh sáng; sơ đồ thí nghiệm; hình ảnh về cách đo khoảng vân để mắc ít sai số nhất. 2. Học sinh : Mỗi lớp 6 bộ thí nghiệm, mỗi bộ gồm: +Nguồn pht tia laze (1 – 5 mW). +Khe Y – âng: một màn chắn có hai khe hẹp song song, độ rộng mỗi khe bằng 0,1 mm; khoảng cách giữa hai khe cho biết trước. +Thước cuộn 3000 mm. +Thước kẹp có độ chia nhỏ nhất 0,02 hoặc 0,05 mm. +Giá thí nghiệm. +Một tờ giấy trắng. Mỗi nhóm một báo thực hành. III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Ổn định lớp (1) 2.Bài mới 2.1.Hướng dẫn chung. Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng dự kiến Khởi động HĐ1 Tổ chức cho theo dõi lăng nghe và nghi nhận những vấn đề cơ bản khi tiến hành thí nghiệm HS tiếp nhận nhiệm vụ 15’ Hình thành kiến thức HĐ 2 Tiến hành nghiên cứu lý thuyết và lắp ráp. 20’ HĐ 3 Thực hiện các bước tiến hành đo số liệu 20’ HĐ 4 Thu thập số liệu và xử lý Luyện tập HĐ 5 Vẽ giản đồ vec tơ tình và báo cáo. 20’ Vận dụng HĐ 5 Áp dụng kiến thức giải quyết các bài toán . 15’ Tìm tòi 2.2.Cụ thể từng hoạt động A.Khởi động: HĐ 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV Nội dung + Công thức tính khoảng vân? Ý nghĩa các đại lượng? + Từ khoảng vân suy ra bước sóng? Nêu cách đo bước song? Báo học sinh vắng Trả bài. B.Hình thành kiến thức. HĐ2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV Nội dung

Trang 1

Ngày soạn: 25/2/2018

Bài 29 THỰC HÀNH :

ĐO BƯỚC SÓNG ÁNH SÁNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIAO THOA

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Ôn lại kiến thức bài học về giao thoa ánh sáng

2.Kĩ năng:

- Xác định được bước sóng ánh sáng theo phương pháp giao thoa bằng thí nghiệm

3 Thái độ:

- Có lòng say mê khoa học

- Nghiêm túc trong học tập, trong hợp tác nhóm

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực hợp tác nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên :

- Làm thử các thí nghiệm trong bài và tính toán sơ bộ kết quả thí nghiệm

Trang 2

- Hình ảnh về hiện tượng giao thoa và một số cách gây ra hiện tượng giao thoa ánh sáng; sơ

đồ thí nghiệm; hình ảnh về cách đo khoảng vân để mắc ít sai số nhất

2 Học sinh :

- Mỗi lớp 6 bộ thí nghiệm, mỗi bộ gồm:

+Nguồn pht tia laze (1 – 5 mW)

+Khe Y – âng: một màn chắn có hai khe hẹp song song, độ rộng mỗi khe bằng 0,1 mm; khoảng cách giữa hai khe cho biết trước

+Thước cuộn 3000 mm

+Thước kẹp có độ chia nhỏ nhất 0,02 hoặc 0,05 mm

+Giá thí nghiệm +Một tờ giấy trắng

- Mỗi nhóm một báo thực hành

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp (1)

2.Bài mới

2.1.Hướng dẫn chung

Các bước Hoạt

động

dự kiến Khởi

động

HĐ1 Tổ chức cho theo dõi lăng nghe và nghi nhận

những vấn đề cơ bản khi tiến hành thí nghiệm 15’

Trang 3

HS tiếp nhận nhiệm vụ Hình

thành

kiến thức

HĐ 2 Tiến hành nghiên cứu lý thuyết và lắp ráp 20’

HĐ 3 Thực hiện các bước tiến hành đo số liệu 20’

HĐ 4 Thu thập số liệu và xử lý Luyện tập HĐ 5 Vẽ giản đồ vec tơ tình và báo cáo 20’

Vận dụng

HĐ 5 -Áp dụng kiến thức giải quyết các bài toán 15’

Tìm tòi

2.2.Cụ thể từng hoạt động

A.Khởi động: HĐ 1

+ Công thức tính khoảng vân? Ý nghĩa các đại

lượng?

+ Từ khoảng vân suy ra bước sóng? Nêu cách đo

bước song?

