Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế Bên Việt Nam và bên nước ngoài ký hợp đồng hợp tác khai thác tài nguy
Trang 1TRƯỜNG ĐH BÀ RỊA VŨNG TÀU
KHOA KINH TẾ
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Ánh Hoa
Nhóm thực hiện: Nhóm 6
CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BUỔI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM
VI
Trang 3CHỦ ĐỀ 6: THUẾ KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP KHÁC
CHỦ ĐỀ 6: THUẾ KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP KHÁC
Trang 4Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN
PHẢI NỘP KHÁC
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN
PHẢI NỘP KHÁC
Trang 5I THUẾ TÀI NGUYÊN
I THUẾ TÀI NGUYÊN
Trang 61 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của thuế tài nguyên
Trang 7Add Your Text in here
Add Your Text in here
1.2 Vai trò
Bảo đảm nguồn thu cho NSNN được ổn định
Góp phần tăng cường quản lý NN trong việc bảo vệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia
Trang 8Đánh trên sản lượng và giá trị của tài nguyên khai thác mà không
Được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm được tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuế tài
1.3 Đặc điểm
Trang 92.1 Đối tượng chịu thuế
2 Nội dung phạm vi áp dụng
Trang 102.2 Người nộp thuế
Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên
Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp
thuế
Bên Việt Nam và bên nước ngoài ký hợp đồng hợp tác khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng
Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua thì tổ chức, cá nhân
Trang 112.3 Trường hợp không nộp thuế
pháp định bằng các nguồn tài nguyên thì doanh nghiệp liên doanh không phải nộp thuế tài nguyên đối với số tài nguyên mà Bên Việt Nam dung để góp vốn pháp định
Trang 152.6 Gía tính thuế
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
Trường hợp chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau
Giá bán thực tế trên thị trường của sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định
Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất nhưng không thấp hơn giá tính thuế UBND
cấp tỉnh quy định
Trang 162.7 Thuế suất
Khoáng sản kim loại 10% – 18%
Trang 172.7 Thuế suất
Khoáng sản không kim loại 4% – 22%
Trang 182.7 Thuế suất
Sản phẩm của rừng tự nhiên 5% – 35%
Trang 192.7 Thuế suất
Hải sản tự nhiên 10%
Trang 202.7 Thuế suất
Nước thiên nhiên 1% - 8% Yến xào thiên nhiên 20%
Trang 21Your text
in here
Người nộp thuế tài nguyên gặp tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất; trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau
Miễn thuế đối với cành, ngọn, củi, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt
Miễn thuế đối với đất khai thác và sử
dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được
thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công
trình an ninh, quân sự, đê điều
Trường hợp khác được miễn, giảm thuế
do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định
Trang 22Khai theo tháng áp dụng với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên, trừ trường hợp quy định tại Điểm b khoản này, trường hợp khai thuế và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán.
Khai theo từng lần phát sinh đối với trường hợp người thu mua tài nguyên nộp thuế thay cho người khai thác, trường hợp trong tháng phát sinh nhiều hơn một lần thu mua tài nguyên, người nộp thuế thay có thể lựa chọn khai thuế theo tháng
Khai quyết toán năm hoặc đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác tài nguyên, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp
4.1 Khai thuế tài
nguyên
4 Khai thuế tài nguyên, hồ sơ khai thuế, đồng tiền nộp thuế tài nguyên
Trang 234.2 Hồ sơ khai thuế tài nguyên
- Tờ khai thuế tài nguyên áp dụng đối với cơ sở khai thác tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN
.
4.3 Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên
Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 03/TAIN
- Tờ khai thuế tài nguyên nộp thay người khai thác áp dụng đối với cơ
sở thu mua tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN
Trang 244.4 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó
- Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ khai thuế tháng
Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.
Trường hợp ngày nộp thuế là ngày thứ 20, ngày thứ 45 hoặc ngày thứ 90 trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày nộp thuế là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
Trang 254.5 Đồng tiền nộp thuế tài nguyên
Trang 26 Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009
Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế tài nguyên
thuế
5 Văn bản pháp luật hiện hành
Trang 27II THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 28Là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm,
hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu
Trang 29Đối tượng chịu thuế
Trang 30TÚI NI LÔNG DUNG DỊCH
HCFC
Trang 31THUỐC TRỪ MỐI THUỐC DIỆT
CỎ
Trang 32THUỐC KHỬ TRÙNG THUỐC BẢO
QUẢN
Trang 33Đối tượng không chịu thuế
Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc
ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu
Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật
Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này
không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
Trang 34NGƯỜI NỘP THUẾ
1
Là tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân sản xuất, nhập khẩu
hàng hóa thuộc đối tượng
chịu thuế quy định tại Điều 3
của Luật này
2
Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế
3
Trường hợp tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân làm đầu mối thu mua khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua
là người nộp thuế.
