Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiếu chế biến liên tục Trong các doanh nghiệp này, quy trình công ngệ gồm nhiều bước giai đoạn nốitiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước tạo
Trang 1CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
1.1 Đặc điểm doanh nghiệp công nghiệp
Doanh nghiệp công nghiệp là những doanh nghiệp sản xuất theo kiểu hàng loạtvới số lượng lớn một hoặc một số loại sản phẩm và đối tượng tính giá thành là từng loạisản phẩm, hàng hóa
Doanh nghiệp công nghiệp thường có một số loại hình cơ bản như:
1.1.1 Doanh nghiệp sản xuất giản đơn
Thường là những doanh nghiệp chỉ sản xuất một số ít mặt hàng với khối lượnglớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc có không đáng kể như cácdoanh nghiệp khai thác than, quặng, hải sản,… Do số lượng mặt hàng ít nên việc hạchtoán chi phí sản xuất được mở ở một sổ (thẻ) kế toán hạch toán chi phí snar xuất Côngviệc tính giá thành thường được tiến hành vào cuối tháng theo phương pháp trực tiếp
1.1.2 Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đạt hàng của khách hàng, kế toán tiền tậphợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng Phương pháp tính giá thành tùy theo tínhchất và số lượng sản phẩm của từng đơn đặt hàng Đặc điểm của việc tập hợp chi phítrong các doanh nghiệp này là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đều được tập hợp theotừng đơn đặt hàng của khách hàng, không kể số lượng của đơn đặt hàng đó nhiều hay ít
Việc tính giá thành ở các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoànthành nên kỳ tính giá thành thường không thống nhất với kỳ báo cáo Đối với nhữngđơn đặt hàng đến kỳ báo cáo mà chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp được theođơn đặt đặt hàng đó đều coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển kỳ sau
1.1.3 Doanh nghiệp có cùng một quy trình công nghệ sản xuất cùng loại nguyên vật liệu đồng thời thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau ( Phương pháp hệ số )
- Căn cứ đặc điểm kinh tế hoặc kĩ thuật quy định cho mỗi loại sản phẩm một hệ
số Trong đó chọn loại sản phẩm có đặc trưng tiêu biểu nhất có hệ số bằng 1
- Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm ra sản lượng tiêu chuẩn
+ Chi phísản xuất
- Chi phí của sảnphẩm dở dang
Trang 2sản phẩm dang đầu kỳ trong kì cuối kì
- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm
Hệ số phân bổ chiphí sản phẩm i =
Sản lượng quy đổi sản phẩm iTổng sản lượng quy đổi
1.1.5 Doanh nghiệp có bộ phận sản xuất kinh doanh phụ
a Trường hợp không có sự phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất, khinhdoanh phụ hoặc giá trị và khối lượng phục vụ không đáng kể
Chi phí sản xuất sẽ được tập hợp riêng theo từng bộ phận, từng hoạt động Giáthành sản phẩm, lao vụ của từng bộ phận sẽ được tính theo phương pháp trực tiếp
b Trường hợp có sự phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất, kinh doanh phụ
Có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá thành sau đây:
*) Phương pháp đại số:
Trang 3*) Phương pháp phân bổ lẫn nhau theo chi phí ban đầu
*) Phương pháp phân bổ lẫn nhau theo giá thành kế hoạch
1.1.6 Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiếu chế biến liên tục
Trong các doanh nghiệp này, quy trình công ngệ gồm nhiều bước (giai đoạn) nốitiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước tạo ra một loại bán thành phẩm và bánthành phẩm của bước trước (giai đoạn trước) là đối tượng chế biến của bước sau (giaiđoạn sau) Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh thuộc giai đoạn nào sẽ tậphợp cho giai đoạn đó Có 2 phương pháp tính giá thành
a Tính giá thành phân bước theo phương án có tính giá thành nửa thành phẩm
Theo phương án này kế toán phải lần lượt tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạntrước kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tiếp tục tính giá thành nửathành phẩm của giai đoạn sau, cứ như vậy cho đến khi tính được giá thành ở giai đoạncuối cùng
CPSX dởdang đầu kì +
CP phátsinh trong -
Chi phí dởdang cuối
Giá thành nửa thành phẩm gđ n-1 chuyển sang
CP sản xuất
ở giai đoạn 2
CP sản xuất
ở giai đoạn n
Tổng giáthành vàGiá thànhđơn vịnửa thànhphẩm ởgiai đoạn2
Tổng giáthành vàgiá thànhđơn vịcủa thànhphẩm
Trang 4đoạn i chuyển sang gđ i kì gđ i kì gđ iViệc kết chuyển tuần tự chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể theo số tổnghợp hoặc theo từng khoản mục giá thành.
