LƠI NÓI ĐẦU Hiện nay, trước sự hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, sự đổi mới trong lĩnh vực quản lý kinh tế nói chung và lĩnh vực kế toán nói riêng, để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong giai đoạn mới Khoa Kinh tế Trường Cao đẳng Thuỷ sản biên soạn giáo trình Kế toán doanh nghiệp giảng dạy cho hệ Trung cấp nhằm đáp ứng yêu cầu về tài liệu trong giảng dạy và học tập cho giáo viên và học sinh chuyên ngành kế toán. Giáo trình kế toán doanh nghiệp không những là nguồn tài liệu quý báu phục vụ công tác giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh trong Nhà trường, mà còn là tài liệu thiết thực đối với cán bộ tài chính - kế toán trong các lĩnh vực của nền kinh tế. Nội dung môn học được chia thành 2 phần: Phần I: Kế toán doanh nghiệp I bao gồm các chương từ chương 1 đến chương 5. Phần II: Kế toán doanh nghiệp II bao gồm các chương từ chương 6 đến chương 9. Tham gia biên soạn giáo trình là tập thể các giáo viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán bao gồm: - Thạc sĩ Lâm Thị Ngọc, Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính biên soạn chương I, chương II, chương III. - Thạc sĩ Đồng Trung Chính, Trưởng bộ môn Kế toán biên soạn chương IV, chương V. - Cử nhân Hoàng Thị Nga, Trưởng khoa Kinh tế biên soạn chương VI, VII, chương IX. - Cử nhân Nguyễn Văn Chan, Phó bộ môn kế toán biên soạn chương VIII. Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thành viên trong Hội đồng khoa học Nhà trường, của các đồng nghiệp trong và ngoài trường. Giáo trình Kế toán doanh nghiệp hoàn thành là kết quả của quá trình lao động, nghiên cứu khoa học nghiêm túc của tập thể tác giả. Mặc dù đã rất cố gắng để giáo trình đạt được sự hợp lý, khoa học và phù hợp với quy trình đào tạo cán bộ kế toán trong giai đoạn mới, song do sự phát triển không ngừng của nền kinh tế trong cơ chế thị trường nên giáo trình không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Nhà trường và tập thể tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau. Xin chân thành cảm ơn!
Trang 1BỘ THUỶ SẢN TRƯỜNG CAO ĐẲNG THUỶ SẢN
Trang 2LƠI NÓI ĐẦU
Hiện nay, trước sự hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, sự đổi mới trong lĩnh vực quản lý kinh tế nói chung và lĩnh vực kế toán nói riêng, để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong giai đoạn mới Khoa Kinh tế Trường Cao đẳng Thuỷ sản biên soạn giáo trình Kế toán doanh nghiệp giảng dạy cho hệ Trung cấp nhằm đáp ứng yêu cầu về tài liệu trong giảng dạy và học tập cho giáo viên và học sinh chuyên ngành kế toán Giáo trình kế toán doanh nghiệp không những là nguồn tài liệu quý báu phục vụ công tác giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh trong Nhà trường, mà còn là tài liệu thiết thực đối với cán bộ tài chính - kế toán trong các lĩnh vực của nền kinh tế
Nội dung môn học được chia thành 2 phần:
Phần I: Kế toán doanh nghiệp I bao gồm các chương từ chương 1 đến chương 5
Phần II: Kế toán doanh nghiệp II bao gồm các chương từ chương 6 đến chương 9
Tham gia biên soạn giáo trình là tập thể các giáo viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán bao gồm:
- Thạc sĩ Lâm Thị Ngọc, Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính biên soạn chương I, chương II, chương III
- Thạc sĩ Đồng Trung Chính, Trưởng bộ môn Kế toán biên soạn chương
Giáo trình Kế toán doanh nghiệp hoàn thành là kết quả của quá trình lao động, nghiên cứu khoa học nghiêm túc của tập thể tác giả Mặc dù đã rất cố gắng để giáo trình đạt được sự hợp lý, khoa học và phù hợp với quy trình đào tạo cán bộ kế toán trong giai đoạn mới, song do sự phát triển không ngừng của nền kinh tế trong cơ chế thị trường nên giáo trình không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Nhà trường và tập thể tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc để giáo trình hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phân biệt thành phẩm và nửa thành phẩm:
Giống nhau: Thành phẩm và nửa thành phẩm đều phải qua quá trình sản xuất chế biến sản phẩm
Khác nhau: Thành phẩm đã hoàn thành tất cả các công đoạn sản xuất, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật
Nửa thành phẩm chỉ hoàn thành một hoặc một số công đoạn sản xuất
6.1.2 Nguyên tắc kế toán thành phẩm, nhiệm vụ của kế toán thành phẩm
-Về nguyên tắc, thành phẩm được phản ánh theo theo giá thành sản xuất thực tế Đối với thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra giá thành sản xuất thực tế thành
phẩm gồm 3 khoản mục chi phí sản xuất tạo nên đó là chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung để sản xuất ra thành phẩm Đối với những thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến thì giá thành thực tế gồm các chi phí liên quan đến gia công chế biến (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển bốc dỡ)
Đối với giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho có thể sử dụng một trong các loại giá sau: giá nhập trước, xuất trước; nhập sau, xuất trước; giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ; giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập; giá hạch toán
Trường hợp áp dụng giá hạch toán, việc nhập, xuất thành phẩm hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán Giá hạch toán thành phẩm do phòng kế toán của doanh nghiệp quy định và được sử dụng không thay đổi trong 1 năm, thường là giá thành kế hoạch của sản phẩm Cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế
+Tính hệ số giá của thành phẩm: (Xác định cho từng loại thành phẩm)
Hệ số
chênh =
+ Giá thực tế của thành phẩm nhập trong kỳ lệch giá
(Hs)
Giá thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ Giá hạch toán của thành phẩm tồn đầu kỳ
+ Giá hạch toán của thành phẩm nhập trong kỳ Căn cứ vào hệ số chênh lệch giá (H) kế toán tính ra giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho theo công thức:
Ví dụ: Tại doanh nghiệp chế biến thuỷ sản M hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên) trong tháng 4/N có tình hình sau liên quan đến thành phẩm:
Thành phẩm A tồn kho đầu tháng 4/N là: số lượng 1.000 sản phẩm, theo giá thành sản xuất thực tế 9.200đ/SP; theo giá thành công xưởng kế hoạch là 10.000đ/SP
Trang 4Trong tháng 4/N có tình hình sau:
1 Nhập kho 2.000 thành phẩm A theo giá thành công xưởng kế hoạch
2 Xuất 2.500 thành phẩm A gửi đi bán theo giá thành công xưởng kế hoạch
* Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn kho
thành phẩm
- Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận có liên quan thực hiện chế độ ghi chép ban đầu về
nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, kịp thời đưa ra các biện pháp xử lý thành phẩm thừa
thiếu, kém mất phẩm chất
6.1.3 Kế toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
6.1.3.1 Tài khoản sử dụng
*TK 155" Thành phẩm "
- Nội dung: Phản ánh giá trị thành phẩm hiện có và tình hình tăng, giảm của các loại
thành phẩm trong kỳ theo giá thành sản xuất thực tế
Bên nợ :
- Phản ánh giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho
- Giá trị thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên có :
- Phản ánh giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho
- Giá trị thành phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê
Dư nợ : Phản ánh giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn kho
TK 155 có thể mở chi tiết theo từng kho, từng loại sản phẩm, từng nhóm, từng thứ sản
phẩm
6.1.3.2 Chứng từ sử dụng :
Trang 5Sử dụng các chứng từ nhập, xuất kho thành phẩm, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê thành phẩm, biên bản xử lý thành phẩm thừa, thiếu và các chứng từ liên quan khác
6.1.3.4 Phương pháp kế toán thành phẩm theo kê khai thường xuyên:
1 Khi có sản phẩm hoàn thành, đã qua kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật Kế toán làm thủ tục nhập kho, căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm ghi:
Nợ TK 155"Thành phẩm"
Có TK 154"Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
2 Xuất kho thành phẩm để bán trực tiếp cho khách hàng, căn cứ vào Phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng ( hoặc Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho) kế toán ghi:
Có TK 511"Doanh thu bán hàng": Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 333"Thuế và các khoản phải nộp nhà nước": Thuế GTGT đầu ra phải nộp
3 Khi DN xuất kho sản phẩm gửi đi bán hoặc xuất cho đại lý
Nợ TK 157"Hàng gửi đi bán"
Có TK 155"Thành phẩm" : Gía thành thực tế của số sản phẩm xuất kho
4 Nhập khosố thành phẩm đã tiêu thụ bị trả lại:
Nợ TK 155 "Thành phẩm":
Có TK 632 "Giá vốn hàng bán"
5 Xuất thành phẩm góp vốn vào cơ sở liên kết
+ Trị giá vốn góp được đánh giá nhỏ hơn giá thực tế xuất kho
Nợ TK 128, 222 : Trị giá vốn góp được đánh giá
Nợ TK 811
+ Trị giá vốn góp được đánh giá lớn hơn giá thực tế xuất kho
Nợ TK 128, 222 : Trị giá vốn góp được đánh giá
Có TK 711
6 Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê:
a Nếu giá trị thành phẩm trên sổ sách lớn hơn giá trị thành phẩm thực tế trong kho (thiếu thành phẩm) kế toán tìm nguyên nhân ghi:
Nợ TK 632: Thiếu trong định mức
Nợ TK 138(1381): Thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK 138(1388): Xử lý người có lỗi bồi thường
Trang 6Có TK 338 (3381): Thừa chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
Ví dụ: Tại doanh nghiệp chế biến thuỷ sản A có tài liệu sau liên quan đến thành phẩm,
phát sinh trong tháng 1/N:
1 Ngày 10/1 DN sản xuất hoàn thành một số thành phẩm Qua kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, DN làm thủ tục gửi bán không qua kho, số lượng 58 kg mực tẩm gia vị, giá thành sản xuất thực tế 100.000đ/kg Giá bán chưa có thuế 125.000 đ/kg; thuế suất thuế GTGT 5%
2 Ngày 15/1 DN tiến hành nhập kho một số tôm nõn, số lượng 1000 kg, giá thành sản xuất thực tế 40.000 đ/kg
3 Ngày 31/1 tổng hợp các phiếu nhập kho chả cá trong tháng 1, số lượng 300 kg chả
cá loại 1, giá thành sản xuất thực tế 8.000 đ/kg
4 Ngày 31/1 tổng hợp các phiếu nhập kho tôm tẩm bột trong tháng 1, số lượng 1000
kg tôm tẩm bột, giá thành sản xuất thực tế 40.000 đ/kg
5 Ngày 31/1 tổng hợp các hoá đơn bán hàng trực tiếp trong tháng, DN xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho công ty X:
- Tôm nõn, số lượng 500 kg, giá thành sản xuất thực tế 40.000 đ/kg
- Chả cá loại 1, số lượng 100 kg , giá thành sản xuất thực tế 8.000 đ/kg
- Tôm tẩm bột, số lượng 500 kg, giá thành sản xuất thực tế 38.000 đ/kg
Công ty X đã trả tiền bằng chuyển khoản, biết giá bán chưa có thuế GTGT cuả 1kg tôm nõn là 60.000 đ, 1kg chả cá là 12.000 đ, 1 kg tôm tẩm bột là: 55.000 đ Thuế suất thuế GTGT của cả ba mặt hàng trên đều là 5%
* Xuất bán thành phẩm cho công ty Z:
- Tôm nõn, số lượng 300 kg , giá thành sản xuất thực tế 40.000 đ/kg
- Chả cá loại 1, số lượng 200 kg, giá thành sản xuất thực tế 8.000 đ/kg
- Tôm tẩm bột, số lượng 500 kg, giá thành sản xuất thực tế 38.000 đ/kg
Công ty Z đã trả 50% số tiền bằng chuyển khoản, còn 50% nhận nợ, biết giá bán chưa
có thuế GTGT của 1kg tôm nõn là 60.000 đ, 1kg chả cá là 12.000 đ, 1 kg tôm tẩm bột là: 55.000đ Thuế suất thuế GTGT của cả ba mặt hàng trên đều là 5%
6 Ngày 31/1 DN kiểm kê số tôm nõn thiếu hụt là 10 kg, xác định trách nhiệm do thủ kho phải bồi thường theo giá thành sản xuất thực tế là 40.000 đ/kg
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ phát sinh trên
Trang 7* Tài khoản 631"Giá thành sản xuất "(xem chương 5)
* Tài khoản 632" Giá vốn hàng bán"
- Nội dung: Phản ánh giá trị thành phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ và kết chuyển giá trị đó sang tài khoản "Xác định kết quả"
Bên nợ : - Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn đầu kỳ đang ở trong kho hoặc đang gửi
bán từ TK 155 và TK 157 sang
Trang 8- Phản ánh giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên có: - Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn cuối kỳ sang TK 155, giá trị thành phẩm
đang gửi bán cuối kỳ sang TK 157
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911" Xác định kết quả"
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 155" Thành phẩm"
- Nội dung: Phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho của doanh nghiệp
Bên nợ: - Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên có : - Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Số dư bên nợ: Giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
* Tài khoản 157" Hàng gửi đi bán"
-Nội dung: Phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm, hàng hóa còn gửi đi bán của doanh nghiệp
Bên nợ : - Kết chuyển giá trị thực tế của thành phẩm, hàng hóa còn gửi đi bán cuối kỳ Bên có : - Kết chuyển giá trị thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán đầu kỳ
Số dư bên nợ: Giá trị thực tế của thành phẩm, hàng hóa còn gửi đi bán cuối kỳ
3 Giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ hoàn thành được kết chuyển từ TK 631 vào
giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Trang 9
TK 157 Kết chuyển gía trị thành
phẩm gửi đi bán cuối kỳ
TK 911
Giá trị thành phẩm tiêu thụ trong kỳ
Ví dụ : Trích tài liệu của doanh nghiệp A tháng 1/N như sau :
1 Theo biên bản kiểm kê ngày 01/01/N như sau: trị giá thực tế của thành phẩm tồn đầu
kỳ tại kho doanh nghiệp là 15.000.000 đ, trị giá thực tế của thành phẩm đang gửi bán đầu kỳ là 8.000.000 đ
2 Trong tháng 1/N doanh nghiệp sản xuất hoàn thành nhập kho một số thành phẩm, trị giá thực tế thành phẩm nhập kho là 50.000.000 đ
3 Cuối kỳ căn cứ biên bản kiểm kê ngày 31/01/N :
Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho là 6.000.000 đ, trị giá thực tế của thành phẩm đang gửi bán cuối kỳ chưa được tiêu thụ là 2.000.000 đ
4 Kết chuyển trị giá hàng đã tiêu thụ vào TK 911
Trang 10* Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực kế toán số 14) doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau:
+ Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
+ Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định chi phí liên quan đến công việc bán hàng
Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời cả 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch
vụ đó
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
* Doanh thu bán hàng là số tiền bán hàng thu được trong kỳ do việc bán sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng
∑ Doanh thu ∑ Số lượng SPi Giá bán đơn vị
Trang 11* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu
* Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trong kỳ tính trên doanh số bán hàng
- Chiết khấu thương mại
- Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
* Chiết khấu thương mại là số tiền thưởng cho khách hàng tính trên giá bán đã thoả thuận và được ghi trên các hợp đồng về mua bán và phải được thể hiện rõ trên chứng từ bán hàng
* Doanh thu hàng bán bị trả lại: Là doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Nguyên nhân: Hàng bán bị trả lại do các nguyên nhân vi phạm hợp đồng đã ký như: hàng kém mất phẩm chất, giao hàng không đúng thời gian, sai qui cách, không đúng chủng loại
* Giảm giá hàng bán: Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận do những nguyên nhân thuộc về người bán như hàng kém mất phẩm chất, không đúng thời gian, sai qui cách, không đúng chủng loại so với hợp đồng kinh
tế đã ký kết
b Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ sản phẩm :
- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xuất bán thành phẩm, tính chính xác các khoản giảm trừ doanh thu
- Tính toán ghi chép phản ánh chính xác các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng, sổ chi tiết các tài khoản có liên quan
