1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyết trình kế toán tài chính thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

127 988 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 14,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế Bên Việt Nam và bên nước ngoài ký hợp đồng hợp tác khai thác tài nguy

Trang 1

TRƯỜNG ĐH BÀ RỊA VŨNG TÀU

KHOA KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Ánh Hoa

Nhóm thực hiện: Nhóm 6

CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BUỔI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM

VI

Trang 3

CHỦ ĐỀ 6: THUẾ KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP KHÁC

CHỦ ĐỀ 6: THUẾ KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP KHÁC

Trang 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN

PHẢI NỘP KHÁC

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN

PHẢI NỘP KHÁC

Trang 5

I THUẾ TÀI NGUYÊN

I THUẾ TÀI NGUYÊN

Trang 6

1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của thuế tài nguyên

Trang 7

Add Your Text in here

Add Your Text in here

1.2 Vai trò

Bảo đảm nguồn thu cho NSNN được ổn định

Góp phần tăng cường quản lý NN trong việc bảo vệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia

Trang 8

Đánh trên sản lượng và giá trị của tài nguyên khai thác mà không

Được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm được tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuế tài

1.3 Đặc điểm

Trang 9

2.1 Đối tượng chịu thuế

2 Nội dung phạm vi áp dụng

Trang 10

2.2 Người nộp thuế

Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên

Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp

thuế

Bên Việt Nam và bên nước ngoài ký hợp đồng hợp tác khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua thì tổ chức, cá nhân

Trang 11

2.3 Trường hợp không nộp thuế

pháp định bằng các nguồn tài nguyên thì doanh nghiệp liên doanh không phải nộp thuế tài nguyên đối với số tài nguyên mà Bên Việt Nam dung để góp vốn pháp định

Trang 15

2.6 Gía tính thuế

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

Trường hợp chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau

Giá bán thực tế trên thị trường của sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định

Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất nhưng không thấp hơn giá tính thuế UBND

cấp tỉnh quy định

Trang 16

2.7 Thuế suất

Khoáng sản kim loại 10% – 18%

Trang 17

2.7 Thuế suất

Khoáng sản không kim loại 4% – 22%

Trang 18

2.7 Thuế suất

Sản phẩm của rừng tự nhiên 5% – 35%

Trang 19

2.7 Thuế suất

Hải sản tự nhiên 10%

Trang 20

2.7 Thuế suất

Nước thiên nhiên 1% - 8% Yến xào thiên nhiên 20%

Trang 21

Your text

in here

Người nộp thuế tài nguyên gặp tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất; trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau

Miễn thuế đối với cành, ngọn, củi, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt

Miễn thuế đối với đất khai thác và sử

dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được

thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công

trình an ninh, quân sự, đê điều

Trường hợp khác được miễn, giảm thuế

do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định

Trang 22

Khai theo tháng áp dụng với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên, trừ trường hợp quy định tại Điểm b khoản này, trường hợp khai thuế và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán.

Khai theo từng lần phát sinh đối với trường hợp người thu mua tài nguyên nộp thuế thay cho người khai thác, trường hợp trong tháng phát sinh nhiều hơn một lần thu mua tài nguyên, người nộp thuế thay có thể lựa chọn khai thuế theo tháng

Khai quyết toán năm hoặc đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác tài nguyên, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp

4.1 Khai thuế tài

nguyên

4 Khai thuế tài nguyên, hồ sơ khai thuế, đồng tiền nộp thuế tài nguyên

Trang 23

4.2 Hồ sơ khai thuế tài nguyên

- Tờ khai thuế tài nguyên áp dụng đối với cơ sở khai thác tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN

.

4.3 Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên

Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 03/TAIN

- Tờ khai thuế tài nguyên nộp thay người khai thác áp dụng đối với cơ

sở thu mua tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN

Trang 24

4.4 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó

- Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ khai thuế tháng

Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.

Trường hợp ngày nộp thuế là ngày thứ 20, ngày thứ 45 hoặc ngày thứ 90 trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày nộp thuế là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.

Trang 25

4.5 Đồng tiền nộp thuế tài nguyên

Trang 26

 Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009

Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế tài nguyên

thuế

5 Văn bản pháp luật hiện hành

Trang 27

II THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 28

Là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm,

hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu

Trang 29

Đối tượng chịu thuế

Trang 30

TÚI NI LÔNG DUNG DỊCH

HCFC

Trang 31

THUỐC TRỪ MỐI THUỐC DIỆT

CỎ

Trang 32

THUỐC KHỬ TRÙNG THUỐC BẢO

QUẢN

Trang 33

Đối tượng không chịu thuế

Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc

ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu

Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật

Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này

không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

Trang 34

NGƯỜI NỘP THUẾ

1

Là tổ chức, hộ gia đình, cá

nhân sản xuất, nhập khẩu

hàng hóa thuộc đối tượng

chịu thuế quy định tại Điều 3

của Luật này

2

Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế

3

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân làm đầu mối thu mua khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua

là người nộp thuế.