b Tính giá thành phân bước theo phương án không tính giá thành nửa thành phẩm
Theo phương pháp này đối tượng tính giá thành ở giao đoạn ở công nghệ cuốicùng Do vậy để tính giá thành chỉ cần tính toán, xác định chi phí sản xuất của từng giaiđoạn nằm trong thành phẩm
Trình tự tính toán giá thành thể hiện qua sơ đồ nhau:
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
Công thức tính chi phí sản xuất thành phẩm:
- Đối với chi phí bỏ vào lần đầu của quá trình sản xuất
Số lượngthànhphẩm
Số lượngNTP(TP ) hoànthành giai đoạn i +
Số lượng SPDDcuối kì giai đoạn iĐối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất
Chi phí sản
xuất giai
đoạn 1
Chi phí sản xuất giai đoạn 2
Chi phí giai đoạn n
Chi phí sản xuất của giai đoạn n trong thành phẩm
Giá thành sản phẩm
Trang 5Số lượngthànhphẩmhoànthành ởgiai đoạncuối
Số lượngNTP(TP ) hoànthành giai đoạn i +
Số lượng SPDDcuối kì giai đoạn i
ci
1
Trong đó : C i : Chi phí sản xuất giai đoạn I có trong thành phẩm
i: Số giai đoạn công nghệ sản xuất (i-> 1-n )
- Tính tồng giá thành thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng theo từngkhoản mục phí theo công thức:
Tổng giá thành ở giai đoạn cuối cùng = Tổng các chi phí ở các giai đoạn
1.2 Nhiệm vụ kế toán trong doanh nghiệp công nghiệp
- Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ vớicác bộ phận kế toán có liên quan
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất,loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý
cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phísản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương phápphù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ kếtoán
- Kiểm kê, đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, lựa chọn phương pháp thíchhợp đối với mỗi doanh nghiệp
- Xác định giá trị sản phẩm hỏng nếu có để loại trừ ra khỏi giá thành sản phẩm nếukhông phải là sản phẩm hỏng trong định mức
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác giúp doanh nghiệpđưa ra phương án tối ưu nhất cho việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 6CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP2.1 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
2.1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp
a Khái niệm chi phí sản xuất
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao đông
sống, lao động vật hoá và các lao động cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kì nhất định.
Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quátrình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp Nhưng để phục vụ cho yêu cầu quản lý chiphí sản xuất phải được tập hợp theo từng thời kì: tháng, quý, năm
Nghiên cứu bản chất chi phí, giúp doanh nghiệp phân biệt được chi phí với chitiêu, chi phí với vốn
- Chi tiêu của doanh nghiệp là sự chi ra, sự giảm đi thuần tuý của tài sản, không
kể khoản đó dùng vào việc gì và dùng như thế nào
b Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vậtliệu , vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất
- Chi phí nhân công: gồm toàn bộ số tiên công phải trả cho công nhân sản xuất,tiền trích BHXH, BHYT , KPCĐ của công nhân sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục cụchohoạt động sản xuất của doanh nghiệp như tiền điện, nước
- Chi phí khác bằng tiền : là toàn bộ các yếu tố chi phí dùng cho hoạt động sảnxuất ngoài bốn yếu tố trên
Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng, của chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, vật liệu khác được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩmnhư tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn
Trang 7- Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp như : chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấuhao TSCĐ dùng cho sản xuất
Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất ra
- Chi phí khả biến: ( biến phí) là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương
quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kì
- Chi phí bất biến (định phí) là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ
hoạt động thay đổi,
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố định phí và
biến phí ở đó mức độ hoạt động nhất định chi phí thể hiện mức độ hoạt động nhất địnhchi phí thể hiện các đặc điểm củ định phí nếu quá mức đó sẽ thể hiện các đặc tính củabiến phí
Theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là nhưng chi phí có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ra mộtloại sản phẩm, một công việc nhất định
- Chi phí gián tiếp là những CPSX có liên quan đến việc sản xuất ra nhiều loạisản phẩm, nhiều công việc
Theo nội dung cấu thành của chi phí
- Chi phí đơn nhất: là những chi phí chỉ do một yếu tố duy nhất cấu thành ví dụchi phí nguyên liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất
- Chi phí hổn hợp là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp theo cùngmột công dụng, ví dụ chi phí sản xuất chung
2.1.2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp
bù đắp bởi số tiền thu về tiêu thụ sản phẩm Đồng thời, căn cứ vào giá thành sản phẩm
DN mởi có thể xác định được giá bán hợp lý để đảm bảo DN có thể trang trải chi phíđầu vào và có lãi
Trang 8b Các loại giá thành
Theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá :
Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trên cở sở chi phí sản xuất kế hoạch,sản lượng kế hoạch Do bộ phận kế hoạch của DN lập trước khi bắt đầu quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm
Giá thành định mức: là giá thành được tính trên định mức chi phí hiện hành Việctính giá thành định mức cũng được thựchiện trước khi tiến hành quá trình sản xuất chếtạo sản phẩm,
Giá thành thực tế là loại giá thành được xác định trên cơ sở số liệu chi phí sảnxuất được thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kì Giá thành thực té chỉ co thể xácdịnh được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
Theo phạm vi chi phí tính vào giá thành, thì giá thành sản phẩm được chia thành
- Giá thành sản xuất: là giá thành chi phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩmGiá thành sản xuất lại được chia thành
+ Giá thành sản xuất toàn bộ là giá thành bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuấtnhư chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung
+ Giá thành sản xuất theo biến phí: là giá thành chỉ bao gồm các biến phí sản xuất
kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp
+ Giá thành sản xuất có phân bổ chi phí hợp lý chi phí cố định: là giá thành baogồm toàn bộ biến phí ( biến phí trực tiếp, và biến phí gián tiếp ) và phần định phí sảnxuất chung cố định được phân bổ trên cở sở công suất hoạt động thực tế so vói côngsuất hoạt động chuẩn theo công suất thiết kế và định mức công suất hoạt động bìnhthường
- Giá thành tiêu thụ sản phẩm: (giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ ): là giáthành sản xuất sản phẩm toàn bộ công tác chi phí bán hầng và chi phí quản lý doanhnghiệp)
2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giống:
Đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã
bỏ ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm
Khác:
Trang 9Chi phí SX luôn gắn với một thời kì nhất định, còn giá thành SP gắn liền với mộtloại sản phẩm công việc nhất định
Chi phí sản xuất chỉ bao gồm những chi phí phát sinh kì này, Còn giá thành sản phẩmchứa đựng cả một phần chi phí của kì trước ( chi phí sản phẩm làm dở đầu kì )
2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
2.2.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
a Đối tượng
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất trongcác doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhòm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Toàn bộ quy trình sản xuất, toàn doanh nghiệp
Xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sở để tổ chức kếtoán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu,ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết
đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đãhoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
2.2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
2.2.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá thành thực tế của vật liệu xuất dùngtrực tiếp và tập hợp theo các đối tượng đã xác định
a.TH 1 : Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất căn cứ vào phiếu xuấtkho kế toán ghi:
Nợ TK 621
Có TK 152
- Khi mua nguyên vật liệu, đưa thẳng vào bộ phận sản xuất
