CHƯƠNG VIIKẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Phân loại được chi phí sản xuất - Trình bày được đối tượng và phương pháp xác định giá thành sản phẩm -
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
“Thuế” là môn học chuyên nghành của sinh viên khối nghành kinh tế Có thể nóiThuế là một phạm trù rộng và hàm chứa nhiều nội dung phức tạp, hiểu và vận dụng kiếnthức về thuế nói chung, pháp luật thuế nói riêng trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hộihiện nay có một ý nghĩa quan trọng đối với mọi người dân, doanh nghiệp và Nhà nước
Để nắm bắt kịp thời chính sách pháp luật thuế của Nhà nước là sự quan tâm hàng đầucủa người làm công tác kế toán – tài chính trong doanh nghiệp Bởi mỗi một sắc thuế đượcban hành; mỗi một sự đổi thay hay bổ sung, sửa đổi là một lần Kế toán viên phải cập nhật vàtriển khai thực hiện Mục đích cuối cùng của mỗi kế toán là giúp cho doanh nghiệp hoạtđộng sản xuất kinh doanh tuân thủ đúng luật, đặc biệt là chấp hành tốt chính sách, pháp luậtThuế của nhà nước, tránh tối đa các sai sót trong kê khai, nộp thuế
Nhằm đáp ứng yêu cầu về giảng dạy, học tập của sinh viên, giúp cho kế toán viên, kếtoán trưởng đang công tác tại các doanh nghiệp có được tài liệu kịp thời phục vụ nghiên cứu,
học tập với chiều sâu kiến thức thực tiễn Cuốn: “Giáo trình thuế” được biên soạn có nội
dung phong phú, bao quát những quy định hiện hành của các sắc thuế, các quy định về quản
lý thuế, đồng thời cập nhật, bổ sung những chính sách mới nhất bám sát chương trình khungcủa trường
Hy vọng rằng, Giáo trình này sẽ là nguồn tài liệu học tập và nghiên cứu hữu ích vàthiết thực dành cho các bạn sinh viên và những người làm kế toán doanh nghiệp./
BIÊN SOẠN
GV: NGUYỄN THỊ HẰNG
Trang 2CHƯƠNG VII
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Phân loại được chi phí sản xuất
- Trình bày được đối tượng và phương pháp xác định giá thành sản phẩm
- Thực hiện được các nghiệp vụ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp của kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm
- Vận dụng kiến làm được bài thực hành ứng dụng
- Xác định được các chứng từ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Lập được thẻ tính giá thành
I/ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1/ Khái niệm chi phí:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phátsinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
2/ Phân loại chi phí:
a) Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế: được phân thành 5 yếu tố:
Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng
thay thế…xuất dùng cho sản xuất kinh doanh
Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lí chỉ tiêu này có thể chi tiết theo từng loại nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ…
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động như:
Tiền lương, các khoản trợ cấp, phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT,KPCĐ…)
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định
chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm tất cả các khoản phải trả cho nhà cung cấp như
chi phí về điện nước, điện thoại, thuê mặt bằng…
Trang 3 Chi phí khác bằng tiền: Là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản
ánh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội nghị…
b) Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí:
Gồm 03 khoản mục chi phí:
+ Nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật
liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất và chế tạo sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản
chi phí được trích theo tỷ lệ tiền lương cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất và chế tạosản phẩm
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí sản xuất còn lại trong phạm vi phân
xưởng bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấuhao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lí sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì, chiphí quản lí phân xưởng,…
3) Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho khối lượng sản phẩm hoàn thành
Giá thành đ ơ n vị sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho 1 đơn vị thành phẩm
Chi phí sản xuất tính từng kỳ nhất định liên quan đến 2 bộ phận khác nhau là sảnphẩm đã hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dỡ dang cuối kỳ
Giá thành sản xuất chỉ tính cho những sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ gồm chi phísản xuất phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm dỡ dang cuối kỳ
4) Phân loại giá thành:
Căn cứ vào cơ sở số liệu để tính thì chỉ tiêu giá thành được chia làm 2 loại:
- Giá thành kế hoạch
- Giá thành thực tế
=> Giá thành kế hoạch (ZKH): Được tính trên cơ sở xác định định mức không biến đổitrong kỳ kế hoạch các dự toán chi phí như: chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí quản lýDN…
Trang 4=> Giá thành thực tế (ZTT ): Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạosản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh được tính toán dựa trên cơ sở số liệu kếtoán.
