Giáo trình gầm 5 chương, khái quái được những nội dụng cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp địch vụ, kế toán mội số nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ đặc thù và kế toán xác đ
Trang 1
(DUNG CHO SINH VIEN DAI HOC, CAO DANG
Trang 2TS LÊ THỊ THANH HẢI (Chủ biên)
T8 PHAM BUC HIEU - TS BANG THI HOA
TS TRAN THI HONG MAI - CN PHAN HUONG THAO
GIAO TRINH
KE TOAN DOANA NGHIEP DICH VỊ
(Dùng cho sinh viên đại hoc, cao đẳng chuyên ngành kế toán)
(Tái bản lần thứ nhất)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán doanh nghiệp dịch vụ là một trong những món học của sinh viên khối các trưởng Đại học, Cao đẳng chuyên ngành KẾ loàn Trong những năm gân đây, nội dụng, chương trình giảng dạy các môn học kế toán thuộc khối trưởng này luôn được đổi mới, đảm bảo phù hợp chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và mục tiêu đào tạo của từng trường Giáo trình KẾ toán doanh nghiệp dịch vụ được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới đó
Giáo trình gầm 5 chương, khái quái được những nội dụng cơ bản về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp địch vụ, kế toán mội số nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ đặc thù và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ, nhằm phục vụ công tác giảng dạy, học tập môn học này tại các trường Đại học, Cao đẳng chuyên ngành KẾ toán Đồng thời, đây cũng
là tài liệu thiết thực đổi với các cắn bộ quản |) kinh tế và những người quan tâm đến công tác kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Giáo trình Kế toán doanh nghiệp dịch vụ do tập thể tác giả là cán bộ giảng dạy tại Khoa Kế toán ~ Kiểm toán, trường Đại học Thương mại biên oan, gem:
— TS Lé Thi Thanh Hdi, giảng viên Bộ môn Kế toán doanh nghiệp, chủ biên và trực tiếp biên soạn chương 1, 2
~TS Pham Die Hiểu, Phó trưởng Bộ môn kế toán căn bản, biên soạn
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Công ty Cổ 3 phần sách Đại hoc ~ Day nghề, 25 Hàn Thuyên — Hà Nội Điện thoại: (04)38264974
Xin tran trọng cảm ơn!
TẬP THÊ TÁC GIẢ
Trang 4: Giá trị gia tăng
: Hàng hoá
: Khách hàng
: Kiểm kê định kỷ : Kê khai thường xuyên
: Ngày : Nhân công trực tiếp
: Nhật ký
: Nhật ký bán hàng
: Nhật ký chung
: Nhật ký chỉ tiền : Nhật ký thu tiền
: Ngày tháng ghi số : Nguyên, vật liệu trực tiếp
: Bảng phân bé
: Phát sinh : Số
: Số lượng
: Số phát sinh : Sản xuất chung
: Tài khoản
: Thu nhập : Thành phẩm : Thuế suất : Tài sản cố định : Thành tiền
: Xác định kết quả
Trang 5Chương 1
TÓ CHỨC CÔNG TÁC KẺ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ
Tổ chức công tác kế toán lả một trong những nội dung quan trọng,
trong tổ chức công tác quản lý Tổ chức tốt công tác kế toán giúp
cung cấp thông tin kế toán hữu ích phục vụ quản lý doanh nghiệp (DN) Các DN khác nhau về chức năng, nhiệm vụ đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh, quy mô thì việc tổ chức công tác kế toán
cũng không hoàn toàn giống nhau Tại các DN kinh doanh dịch vụ,
với những đặc thù riêng của ngành nên việc tổ chức cổng tác kế toán
cũng có những đặc trưng riêng
1.1 DAC DIEM HOAT BONG KINH DOANH DJCH VU
Kinh doanh dịch vụ là hoạt động cung ứng lao vụ, dịch vụ phục
vụ nhu cầu sinh hoạt và đời sống dân cư cũng như phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh toàn xã hội
Hoạt động kinh doanh dịch vụ rất đa dạng Các hoạt động kinh doanh dịch vụ có thể được thực hiện và cung ứng, đơn lẻ, có thể được thực hiện và cung ứng đồng thời trong một "gói dịch vài nào đó và mang tính chất bổ trợ nhau Do vậy, việc hạch toán chỉ tiết doanh thu, chỉ phí cho từng hoạt động dịch vụ cung ứng không đơn giản
Hoạt động kinh doanh dịch vụ có tính không tách rời, Quá trình sản xuất, phục vụ và tiêu thụ thường gắn liền với nhau; quá trình sản xuất sản phẩm cũng đồng thời là quá trình tiêu thụ sản phẩm Do đó khó cẽ thể phân biệt một cách rõ ràng chí phí ở từng khẩu sản xuất và tiêu thụ Vì vậy, tuỳ theo từng loại hoạt động dịch vụ đặc thù mà xác