6.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
* Tài khoản 511" Doanh thu bán hàng "
- Nội dung: TK 511 Phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp (kể cả doanh thu cho thuê TSCĐ hoạt động và doanh thu bán BĐS đầu tư)
- Kết cấu :
Bên nợ :- Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp trong kỳ tính trên doanh số bán hàng
- Kết chuyển chiết khấu thương mại ghi giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán trong kỳ ghi giảm trừ doanh thu
Trang 12- Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả
Bên có: - Phản ánh doanh thu bán hàng thu và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong
kỳ của doanh nghiệp (kể cả doanh thu cho thuê TSCĐ hoạt động và doanh thu bán BĐS đầu tư) trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 :
5111" Doanh thu bán hàng hoá "
5112"Doanh thu bán các thành phẩm"
5113"Doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ"
5114"Doanh thu trợ cấp, trợ giá": Dùng để phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
5117”Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”: Dùng để phản ánh doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư của doanh nghiệp
* Tài khoản 512"Doanh thu bán hàng nội bộ"
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp
- Kết cấu tương tự tài khoản Doanh thu bán hàng
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2 :
5121" Doanh thu bán hàng hoá "
5122"Doanh thu bán các thành phẩm"
5123"Doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ"
* Tài khoản 521"Chiết khấu thương mại "
- Nội dung: phản ánh chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận về lượng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
- Kết cấu :
Bên nợ: Phản ánh số chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trong kỳ Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu bán
hàng
Tài khoản này không có dư cuối kỳ
*Tài khoản 532" Giảm giá hàng bán "
- Nội dung: Phản ánh số tiền chấp nhận giảm giá cho người mua trong kỳ trên giá bán
đã thoả thuận do những nguyên nhân thuộc về người bán và kết chuyển số tiền giảm giá ghi giảm trừ doanh thu bán hàng
- Kết cấu TK 532 :
Bên nợ: Phản ánh số tiền giảm giá chấp nhận cho người mua trong kỳ
Bên có: Kết chuyển số tiền giảm giá trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng
* Tài khoản 531" Hàng bán bị trả lại "
- Nội dung: Phản ánh giá trị hàng bán bị trả lại trong kỳ và việc kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lại sang tài khoản doanh thu bán hàng
Trang 13*TK 632"Giá vốn hàng bán": (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
- Nội dung: TK 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ Ngoài ra TK 632 còn phản ánh một số nội dung khác có liên quan như chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư (khấu hao bất động sản đầu tư, chi phí sửa chữa BĐS đầu tư, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư, giá trị còn lại của BĐS đầu tư ; dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giá trị vật tư, hàng hoá, sản phẩm thừa thiếu trong định mức; các chi phí vượt định mức không được tính vào giá thành sản phẩm, các chi phí không hợp lý không được tính vào nguyên giá TSCĐ
- Kết cấu:
Bên nợ: Trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ
(Đã được tiêu thụ trong kỳ)
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt mất mát hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm
cá nhân gây ra;
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hòan thành;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên có: Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ vào bên nợ TK 911"Xác định kết quả"
- Khoản hòan nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK 131, 111, 112, 333…
6.2.2.3 Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm
Trường hợp 1: Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hoặc trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho (Sản phẩm khi giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền - được chính thức coi là tiêu thụ)
1 Khi doanh nghiệp xuất sản phẩm, hàng hoá hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ với khách hàng: Căn cứ vào phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng, kế toán ghi:
a Phản ánh giá trị thực tế của thành phẩm được xác định tiêu thụ
Nợ TK 632"Giá vốn hàng bán"
Có TK 155"Thành phẩm": Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho tiêu thụ
Có TK 154"CP SXKD dở dang": Trị giá thực tế của thành phẩm tiêu thụ xuất từ sản xuất không qua kho
b Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 111, TK 112, TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511" Doanh thu bán hàng "(Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
2.Trường hợp khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, số chiết khấu đã chấp thuận cho khách hàng được tính vào chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 635: Tổng số chiết khấu thanh toán khách hàng được hưởng
Trang 14Có TK 111,112,131,338(3388)…
3 Trường hợp doanh nghiệp cho khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại
Nợ TK 521: Số chiết khấu thương mại cho khách hàng được hưởng
Nợ TK 333(3331):Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số chiết khấu thương mại phát sinh
Có TK 111,112,131
Ví dụ: Trích tài liệu trong tháng 3/N của doanh nghiệp A thuộc đối tượng tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên :
Ngày 1/03/N Doanh nghiệp xuất 400 thành phẩm bán cho công ty Z giá vốn 20.000 đ/1 thành phẩm, giá hoá đơn chưa có thuế GTGT 5% là30.000 đ /1 thành phẩm Công ty Z
đã trả bằng tiền mặt 50%, còn 50% nhận nợ sau 1 tháng Doanh nghiệp đã chấp nhận chiết khấu thương mại 5% cho công ty Z và giảm trừ vào nợ phải trả
(Chi tiết công ty Z: 630.000đ)
b Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại ghi giảm trừ doanh thu:
Nợ TK 511: 600.000đ
4.Trường hợp giảm giá hàng bán trên giá thoả thuận do hàng kém phẩm chất, sai quy cách: (Trường hợp này bên bán và bên mua phải lập văn bản ghi rõ số lượng quy cách hàng hoá, mức giá tăng giảm theo hoá đơn bán hàng, lý do tăng giảm)
Nợ TK 532: Số giảm giá hàng bán cho khách hàng được hưởng (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số giảm giá người mua được hưởng
Có TK 111, 112, 131: Số giảm giá hàng bán thực tế phát sinh:
Cũng lấy ví dụ trên, nếu thay chiết khấu thương mại bằng giảm giá do hàng bị sai quy cách, kém phẩm chất thì ngoài các bút toán phản ánh giá vốn hàng bán và giá bán thì trị giá số giảm giá cho khách hàng được hưởng sẽ phản ánh như sau:
a Khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho người mua trừ vào nợ phải trả:
Nợ TK 532 : 12.000.000 x 5% =600.000đ
Trang 15Nợ TK 333(3331): 30.000đ
(Chi tiết công ty Z: 630.000đ)
b Cuối kỳ kết chuyển khoản giảm giá hàng bán ghi giảm trừ doanh thu:
Nợ TK 511: 600.000đ
Có TK 532: 600.000đ
5 Trường hợp phát sinh hàng bán bị trả lại do các nguyên nhân khác nhau (vi phạm hợp đồng, hàng không đúng quy cách, chủng loại ) Căn cứ vào các chứng từ có liên quan( bên mua phải lập hoá đơn ghi rõ xuất hàng trả lại cho bên bán, ghi rõ lý do trả lại, căn cứ vào hoá đơn này bên bán và bên mua điều chỉnh lại số hàng đã bán, đã mua
và thuế GTGT đã kê khai), kế toán ghi:
Bút toán 1: Phản ánh trị giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập lại kho:
Nợ TK 155 "Thành phẩm":
Có TK 632 "Giá vốn hàng bán"
Bút toán 2: Phản ánh giá thanh toán của số hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bán bị trả lại theo giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 3331: Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tương ứng với số doanh thu của hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Ví dụ: Doanh nghiệp A thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên trong tháng 2/N có tài liệu sau :