Căn cứ vào phạm vi các chi phí tính nhập vào giá thành sản phẩm thì chia giá thànhthành 2 loại:
5) Nhiệm vụ của kế toán
- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, kịp thời tình hình phát sinh chiphí ở các bộ phận sản xuất
- Tính toán chính xác kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được sảnxuất
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toánchi phí nhằm phát hiện kịp thời hiện tượng lãng phí và sử dụng sai mục đích
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Tham gia, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và đề xuất các biệnpháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản xuất
II/ NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
1/ Xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
+ Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định một phạm vi giới hạn nhất định để tậphợp chi phí nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sản phẩm Tùytheo đặc điểm về tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất, cũng như đặc điểm về sản phẩm màđối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng + Xác định đối tượng tính giá thành đó là những sản phẩm, bán thành phẩm công việc đãhoàn thành trong kỳ đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị
Trang 52/ Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:
Đối với những chi phí cơ bản có quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chiphí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng Tập hợp chi phí đó gọi là phương pháp tậphợp trực tiếp
Đối với những chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phíkhác nhau mà không thể chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí riêng thì phải áp dụngphương pháp phân bổ gián tiếp, tức là kế toán phải tập hợp toàn bộ chi phí có liên quan đếnnhiều đối tượng khác nhau theo khoản mục chi phí, sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp
để phân bổ chi phí này cho các đối tượng có liên quan
3/ Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Tại DN thường trãi qua 04 bước cơ bản sau:
Bước 1 : Tập hợp chi phí phát sinh theo 03 khoản mục: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
Bước 2 : Tổng hợp các khoản chi phí phát sinh, phân bổ CPSXC cho các đối tượng cóliên quan và kết chuyển sang TK tính giá thành
Bước 3 : Tổng hợp toàn bộ CPSX phát sinh trong kỳ và đánh giá sản phẩm dỡ dang
Bước 4 : Tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ
4 / Kế toán CPNVLTT
a) Nội dung:
NVLTT là những chi phí bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu, được sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm Số vật liệu đã xuất ra sửdụng không hết có thể nhập lại kho hoặc để tiếp tục sử dụng cho kỳ sau
b) Tài khoản sử dụng: TK 621: CPNVLTT (Chi tiết cho từng đối tượng).
+ Bên NỢ: Tập hợp CPNVLTT thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Bên CÓ:
- Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
- Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT sang TK tính giá thành sản phẩm
+ Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
c) Trình tự hạch toán:
Sơ đồ hạch toán:
TK 111, 112, 331 TK621 TK 152
Trang 6(1) (3) 133
TK 152
(2) (4)
Phương pháp hạch toán:
(1) Khi xuất NVL để trực tiếp sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621 (Mở chi tiết từng đối tượng)
Có TK 152 (Mở chi tiết cho từng NVL)
(2) Khi mua NVL về không nhập kho mà xuất cho sản xuất (DN hạch toán VAT theo
pp khấu trừ):
Nợ TK 621(Mở chi tiết từng đối tuợng)
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112, 331
(3) Nhập kho lại số vật liệu sử dụng không hết
Nợ TK 152 (Chi tiết cho từng NVL)
Có TK 621 (Chi tiết từng đối tượng)
(4) Cuối kỳ, kết chuyển CPNVLTT thực tế sử dụng sang tài khoản tính giá thành:
Nợ TK 154 (Mở chi tiết từng đối tượng tính Z)
Có TK 621
(*) LƯU Ý: Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK:
(1) Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ trước, cuối kỳ này tình hình thu mua vật
liệu nhập kho ttrong kỳ và tài liệu hạch toán vật liệu xuất dùng trong kỳ:
Nợ TK 621
Có TK 611
TK 154
Trang 7(2) Sau đó, kết chuyển NVLTT vào TK tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 631
Có TK 621
5 / Kế toán CPNCTT
a) Nội dung : CPNCTT là những khoản tiền phải trả cho CNTTSX như Tiền lương chính,
tiền lương phụ, các khoản phụ cấp mang tính chất như lương và các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN do người lao động chịu và được tính vào chi phí ttheo tỷ lệ quy
định trên tiền lương phải thanh toán cho CNTTSX
b) Tài khoản sử dụng: TK 622: CPNCTT
+ Bên NỢ: Tập hợp CPNCTT phát sinh.