Trang 6Hoạt động kinh doanh dịch vụ có tính rủi ro cao và tính bỗ trợ
lẫn nhau Có những loại hoạt động địch vụ để hoàn thành sản phẩm
dịch vụ, DN phải bỏ ra nhiều loại chỉ phí khác nhau nhưng đôi khi vẫn không hoàn thành được sản phẩm như mong muốn, trong khi đó kết quả của nó (nếu có) thì rất nhiều ngành khác nhau được hưởng Ví
dụ như hoạt động hội chợ triển lãm, chỉ phí cho trước ngày tổ chức
hội chợ là rất lớn như chỉ phi quảng cáo in giấy mời, chỉ phí chuẩn bị
cho các gian hàng, nhưng kết quả có thể có rất ít khách hàng Khi
đã có khách hàng thì rất nhiều ngành khác nhau được hưởng thu nhập
như khách sạn, vận chuyến, buu dién, hai quan, thuế,
Hoạt động kinh doanh dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào yếu tỗ
con người Chỉ phí nhân công thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
chỉ phí kinh doanh dịch vụ, còn các chỉ phí về nguyên, vật liệu và chỉ
phí khác chiếm tỷ trọng không đáng kể Điều này đặc biệt đúng đối với những loại hoạt động dịch vụ mang tính kỹ thuật, hàm lượng chỉ phí về chất xám trong sản phẩm chiếm tỷ trọng cao
Hoạt động kinh doanh dịch vụ có tính cạnh tranh kém do sản
phẩm dịch vụ hoàn thành không kho thành phẩm, sản phẩm không tồn kho, không lưu trữ được Ñgười sản xuất sản phẩm dịch vụ chỉ lưu trữ những yếu tế dưới dạng tiền sản phẩm dịch vụ chứ không phải
là sản phẩm dịch vụ Do đó, sản phẩm địch vụ hoàn thành thường được xác định là tiêu thụ ngay; tuy nhiên đối với một số dịch vụ như may đo, sửa chữa, tuy đã hoàn thành nhưng chưa ghí doanh thụ do chưa trả hàng cho khách thì chỉ phí cho những dịch vụ đó vẫn coi là
chí phí của sản phẩm chưa hoàn thành
Hoạt động kinh doanh dịch vụ có tình không đồng nhất Cùng
một loại dịch vụ nhưng được thực hiện và cung ứng bởi những người
khác nhau, cho các đối tượng khách hàng khác nhau, ở những lần phục vụ khác nhau đôi khi phương thức phục vụ và chất lượng địch
vụ không giống, rihau
Sản phẩm của hoạt động kinh doanh dich vu có tính vô hình, Hầu hết sản phẩm của hoạt động dịch vụ không mang hình thái vật chất cụ thể gây khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng dịch vụ trước khi cung ứng cho khách hàng
6
Trang 71.2 TÓ CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ
1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
1.2.1.1 Khái niệm
Kế toán là công cụ quản lý kinh tế tài chính cần thiết nhằm kiểm
tra, giám sát có hiệu quả các hoạt động kinh tế tài chính trong các đơn
vị kế toán cũng như trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị một cách khoa học và hợp lý có ý
nghĩa quan trọng để kế toán thực hiện tốt vai trò là công cụ quản lý của mình
Tế chức công tác kế toán trong đơn vị kế toán là tổ chức lao động
kế toán dé áp dụng các phương pháp kế toán, nhằm thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý kinh tế don vi
1.2.1.2 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
dịch vụ
Nguyên tắc thứ nhất, tổ chức công tác kế toán trong DN phải
tuân thủ các văn bản pháp lý về kế toán hiện hành của Nhà nước
Để thực hiện được việc quản lý thống nhất công tác kế toán, Nhà nước ban hành hệ thống văn bản pháp lý về kế toán, yêu cầu tất cả
các đơn vị kế toán trong nên kinh tế phải tuân theo, bao gồm: Luật Kế toán quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán,
người làm công tác kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán; chuẩn mực kế toán đưa ra những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản
để ghi số kế toán và lập báo cáo tài chính; chế độ kế toán là những
quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số
công việc cụ thể và các văn bản pháp lý khác có liên quan đến hoạt động kế toán Việc tuân thủ các văn bản pháp lý về kế toán do Nhà nước ban hành khi tổ chức công tác kế toán sẽ đảm bảo kế toán là một
Trang 8cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản
ly điều hành của cơ quan Nhà nước
Nguyên tắc thứ hai, tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh, tô chức quản lý của DN