Ngày 28/2/N Công ty M trả lại lô hàng doanh nghiệp đã giao trong tháng nhưng không bảo đảm chất lượng; Số lượng 50 thành phẩm, giá vốn 30.000đ / thành phẩm Giá bán chưa có thuế GTGT 40.000 đ/thành phẩm; Thuế suất thuế GTGT 5% Doanh nghiệp A
đã chấp nhận nhập kho và giảm trừ vào nợ phải thu của người mua
Yêu cầu : Định khoản kế toán nghiệp vụ trên
(Chi tiết công ty M: 2.100.000đ)
c Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại:
Trang 16+ TK sử dụng: Kế toán sử dụng TK 157"Hàng gửi đi bán": TK 157 dùng để theo
dõi giá trị sản phẩm hàng hoá tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng theo hợp đồng hoặc bán hàng theo đại lý, ký gửi, và giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
Bên nợ: Giá trị thực tế của sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ gửi bán hoặc nhờ
bán đạị lý, ký gửi, hoặc đã thực hiện với khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
Bên có : Giá trị thực tế của sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ gửi bán hoặc nhờ
bán đạị lý, ký gửi, đã được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán
Giá trị thực tế của sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ đã gửi đi bán bị khách hàng từ chối, trả lại
Dư nợ: Giá trị thực tế của sản phẩm hàng hoá lao vụ, dịch vụ đã gửi đi bán
nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
TK 157 được mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng lần gửi hàng
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK có liên quan như TK155, TK632, TK 511, TK111, TK 112
+ Phương pháp kế toán:
1 Khi DN xuất kho sản phẩm gửi đi bán, căn cứ hoá đơn kiêm phiếu xuất kho kế toán tính ra giá thành công xưởng thực tế của thành phẩm xuất kho, ghi:
Nợ TK 157"Hàng gửi đi bán"
Có TK 155"Thành phẩm" : Gía thành thực tế của số sản phẩm xuất kho
2 Giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho khách hàng:
Nợ TK 157"Hàng gửi đi bán"
Có TK 154"Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
3 Khi doanh nghiệp nhận được thông báo khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán một phần hoặc toàn bộ về số sản phẩm gửi đi bán.:
a Trị giá vốn của số hàng gửi đi bán được xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632: "Giá vốn hàng bán"
Có TK 157: "Hàng gửi đi bán"
b Phản ánh giá bán của số hàng gửi đi bán đã được chấp nhận:
Nợ 131 (Chi tiết khách hàng…): Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu tiêu thụ của số hàng chấp nhận theo giá chưa có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng tiêu thụ
Chú ý: Trường hợp số hàng gửi đi bán bị trả lại nhập lại kho:
Nợ TK 155
Có TK 157
Trang 17+ Các trường hợp số hàng gửi đi bán đã coi là tiêu thụ bị trả lại, các trường hợp giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh (nếu có) được kế toán giống như phương thức tiêu thụ trực tiếp
Trường hợp 3: Kế toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng qua đại lý (ký gửi)
Bán hàng đại lý là hình thức bán hàng mà bên giao đại lý xuất hàng cho bên nhận đại lý
để bán Bên nhận đại lý phải bán hàng theo đúng giá quy định của bên giao đại lý và được hưởng hoa hồng bán hàng Bên giao đại lý (bên có hàng ký gửi) và bên nhận đại
lý (Bên nhận hàng ký gửi) phải ký hợp đồng đại lý quy định rõ các nội dung:
- Mặt hàng bán đại lý
- Giá bán hàng theo hợp đồng
- Tỷ lệ hoa hồng được hưởng
- Nơi giao nhận hàng,hình thức vận chuyển
- Phương thức thanh toán
- Các cam kết khác (Tiền ký quỹ )
Theo quy định của luật thuế GTGT, nếu bên nhận đại lý bán hàng theo đúng giá
do bên giao đại lý quy định thì toàn bộ số thuế GTGT sẽ do bên giao đại lý chịu
+ Phương pháp kế toán:
* Tại đơn vị giao đại lý: Số hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ
- Đơn vị giao đại lý là đơn vị nộp thuế giá trị gia tăng trên số hàng bán ra
- Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý được tính vào chi phí bán hàng
1 Khi doanh nghiệp giao hàng đại lý cho đơn vị nhận đại lý theo hợp đồng, căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý:
Nợ TK 157"Hàng gửi đi bán"
Có TK 155"Thành phẩm": Trị giá thực tế của số sản phẩm xuất kho
2 Khi đơn vị nhận đại lý thông báo đã bán được hàng, căn cứ vào bảng kê hoá đơn bán ra của số hàng đã bán được cơ sở bán đại lý gửi về:
a Phản ánh trị giá vốn của hàng đại lý, ký gửi đã bán được:
Nợ TK 632"Giá vốn hàng bán"
Có TK 157" Hàng gửi đi bán"
b Phản ánh doanh thu và thuế GTGT (theo giá quy định ) của hàng giao cho cơ sở bán hàng đại lý, ký gửi đã bán được:
Tổng số doanh thu của hàng bán đại lý:
Nợ TK 131(Chi tiết đại lý…): Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu của hàng đã bán theo giá chưa có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng đã bán
3 Trả tiền hoa hồng cho bên nhận đại lý khi quyết toán hợp đồng đại lý:
Nợ TK 641"Chi phí bán hàng": Hoa hồng trả cho bên nhận đại lý
Có TK 131 (Chi tiết đại lý…)
4 Khi nhận tiền do cơ sở đại lý thanh toán :
Nợ TK 111, 112: Số tiền hàng đã thu
Có TK 131 (Chi tiết đại lý…)
* Tại đơn vị nhận đại lý:
Trang 18- Hàng hoá của bên giao đại lý chuyển đến không thuộc quyền sở hữu của đơn vị nhận
đại lý Tuy nhiên đơn vị nhận đại lý vẫn có trách nhiệm tổ chức, bảo quản hàng hoá
chặt chẽ
- Đơn vị nhận đại lý sau khi bán hàng phải nộp tiền cho bên giao đại lý và được hưởng
tiền hoa hồng _ Doanh thu của hoạt động đại lý
1 Khi nhận hàng của bên giao đại lý chuyển đến:
Nợ TK 003"Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi": Theo giá bán hàng nhận đại lý
2 Khi bán được hàng:
- Ghi giảm trị giá hàng đã bán:
Có TK 003"Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi": Theo giá bán hàng nhận đại lý
3 Phản ánh tổng số tiền hàng đại lý đã bán được, (Bên nhận đại lý phải lập hoá đơn
GTGT của cơ sở đại lý giao cho người mua, hoá đơn ghi rõ hàng bán đại lý, giá chưa
có thuế GTGT, thuế GTGT, giá thanh toán theo đúng quy định của chủ hàng)
Nợ TK 111, 112, 131: Toàn bộ số tiền bán hàng thu được hoặc còn phải thu
Có TK 331 (Chi tiết bên giao đại lý…): Số tiền phải trả cho bên giao đại lý
4 Phản ánh số hoa hồng đại lý được hưởng:
Nợ TK 331 (Chi tiết bên giao đại lý…): Tiền hoa hồng được hưởng trừ vào nợ phải trả
Có TK 511"Doanh thu bán hàng": Hoa hồng được hưởng
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp tính trên số hoa hồng được
hưởng
5 Khi đơn vị nhận đại lý trả tiền cho đơn vị giao đại lý:
Nợ TK 331 (Chi tiết bên giao đại lý…): Số tiền hàng đã thanh toán
Có TK 111, 112
Các bút toán phản ánh chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại kế toán tương tự phương thức tiêu thụ trực tiếp
Trường hợp 4: Tiêu thụ sản phẩm theo hình thức hàng đổi hàng
Hàng đổi hàng là phương thức tiêu thụ mà người bán đem sản phẩm vật tư của
mình để đổi lấy vật tư, tài sản Khi xuất sản phẩm hàng hoá đem đi trao đổi với khách
hàng vẫn phải lập đầy đủ chứng từ Hàng đổi hàng được quy đổi theo quan hệ tỷ lệ về
số lượng, phù hợp về mặt giá trị
- Khi DN xuất sản phẩm đổi lấy vật tư, tài sản :
+ Phản ánh trị giá vốn hàng xuất kho đem đi trao đổi:
Nợ TK 632"Giá vốn hàng bán"
Có TK 155"Thành phẩm"
+ Phản ánh giá trao đổi (Giá bán tương đương) của hàng đem đi
Nợ TK 131 (Chi tiết…): Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi
Có TK 511: Doanh thu tiêu thụ của hàng đem đi trao đổi
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp của hàng đem đi trao đổi
- Phản ánh giá trị vật tư hàng hoá, công cụ nhận về:
Nợ TK 152, 153: Trị giá hàng nhập kho theo giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 131 (Chi tiết…): Tổng giá thanh toán
- Khi thanh toán bù trừ giữa các bên trao đổi hàng không tương tự, trường hợp doanh
nghiệp phải trả thêm tiền, khi trả thêm tiền ghi:
Nợ TK 131
Trang 19Có TK 111, 112