+ Bên CÓ: Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT sang TK tính giá thành sản phẩm.
+ Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
TK 335
(2) (4)
TK 154
Trang 9lương của nhân viên phân xưởng, các chi phí về vật liệu, CCDC, chi phí về KHTSCĐ và cácchi phí khác bằng tiền phát sinh tại phân xưởng.
CPSXC được mở chi tiết theo từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất và CPSXCphát sinh trong kỳ ở bộ phận phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất nào thì sẽ được phân bổ hếtcho các đối tuợng tập hợp chi phí mà phân xưởng, bộ phân sản xuất đó tham gia sản xuất.Tiêu thức phân bổ CPSXC thường là giờ công sản xuất hay tiền lương chính của công nhânsản xuất
+ Bên NỢ: Tập hợp CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Bên CÓ: Các khoản ghi giảm CPSXC nếu có Cuối kỳ kết chuyển CPSXC sang TK tính
Trang 10(1) Tính lương và các khoản phụ cấp mang tính chất như lương cho nhân viên phục vụ ở
phân xưởng sản xuất:
Nợ TK 6271
Có TK 334
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân
viên phân xưởng:
Trang 11(7) Các chi phí về điện nước, điện thoại, chi phí quãng cáo, thuộc phạm vi phân
xưởng (DN nộp VAT theo phương pháp khấu trừ):
III / KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT.
1 / Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo pp KKTX
a) Tài khoản sử dụng:
TK 154: CPSXKD dở dang (Mở chi tiết cho từng đối tượng)
+ Bên NỢ: Tập hợp chi phí sp phát sinh trong kỳ.
+ Bên CÓ:
- Các khoản ghi giảm chi phí sp như: giá trị phế liệu thu hồi hoặc giá trị sản phẩm hỏngkhông sửa chữa được;
Trang 12- Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm, công việc đã hoàn thành nhập kho haycung cấp cho khách hàng.
+ Tài khoản này có số dư Nợ: chi phí sx thực tế của những sản phẩm, công việc chưa hoànthành
b) Trình tự hạch toán:
Sơ đồ hạch toán:
TK 621 TK 154 TK152,1388
xx
Trang 13(2) Các khoản giảm chi phí:
- Phế liệu thu hồi nhập kho
Nợ TK 152
Có TK 154 (Chi tiết từng đối tượng)
- Đối với các sp hỏng không sửa chữa được
Nợ TK 152
Nợ TK 1388 (bắt bồi thường)
Có TK 154 (chi tiết cho sp hỏng)
(3) Giá thành sx thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho
Trang 142 / Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo pp KKĐK
- Bên Nợ: Giá trị Sp dở dang Đk, Chi phí sản xuất thực tế ps trong kỳ
- Bên Có: Giá trị Sp dở dang cuối kỳ, Giá thành sx thực tế của sp, công việc đã hoàn thành
Có TK 154 (SP dở dang cuối kỳ trước)
(2) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sp phát sinh trong kỳ:
Trang 15Tổng số phát sinh
ở phần Nhật Ký
IV /KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG
Sản phẩm dở dang là những sp chưa hoàn thành, đang chế tạo trên các dây chuyền
sx cuối mỗi kỳ kế toán Để tính được giá thành sx thực tế của những sp đã hoàn thành trong
kỳ nhằm đánh giá kết quả hđsxkd thì KT phải tiến hành đánh giá những sp dở dang cuối kỳ,
có thể tính theo các pp sau:
1 / Đánh giá SPDD theo CPNVLC
Theo pp này thì trong giá trị của những SPDD cuối kỳ chỉ có CPNVLC, còn các chiphí khác thì tính hết cho sp đã hoàn thành (pp này chỉ thích hợp đối với những sp màCPNVLC chiếm tỷ trọng lớn ttrong cơ cấu Zsp)
SLSPDDCK
=
SLSPDDCK
Trang 16CPVLTTPS: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh
b) Chi phí vật liệu phụ bỏ dần vào quá trình sx.