Trong mỗi nền kinh tế, các DN kinh doanh dịch vụ khác nhau với những đặc điểm, điều kiện hoạt động, quá trình thực hiện và cung ứng dịch vụ, yêu ‹ cầu và trình độ quản lý kinh tế, khác nhau sẽ tạo nên sự khác nhau về tổ chức công tác kế toán Do đó, để phát huy tối đa vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, khi tổ chức công tác kế toán,
DN phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý của
DN, đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm và điều kiện riêng của từng đơn vị như chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động, quy mô, sự phân cấp quản lý, trình độ và yêu cầu quản lý, số lượng và trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán, trình độ trang bị cơ sở vật chất
kỹ thuật hạch toán, sự phân bế mạng lưới và điều kiện giao thông, liên lạc, Khi đó, DN sẽ lựa chọn được mô hình tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống sổ kế toán phù hợp và tìm được những phương án tối
ưu, trong quá trình lựa chọn áp dụng các quy định, các phương pháp
mức cao nhất với chỉ phí hạch toán tiết kiệm nhất
Trang 9nhau là đều dựa trên cùng một nguồn số liệu ban đầu, đều thu thập,
xử lý, cung cấp thông tin cho quản lý DN Do đó, khí tổ chức công
tác kế toán phải nghiên cứu việc kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, nâng cao hiệu quả của kế toán quản trị đối với chức năng quản lý
1.2.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Tổ chức công tác kế toán là một hệ thống các yếu tố cấu thành
bao gồm nhiều nội dung khác nhau
1.2.2.1 TỔ chức bộ máp kế toán trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Đây là nội dung đầu tiên trong tổ chức công tác kế toán ở các
DN Đề tổ chức bộ máy kế toán hiệu quả, trước hết phải căn cứ vào
mức độ phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ cho từng bộ phan trong DN nhằm xác định mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp Sau đó, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, phần hành
và nhân viên kế toán, dam bao sự phối hợp tốt nhất giữa các bộ phận
và nhân viên kế toán trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình Xét cả về lý luận và thực tiễn, tổ chức bộ máy kế toán có thể được thực hiện theo một trong ba mô hình, đó là: mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán, mô hình tô chức bộ máy kế toán tập trung và
mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán Mỗi mô hình tổ chức bộ máy kế toán có đặc điểm riêng, thích hợp với từng đơn vị có quy mô và các điều kiện cụ thể khác nhau
a) Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Theo mô hình tổ chức nay, ở các chỉ nhánh, bộ phận phụ thuộc đều có tổ chức kế toán riêng, làm nhiệm vụ thu nhận, kiểm tra, xử lý chứng từ kế toán, thực hiện kế toán tổng hợp, kế toán chỉ tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị mình theo sự phân cấp quản lý trong DN Định kỳ, lập báo cáo kế toán gửi về phòng kế toán công ty Phòng kế toán cổng ty thực hiện việc: -tổng hợp số liệu, báo cáo của
Trang 10phát sinh tại văn phòng công ty, lập báo cáo kế toán của toàn DN Mô
hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán trong DN được khái quát trong
thu định xã hội
(TSCB)
Hình 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán thích hợp với các DN dịch vụ quy mô lớn, tổ chức hoạt động trền địa bàn rộng, các đơn vị {chỉ nhánh, bộ phận) trực thuộc hoạt động tương đối độc lập
b) Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
'Theo mô hình tổ chức này, toàn bộ công việc kế toán từ khâu thu nhận, xử lý, hoàn chinh, luân chuyển chứng từ, ghi số kế toán, lập báo cáo tài chính đều được tập trung thực hiện tại phòng kế toán của công 10
Trang 11ty Các đơn vị (chỉ nhánh, bộ phận) phụ thuộc không tổ chức kế toán
riêng mà chỉ có những nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban
đầu, thu nhận, kiểm tra, phân loại chứng từ sau đó gửi chứng từ kế toán về phòng kế toán công ty Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung trong DN được khái quát trong hình 1.2