Trang 10+ Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nguyên vật liệu sử dụngcho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331+ Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nguyên vật liệu sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
-Trị giá NVLcòn lại cuối kìchưa sử dụng
-Trị giá phếliệu thuhồi
- Cuối kì, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, thực tế dùng vào sảnxuất cho từng đối tượng sử dụng
Nợ TK 154
Có TK 621
b.TH 2 : doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kì
- Cuối kì, căn cứ biên bản kiểm kê vật tư, kế toán xác định trị giá nguyên vậtliệu xuất dùng trong kì và ghi
2.2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ những khoản tiền phải trả, phải thanh toáncho công nhân trực tiếp sản xuất như tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH,BHYT, KPCĐ tỉ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Trình tự hạch toán:
Trang 11- Hàng tháng, căn cứ số liệu ở bảng phân bổ tiền lương
2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lí sản xuấttrong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất như tiền công phải trả nhân viên quản lýphân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí sản xuất chung thường hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinh sau
đó rồi mới phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu chuẩn hợp lý như định mứcchi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp
Theo quy định của chuẩn mực kế toán VN thì các DN phải mở tài khoản kế toánchi tiết của TK 627 để hạch toán riêng chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sảnxuất chung cố định
Trang 12Cuối kì doanh nghiệp phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vàogiá thành sản phẩm theo mức độ công suất bình thường, còn phần chi phí sản xuấtchung cố định hoạt động dưới công suất bình thường nếu có được ghi nhận vào giá vốnhàng bán trong kì, ( không được tính vào giá thành)
- Xuất công cụ, dụngcụ dùng cho hoạt động ở phân xưởng
+ Trường hợp công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, kế toán ghi
Nợ TK 627
Có TK 153+ Trường hợp công cụ dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, phải phân bổ dần
Trang 13- Trích trước vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh số chi phí sửa chữa lớnTSCĐ sẽ phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 627
Trang 142.2.2.4 Chi phí sản xuất phụ
Trong các DN sản xuất ngoài các phân xưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh chính
có thể có các bộ phận SXKD phụ nhằm cung cấp sản phẩm, lao vụ, cho sản xuất kinhdoanh chính hoặc tận dụng năng lực sản xuất để sản xuất các sản phẩm phụ để tăng thunhập cho doanh nghiệp
Khi phát sinh các chi phí sản xuất phụ kế toán vẫn hạch toán vào TK 621- Chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp, TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627- Chi phísản xuất chung( chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ )
Trên cơ sở giá thành thực tế của đơn vị sản phẩm, lao vụ, sản xuất phụ hoànthành và khôi slượng sản phẩm, lao vụ phục vụ cho sản xuất chính cũng như các nhucầu khác kế toán tính ra giá trị lao vụ của từng phân xưởng, bộ phân sản xuất phục vụcho các đối tượng, kế toán ghi:
Nợ TK 627,641,672- Phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong DN
Nợ TK 155
Có TK 154( chi tiết sản xuất phụ )
Để tính giá thành thực tế của các sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ hoàn thành phảicăn cứ vào đặc điểm quá trình sản xuất ở các bộ phận sản xuất phụ của doanh nghiệp,
có hai trường hợp có thể xảy ra:
Trư ng h p 1: Gi a các phân xữa các phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ không có sự phục ưởng, bộ phận sản xuất phụ không có sự phụcng, b ph n s n xu t ph không có s ph cộ phận sản xuất phụ không có sự phục ận sản xuất phụ không có sự phục ản phẩm theo phương pháp giản đơn ất phụ không có sự phục ụ không có sự phục ự phục ụ không có sự phục
v l n nhauụ không có sự phục ẫn nhau
-Chi phí của SPlao vụ sx phụ
dơ dang cuối kì
Giá thành thực tế của 1 đơn
dở dangđầu kì
+
Chiphí sảnxuấtphụbanđầu
+
Chi phínhận củaphânxưởngsản xuấtphụ khác
-Chi phíphục vụphânxưởngsản xuấtphụ khác
-Chi phí của
SP lao vụ sxphụ dở dangcuối kì
Trang 15Giá thành thực tế của 1 đơn
+ Phương pháp phân bổ sản phẩm, lao vụ lẫn nhau theo chi phí ban đầu.