SLSPDDCK
=
SLSPDDCK
SLSPDDCK
=
SLSPDDCK
SLSPHTTĐ
=
SLSPHTTĐ
Trang 17=
SLSPDDCK
SLSPHTTĐ
=
SLSPHTTĐ
SLSPHTTĐ
=
SLSPHTTĐ
Trang 18=
SLSPDDCK
SLSPHTTĐ
=
SLSPHTTĐ
SLSPHTTĐ
=
SLSPHTTĐ
SLSPHTTĐ
=
SLSPHTTĐ
Trang 19Tổng số phát sinh
ở phần Nhật Ký
4 / Đánh giá SPDD theo 50% chi phí chế biến:
Đây là TH đặc biệt của đánh giá SPDD theo pp ước lượng sp hoàn thành tươngđương, trong pp này người ta coi mức độ hoàn thành của sp là 50% so với thành phẩm Việcxác định SPDD được thực hiện tương tự như pp ước lượng SP hoàn thành tương đương.Trong đó, CP về NVLC được tính theo mức tiêu thụ thực tế, còn các chi phí chế biến khácthì được tính bằng 50%
V / CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH TRONG MỘT SỐ LOẠI HÌNH DN CHỦ YẾU.
1/ Phương pháp giản đơn:
Áp dụng cho những DN có quy trình sx giản đơn, thường là những DN chỉ sx mộthoặc một số ít mặt hàng với khối luợng lớn và chu kỳ sx ngắn, có thể có hoặc không có
SPDD
ZSP= DDĐK+ CPPSTK- DDCK- phế liệu thu hồi
Z đơn vị= Z SP / SLSPHT
2/ Tính giá thành theo pp đơn đăt hàng:
- Được áp dụng trong các DN mà công việc sx thuờng được tiến hành theo các đơn đặthàng của khách hàng
-Theo pp này thì:
+ Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng của khách hàng
+ Đối tượng tính gía thành là sp của mỗi đơn đặt hàng
+ Kỳ tính giá thành là khi nào hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng của khách hàng, tức là
phù hợp với chu kỳ sx của sp nhưng không phù hợp với kỳ báo cáo
+ Những đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kỳ thì toàn bộ CPSX
đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó được coi là giá trị SPDD cuối kỳ, chuyển sang kỳ sau + Đối với đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng CPSX đã tập hợp theo đơn đặt hàng đóchính là tổng giá thành sp của đơn đặt hàng
3 / Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ:
Trang 20Phương pháp này áp dụng trong TH cùng một quy trình sản xuất vừa tạo ra sản phẩmchính vừa cho sản phẩm phụ Do đó để tính giá thành của sp chính cần phải loại trừ sp phụ
Bước 4: Tính giá thành đơn vị chuẩn
Zc = Tổng Z sp hoàn thành/ SLSP chuẩn hoàn thành
Bước 1: Tính tỷ lệ giá thành cho nhóm sp
Bước 2: Tính tổng giá thành thực tế của từng quy cách
Bước 3: Tính giá thành đơn vị từng quy cách trong nhóm sp
BÀI ĐỌC THÊM
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THIỆT HẠI TRONG SẢN XUẤT.
1 / Kế toán các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng.