lương tra
Các nhân viên kinh tế ở gác đơn vị phụ thuộc
Hình 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung áp dụng thích hợp với các đơn vị quy mô nhỏ, ít đơn vị trực thuộc và phân bế tập trung trên cùng một địa bàn,
e) Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
“Theo mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán, trong DN sẽ có những đơn vị phụ thuộc có tổ chức kế toán riêng, đồng thời có những đơn vị phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng Đối với những đơn vị phụ thuộc hoạt động tương đối độc lập, sẽ
tổ chức kế toán riêng, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn
vị mình, định kỳ lập báo cáo kế toán gửi về phòng kế toán công ty
Những đơn vị này thực hiện hạch toán mang tính chất phân tán
Trang 12và đầu
tu dài hạn
Bộ phận
kế toán tiền
lương
và các khoản trích theo lương
Bộ phận
kế toán nguồn vỗn và
các quỹ doanh
kiểm tra
._ Đơn vị trực thuộc không
tô chức kế toán riêng
12
Hình 1.3 Mô hinh tổ chức bộ máy kế toán
vừa tập trung vừa phân tán
Trang 13
Đối với những đơn vị phụ thuộc quy mô nhỏ, không tổ chức kế
toán riêng, chỉ bề trí một số nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thu thập
xử lý, kiểm tra chứng từ, sau đó gửi về phòng kế toán công ty Những đơn vị này thực hiện hạch toán mang tính chất tập trung
Phòng kế toán công ty có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh ở văn phòng, các nghiệp vụ phát sinh ở đơn vị phụ thuộc không
có tổ chức kế toán riêng, tổng hợp báo cáo kế toán của các đơn vị phụ thuộc có tổ chức kế toán riêng, lập báo cáo kế toán toàn DN Mô hình
tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán trong DN được khái quát trong hình 1.3
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán áp dụng thích hợp với các đơn vị quy mô vừa, tình hình phân cấp quản lý
và hạch toán khác nhau, trình độ quản không đều nhau giữa các đơn
kế toán phải tiến hành nhanh gon và hiệu quả Việc bề trí lao động kế toán phải đảm bảo phù hợp với khả năng, trình độ chuyên môn của từng nhân viên, tôn trọng các quy định có tính nguyên tắc như: nhân viên kể toán không được kiêm nhiệm thủ kho, thủ quỹ và các công tác phụ trách vật chất khác Lãnh đạo DN Nhà nước, công ty hợp doanh, hợp tác xã và các đơn vị có sử dụng kinh phí của Nhà nước, đoàn thể không được bế trí những người thân trong gia đình như bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con làm công tác tài chính kế toán, thủ kho, thủ quỹ tại đơn vị mình
1.2.2.2 TẾ chức hệ thẳng thông tin Kế toán
Để thực hiện chức năng thông tín và kiểm tra, kế toán cần thu thập thông tin thông qua tổ chức hệ thống chứng từ kế toán; hệ thống hoá, xử lý thông tin thông qua tổ chức hệ thống tài khoản (TK) kế toán, số kế toán; cung cấp thông tin thông qua tổ chức hệ thống báo cáo kế toán, xứ lý và cũng, cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế
Trang 14tài chính ở DN Trong đó thu nhận thông tin thông qua tổ chức hệ
thống chứng từ kế toán là khâu khởi đầu có Hệ thống hoá, xử lý thông tin thông qua tổ chức hệ thống TK kế toán, số kế toán giúp
cung cấp thông tin hữu ích, dang tin cậy phục vụ quan ly kinh tế tài
chính DN Khâu cuối cùng trong nội dung này là tổ chức cung cấp thông tin thông qua hệ thống báo cáo kế toán
vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, quy định cách ghỉ chép vào
chứng từ và tổ chức luân chuyển, bảo quản chứng từ trong DN theo
quy định hiện hành
Thực hiện nội dung này, DN cần xác định những chứng từ phải lập hoặc tiếp nhận cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nội dung của
chứng từ, bộ phận lập hoặc tiếp nhận chứng từ, số liên (tờ) chứng từ,
các bộ phận kế toán kiểm tra chứng từ, sử dụng chứng từ ghi số kế toán, bảo quản và lưu trữ chứng từ
Tổ chức tốt hệ thống chứng từ kế toán sẽ đám bảo tính trung thực
và tính pháp lý cho số liệu kế toán Để việc tổ chức hệ thống chứng từ
kế toán được: khoa học, hợp lý, trơng quá trình thực hiện cần đảm báo một số yêu cầu cơ bản sau!