Trang 35Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là
số lượng hàng hóa nhập khẩu
Đối với trường hợp đo lường khác đơn vị quy định tính thuế thì phải qui đổi ra đơn vị đo lường quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường để tính
thuế.
Trang 36Phương pháp tính thuế
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
Trang 37Biểu khung thuế
Trang 38500 - 2.000/Lít 300 - 2.000/Lít
Trang 39300 - 2.000/Lít 300 - 2.000/Lít
300 - 2.000/Kg
Trang 4010.000-30.000/Tấn 20.000-50.000/Tấn
Trang 4110.000-30.000/Tấn 10.000-30.000/Tấn
Trang 421.000 - 5.000/Kg 30.000 - 50.000/Kg
Trang 43500 - 2.000/Kg 1.000 - 3.000/Kg
Trang 441.000 - 3.000/Kg 1.000 - 3.000/Kg
Trang 45Mức thuế đối với hàng
hóa chịu thuế phù hợp
với chính sách phát triển
kinh tế - xã hội của Nhà
nước trong từng thời kỳ
Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế được xác định theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa
NGUYÊN TẮC
Trang 46Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
Trang 47Được thực hiện theo tháng và theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế
Được thực hiện cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế
Trang 48Hoàn thuế
Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm,
giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật
Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài
Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất
Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam
Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và
đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan
Trang 49III.THUẾ NHÀ
ĐẤT
Trang 501 KHÁI NIỆM VỀ THUẾ NHÀ ĐẤT
Thuế nhà ,đất là thuế thu hàng năm đối với các đối tượng có
quyền sử dụng đất để ở hoặc để xây dựng công trình, mang ý
nghĩa là thuế đánh vào việc sử dụng đất cho mục đích phi sản
xuất nông nghiệp
Thuế nhà ,đất là thuế thu hàng năm đối với các đối tượng có
quyền sử dụng đất để ở hoặc để xây dựng công trình, mang ý
nghĩa là thuế đánh vào việc sử dụng đất cho mục đích phi sản
xuất nông nghiệp
Trang 51Tổ chức, cá nhân cho tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài thuê nhà, đất
Tổ chức, cá nhân cho tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài thuê nhà, đất
Công ty, xí nghiệp quản lý nhà, đất cho thuê nhà đất Công ty, xí nghiệp quản lý nhà, đất cho thuê nhà đất
Cơ quan, xí nghiệp, đơn vị lực lượng quốc phòng an ninh quản lý quỹ nhà đất cho CBCNVC thuê
Cơ quan, xí nghiệp, đơn vị lực lượng quốc phòng an ninh quản lý quỹ nhà đất cho CBCNVC thuê
Trang 523 ĐỐI TƯỢNG CHỊU
Trang 55Không thu thuế nhà đất đối với
Trang 56Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc vùng nông thôn
Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc vùng nông thôn
Trang 57Nộp thuế Nộp thuế
Khó khăn về kinh tế:tai nạn bất ngờ, thiên tai
Đất của gđ thương binh 1/4 ,1/2, liệt sĩ
Đất thuộc vùng cao, biên giới,hai đảo
Đất xây dựng trụ
sở cơ quan hành
chính
Miễn thuế Miễn thuế
Ra thông báo nộp thuế cho từng hộ chia làm 2 lần trong năm, mỗi lần nộp 50% số thuế phải nộp cả năm Lần đầu nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 4, lần thứ hai nộp chậm nhất là ngáy 31-10 Các đối tượng nộp thuế phải nộp thuế đầy đủ đúng hạn theo thông báo của cơ quan
thuế
Trang 59Khái ni m thu môn bài ệ ế
Thuế môn bài là một loại thuế trực thu, thu vào khai trương nghề nghiệp trong một năm, được tính vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh.
IV CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ MÔN BÀI
IV CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ MÔN BÀI
Trang 60Thông t s 96/2002/TT-BTC ư ố
Từ năm 2003 áp dụng
Nộp thuế môn bài theo
6 mức
4 mức
Trang 611.500.000 đ ngồ2.000.000 đ ngồ3.000.000 đ ngồ
1.000.000 đ ngồ
Tổ chức kinh doanh nộp thuế môn bài theo 4 mức
Trang 62Hộ cá thể kinh doanh nộp thuế môn bài theo 6 mức
1.0 00.
000
đồ ng
750.000 đồng 500.000
đồng
300.000 đồng 100.000
đồng 50.000
đồng
Trang 63Nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi theo biểu như
sau:
Trang 64Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể
Trang 65Thời gian nộp thuế Môn bài:
6 tháng đầu năm nộp cả năm, 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm
nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch
nộp thuế Môn bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh
Cơ sở đang SXKD
môn bài cả năm
nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch
nộp thuế Môn bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh
Trang 66V PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP KHÁC
V PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP KHÁC
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được qui định trong danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí và Lệ phí.