- Báo học sinh vắng

- Trả bài

B.Hình thành kiến thức HĐ2

-Yêu cầu nêu cơ sở lí thuyết của việc đo

bước sóng ánh sánh bằng phương pháp

giao thoa

-Yêu cầu học sinh mô tả vắn tắt thí nghiệm

giáo thoa ánh sáng của Y-âng

-Yêu cầu học sinh cho biết phải đo các đại

- Nêu cơ sở lí thuyết của việc đo bước sóng ánh sánh bằng phương pháp giao thoa

- Mô tả vắn tắt thí nghiệm giáo thoa ánh sáng của Y-âng

- Cho biết phải đo các đại lượng nào để xác định bước sóng của ánh sáng dùng trong thí

Trang 4

lượng nào để xác định bước sóng của ánh

sáng dùng trong thí nghiệm và nêu công

thức tính bước sóng ánh sáng

nghiệm Nêu công thức tính bước sóng ánh sáng

- Mục đích thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh nhác lại các công thức điện

xoay chiều

- Giới thiệu dụng cụ, nguyên tắc hoạt động

- Hướng dẫn sử dụng dụng cụ, tiến hành cho hoạt

động thử

- Hướng dẫn lắp ghép thiết bị

- Phát biểu

- Nhắc lại công thức

- Theo dõi, ghi nhận

- Thử nguyên lý hoạt động của dụng cụ

- Lắp ghép theo hướng dẫn

Hoạt động 3 Tìm hiểu các dụng cụ thí nghiệm

Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm:

+ Nguồn phát tia laze S

+ Mặt phẵng màn chắn P có gắn hệ khe

Y-âng (có 3 hệ khe Y-Y-âng có a khác nhau 0,2 ;

0,3 ; 0,4mm)

+ Giá đở có các vít hãm điều chỉnh được

+ Màn quan sát E

Nắm các dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng chúng

+ Biết cách sử dụng nguồn

+ Đọc được giá trị khoảng cách giữa hai khe khi sử dụng chúng trong thí nghiệm

+ Nắm được cách gắn các dụng cụ trên giá

đở và cách điều chỉnh các vít hãm

Hoạt động 4 Lắp ráp thí nghiệm và tiến hành làm thử thí nghiệm

- Hướng dẫn học sinh lắp ráp thí nghiệm - Lắp ráp thí nghiệm theo sơ đồ sgk

Trang 5

- Kiểm tra việc lắp ráp thí nghiệm của các

nhóm

- Cho học sinh cắm đèn laze vào nguồn điện,

bật công tắc và điều chỉnh vị trí của màn

chắn, màn quan sát theo yêu cầu như sgk

- Cho học sinh sử dụng một hệ khe a, đo các

đại lượng và tính thử 

- Chỉnh sửa lại những chổ bố trí chưa hợp lí

- Cắm đèn laze vào nguồn điện, bật công tắc

và điều chỉnh vị trí của màn chắn, màn quan sát theo yêu cầu như sgk

- Tiến hành đo các đại lượng và thử tính  theo các số liệu đo được

Hoạt động 5 Tiến hành thí nghiệm Lấy các kết quả thí nghiệm

- Cho học sinh cắm đèn laze vào nguồn điện

Điều chỉnh vị trí của màn chắn P và màn

quan sát E cho hợp lí, đo, ghi số liệu của D

và i cho từng hệ khe a khác nhau Mỗi hệ

khe a tiến hành 3 lần với các giá trị của D

khác nhau

- Yêu cầu học sinh dọn dẹp các dụng của thí

nghiệm sau khi đã làm xong thí nghiệm

- Cắm đèn laze vào nguồn điện Điều chỉnh

vị trí của màn chắn P và màn quan sát E cho hợp lí, đo, ghi số liệu của D và i

- Thay hệ khe a khác và tiến hành tương tự Mỗi hệ khe a tiến hành 3 lần với các giá trị của D khác nhau

- Tắt công tắc đèn, rút đèn ra khỏi nguồn, tháo các dụng cụ ra và cất đặt vào nơi qui