~ Tế chức hệ thống chứng từ kế toán phải căn cứ vào chế độ ghi chép ban đầu đo Nhà nước : quy định
~ Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán phải phù hợp với đặc điểm
tổ chức và hoạt động kinh đoanh cũng như yêu cầu quản lý của DN b) Tổ chức hệ thống TK kế toán
— Hệ thống TK kế toán là nội dung quan trọng nhất của chế độ kế toán, quy định số lượng TK kế toán, tên gọi TK kế toán, số hiệu TK
kế toán, nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán trên từng TK
kế toán
14
Trang 15Tẻ chức hệ thống tải khoản kế toán là dựa vào hệ thống TK kế toán do Nhà nước ban hành, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tỉnh chất hoạt động và yêu cầu quản lý của DN, kế toán trưởng xác định
TK kế toán cần sử dụng và phương pháp vận dụng các TK kế toán đó theo hướng:
+ Vận dụng thống nhất về các TK cấp 1, cấp 2 và một số TK cấp
3 theo quy định của chế độ kế toán
+ Xây dựng danh mục và phương pháp ghỉ chép các TK cấp 2,
TK cấp 3, cấp 4 chưa có trong quy định của chế độ kế toán nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của đơn vị
~ Tổ chức hệ thống TK kế toán là một vấn để có ý nghĩa quyết định chất lượng công tác kế toán đơn vị Để vận dụng đúng đắn hệ thống TK kế toán, góp phần tổ chức công tác kế toán một cách khoa
học, hợp lý, cần phải tuân thủ các yêu cầu cơ bản sau:
+ Phải tuân thủ các quy định trong hệ thống TK do Nhà nước ban hành
+ Phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý cla DN Cac TK
DN lựa chọn sử dụng phải đủ để xử lý thông tin phục vụ quản trị kinh
doanh, quản lý tài sản và sự phân cấp quản lý kinh tế, tài chính trong DN + Phải đảm bảo phản ánh một cách toàn điện, đầy đủ các nội dung hạch toán của DN, kết hợp tốt giữa kế toán tổng hợp và kế toán chỉ tiết, giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị Đối với kế toán chỉ
tiết, cần căn cứ mối quan hệ giữa lợi ích thu được với chỉ phí bỏ ra để
xác định mức độ và yêu cầu cung cấp thông tin
c) Tô chức hệ thống số kế toán
~ Số kế toán là một trong những nội dung quan trọng của chế độ
kế toán, quy định các loại số; phương pháp ghi số; quan hệ kiểm tra,
đối chiếu giữa các số kế toán theo từng hình thức kế toán
~ Tế chức số kế toán là thiết lập, xây dựng cho đơn vị một bộ số
kế toán chỉnh thức và duy nhất theo một hình thức kế toán phù hợp
với đặc điểm của đơn vị Trong đó, xác định số lượng số kế toán bao gồm cả số kế toán tổng hợp và số kế toán chỉ tiết, kết cấu mẫu số kế
toán, trình tự và phương pháp ghỉ số kế toán,
Trang 16cứ vào đặc điểm của DN như quy mô, trình độ và yêu cầu quản lý của
DN, số lượng và trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật của DN để quyết định lựa chọn hình thức
kế toán phù hợp Sau đó, trên cơ sở hình thức kế toán đã lựa chọn dé xác định cơ cấu và số lượng số kế toán sử dụng trong DN; thiết kế trình tự ghi số kế toán cụ thể, hợp lý; tổ chức quá trình ghi chép số kế toán khoa học; sửa chữa sai sót đúng phương pháp; bảo quản lưu giữ
số kế toán đúng quy định ‘
~ Té chic tét hé théng’sé ké toán trong đơn vị là góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng công tác kế toán của đơn vị Tuy có sự khác nhau về sự vận dụng hệ thống sé kế toán giữa các
don vị, nhưng việc tổ chức số kế toán đều phải đựa trên n nguyên the cơ bản sau:
+ Mỗi DN chỉ được mở một hệ thống sổ kế toán chính thức