Theo phương pháp này, trước hết phải tính giá thành ban đầu của một sản phẩm, lao vụsản xuất phụ hoàn thành Công thức tính:
Sau đó tính các chi phí phục vụ lẫn nhau:
x
Khối lượng sản phẩm, lao
vụ sx phụ phục vụ lẫnnhau giữa các phân xưởng
+ Phương pháp phân bổ sản phẩm, lao vụ lẫn nhau theo giá thành kế hoạch
Theo phương pháp này chi phí phân bổ lẫn nhau giữa các phân xưởng, bộ phận sảnxuất phụ được tính trên cơ sở giá thành kế hoạch Công thức tính
x
Khối lượng sản phẩm, lao
vụ sản xuất phụ phục vụ lẫnnhau giữa các PX sản xuất
phụ
+ Phương pháp đại số
Gọi x là giá thành thực tế của sản phẩm phụ A
Gọi y là giá thành thực tế của sản phẩm phụ B
2.2.2.5 Thiệt hại trong sản xuất
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở các DN, có thể phát sinh các khoản thiệt hại, gồm:Thiệt hại sản phẩm hỏng: là thiệt hại về thành phẩm, nửa thành phẩm được phát hiện saiquy cách về mặt chất lượng, không đảm bảo tiêu chuẩn kĩ thuật đã quy định Tuỳ theomức độ hư hỏng mà có hai loại sản phẩm hỏng:
Giá thành thực tế của 1 đơn
Trang 16+ Sản phẩm hỏng sửa chữa được: là những sản phẩm hỏng về mặt kĩ thuật có thểsửa chữa thành sản phẩm tốt, có hiệu quả Trong trường hợp này thiệt hại chính là cácchi phí sửa chữa sản phẩm hỏng trừ khoản phải thu do bắt người gây thiệt hại phải bồithường.
+ Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: là các sản phẩm hỏng về kĩ thuật khôngthể sửa chữa được thành sản phẩm tố hoặ có thể sửa chữa được nhưng không có hiệuquả về kinh tế Thiệt hại sản xuất này là chi phí sản xuất sản phẩm hỏng trừ đi phế liệuthu hồi và khoản phải thu do người gây thiệt hại phải bồi thường
- Thiệt hại ngừng sản xuất : là các khoản thiệt hại phát sinh khi doanh nghiệpngừng sản xuất tỏng một thời gian nhất định và các nguyên nhân ngoìa kế hoặc nhưthiếu nguyên vật liệu, mất điện, do thiên tai hoả hoạn…
- Khi phát sinh các khoản thiệt hại trong sản xuất kế toán hạch toán vào TK 621,
622, 627 Cuối kì kết chuyển vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Việc hạch toán xử lí các khoản thiệt hại được thực hiện dựa trên cơ sở nguyênnhân gây ra thiệt hại
+ Đối với sản phẩm hỏng trong định mức là những sản phẩm hỏng không thểtránh khỏi trong quá trình sản xuất sản phẩm thì chi phí thiệt hại được tính vào giá thànhsản phẩm hoàn thành
+ Đối với sản phẩm hỏng ngoài định mức:
Nếu có phế liệu thu hồi
Nợ TK 811
Có TK 154+ Đối với thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch tuỳ theo nguyên nhân phát sinh
Trang 17Nợ TK 631
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 627Căn cứ kết quả kiểm kê thực tế kế toán xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 18Nợ TK 154
Có TK 631Tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành
Nợ TK 632
Có TK 631
2.3 KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KÌ
Trong các DN sản xuất do quá trình công nghệ sản xuất liên tục và xen lẽ lẫnnhau nên ở thời điểm cuối kì thường có sản phẩm dơ dang
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm công việc còn đang trong quá trình sản xuấtchế biến, đang nằm trên dây truyền công nghệ, hoặc chưa đến kì thu hoạch
2.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, (hoặc nguyên vật liệu chính)
Theo phương pháp này chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kì phần chi phínguyên vật liệu trực tiếp hoặc nguyên vật liệu chính, còn các chi phí khác tính cho cảthành phẩm chịu
Chi phí NVL phátsinh trong kì Khối lượng sản
phẩm dở dangcuối kì
xKhối lượng sản phẩm
Phương pháp tính như sau:
- Đối với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quá trình sản xuất nguyên vật liệutrực tiếp, nguyên vật liệu chính
Khối lượng sảnphẩm dở dangcuối kì
xKhối lượng sản phẩm
hoàn thành
+ Khối lượng sản phẩm
dơ dang cuối kì