- Trường hợp doanh nghiệp được nhận thêm tiền, khi nhận thêm tiền ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
Ví dụ: Doanh nghiệp A xuất thành phẩm đổi lấy nguyên liệu chính với nhà máy X, số
lượng 300 thành phẩm Giá vốn 40.000 đ/ 1 thành phẩm, giá bán chưa có thuế GTGT
là 50.000 đ/1 thành phẩm, thuế suất thuế GTGT là 5% Nhà máy X đã chấp nhận và giao cho doanh nghiệp A số nguyên liệu chính theo giá thanh toán 17.600.000 đ (cả thuế GTGT 10%) Doanh nghiệp A đã chi tiền mặt thanh toán số tiền chênh lệch
Giải:
Kế toán tại doanh nghiệp A:
Khi DN xuất sản phẩm đổi lấy vật tư, tài sản được người mua chấp nhận:
*Trường hợp 5: Tiêu thụ sản phẩm theo hình thức bán hàng trả góp:
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua, số tiền còn lại người mua sẽ chấp nhận trả dần ở các kỳ
kế toán tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Khoản lãi đó coi như là khoản thu hoạt động tài chính
1 Khi xuất hàng bán theo phương thức trả góp:
a Phản ánh trị giá vốn của hàng bán trả góp
Nợ TK 632" Giá vốn hàng bán"
Có TK 155"Thành phẩm"
b Phản ánh doanh thu của hàng bán trả góp:
Nợ TK 131(Chi tiết khách hàng…): Tổng số tiền phải thu
Có TK 511: Doanh thu theo giá bán trả một lần tại thời điểm giao hàng
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp trên giá bán trả một lần
Có TK 3387: Tổng số lãi trả chậm
Số tiền khách hàng trả lần đầu:
Nợ TK 111, 112: Số tiền người mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua
Có TK 131"Phải thu ở khách hàng": (Chi tiết khách hàng…)
2 Số tiền (Doanh thu gốc và tiền lãi trả chậm) ở các kỳ sau do người mua trả tiền:
Nợ TK 111, 112
Trang 20Có TK 131 (Chi tiết khách hàng…)
Đồng thời kế toán kết chuyển tiền lãi về bán hàng trả góp (ghi giảm doanh thu chưa
thực hiện tăng doanh thu hoạt động tài chính về bán hàng trả góp:
Nợ TK 338 (3387)
Có TK 515"Doanh thu hoạt động tài chính"
Ví dụ : Trích tài liệu tại doanh nghiệp A tháng 5/N như sau :
Doanh nghiệp xuất bán thành phẩm theo phương thức bán hàng trả góp cho khách
hàng M: Số lượng 50 sản phẩm, giá vốn 2.000.000 đ/ sản phẩm, giá bán trả tiền ngay
2.800.000 đ/1Sản phẩm (Giá chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT là 5%) Giá bán
trả chậm (giá bán trả góp là: 152.000.000 đ Khách hàng trả tiền mặt ngay sau khi nhận
hàng là 62.000.000đ Số còn lại người mua sẽ trả dần trong 10 tháng mỗi tháng
Thành tiền
Thuế TTĐB
Các khoản khác
6.2.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên ở
các doanh nghiệp tính thuế GTGT bằng phương pháp trực tiếp hoặc đối với các
mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu
1 Khi xuất kho thành phẩm bán, tùy theo hình thức tiêu thụ (trực tiếp, gửi bán ) kế
toán phản ánh giá vốn của thành phẩm tiêu thụ:
a Nợ TK 632"Giá vốn hàng bán"
Nợ TK 157: Giá vốn hàng gửi bán, gửi đại lý
Có TK 155"Thành phẩm": Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho tiêu thụ
Trang 21Có TK 154"CP SXKD dở dang": Trị giá thực tế của thành phẩm tiêu thụ thẳng
từ sản xuất không qua kho
b Đồng thời, ghi nhận giá bán của sản phẩm, dịch vụ:
- Trường hợp nếu bán hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT:
Nợ TK 111, TK 112, TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Tổng giá thanh toán
- Trường hợp nếu bán hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, TK 112, TK 131: Tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT )
Có TK 511: Tổng giá thanh toán
- Trường hợp nếu bán hàng hóa thuộc đối tượng nộp thuế xuất khẩu:
Nợ TK 111,112, 131: Tổng giá thanh toán của hàng xuất khẩu (cả thuế xuất khẩu)
Có TK 511: Tổng giá thanh toán
- Trường hợp nếu bán hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đồng thời chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp về hàng tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 511, 512
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp (nếu có)
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Có TK 3333 (chi tiết thuế xuất khẩu): Thuế xuất khẩu phải nộp
2 Trường hợp khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, số chiết khấu đã chấp thuận cho khách hàng được tính vào chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 635: Tổng số chiết khấu thanh toán khách hàng được hưởng
Có TK 111, 112, 131, 338 (3388)…
3 Trường hợp doanh nghiệp cho khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại (nếu có):
- Đối với các đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK liên quan (521, 531, 532): Tập hợp chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán
bị trả lại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ theo tổng giá thanh toán
Có TK 111, 112, 131
- Đối với các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
Nợ TK liên quan (521, 531, 532): Tập hợp chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán
bị trả lại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ (không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt)
Nợ TK 333 (3332): Thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Có TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán tương ứng
- Đối với các đối tượng chịu thuế xuất khẩu:
Nợ TK liên quan (521, 531, 532): Tập hợp chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán
bị trả lại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ (không bao gồm thuế xuất khẩu)
Trang 22Nợ TK 333 (3333): Thuế xuất khẩu tương ứng với chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Có TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán tương ứng
Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại
Nợ TK liên quan (155, 157)
Có TK 632: Ghi giảm giá vốn hàng bán
Các bút toán kết chuyển chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán kết chuyển doanh thu thuần, kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ kế toán ghi giống như các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
6.2.4 Đặc điểm kế toán tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ:
Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ chỉ khác biệt với phương pháp kê khai thường xuyên ở phần kế toán giá vốn của sản phẩm tiêu thụ
- Giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ được kết chuyển từ TK
631 vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 632" Giá vốn hàng bán"
Có TK 631"Giá thành sản xuất"
+ Đối với hàng bán bị trả lại, kế toán căn cứ quyết định xử lý (nhập lại kho, gửi tại kho người bán, cá nhân bồi thường, bán thu bằng tiền, tính vào chi phí khác hay trừ vào quỹ dự phòng tài chính), kế toán ghi như sau:
Nợ TK 138 (1388) - Cá nhân bồi thường
Nợ TK 334 - Cá nhân bồi thường
Nợ TK 111,112 - Bán thu bằng tiền
Có TK 632- Giá vốn hàng bán bị trả lại đã xử lý
- Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ, giá trị thành phẩm đang gửi bán, cuối
kỳ chưa xác định là tiêu thụ, kế toán ghi:
6.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
6.3.1 Khái niệm
Trang 23Kết quả kinh doanh (Lợi nhuận) là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Kết quả kinh doanh bao gồm:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần hoạt động khác và chi phí khác
6.3.2 Kế toán chi phí bán hàng
a Khái niệm
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí có liên quan đến công tác tiêu thụ sản phẩm như chi phí nghiên cứu thị trường, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ hoạt động tiêu thụ sản phẩm, chi phí hoa hồng bán hàng
b Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 641" Chi phí bán hàng "
- Nội dung: TK 641 dùng để tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ và phân bổ chi phí bán hàng cho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
- Kết cấu:
Bên nợ: - Phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên có: - Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên nợ TK 911