Và duy nhất theo một trong 5 hình thức kế toán của chế độ kế toán
hiện hành
+ Tổ chức hệ thống số kế toán phải đảm bảo tính khoa học, ghỉ
chép thuận tiện, dễ đối chiếu, đễ kiểm tra
+ Tế chức hệ thống số kế toán phải đám bảo tính thống nhất giữa
hệ thống TK: với hệ thống số kế toán
+ Kết cầu và nội dung ghị chép trên các số kế toán phải phù hợp
với năng lực và trình độ của nhân viên kế toán trong DN
wot Việc ‘ghi chép trên số kế toán phải rõ ràng, không được tẩy xoá, không được dùng chất hoá học phủ lên số liệu kế toán Mọi trường hợp ghi sai trong số kế toán đều phải được sửa chữa kịp thời ngay sau khi phát hiện Tuỳ theo từng trường hợp ghi sai mà áp dụng 16
Trang 17phương pháp chữa số thích hợp, nhưng không được làm mắt số đã
ghi sai
d) Tế chức hệ thống báo cáo kế toán
_- Báo cáo kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán, cung cấp thông tin kế toán theo các chỉ tiêu kinh
tế ~ tài chính, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị ‘
— Té chire hé thống báo cáo kế toán (báo cáo tài chính, báo cáo
quản tri) trong DN nhằm cung cấp cho người sử dụng các thông tin cần thiết về tình hình và sự biến động của tài sản trong đơn vị, nguồn
vốn kinh doanh, tình hình và kết quả hoạt động kinh đoanh của đơn vị trong ky bao cáo
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán là việc lập và nộp các báo cáo
kể toán tài chính theo quy định Lập và sử dụng các báo cáo kế toán
quản trị theo yêu cầu quản lý trong nội bộ DN
~ Tổ-:chức hệ thống báo cáo kế toán là-khâu cuối cùng, quan
trọng của việc thực hiện chức năng thông tin và kiểm tra của kế toán
Dé việc lập báo cáo kế toán dat chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý kinh tế trong đơn vị, đòi hỏi phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau:
+ Tế chức hệ thống báo cáo kế toán phải phù họp \ với chuẩn mực
kế toán và chế độ kế toán hiện hành
+ Tổ chức hệ thống báo cáo o kế toán phải đảm bảo tính thống nhất giữa kế toán va quản lý
+ Tế chức lập báo cáo kế toán phải tiết kiệm và hiệu quả
1.2.2.3 TẾ chức kiểm tra kế toán
Kiểm tra kế toán là sự xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật
về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tỉn, số liệu kế toán của đơn vị Đây là một nội dung cần thiết và quan trọng của tổ chức công tác kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán của đơn vị được tổ chức một cách khoa học và hợp lý Kiểm tra công tác kế toán thường
do kế toán trưởng và một bộ phận nhân viên kế toán của đơn vị tiến
Trang 18
hành Công việc kiểm tra được thực hiện ở tất cả các phần hành kế
toán, kiểm tra một cách toàn điện việc thực hiện các nội dung công
tác kế toán trong đơn vị như: kiểm tra việc lập, xử lý và luân chuyển
chứng từ kế toán, kiểm tra tính chất hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, số
liệu ghi chép trên chứng từ, kiểm tra việc vận dụng hệ thống TK và số
kế toán, kiểm tra tính trung thực, hợp lý của số liệu, tài liệu ghi chép
trong số kế toán, trong các báo cáo kế toán, kiểm tra việc chấp hành
các quy định trong Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế
toán Kiểm tra việc tổ chức, phân công lao động kế toán
CÂU HỘI ÔN TẠP CHƯƠNG 1
Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ có ảnh hưởng như thế nào tới việc tổ chức công tác kế toán trong đơn vị?