Trang 35

Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là

số lượng hàng hóa nhập khẩu

Đối với trường hợp đo lường khác đơn vị quy định tính thuế thì phải qui đổi ra đơn vị đo lường quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường để tính

thuế.

Trang 36

Phương pháp tính thuế

Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.

Trang 37

Biểu khung thuế

Trang 38

500 - 2.000/Lít 300 - 2.000/Lít

Trang 39

300 - 2.000/Lít 300 - 2.000/Lít

300 - 2.000/Kg

Trang 40

10.000-30.000/Tấn 20.000-50.000/Tấn

Trang 41

10.000-30.000/Tấn 10.000-30.000/Tấn

Trang 42

1.000 - 5.000/Kg 30.000 - 50.000/Kg

Trang 43

500 - 2.000/Kg 1.000 - 3.000/Kg

Trang 44

1.000 - 3.000/Kg 1.000 - 3.000/Kg

Trang 45

Mức thuế đối với hàng

hóa chịu thuế phù hợp

với chính sách phát triển

kinh tế - xã hội của Nhà

nước trong từng thời kỳ

Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế được xác định theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa

NGUYÊN TẮC

Trang 46

Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.

Trang 47

Được thực hiện theo tháng và theo quy định của pháp

luật về quản lý thuế

Được thực hiện cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế

Trang 48

Hoàn thuế

Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm,

giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật

Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài

Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất

Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam

Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và

đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan

Trang 49

III.THUẾ NHÀ

ĐẤT

Trang 50

1 KHÁI NIỆM VỀ THUẾ NHÀ ĐẤT

Thuế nhà ,đất là thuế thu hàng năm đối với các đối tượng có

quyền sử dụng đất để ở hoặc để xây dựng công trình, mang ý

nghĩa là thuế đánh vào việc sử dụng đất cho mục đích phi sản

xuất nông nghiệp

Thuế nhà ,đất là thuế thu hàng năm đối với các đối tượng có

quyền sử dụng đất để ở hoặc để xây dựng công trình, mang ý

nghĩa là thuế đánh vào việc sử dụng đất cho mục đích phi sản

xuất nông nghiệp

Trang 51

Tổ chức, cá nhân cho tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài thuê nhà, đất

Tổ chức, cá nhân cho tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài thuê nhà, đất

Công ty, xí nghiệp quản lý nhà, đất cho thuê nhà đất Công ty, xí nghiệp quản lý nhà, đất cho thuê nhà đất

Cơ quan, xí nghiệp, đơn vị lực lượng quốc phòng an ninh quản lý quỹ nhà đất cho CBCNVC thuê

Cơ quan, xí nghiệp, đơn vị lực lượng quốc phòng an ninh quản lý quỹ nhà đất cho CBCNVC thuê

Trang 52

3 ĐỐI TƯỢNG CHỊU

Trang 55

Không thu thuế nhà đất đối với

Trang 56

Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc vùng nông thôn

Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc vùng nông thôn

Trang 57

Nộp thuế Nộp thuế

Khó khăn về kinh tế:tai nạn bất ngờ, thiên tai

Đất của gđ thương binh 1/4 ,1/2, liệt sĩ

Đất thuộc vùng cao, biên giới,hai đảo

Đất xây dựng trụ

sở cơ quan hành

chính

Miễn thuế Miễn thuế

Ra thông báo nộp thuế cho từng hộ chia làm 2 lần trong năm, mỗi lần nộp 50% số thuế phải nộp cả năm Lần đầu nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 4, lần thứ hai nộp chậm nhất là ngáy 31-10 Các đối tượng nộp thuế phải nộp thuế đầy đủ đúng hạn theo thông báo của cơ quan

thuế

Trang 59

Khái ni m thu môn bài ệ ế

Thuế môn bài là một loại thuế trực thu, thu vào khai trương nghề nghiệp trong một năm, được tính vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh.

IV CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ MÔN BÀI

IV CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ MÔN BÀI

Trang 60

Thông t s 96/2002/TT-BTC ư ố

Từ năm 2003 áp dụng

Nộp thuế môn bài theo

6 mức

4 mức

Trang 61

1.500.000 đ ngồ2.000.000 đ ngồ3.000.000 đ ngồ

1.000.000 đ ngồ

Tổ chức kinh doanh nộp thuế môn bài theo 4 mức

Trang 62

Hộ cá thể kinh doanh nộp thuế môn bài theo 6 mức

1.0 00.

000

đồ ng

750.000 đồng 500.000

đồng

300.000 đồng 100.000

đồng 50.000

đồng

Trang 63

Nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi theo biểu như

sau:

Trang 64

Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể

Trang 65

Thời gian nộp thuế Môn bài:

6 tháng đầu năm nộp cả năm, 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế môn bài cả năm

nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch

nộp thuế Môn bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh

Cơ sở đang SXKD

môn bài cả năm

nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch

nộp thuế Môn bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh

Trang 66

V PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP KHÁC

V PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP KHÁC

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được qui định trong danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí và Lệ phí.

Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được qui định trong danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí và Lệ phí.

Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong danh mục Lệ phí ban hành theo pháp lệnh phí và

Lệ phí

Lệ phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong danh mục Lệ phí ban hành theo pháp lệnh phí và

Lệ phí

KHÁI NI M Ệ

KHÁI NI M Ệ

Trang 67

Không đối giá

Đặc điểm

Nộp vào Ngân sách Nhà

nước Nộp vào Ngân sách Nhà

nước

Trang 68

Đối tượng chịu phí, lệ phí

Đối tượng chịu phí, lệ phí

Nông, lâm, ngư nghiệp

Công nghiệp

Thương mại, đầu tư

Thông tin, liên lạc

An ninh, trật tự

Trang 69

Không thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp

Không thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp

1

1

Không thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp

Không thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp

2

2

Đối tượng không chịu phí, lệ phí

Trang 70

Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp

Trang 71

lý và sử dụng phí công chứng.

Căn cứ và mức thu phí được quy định tại Thông tư số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012 của Bộ Tài Chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản

lý và sử dụng phí công chứng.

Trang 72

Việc xác định thu phí căn cứ vào các nguyên tắc sau đây:

+ Mức thu phí đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư phải đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, có tính đén những chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ;

+ Mức thu phí đối với các dịch vụ do tổ chức, cá nhân đầu tư vốn phải đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp

Mức thu lệ phí được ấn định trước đối với từng công việc, không nhằm mục đích bù đắp chi phí, phù hợp với thông lệ quốc tế, riêng mức lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản trước bạ, được xác định như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = giá tính lệ phí trước bạ nhân (X) tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ

Việc xác định thu phí căn cứ vào các nguyên tắc sau đây:

+ Mức thu phí đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư phải đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, có tính đén những

chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ;

+ Mức thu phí đối với các dịch vụ do tổ chức, cá nhân đầu tư vốn phải đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp

với khả năng đóng góp của người nộp

Mức thu lệ phí được ấn định trước đối với từng công việc, không nhằm mục đích bù đắp chi phí, phù hợp với thông lệ quốc tế, riêng mức lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản trước bạ, được xác định như sau:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp = giá tính lệ phí trước bạ nhân (X) tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ

Trang 73

Hoãn, miễn phí và

lệ phí

Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước không phải nộp thuế,

Pháp lệnh này không điều chỉnh đối với phí bảo hiểm xã hội, phí bảo hiểm y tế và các loại phí bảo

hiểm khác

Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân tự đặt ra các loại phí, lệ phí; sửa đổi các mức thu phí, lệ phí đã

được cơ quan có thẩm quyền quy định; thu phí, lệ phí trái với quy định của pháp luật

Chính phủ quy định việc hoãn, miễn phí, lệ phí trong những trường cần thiết

Đôi với lệ phí: Mứ thu lệ phí được ăn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về

nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí Riêng lệ phí trước bạ, Chính phủ sẽ quy định cụ thể những

trường hợp cần thiết được miễn, giảm để góp phần thực hiện chính sách kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ

Trang 74

KẾ T OÁ

N T HU

Ế TÀ

I N GU YÊ N

II

KẾ T OÁ

N T HU

Ế B ẢO V

Ệ M

ÔI TRƯỜ

NG

III

KẾ T OÁ

N T HU

Ế N HÀ Đ ẤT

IV

KẾ T OÁ

N T HU

Ế M ÔN

B ÀI

V

KẾ TOÁN P

HÍ, LỆ PHÍ

V

À C

ÁC K HOẢN P

HẢI NỘP K HÁC

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN THUẾ KHÁC, PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Trang 75

I KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN

1 Tài khoản sử dụng: 3336

3336

Nộp thuế Thuế phải nộp

Trang 76

Số thuế TN được miễn giảm

Trang 77

Ví dụ

 1/ DN nhận thông báo nộp thuế tài nguyên hàng tháng 3.000.000đ, DN rút TGNH nộp thuế.

 2/ Giả sử DN nộp thuế tài nguyên cho 1 năm tài chính và đã nộp từ đầu năm 120.000.000đ Hãy hạch toán thuế hàng tháng?

Trang 78

II Kế toán thuế Bảo Vệ Môi Trường

- Căn cứ tờ khai hải quan

Trang 79

3 Sơ đồ hạch toán

142, 242 Nộp thuế Số phải nộp

Số phải nộp Phân bổ dần

Trang 80

Ví dụ: Doanh nghiệp A nhập khẩu 100 kg túi ni lông đa lớp, trong đó trọng lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE,

LLDPE có trong túi ni lông đa lớp là 70% và trọng lượng màng nhựa khác (PA, PP, ) là 30%

Ngày đăng: 06/01/2015, 11:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ hạch toán - thuyết trình kế toán tài chính thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
3. Sơ đồ hạch toán (Trang 79)
Sơ đồ hạch toán thuế môn bài - thuyết trình kế toán tài chính thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Sơ đồ h ạch toán thuế môn bài (Trang 91)
Sơ đồ 5a: kế toán lệ phí, thuế trước bạ tài sản khi mua - thuyết trình kế toán tài chính thuế khác, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
Sơ đồ 5a kế toán lệ phí, thuế trước bạ tài sản khi mua (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w