Trang 19- Đ i v i nh ng chi phí b d n trong quá trình s n xu t nh chi phí nhânữa các phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ không có sự phục ỏ dần trong quá trình sản xuất như chi phí nhân ần trong quá trình sản xuất như chi phí nhân ản phẩm theo phương pháp giản đơn ất phụ không có sự phục ưcông tr c ti p, chi phí s n xu t chung thì tính cho s n ph m d dang cu i kì theoự phục ản phẩm theo phương pháp giản đơn ất phụ không có sự phục ản phẩm theo phương pháp giản đơn ẩm theo phương pháp giản đơn ởng, bộ phận sản xuất phụ không có sự phục
m c ức độ hoàn thành độ phận sản xuất phụ không có sự phục ho n th nh.ành liên sản phẩm theo phương pháp giản đơn ành liên sản phẩm theo phương pháp giản đơn
Khối lượng sảnphẩm dở dangcuối kì tươngđương sảnphẩm hoànthành
xKhối lượng sản phẩm
Tỉ lệ chế biến
đã hoàn thànhcuối kì
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo khối lượng sảnphẩm hoàn thànhtương đương có ưu điểm là kết quả chính xác nhưng khối lượng tính toán nhiều, Do vậyphương pháp này thích hợp vói những doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu trực tiếpchiếm tỉ trong không lớn lắm trong toàn bộ chi phí sản xuất
2.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí sản xuất định mức
Theo phương pháp này kế toán căn cứ khối lượng sản phẩm dở dang và chiphí sản xuất định mức cho một sản phẩm ở từng phân xưởng, giai đoạn để tính ra chiphí của sản phẩm dở dang cuối kì
Phương pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp hạch toán chi phí sảnxuất tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức
2.4 GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp được kế toán cần tính được tổng giá thành
và giá thành đơn vị cho các đối tượng tính giá thành Để tính chính xác giá thành sảnphẩm cần xác định đúng đối tượng, kì tính giá thành và chon phương pháp tính giáthành phù hợp vói đối tượng tính giá thành
2.4.1 Đối tượng tính giá thành, kì tính giá thành
Đối tượng tính giá thành cụ thể trong các DN có thể là:
- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành
- Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm
Kì tính giá thành, là thời kì bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việctính giá thành cho các đối tượng tính giá thành
Trang 20Trên cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, chu kì sản xuất sản phẩm của DN mà
có thể áp dụng 1 trong ba trường hợp sau:
- Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, chu kì sản xuất ngắn và xen kẽ liên tụcthì kì tính giá thành là hàng tháng
- Trường hợp sản xuất mang tính chất thời vụ( sản xuất nông nghiệp ), chu kìsản xuất dài thì kì tính giá thành là hàng năm hay kết thúc mùa vụ
- Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng, chi
kì sản xuất dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kìsản xuất thì thời kì tính giá thành là thời điểm mà sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm đãhoàn thành
2.4.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
2.4.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn ( phương pháp trực tiếp )
Phương pháp tính giá thành giản đơn thích hợp vói các doanh nghiệp SX có quytrình công nghệ khép kín, từ khi đưa nguyên vật liệu vào snr xuất cho tới khi hoàn thànhsnr phẩm, mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kì sản xuất ngắn, kì tính giá thànhphù hợp với kì báo cáo
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sảnxuất đã tập hợp trong kì, chi phí của sản phẩm dở dang đầu kì và cuối kì
Chi phísản xuấttrong kì -
Chi phí của sảnphẩm dở dangcuối kì
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Tổng giá thành sản phẩmKhối lượng sản phẩm hoàn thành
Tuỳ theo đặc điểm của DN sản xuất mà khi sử dụng phương pháp tính toán giáthành giản đơn chúng ta có thể sử dụng các kĩ thuật tính toán khác nhau
Trường hợp 1: Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
Đối vơi các DN tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàngthì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành làtừng đơn đặt hàng đã hoàn thành Như vậy kì tính giá thành không phù hợp với kì báocáo