Nội dung:
Trang 21- Sản phẩm hỏng là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất hoặc đã sản xuất xongnhưng có những sai phạm về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến chất lượng, mẫu
mã Từ đó sản phẩm sản xuất ra không thể sử dụng theo công dụng trực tiếp của nó hoặcmuốn sử dụng được thì phải tốn thêm một khoản chi phí để sửa chữa
- Từ khái niệm này người ta chia sản phẩm hỏng thành 2 trường hợp:
+ Thiệt hại về sản phẩm có thể sửa chữa được: Đó là những sản phẩm mà doanh nghiệpphải chi ra để tiến hành sửa chữa sản phẩm hỏng làm cho nó có giá trị sử dụng như làchính phẩm
+ Trường hợp về sản phẩm hỏng không sửa chữa được: Đó chính là những chi phí sảnxuất đã chi ra trong quá trình chế tạo sản phẩm, nói cách khác đó chính là qiá thành sảnxuất sản phẩm hỏng
Trình tự hoạch toán:
Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được:
(1) Tập hợp chi phí sửa chữa phát sinh
NỢ 621,622,627
CÓ 111,152
(2) Sau đó kết chuyển để tổng hợp chi phí sửa chữa phát sinh:
NỢ 154 (Mở chi tiết cho sản phẩm hỏng trong kỳ)
CÓ: 621,622, 627
(3) Căn cứ vào quyết định xử lý các khoản thiệt hại
NỢ 154 ( Nếu cộng vào giá thành Z)
NỢ 1388 ( Nếu bắt bồi thường)
NỢ 811(Đưa vào chi phí khác của DN)
CÓ 154 Sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng không sửa chữa được:
(1) Căn cứ vào giá thành của sản phẩm hỏng không sửa chữa được:
Trang 22(2) Căn cứ vào quyết định xử lý các khoản thiệt hại:
dự toán để tính trước các khoản thiệt hại này vào chi phí hoạt động của nhiều kỳ khác nhau.+ Đối với trường hợp buộc phải ngừng sản xuất vì những nguyên nhân không thể biếttrước như: Thiên tai, hoả hoạn, sửa chữa lớn TSCĐ đột xuất thì khaỏn thiệt hại còn lại saukhi trừ đi các khoản phải bồi thường vật chất nếu có sẽ được phân bổ dần vào chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quyết định của thủ trưởng -
Trình tự hạch toán
Trường hợp ngừng sản xuất do những nguyên nhân có thể biết trước được:
1 Căn cứ vào kế hoạch trích trước các khoản chi phí dự tính phải chi trong thời gianngừng sản xuất
Trang 23NỢ 335
CÓ 111, 112, 152, 334, 338 ( Trích theo lương )
3 Cuối niên độ phải điều chỉnh số trích trước theo số chi phí thực tế phát sinh
- Nếu số trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì khoản chênh lệch KT ghi:
Trang 24CHƯƠNG VIII
KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG & XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG
Mục tiêu:
- Phân biệt được các hình thức bán hàng trong doanh nghiệp
- Trình bày được phương pháp kế toán thành phẩm, bán hàng và kết quả hoạt động
- Vận dụng kiến thức làm được bài thực hành ứng dụng về kế toán thành phẩm, bán hàng và kết quả hoạt động
- Xác định được các chứng từ kế toán thành phẩm, bán hàng và kết quả hoạt động
- Ghi được sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết và sổ tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng
2/ Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm:
- Theo dõi phản ánh kiễm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về mặt
số lượng, chất lượng và chủng loại mặt hàng sản phẩm
- Phản ánh giám sát tình hình nhập_xuất_tồn kho thành phẩm về mặt số lượng và giátrị, tình hình định mức thành phẩm dự trữ trong kho
3/ Đánh giá thành phẩm.