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được qui định trong danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí và Lệ phí.
Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong danh mục Lệ phí ban hành theo pháp lệnh phí và
Lệ phí
Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong danh mục Lệ phí ban hành theo pháp lệnh phí và
Lệ phí
KHÁI NI M Ệ
KHÁI NI M Ệ
Trang 67Không đối giá
Đặc điểm
Nộp vào Ngân sách Nhà
nước Nộp vào Ngân sách Nhà
nước
Trang 68Đối tượng chịu phí, lệ phí
Đối tượng chịu phí, lệ phí
Nông, lâm, ngư nghiệp
Công nghiệp
Thương mại, đầu tư
Thông tin, liên lạc
An ninh, trật tự
Trang 69Không thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Không thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp
1
1
Không thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp
Không thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp
2
2
Đối tượng không chịu phí, lệ phí
Trang 70Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Trang 71lý và sử dụng phí công chứng.
Căn cứ và mức thu phí được quy định tại Thông tư số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài Chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí công chứng.
Trang 72Việc xác định thu phí căn cứ vào các nguyên tắc sau đây:
+ Mức thu phí đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư phải đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, có tính đén những chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Mức thu phí đối với các dịch vụ do tổ chức, cá nhân đầu tư vốn phải đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp
Mức thu lệ phí được ấn định trước đối với từng công việc, không nhằm mục đích bù đắp chi phí, phù hợp với thông lệ quốc tế, riêng mức lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản trước bạ, được xác định như sau:
Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = giá tính lệ phí trước bạ nhân (X) tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ
Việc xác định thu phí căn cứ vào các nguyên tắc sau đây:
+ Mức thu phí đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư phải đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, có tính đén những
chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Mức thu phí đối với các dịch vụ do tổ chức, cá nhân đầu tư vốn phải đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp
với khả năng đóng góp của người nộp
Mức thu lệ phí được ấn định trước đối với từng công việc, không nhằm mục đích bù đắp chi phí, phù hợp với thông lệ quốc tế, riêng mức lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản trước bạ, được xác định như sau:
Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = giá tính lệ phí trước bạ nhân (X) tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ
Trang 73Hoãn, miễn phí và
lệ phí
Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước không phải nộp thuế,
Pháp lệnh này không điều chỉnh đối với phí bảo hiểm xã hội, phí bảo hiểm y tế và các loại phí bảo
hiểm khác
Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân tự đặt ra các loại phí, lệ phí; sửa đổi các mức thu phí, lệ phí đã
được cơ quan có thẩm quyền quy định; thu phí, lệ phí trái với quy định của pháp luật
Chính phủ quy định việc hoãn, miễn phí, lệ phí trong những trường cần thiết
Đôi với lệ phí: Mứ thu lệ phí được ăn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về
nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí Riêng lệ phí trước bạ, Chính phủ sẽ quy định cụ thể những
trường hợp cần thiết được miễn, giảm để góp phần thực hiện chính sách kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ
Trang 74•
KẾ T OÁ
N T HU
Ế TÀ
I N GU YÊ N
II
•
KẾ T OÁ
N T HU
Ế B ẢO V
Ệ M
ÔI TRƯỜ
NG
III
•
KẾ T OÁ
N T HU
Ế N HÀ Đ ẤT
IV
•
KẾ T OÁ
N T HU
Ế M ÔN
B ÀI
V
•
KẾ TOÁN P
HÍ, LỆ PHÍ
V
À C
ÁC K HOẢN P
HẢI NỘP K HÁC
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN THUẾ KHÁC, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Trang 75I KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN
1 Tài khoản sử dụng: 3336
3336
Nộp thuế Thuế phải nộp
Trang 76Số thuế TN được miễn giảm
Trang 77Ví dụ
1/ DN nhận thông báo nộp thuế tài nguyên hàng tháng 3.000.000đ, DN rút TGNH nộp thuế.
2/ Giả sử DN nộp thuế tài nguyên cho 1 năm tài chính và đã nộp từ đầu năm 120.000.000đ Hãy hạch toán thuế hàng tháng?
Trang 78II Kế toán thuế Bảo Vệ Môi Trường
- Căn cứ tờ khai hải quan
Trang 793 Sơ đồ hạch toán
142, 242 Nộp thuế Số phải nộp
Số phải nộp Phân bổ dần
Trang 80Ví dụ: Doanh nghiệp A nhập khẩu 100 kg túi ni lông đa lớp, trong đó trọng lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE,
LLDPE có trong túi ni lông đa lớp là 70% và trọng lượng màng nhựa khác (PA, PP, ) là 30%