Trang 21Trong trường hợp này kế toán giá thành phải mở cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tính giá thành, Hàng tháng căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng phân xưởng trong sổ kế toán chi tiết để ghi vào các bảng tính giá thành có liên quan
Trường hợp 2: Doanh nghiệp có cùng một quy trình công nghệ sản xuất cùng loại nguyên vật liệu đồng thời thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau
- Căn cứ đặc điểm kinh tế hoặc kĩ thuật quy định cho mỗi loại sản phẩm một hệ
số Trong đó chọn loại sản phẩm có đặc trưng tiêu biểu nhất có hệ số bằng 1
- Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm ra sản lượng tiêu chuẩn
Chi phísản xuấttrong kì -
Chi phí của sảnphẩm dở dangcuối kì
- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm
Hệ số phân bổ chiphí sản phẩm i =
Sản lượng quy đổi sản phẩm i
Tổng sản lượng quy đổi
Trang 22Trường hợp 4: Doanh nghiệp có sản phẩm phụ
Đây là doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất đồng thờithu được sản phẩm chính và sản phẩm phụ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trongtrường hợp này là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là sảnphẩm chính đã hoàn thành
Như vậy giá thành thực tế của sản phẩm chính được tính theo công thức sau:
dở dangđầu kì
+
Chi phísản xuấtphát sinhtrong kì
-Chi phísản xuất
dở dangcuối kì
+
Chi phísản xuấtsản phẩmphụ
Để tính chi phí sản xuất sản phẩm phụ theo từng khoản mục chi phí cần tính tỉtrong của chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Tỉ trọng chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Tổng chi phí sản xuất
2.4.2.2 Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này thích hợp với các DN có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn ( phân xưởng ) chế biến liên tục kế tiếp nhau, nửa thành phẩm giai đoạn trước là đối tượng tiếp tục sản xuất ở giai đoạn sau
Trường hợp 1: Phương án tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
Theo phương án này kế toán phải lần lượt tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn trước kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tiếp tục tính giá thànhnửa thành phẩm của giai đoạn sau, cứ như vậy cho đến khi tính được giá thành ở gia đoạn cuối cùng
Trình tự tính giá thành thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 23CPSX
dở dangđầu kì
gđ i
+
CP phátsinhtrong kì
gđ i
-Chi phí
dở dangcuối kì
gđ iViệc kết chuyển tuần tự chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể theo số tổnghợp hoặc theo từng khoản mục giá thành
Trường hợp 2: Phương án tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm.
Theo phương pháp này đối tượng tính giá thành ở giao đoạn ở công nghệ cuối cùng Do vậy để tính giá thành chỉ cần tính toán, xác định chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm
Trình tự tính toán giá thành thể hiện qua sơ đồ nhau:
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
Giá thành nửa thành phẩm gđ n-1 chuyển sang
Tổng giáthành vàGiá thànhđơn vịnửa thànhphẩm ởgiai đoạn2
Tổng giáthành vàgiá thànhđơn vịcủa thànhphẩm
Trang 24Công thức tính chi phí sản xuất thành phẩm:
- Đối với chi phí bỏ vào lần đầu của quá trình sản xuất
thànhphẩm
Số lượngNTP(TP ) hoànthành giai đoạn i
+
Số lượng SPDDcuối kì giai đoạn iĐối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất
Số lượngthànhphẩmhoànthành ởgiai đoạncuối
Số lượng NTP(TP ) hoàn thành giai đoạn i
+
Số lượng SPDD cuối kì giai đoạn i
Chi phí giai đoạn n
Chi phí sản xuất của giai đoạn n trong thành phẩm
Giá thành sản phẩm
Trang 25Tổng giá thành TP hoàn
thành ở giai đoạn cuối cùng =
n i
ci
1
Trong đó : C i : Chi phí sản xuất giai đoạn I có trong thành phẩm
i: Số giai đoạn công nghệ sản xuất (i-> 1-n )
- Tính tồng giá thành thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng theo từng khoản mục phí theo công thức:
Tổng giá thành ở giai đoạn cuối cùng = Tổng các chi phí ở các giai đoạn