Đ
ối với giá nhập
- Giá nhập kho của thành phẩm là giá thành thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chính
- Đối với thành phẩm nhập kho từ thuê ngoài gia công thì giá thực tế là giá bao gồmgiá trị thành phẩm xuất kho đem gia công, chi phí gia công (nguyên vật liệu, lương, tiền…),chi phí vận chuyển từ doanh nghiệp đến nơi gia công và ngược lại
Đ
ối với giá xuất :
Trang 25 Giá hạch toán do phòng kế toán quy định, có thể là giá thực tế của kỳ trước hoặc giá
kế hoạch Cuối kỳ, cuối tháng sau khi tính được giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho
Kế toán phải điều chỉnh giá hạch toán xuất kho về giá thực tế xuất kho bằng công thức:
Giá ttế tp XK = giá hạch toán XK * hệ số giá tp
Trong đó:
- Giá ttế tp XK: giá thực tế thành phẩm xuất kho
- giá hạch toán XK: giá hạch toán xuất kho
- hệ số giá tp: hệ số giá thành phẩm
Trong đó ký hiệu:
- ttế : thực tế
- tp: thành phẩm -ĐK: đầu kỳ
- NKtk: nhập kho trong kỳ
4/ Kế toán chi tiết thành phẩm:
- Kế toán mở sổ chi tiết, tài khoản chi tiết cho những loại thành phẩm khác nhau
Trang 26 Nguyên tắc theo dõi ở kho :
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập kho thành phẩm, thủ kho tiến hành ghi vàothẻ kho về mặt số lượng, hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho sẽ chuyển toàn bộ chứng từ nhập-xuất thành phẩm lên phòng kế toán
Nguyên tắc theo dõi ở phòng kế toán :
Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng từ từ kho gửi lên, kế toán tiến hành gửilên, kế toán tiến hành kiểm tra Sau đó ghi vào sổ chi tiết liên quan về mặt số lượng và giátrị Cuối tháng, sau khi tổng hợp nhập- xuất- tồn từ các sổ chi tiết theo dõi thành phẩm, kếtoán đối chiếu với thủ kho, sau khi đối chiếu khớp đúng kế toán tiến hành lập bảng tổngnhập- xuất- tồn và đối chiếu với kế toán tổng hợp
Trang 271/ Căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm, kế toán ghi:
* Chú ý: Tài khoản 155 chỉ phản ánh giá trị tồn đầu và giá trị tồn cuối, còn sự biến động của
thành phẩm tăng hay giảm phản ánh ở TK 632
- Phương pháp phản ánh:
1/ Đầu kỳ kết chuyển giá trị thành phẩm
Nợ TK 632
Trang 28Có TK 155, 1572/ Trong kỳ khi thành phẩm sản xuất xong hoặc giao trực tiếp cho khách hàng:
Nợ TK 632
Có TK 6313/ Cuối kỳ kiểm kê thực tế xác định được số lượng thành phẩm tồn kho cuối kỳ bằng các ppxuất kho, trên cơ sở giá trị thành phẩm tồn cuối kỳ, kế toán sẽ xác định giá trị thành phẩmxuất trong kỳ
Sau khi tính toán xong giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ được ghi nhận:
Nợ TK 155, 157
Có TK 6324/ Đối với giá trị thành phẩm xuất trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 632
II/ KẾ TOÁN BÁN HÀNG (tiêu thụ)
1/ Nguyên tắc hạch toán DT của thành phẩm:
Thời điểm ghi nhận DT là bên bán chuyển giao quyền sở hữu thành phẩm cho bên mua
và bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Khi bán hàng sẽ phát sinh các khoản giảm trừ:CKTM, GGHB, HB bị trả lại, thuế XK,TTĐB, thuế VAT theo phương pháp trực tiếp thì phải chuyển sang TK 511 để xác định DTthuần
Cuối kỳ, để XĐKQHĐ phải kết chuyển toàn bộ DT thuần sang TK 911, TK511 không
_Xuất: phiếu xuất kho
_Thanh toán: phiếu thu, giấy báo có, séc, ủy nhiệm thu, …
3/ Kế toán các nghiệp vụ bán hàng:
*TKSD: 511, 512, 521, 531, 532, 3331