Tổ chức công tác kế toán Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán khoa
học, hợp lý trong DN kinh doanh dịch vụ
Trong DN kinh doanh dịch vụ có nhiều chỉ nhánh được phân cấp
quản lý ở mức độ cao, địa bàn rộng sẽ được xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức nào? Vì sao? Trình bảy nội
dung cu thé hình thức tổ chức bộ máy kế toán đó
Những căn cứ phân công công việc cho các kế toán viên ở DN
Tổ chức hệ thống thông tin kế toán gồm những nội dung cụ thể nào? Ndi dung nao quan-trong nhất? Vì sao?
Nội dụng và yêu cầu của tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong
DN kinh doanh dịch vụ
7 Yêu cầu tổ chức hệ thống số kế toán trong DN kinh doanh dịch vụ
8 Trình bày nội dung công việc kiểm tra kế toán Ý nghĩa của công
18
việc
Trang 19Chương 2
KE TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁCH SẠN
2.1 DAC DIEM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ
KHACH SAN VA NHIỆM VỤ KÉ.TOÁN '
2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh đoanh dịch vụ khách sạn
— Hoạt động kính doanh địch vụ khách sạn rất đa dạng và mang tính đồng bộ cao, bao gồm: kinh doanh dịch vụ lưu trú (dịch vụ buồng, phòng); dịch vụ ăn uống (nhà hàng); dịch vụ vui chơi giải trí (Karaoke, cafe, ) Trong đó, dịch vụ lưu trú thường là dịch vụ kinh doanh chính của khách sạn, các dịch vụ khác có thể là hoạt động kinh doanh chính trong khách sạn, cũng có thể là địch vụ mang tính chất
bổ trợ cho hoạt động kinh đoanh dịch vụ lưu trú
~— Hầu hết các sản phẩm dịch vụ của khách sạn đều không có hình thái vật chất cụ thể, quá trình sản xuất đồng thời là quá trình tiêu thụ nên không có sản phẩm hoàn thành nhập kho, trừ một số sản phẩm của dịch vụ trong nhà hàng
~ Hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn cũng phụ thuộc nhiều vào yếu tố con người (sự hiểu biết và thái độ phục vụ của nhân viên) Tuy nhiên, dịch vụ lưu trú trong kinh doanh khách sạn lại phụ thuộc rất nhiều vào trình độ trang bị cơ sở vật chất và vị trí địa lý của khách sạn
2.1.2 Nhiệm vụ kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ
Để đảm bảo chức năng cung cấp thông tin hữu ích phục vụ cho việc ra quyết định, kế toán hoạt động kinh doanh dịch, vụ khách sạn
có các nhiệm vụ sau: :
Trang 20~ Ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các khoản chỉ phi phat sinh trong quá trình kình doanh dịch vụ khách sạn; kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của từng khoản chỉ phí, tình hình thực biện kế hoạch và định mức chỉ phí ,
— Mỡ số theo dõi chỉ tiết chỉ phí theo từng hoạt động, từng yếu tố, từng khoản mục làm cơ sở cho việc tính giá thành từng loại dịch vụ
— Tổ chức kế toán doanh thu từng hoạt động dich vụ của khách sạn,
mở số kế toán theo đối chỉ tiết doanh thu của từng loại hình dich vụ, cung cấp thông tin phục vụ cho kế toán xác định kết quả kinh doanh
~ Tổ chức kiểm tra tình hinh thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh
tế, tài chỉnh, kế hoạch giá thành sản phẩm và kết quả kinh doanh Tổ chức phân tích kinh tế, cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản trị quyết định được các phương án kinh doanh tối ưu
2.2 KÉ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DICH VU
BUÔNG
Kinh doanh dịch vụ buông là một trong những hoạt động kinh doanh chính của khách sạn nhằm đáp ứng nhu cầu của khách lưu trú