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM3.1 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẨM
3.1.1 Khái niệm thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc ở bước cuối cùng trong quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm, đã qua kiểm tra kĩ thuật phù hợp với tiêu chuẩn kĩ thuật,được đưa vào nhập kho giao bán, chuyển bán cho người mua
3.1.2 Đánh giá thành phẩm
Trị giá thành phẩm, nhập xuất phản ánh trong kế toán tổng hợp được đánh giátheo giá thành thực tế
Trang 26Giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho, do DN sản xuất ra là giá thành
công xưởng Giá thành thực tế của thành phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực tế làtoàn bộ các chi phí thuế ngoài gia công như chi phí nguyên vật liệu, tiền thuê gia công,chi phí vận chuyển nhập, bốc dỡ trong quá trình gia công
Giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho có thể tính theo một trong các phươngpháp như, phương pháp tính giá bình quân, phương pháp nhập trước xuất trước, phươngpháp nhập sau xuất trước, phương pháp giá đích danh ( tương tự như phương pháp tínhgiá vật liệu xuất kho)
3.1.3 Kế toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
3.1.3.2 Kế toán xuất kho thành phẩm
- Xuất kho thành phẩm giao bán trực tiếp cho người mua hoặc các trường hợp khácđược coi là bán
Trang 27Có TK 155
3.1.4 Kế toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kì, tình hình biến động của thành phẩm được phản ánhtrên TK 632 “ Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm,dịchvụ đã tiêu thụ trong kì Trong phương pháp kiểm kế định kì, TK 632 “ giá vốn hàngbán “ có nội dung, kết cấu như sau:
TK 632Trị giá thực tế của thànhphẩm còn lại đầu kì
Giá thành thực tế củathành phẩm còn lại cuốikỳ
Giá thành thực tế của thànhphẩm sản xuất hoàn thànhtrong kì
Giá thành thực tế củathành phẩm sản xuất hoànthành trong kì
- Cuối kì tính toán và hạch toán các nội dung sau
Tính và kết chuyển giá thành thực tế của thành phẩm sản xuất hoàn thành trong kì
Nợ TK 632
Có TK 631Kiểm kê xác định và kết chuyển giá thành thực tế của thành phẩm còn lại cuối kì
Nợ TK 155,157
Có TK 632 Tính và kết chuyển giá thành thực tế của thành phẩm đã tiêu thụ trong kì
Các DN SX có thể tiêu thụ thành phẩm theo những hình thức khác nhau như:
Trang 28- Hình thức giao hàng trực tiếp:
- Hình thức chuyển hàng:
- Hình thức bán hàng trả góp:
- Hình thức đại lý gửi bán
- Một số trường hợp khác được coi là bán như:
+ Thành phẩm xuất để đổi lấy nguyên vật liệu, còn gọi là hàng đối lưu
+ Thành phẩm xuất để thanh toán thu nhập chia cho các bên tham gia liên doanh+ Thành phẩm xuất làm quà biếu, tặng
+ Thành phẩm xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
3.2.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 3.2.2.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo hình thức giao hàng trực tiếp
-Khi giao hàng cho bên mua, đại diện bên mua kí nhận đủ hàng và thanh toán tiền muahàng hoặc chấp nhận nợ,
Nợ TK 331: Nếu đối trừ công nợ
- Trường hợp bán hàng, bên mua được hưởng CKTT
Nợ TK 635:
Có TK 112:( chiết khấu trả bằng tiền)
- Trường hợp tiêu thụ thành phẩm, bên mua được hưởng chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán
Trang 29Nợ TK 3331
Có TK 111,112,131+ Nhập kho thành phẩm bị trả lại theo giá thành thực tế
Nợ TK 511
Có TK 3332
- Cuối kì, tính và kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Doanhthuthuần =
Doanhthu theogiá bán
-CKTM,GGHB,HBbị trả lại
- Thuế TTĐB,thuế XK nếucó
3.2.2.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo hình thức chuyển hàng
- Khi chuyển thành phẩm đến cho bên mua
NợTK 157
Có TK 155
Có TK 154 Khi thành phẩm được xác định là tiêu thụ
- Trường hợp tiêu thụ thành phẩm có bao bì tính giá riêng, chi phí vận chuyển, bốc
dỡ, doanh nghiệp sản xuất chi, bên mua phải chịu
Nợ TK 138( 1388)
Có TK 153
- Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền bao
bì, chi phí vận chuyển bốc dỡ