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:
TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
c Phương pháp kế toán:
Chi phí bán hàng được tập hợp như sau :
- Tính tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản, bốc vác, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ:
Trang 24Có TK 214"Hao mòn TSCĐ"
- Chi phí trả trước, chi phí phải trả tính vào chi phí bán hàng kỳ này:
Nợ TK 641
Có TK 142, 242: Phân bổ chi phí trả trước
Có TK 335: Trích trước chi phí phải trả theo kế hoạch vào chi phí bán hàng
- Trích lập dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm hàng hoá:
nghiệp
b Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 642"Chi phí quản lý doanh nghiệp": Tài khoản 642 phản ánh chi phí có liên quan đến việc tổ chức hành chính và các hoạt động văn phòng chung của toàn doanh nghiệp
Bên nợ : - Phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911
- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản này có 8 tài khoản cấp 2 :
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: bao gồm các khoản chi phí về tiền lương, tiền thưởng, các khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp trong kỳ
TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm giá trị thực tế của vật liệu xuất dùng cho
bộ máy quản lý DN
TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: Bao gồm giá trị thực tế của công cụ, dụng cụ,
đồ dùng văn phòng xuất dùng cho bộ máy quản lý doanh nghiệp
Trang 25TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm số tiền trích khấu hao của những TSCĐ
sử dụng chung toàn doanh nghiệp
TK 6425 - Thuế, phí, lệ phí: Phản ánh các chi phí về thuế như thuế môn bài, thuế nhà đất, các khoản phí và lệ phí khác
TK 6426 - Chi phí dự phòng: Dùng để theo dõi các khoản dự phòng phải thu khó đòi
TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện nước, điện thoại, điện báo, sửa chữa TSCĐ
TK 6428- Chi phí khác bằng tiền: Gồm những chi phí chi chung cho toàn doanh nghiệp ngoài các yếu tố kể trên như chi tiếp khách, chi hội nghị, đào tạo cán bộ, công tác phí,
in ấn tài liệu, báo chí
Có TK 214 : Số tiền khấu hao
- Chi phí trả trước, chi phí phải trả tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp kỳ này:
Nợ TK 642
Có TK 142, 242: Phân bổ chi phí trả trước
Có TK 335: Trích trước chi phí phải trả theo kế hoạch vào chi phí QLDN
- Các khoản thuế nhà đất, thuế môn bài phải nộp ngân sách
Có TK 139 "Dự phòng phải thu khó đòi"
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, điện nước
Nợ TK 642 (6427)
Nợ TK 133 (1331)
Trang 26Có TK 331
- Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Nợ TK 642 (6427)
Có TK 351”Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm”
- Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trả
cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác (Trừ dự phòng phải trả về bảo
Kế toán chi tiết chi phí QLDN được theo dõi trên sổ kế toán chi tiết chi phí quản lý
doanh nghiệp Sổ này được mở và theo dõi theo từng yếu tố chi phí nhằm phục vụ cho
nhu cầu quản lý
Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
BH
CP
VL quản
lý
CP đồ dùng văn phòng
Chi phí khấu hao
Thuế phí
và lệ phí
Chi phí
dự phòng
CP dịch
Hoạt động tài chính là những hoạt động có liên quan đến các hoạt động về vốn, hoạt
động đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn
vốn nhằm tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
6.3.4.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a Nội dung doanh thu hoạt động tài chính:
Trang 27- Thu lãi hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán, thu lãi hoạt động liên doanh
- Thu lãi tiền gửi NH, thu lãi cho vay vốn, lãi trả chậm của việc bán hàng trả góp
- Thu về chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng thanh toán tiền trước thời hạn quy định
- Lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết, lãi về chuyển nhượng vốn, chênh lệch tỷ giá tăng ngoại tệ
b Tài khoản sử dụng
* Kế toán sử dụng TK 515"Doanh thu hoạt động tài chính"
Bên nợ:- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động tài chính sang tài khoản 911"Xác định kết quả KD"
Bên có : Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
c Phương pháp kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
+ Thu tiền lãi trái phiếu, lợi tức cổ phiếu, lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn:
Nợ TK 111,112, 131: Số thu nhập hoạt động tài chính bằng tiền
Nợ TK 221: Nhận cổ tức bằng cổ phiếu
Nợ TK 222, 223: Lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp
Có TK 515
+ Thu lãi do nhượng bán chứng khoán:
Nợ TK 111,112: Số tiền thu được theo giá bán
Có TK 121, 221:(giá gốc)
Có TK 515"Doanh thu hoạt động tài chính "(Chênh lệch giá bán > giá gốc) + Thu về chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền hàng trước thời hạn quy định trong thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán :
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515"Doanh thu hoạt động tài chính"
+ Thanh toán chứng khoán đến hạn, bán trái phiếu, tín phiếu:
Nợ TK 111, 112
Có TK 121, 228: Giá gốc
Có TK 515: Chênh lệch giữa giá bán > giá gốc
+ Khi nhận được thông báo chia cổ tức, lãi kinh doanh hoặc nhận được tiền từ các khoản lãi được chia từ công ty con:
Nợ TK 138,111,112
Có TK 515"Doanh thu hoạt động tài chính"
+ Khi thu hồi thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con
Nợ TK 111,112
Có TK 221: Giá gốc
Có TK 515: Chênh lệch giữa giá trị tài sản nhận về > giá gốc
Nhận lãi từ hoạt động liên doanh, liên kết
Nợ TK 138, 111, 112
Nợ TK 222, 223: Dùng lợi nhuận được chia để góp thêm vốn vào liên doanh, góp thêm vốn vào liên kết
Có TK 515"Doanh thu hoạt động tài chính"
+ Giá trị thu hồi từ hoạt động liên doanh, liên kết
Trang 28Nợ TK 111,112,131
Có TK 221, 223: Giá gốc
Có TK 515: Chênh lệch giữa giá trị thu hồi > giá gốc
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần hoạt động tài chính sang tài khoản xác định kết quả:
Nợ TK 515
Có TK 911"Xác định kết quả"
6.3.4.3 Kế toán chi hoạt động tài chính
a Nội dung chi hoạt động tài chính:
- Các khoản lỗ liên doanh, lỗ về đầu tư chứng khoán, lỗ về bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối
đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh…
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản tài chính
- Chiết khấu thanh toán cho người mua được hưởng
- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
b Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 635"Chi phí tài chính"
Bên nợ: - Các chi phí của hoạt động tài chính
Bên có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoản lỗ HĐ tài chính khi xác định kết quả
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
c Phương pháp kế toán chi phí tài chính:
+ Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư cổ phiếu, trái phiếu (Chi phí tìm hiểu, thông tin, môi giới) kế toán ghi :
Nợ TK 635"Chi phí tài chính"
Có TK 111, 112
+ Khi bán vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, bán vốn đầu tư vào công ty con, công ty liên kết mà giá bán nhỏ hơn giá trị vốn góp(lỗ), ghi:
Nợ TK 635"Chi phí tài chính": Chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá gốc
Nợ TK 111, 112: Số tiền thu được theo giá bán
Có TK 221, 222, 223: (giá gốc)
+ Khi nhận lại vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên kết mà giá trị tài sản được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp, ghi:
Nợ TK 111, 112, 152, 153: Giá trị tài sản được chia
Nợ TK 635"Chi phí tài chính": Chênh lệch
Trang 29Nợ TK 635"Chi phí tài chính": Chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá gốc
Nợ TK 111, 112: Số tiền thu được theo giá bán
Có TK 635"Chi phí tài chính": Ghi giảm chi phí hoạt động tài chính
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang tài khoản xác định kết quả:
Nợ TK 911"Xác định kết quả"
Có TK 635
6.3.5 Kế toán hoạt động khác
6.3.5.1 Khái niệm: Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra mang tính bất thường
ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính
6.3.5.2 Kế toán thu nhập hoạt động khác
a Nội dung thu nhập khác:
- Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Thu tiền phạt, tiền bồi thường
- Thu hồi nợ khó đòi đã xử lý
- Các khoản thuế được ngân sách hoàn lại, thu các khoản nợ không xác định được chủ
- Chênh lệch tăng do đánh giá lại vật tư, hàng hoá khi góp tham gia liên doanh, liên kết
- Thu nhập về quà tặng của các tổ chức, cá nhân tặng
b Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 711"Thu nhập khác"
Bên nợ: - Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển thu nhập khác vào tài khoản 911"Xác định kết quả"
Bên có: Thu nhập của hoạt động khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
c Phương pháp kế toán thu nhập khác:
Khi phát sinh thu nhập hoạt động khác, kế toán ghi :
+ Thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ (Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP khấu trừ):
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711 " Thu nhập khác": Theo giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
+ Thu tiền phạt, tiền bồi thường:
Nợ TK 111, 112: Thu bằng tiền
Nợ TK 138: Tiền phạt phải thu
Trang 30Nợ TK 388, 344: Tiền phạt thu được trừ vào tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn
Đồng thời ghi đơn bên có TK 004 ”Nợ khó đòi chờ xử lý”: Số đã xử lý
+ Thu hồi các khoản nợ không ai đòi (nợ vô chủ):
Nợ TK 223, 228: Giá trị vốn góp được ghi nhận
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ góp vốn
Có TK 711: Khoản chênh lệch
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ góp vốn
Có TK 152, 153: Giá thực tế của vật tư góp vốn
- Các khoản bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán của những năm trước nay phát hiện ra
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền thu được hay phải thu
Có TK 711: DT bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác phát sinh:
a Nội dung chi phí khác:
- Gía trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán, chi phí về nhượng bán, thanh lý TSCĐ, chi nộp phạt, bồi thường, tiền bị phạt thuế, truy thu thuế, chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót, chênh lệch tăng do đánh giá lại vật tư, hàng hoá khi góp tham gia liên doanh, liên kết
b Tài khoản sử dụng: TK 811"Chi phí khác"
Bên nợ: Các chi phí của hoạt động khác phát sinh
Bên có: Kết chuyển chi phí hoạt động khác vào tài khoản 911"Xác định kết quả"
Trang 31Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
c Phương pháp kế toán chi phí khác:
Khi phát sinh chi phí khác, kế toán ghi :
- Ghi giảm TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán
- Các khoản chi nộp phạt, chi bồi thường đã chi bằng tiền, phải trả hoặc bị trừ vào số
tiền doanh nghiệp đang ký quỹ ngắn hạn, dài hạn:
Nợ TK 811"Chi phí khác"
Có TK 111,112, 338 (3388)
Có TK 144, 244: Trừ vào số tiền doanh nghiệp đang ký quỹ ngắn hạn, dài hạn
- Các khoản bị phạt thuế, truy thu thuế:
Nợ TK 811"Chi phí khác"
Có TK 111, 112: đã chi bằng tiền
Có TK 333
- Số chênh lệch giữa giá trị vốn góp được ghi nhận nhỏ hơn giá thực tế của vật tư, hàng
hóa hay giá trị còn lại của TSCĐ khi góp vốn vào công ty liên doanh đồng kiểm soát,
công ty liên kết hay đầu tư vào công ty khác nhưng doanh nghiệp nắm giữ dưới 20%
quyền kiểm soát
Nợ TK 222, 223, 228: Giá trị vốn góp được ghi nhận
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ góp vốn
Nợ TK 811: Khoản chênh lệch
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ góp vốn
Có TK 152, 153: Giá thực tế của vật tư góp vốn
- Các chi phí bị bỏ sót, quên ghi sổ kế toán của những năm trước nay phát hiện ra
Nợ TK 811: Chi phí bị bỏ sót hay quên chưa ghi sổ
6.3.6 Kế toán xác định kết qủa hoạt động kinh doanh
6.3.6.1 Xác định kết qủa hoạt động kinh doanh
* Đối với hoạt động SXKD theo chức năng: Là những hoạt động nhằm thực hiện nhiệm
vụ chủ yếu của DN
∑ Doanh thu ∑ Số lượng SP Giá bán đơn vị
bán hàng = tiêu thụ trong kỳ X sản phẩm i
Trang 32Doanh thu thuần = ∑ Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
+
Chiết khấu thương mại
+
Giảm giá hàng bán
+
Doanh thu hàng bán
Thu nhập thuần
hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác
- Các khoản giảm trừ thu nhập khác
Lợi nhuận thuần
trước thuế của DN = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận hoạt động khác
Lợi nhuận thuần
sau thuế của DN = Lợi nhuận thuần trước thuế - Chi phí thuế TNDN (chi phí thuế TN DN hiện hành, thuế TN DN hoãn lại)
6.3.6.2 Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 911" Xác định kết quả kinh doanh"
- Nội dung: TK 911 dùng để xác định kết quả hoạt động SXKD và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
-Kết cấu :
Bên nợ:- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, lao vụ đã tiêu thụ
- Kết chuyển chi phí bán hàng phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ
- Kết chuyển chi phí QLDN phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính trong kỳ
- Kết chuyển chi phí hoạt động khác trong kỳ, kết chuyển chi phí thuế TN doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi của hoạt động SXKD trong kỳ sang tài khoản lợi nhuận chưa phân phối
Trang 33Bên có:- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ
- Kết chuyển thu nhập thuần hoạt động tài chính trong kỳ
- Kết chuyển thu nhập thuần hoạt động khác trong kỳ, khoản ghi giảm chi phí thuế TN doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ hoạt động SXKD trong kỳ sang tài khoản lợi nhuận chưa phân phối
Tài khoản 911 không có dư cuối kỳ
* Tài khoản 421" Lợi nhuận chưa phân phối"
- Nội dung : TK 421 dùng để xác định phản ánh kết quả hoạt động SXKD, kết quả hoạt động khác và tình hình phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Kết cấu:
Bên nợ: - Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân phối các khoản lãi
Bên có: - Số lãi về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Xử lý các khoản lỗ
Số dư bên có: Số lãi chưa phân phối hoặc chưa sử dụng
Số dư bên nợ (nếu có): Số lỗ chưa xử lý
6.3.6.3 Phương pháp kế toán xác định kết qủa hoạt động kinh doanh
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản xác định kết quả KD
- Khi phân bổ chi phí bán hàng cho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ, căn cứ vào số tiền phân
bổ trong kỳ kế toán ghi:
Trang 34- Cuối kỳ kết chuyển chi phí QLDN phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ sang tài khoản xác định kết quả:
Có TK 8211"Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành"
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có TK 8212”Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”:
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 911"Xác định kết quả KD"
Có TK 8212"Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại "
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ nhỏ hơn số phát sinh bên Có, thì số chênh lệch ghi: Nợ TK 8212"Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại"
Ví dụ: DN A thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán
hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên trong tháng 5/năm N có tình hình sau :
1 Trong tháng 5/năm N DN tiêu thụ các thành phẩm như sau:
(đã thu tiền bằng tiền gửi ngân hàng)
Giá vốn Đơn vị hàng bán (đ/kg)
Giá bán đơn vị chưa có thuế GTGT (đ/kg)
Thuế suất thuế GTGT
Chi phí bán hàng phân
bổ cho 1TP bán ra
Chi phí QLDN phân
bổ cho 1TP bán ra
Trang 35- Chi hoạt động tài chính: Chi trả lãi đi vay bằng tiền mặt: 200.000 đ
3 Trong tháng 5/N doanh nghiệp thanh lý 1 TSCĐ, nguyên giá 30.000.000đ , đã khấu hao 28.000.000 đ Phế liệu thu hồi khi thanh lý nhập kho trị giá 5.000.000 đ Chi về thanh lý hết 1.000.000 bằng tiền mặt