định

Hoạt động 6 Xử lí kết quả thí nghiệm, làm báo cáo thực hành

- Hướng dẫn học sinh xử lí số liệu, tính bước

sóng ánh sáng của đèn laze trong từng

- Tính bước sóng ánh sáng của đèn laze trong từng lần làm thí ngiệm

Trang 6

trường hợp theo số liệu đo đạt được trong thí

nghiệm

- Yêu cầu mỗi nhóm làm một bản báo cáo

thực hành theo mẫu sgk

- Tính giá trị trung bình của bước sống qua tất cả các lần làm thí nghiệm

- Làm bản báo cáo thực hành theo mẫu

C Tổng kết Nhận xét ,rút kinh nghiệm, đánh giá nội dung, tổ chức giờ thực hành

- Từ kết quả thực nghiệm viết báo cáo theo

mẫu SGK

- Quy định hạn nộp bài báo cáo

- Học sinh sắp xép dụng cụ

+ Ôn tập kiểm tra, thi học kỳ I

- Học sinh trình bày báo cáo

- Hoàn tất các yêu cầu của giáo viên

D Vận dung mở rộng

V RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG

Trang 7

Tuần 27–tiết 51

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

Trang 8

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức

- Củng cố, vận dung các kiến thức về tán sắc và giao thoa

2.Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về tán sắc và giao thoa

- Rèn luyện khả năng tư duy độc lập trong giải bài tập trắc nghiệm

3 Thái độ: Hứng thú trong học tập, đam mê học tập nghiên cứu Hợp tác học tập và cẩn thận trong học tập

4 Năng lực định hướng và phát triển cho học sinh

-Năng lực tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo và

-Năng lực hợp tác nhóm và phân tích tình huống sáng tạo trong giải bài tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Giải các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập để tìm ra phương pháp tối ưu cho từng dạng bài tập để hướng dẫn học sinh sao cho giải nhanh, chính xác

- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh tự rèn luyện

2 Học sinh:

- Xem lại các kiến thức đã học

- Chuẩn bị các bài tập sách giáo khoa, sách bài tập

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích

Trang 9

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp

2.Bài mới

2.1.Hướng dẫn chung

BÀI TẬP Các bước Hoạt

động

dự kiến Khởi

động

HĐ1 Tổ chức cho HS tự ôn lại kiến thức

10’

Vận dụng

HĐ 5 -Áp dụng kiến thức giải quyết các bài toán

nâng cao

10’

Tìm tòi

2.2.Cụ thể từng hoạt động

A.Khởi động

HĐ1: Tạo tình huống học tập

a, Mục tiêu hoạt động: cho HS trình bày được kiến thức cơ bản đã học một cách tóm tắt b,Tổ chức hoạt động:

HS thảo luận theo nhóm 2 HS trong bàn học và hoàn thành nhiệm vụ GV giao

HS: - Ghi nhiệm vụ chuyển giao của gv vào vở, ghi ý kiến của mình

Trang 10

GV: Quan sát hs tự học thảo luận , giúp đỡ kịp thời các em cần hỗ trợ Ghi nhận kq làm việc của các em và nhóm hs

c,Sản phẩm hoạt động: hoàn thnah mục tiêu đề ra

Nội dung hoạt động

GV:giáo viên giới thiệu các mạch điện

HS: thảo luận nhớ lại KT trả lời câu hỏi

Viết được CT vị trí vận sáng, tối và khoảng vân

B Hình thành kiến thức

HĐ 2: Tìm hiểu bài tập trắc nghiệm

a, Mục tiêu hoạt động: áp dụng kiến thức giải bài toán

b, Tổ chức hoạt động HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi và đưa ra ý kiến của mình, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh c) Sản phẩm hoạt động: Tính được Z viết được biểu thức i

Nội dung hoạt động

* Cho học sinh đọc suy nghĩ

chọn đáp án

-Chọn đáp án đúng, giải thích

Câu 4 trang 137: C Câu 5 trang 137: C Câu 6 trang 142: A

Trang 11

Câu 7 trang 142: B Câu 5 trang 146: C Câu 28.1: A

Câu 28.2: D Hoạt động 3:

a Mục tiêu hoạt động:nghiên cứu BT 8/142

b Tổ chức hoạt động:-Chia nhóm, mỗi nhóm tương gồm hai HS theo bàn Mời đại diện nhóm trình bày lại kết quả

-GV quan sát và trợ giúp HS nếu gặp khó khăn

c Sản phẩm hoạt động: giải hiểu được cách giải

Nội dung hoạt động

GV cho Hs thỏa luận và sau đó đại điện

trình bày lời giải

HS khác quan sat và nhận xét

Bài 8 trang 142

Chổ đặt mối hàn mà kim điện kế lệch nhiều nhất chính là vị trí các vân sáng Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là khoảng vân i Do đó i = 0,5.10-3m

Bước sóng của bức xạ:

 = 1,2

10 2 10 5 ,

D ia

= 0,83.10-6 (m)