Yêu cầu: Tính toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng 5/N tại
doanh nghiệp A Biết DN tạn tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong quý ( thuế suất 28% là 400.000.000 DN đã nộp thuế TNDN bằng TGNH)
1 Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán lập định khoản sau:
a Khi xuất kho hàng tiêu thụ, phản ánh giá vốn hàng xuất kho:
Trang 376 Cuối kỳ kết chuyển thuế TNDN hiện hành trong quý:
5.930.000.000 + 510.000.000 + 570.000.000 + 200.000 + 3.000.000 + 400.000.000 = 7.413.200.000
- Kết chuyển lãi sau thuế TNDN
Nợ TK 911: 1.112.300.000
Có TK 421: 1.112.300.000
Trang 38Trong các nghiệp vụ thanh toán, các khoản nợ phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp bị các cá nhân, đơn vị khác chiếm dụng và sử dụng Trong điều kiện kinh
tế thị trường khoản vốn này dễ bị rủi ro và thất thoát, vì vậy doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ và có biện pháp tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu, sử dụng vào sản xuất kinh doanh tăng hiệu quả kinh tế của đồng vốn Nợ phải thu gồm: Nợ phải thu của khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, nợ phải thu của cấp trên, cấp dưới, phải thu
về tiền tạm ứng
Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, thanh toán cho các chủ nợ Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Nợ ngắn hạn bao gồm:
- Nợ vay ngắn hạn
- Nợ dài hạn đến hạn trả
- Nợ phải trả người bán
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Lương và các khoản phải trả công nhân viên
- Các khoản phải trả đơn vị cấp trên, cấp dưới
Nợ dài hạn bao gồm:
-Vay dài hạn
- Nợ dài hạn
- Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
* Nhiệm vụ kế toán các nghiệp vụ thanh toán:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời các khoản nợ phải thu, phải trả với người bán, người mua theo từng khách nợ, chủ nợ, từng lần thanh toán Thường xuyên đối chiếu, kiểm tra công nợ phải thu, phải trả, đề xuất các biện pháp thu hồi công nợ phải thu, tìm biện pháp giải quyết công nợ phải trả
- Ghi chép, tính toán phản ánh, kịp thời tình hình thanh toán các khoản phải nộp ngân sách theo đúng chế độ quy định
- Ghi chép phản ánh kịp thời các nghiệp vụ thanh toán nội bộ trong doanh nghiệp, giữa đơn vị với tổ chức cấp trên
7.2 KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN
7.2.1 Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua, người bán
Để theo dõi chính xác, cụ thể các khoản thanh toán với người mua, người bán kế toán cần tôn trọng các nguyên tắc cơ bản sau:
1- Nợ phải thu của khách hàng và nợ phải trả cho người bán phải được hạch toán chi tiết cho từng khách nợ, chủ nợ, từng lần thanh toán Thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra đôn đốc việc thanh toán kịp thời Đối với những đối tượng có quan hệ mua bán, giao dịch thường xuyên, có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần
Trang 39tiến hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản
2- Một đối tượng vừa có nợ phải thu, vừa có nợ phải trả thì số nợ đó giữa doanh nghiệp
và đối tượng có thể bù trừ được nếu được đơn vị đó đồng ý và làm giấy thanh toán bù trừ để làm căn cứ ghi sổ kế toán
3- Nợ phải thu, nợ phải trả bằng ngoại tệ được kế toán chi tiết theo từng chủ nợ, theo dõi cả về nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định do ngân hàng nhà nước công bố
4- Nợ phải thu, nợ phải trả bằng vàng bạc, đá quý được kế toán chi tiết theo từng chủ
nợ, theo chỉ tiêu số lượng và giá trị
5- Tuyệt đối không bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có của một số tài khoản thanh toán như 131, 331 mà phải căn cứ vào số dư chi tiết để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
* TK 131"Phải thu ở khách hàng": TK 131 dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu
và tình hình thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, laovụ, dịch vụ
Bên nợ: Số tiền phải thu ở khách hàng về vật tư, sản phẩm, hàng hoá đã giao, lao vụ
đã cung cấp và được xác định tiêu thụ
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Bên có: - Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho khách hàng được hưởng trừ vào nợ phải thu
Dư nợ: Số tiền còn phải thu ở khách hàng
Dư có (nếu có): Phản ánh số tiền khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp hoặc số đã
thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng
* Tài khoản 331" Phải trả người bán"
- Nội dung: Phản ánh các khoản nợ phải trả người bán vật tư, hàng hoá, người cung ứng lao vụ, người nhận thầu vận chuyển, người nhận thầu về XDCB và tình hình thanh toán công nợ đó
Kết cấu :
Bên nợ: - Phản ánh số tiền doanh nghiệp đã trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người
cung ứng lao vụ, người nhận thầu về XDCB
- Phản ánh số tiền doanh nghiệp ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu về XDCB nhưng chưa nhận được sản phẩm hàng hoá, lao vụ, khối lượng XDCB bàn giao
Trang 40- Số tiền người bán chấp nhận giảm giá của số hàng đã giao theo hợp đồng
- Phản ánh số tiền chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, được người bán chấp nhận trừ nợ phải trả cho người bán
-Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại cho người bán
Bên có:- Phản ánh số tiền doanh nghiệp phải trả cho người bán vật tư , hàng hoá, người
cung ứng lao vụ, dịch vụ và người nhận thầu về XDCB
- Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số vật tư hàng hoá đã nhận khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức
Dư có: - Số tiền doanh nghiệp còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận
thầu về XDCB
Dư nợ (nếu có): Phản ánh số tiền doanh nghiệp ứng trước cho người bán để mua hàng
nhưng chưa nhận được hàng cuối kỳ hoặc số đã trả lớn hơn số phải trả
7.2.4 Phương pháp kế toán
7.2.4.1 Phương pháp kế toán thanh toán với người mua (khách hàng)
1 Khi doanh nghiệp bán chịu vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, tài sản cho khách hàng
Kế toán căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế và các chứng từ có liên quan khác ghi giá bán phải thu của khách hàng (Doanh nghiệp thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ):
Nợ TK 131"Phải thu ở khách hàng" (Chi tiết theo dõi từng khách hàng)
Có TK 511"Doanh thu bán hàng": Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 333: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
2 Khi khách hàng trả tiền, căn cứ vào phiếu thu, giấy báo có , ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131(Chi tiết theo dõi từng khách hàng)
3 Khi doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán:
Nợ TK 635"Chi phí tài chính": Chiết khấu thanh toán
Có TK 131"Phải thu ở khách hàng" (Chi tiết theo dõi từng khách hàng)
4 Khi doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá, hoặc phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại được trừ vào nợ phải thu của khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 521"Chiết khấu thương mại": Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 531"Hàng bán bị trả lại": Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 532"Giảm giá hàng bán": Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 333: Thuế GTGT tương ứng
Có TK 131"Phải thu ở khách hàng" (Chi tiết theo dõi từng khách hàng)
5 Khi nhận tiền đặt trước của khách hàng:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131"Phải thu ở khách hàng" (Chi tiết theo dõi từng khách hàng)
6 Khi doanh nghiệp giao hàng liên quan đến số tiền ứng trước:
Nợ TK 131"Phải thu ở khách hàng" (Chi tiết theo dõi từng khách hàng)
Có TK 511"Doanh thu bán hàng": Giá chưa có thuế GTGT
Có TK 333: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
7 Trường hợp bù trừ công nợ:
Nợ TK 331