Bài 6 trang 146

Trang 12

Ta có : Wđ = 2

1

mv2max= A = eU0  Wđmax = eU0 = eU 2

= 1,6.10-19.105 2

= 2,26.10-15(J)

15 max

10 1 , 9

10 26 , 2 2 2

m

W d

= 7.107(m/s)

C Luyện tập- Hoạt động 4 bài 7/146

a, Mục tiêu hoạt động: áp dụng kiến thức giải bài toán

bTổ chức hoạt động: Yêu cầu Hs nhắc lại các kết quả cơ bản của

c.sảm phẩm: giải được bài tâp

Nội dung hoạt động

GV: Cho HS nhắc lại kết quả đạt được

HS:

HS: thảo luận và trình bày kết quả

Bài 7 trang 146

a) Cường độ dòng điện qua ống:

Ta có : P = UI

 I = 10000

400

U

P

= 0,04 (A)

Số electron qua ống trong mỗi giây:

Trang 13

N = 19

2 10 6 , 1

10 4

e I

= 2,5.1017 (electron/giây) b) Nhiệt lượng tỏa ra trên anôt trong mỗi phút:

Q = P.t = 400.60 = 24000 (J) = 24 (kJ)

D Vận dụng – Mở rộng Hoạt động 5

a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học giải bài tập

b)Tổ chức hoạt động

c)Sản phẩm hoạt động

Nội dung hoạt động

GV: giao nhiệm vụ HS nghiên cứu

HS tương tác và giải quyết

Giao nhiệm vụ cho HS: viết CT

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 14

Tuần 27–tiết 52

KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 15

I.MỤC TIÊU:

-Củng cố kiến thức về tán sắc ánh sáng, giao thoa ánh sáng, các loại quang phổ, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X

-Đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh, từ đó thấy được những kiến thức học sinh chưa nắm được để có kế hoạch bổ sung

II Nội dung:

Chuyển qua ôn tập giải các bài tập trong đề cương ôn tập

Câu 10: Trong thí nghiệm Iâng, vân tối thứ hai xuất hiện ở trên màn tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh

sáng từ hai nguồn đến các vị trí đó bằng

Câu 11: Dưới ánh nắng mặt trời rọi vào, màng dầu trên mặt nước thường có màu sắc sặc sỡ là do hiện

tượng:

A giao thoa B nhiễu xạ C tán sắc D khúc xạ.

Câu 12: Trong thí nghiệm khe Iâng, ta có a = 0,5mm, D = 2m thí nghiệm với ánh sáng có bước sóng λ =

0,5 μmm Khoảng cách giữa hai vân sáng nằm ở hai đầu là 32mm Số vân sáng quan sát được trên màn là

Câu 13: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng qua khe Young với bức xạ đơn sắc có bước sóng λ Vân

sáng bậc 4 cách vân trung tâm là 4,8mm Xác định toạ độ của vân tối thứ tư A 4,2mm B 4,4mm C 4,6mm D 3,6mm.

Trang 16

Câu 14: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng kh Young, cho khoảng cách 2 khe là 1mm; màn E cách 2 khe

2m Nguốn sáng S phát đồng thời 2 bức xạ λ1 = 0,460 μm m và λ2 Vân sáng bậc 4 của λ1 trùng

với vân sáng bậc 3 của λ2 Tính λ2 A 0,512 μm m B 0,586 μm m C 0,613 μm m. D 0,620

μm m

Câu 15: Chiếu hai khe, trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng

0,6 μm m, người ta đo được khoảng cách ngắn nhất giữa vân sáng bậc 3 và vân tối thứ 6 gần nhau nhất bằng

3,0mm Biết khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát bằng 2,0m Khoảng cách giữa hai khe bằng bao nhiêu?

A 0,6mm B 1,0mm C 1,5mm D 2mm.

Câu 16: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ =

0,60 μm m Hiệu khoảng cách từ hai khe đến vị trí quan sát được vân sáng bậc bốn bằng bao nhiêu? A.

4,8 μm m. B 2,4 μm m. C 3,6 μm m. D 1,2 μm m.

Câu 17: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1,2mm, khoảng cách từ

hai khe đến màn là 2,0m Người ta chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc λ1 = 0,48 μm m và λ2 = 0,60

μm m vào hai khe Khoảng cách ngắn nhất giữa các vị trí mà vân sáng hai bức xạ trùng nhau là

Câu 18: Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, người ta chiếu ánh sáng trắng(0,38 μm m ¿λ≤

0,75 μm m) vào hai khe Hỏi tại vị trí ứng với vân sáng bậc ba của ánh sáng vàng, với bước sóng λ V =

0,60 μm m, còn có vân sáng của ánh sáng đơn sắc nào ?

A 0,75 μm m. B 0,68 μm m. C 0,50 μm m. D 0,45 μm m.

Trang 17

Câu 19: Trong thí nghiệm giao thoa khe Young, khoảng cách giữa hai khe là 0,5mm, màn ảnh cách hai khe

là 2m Người ta cho phát đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,6 μm m và λ2 = 0,4 μm m.

Khoảng cách ngắn nhất giữa các vị trí trên màn có 2 vân trùng nhau là

A 2,4mm B 4,2mm C 4,8mm D 4,8pm.

Câu 11: Tần số của dao động điện từ trong khung dao động thoả mãn hệ thức nào sau đây ?

A f = CL . B f =

2 π

1

2 πCL. . D f = C L .

Câu 12: Trong một mạch dao động điện từ không lí tưởng, đại lượng có thể coi như không đổi theo thời gian

A biên độ B chu kì dao động riêng C năng lượng điện từ D pha dao động.

Câu 13: Chọn câu trả lời sai Trong mạch dao động LC, bước sóng điện từ mà mạch đó có thể phát ra trong

chân không là

A λ= c

f . B λ = c.T. C λ = 2 π c √ LC . D λ = 2 π c

I0

q0 .

Câu 14: Một mạch dao động gồm cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C Nếu gọi I0 là cường dòng điện cực đại trong mạch, thì hệ thức liên hệ điện tích cực đại trên bản tụ điện q 0 và I 0 là

A q 0 = √CL π I0. B q0 = √ LC I0. C q0 = √πL C I0. D q0 = √CL1 I0.

Trang 18

Câu 15: Một mạch dao động gồm một tụ có C = 5 μm F và cuộn cảm L Năng lượng của mạch dao động là

5.10 -5 J Khi điện áp giữa hai bản tụ là 3V thì năng lượng từ trường của mạch là: A 3,5.10 -5 J.

B 2,75.10 -5 J C 2.10 -5 J D 10 -5 J.

Câu 16: Một mạch dao động LC gồm cuộn dây thuần cảm có L = 2/ π mH và một tụ điện C = 0,8/ π (

μm F) Tần số riêng của dao động trong mạch là

A 50kHz B 25 kHz C 12,5 kHz D 2,5 kHz.

Câu 17: Một mạch dao động gồm một tụ điện có C = 18nF và một cuộn dây thuần cảm có L = 6 μm H Hiệu

điện thế cực đại ở hai đầu tụ điện là 4V Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là A 87,2mA.

Câu 18: Dòng điện trong mạch dao động LC có biểu thức: i = 65sin(2500t + π /3)(mA) Tụ điện trong mạch có điện dung C = 750nF Độ tự cảm L của cuộn dây là A 426mH B 374mH.

C 213mH D 125mH.

Câu 19: Mạch dao động LC (độ tự cảm L không đổi) Khi mắc tụ có điện dung C1 = 18F thì tần số dao động riêng của mạch là f 0 Khi mắc tụ có điện dung C 2 thì tần số dao động riêng của mạch là f = 2f 0 Giá trị

của C 2 là: A C 2 = 9F B C 2 = 4,5F C C 2 = 72F D C 2 = 36F.

Câu 20: Mạch dao động chọn sóng của một máy thu gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L bằng

0,5mH và tụ điện có điện dung C biến đổi được từ 20pF đến 500pF Máy thu có thể bắt được tất cả các sóng

vô tuyến điện có dải sóng nằm trong khoảng nào ?

A 188,4m đến 942m B 18,85m đến 188m C 600m đến 1680m D 100m đến 500m.

Câu 21: Sóng FM của đài tiếng nói TP Hồ Chí Minh có tần số f = 100 MHz Bước sóng λ

Trang 19

Câu 22: Một máy định vị vô tuyến nằm cách mục tiêu 60 km Máy nhận được tín hiệu trở về từ mục tiêu kể

từ lúc phát sau khoảng thời gian là

A 10 -4 s B 2.10 -4 s C 4.10 -4 s D 4 10 -5 s.

Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do Điện tích cực đại trên một bản tụ là 2.10-6C, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,1A Chu kì dao động điện từ tự do trong mạch bằng

A

6

10

3 s

B

3 10

3 s

C 4.10 s7 D 4.105s.

Ngày đăng: 07/01/2019, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w