trọng một thời gian nhất định Bộ phận buồng phối hợp cùng bộ phận
lễ tân cung cấp dịch vụ lưu trú tạo doanh thu chủ yếu trong tống đoanh thụ của khách sạn, vì buồng khách là san phẩm chính của khách sạn Mặt khác, việc đây mạnh hoạt động kính doanh dịch vụ buồng sẽ quyết định việc mở rộng quy mô các dịch vụ khác trong
Kinh doanh dich vu buồng là loại hoạt động kinh doanh đặc biệt, vừa mang tính sản xuất kinh doanh, vừa mang tính phục vụ khách lưu trú Tính chất công việc của hoạt động kinh doanh dịch vụ buồng rat phức tạp, đòi hỏi phải có kỹ năng nghề nghiệp, thể hiện điện mạo của khách sạn và trình độ văn hoá, văn minh
Sán phẩm kinh doanh địch vụ buồng không cỏ hình thái vật chất
cụ thể Quá trình sản xuất cũng đồng thời là quá trình tiêu thụ, không
có sản phẩm là thành phẩm nhập kho, sản phẩm không tồn kho,
20
Trang 21không lưu trữ được Người sản xuất sản phẩm dịch vụ chỉ lưu trữ những yếu tố dưới dạng tiền sản phẩm dịch vụ chứ không phải là sản
phẩm dịch vụ
Chất lượng dịch vụ buồng được quyết định bởi trang thiết bị, vật phẩm đồ dùng, cách bài trí, trình độ phục vụ của nhân viên: Dựa vào những tiêu chuẩn quy định mà người ta phân loại buồng thành nhiều loại khác nhau có chất lượng và giá cả khác nhau
2.2.1 Kế toán chỉ phí và giá thành dịch vụ buồng
2.2.1.1 Nội dung chỉ phí kinh doanh dịch vụ buồng
Quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ buồng cũng là quá trình tiêu dùng các nguồn lực của DN Việc tiêu dùng các nguồn lực này làm phát sinh chỉ phí của hoạt động kinh doanh dịch vụ buồng Song
do đặc điểm của dịch vụ buồng là không có hình thái vật chất, quá trình sản xuất cũng đồng thời là quá trình tiêu thụ, không làm tăng giá trị sử dụng cho xã hội Vì vậy, chỉ phí dịch vụ buồng cũng mang tính đặc thù và sự tham gia của các yếu tố chí phí vào quá trình dịch vụ cũng khác với các ngành sản xuất vật chất khác
Chỉ phí kinh doanh dịch vụ buông là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hoá cần thiết mà các DN kinh doanh khách sạn phải chỉ ra cho quá trình boạt động dịch vụ buông trong một kỳ nhất định
Chỉ phí kinh doanh dịch vụ buồng gồm nhiều yếu tố chỉ phí khác
nhau, gồm:
— Chi phí nhân viên trực tiếp phục vụ
~ Chỉ phí khẩu hao TSCĐ
— Chỉ phí công cụ, dụng cụ :
— Chỉ phí vệ sinh (xà phòng, giấy vệ sinh, )
~ Chỉ phí khác (thuốc đánh răng, bàn chải, hoa để phòng, quảng cáo, 3;
—~.Chi phí địch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, )
Trang 22Trong đó, chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp gồm các chỉ phí phát
sinh liên quan trực tiếp đến việc thực hiện và cung ứng dịch vụ buồng như: chí phí xà phòng, giấy vệ sinh, kem đánh răng, bàn chải, hoa để phòng chỉ phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả nhân viên phục vụ trực tiếp; chỉ phí
sản xuất chung gồm các chỉ phí phát sinh để quản lý và phục vụ gián
tiếp hoạt động kinh doanh dịch vụ buồng như: chỉ phí khấu hao TSCĐ; chỉ phí công cụ, dụng cụ; chỉ phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, sửa chữa TSCĐ, )
2.2.1.2 Đỗi tượng và phương pháp tập hợp chỉ phí dịch vụ buông a) Đối tượng tập hợp chỉ phí dịch vụ buồng
Việc xác định đối tượng tập hợp chỉ phí hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn giá thành dịch vụ Đối tượng tập hợp chỉ phí dịch vụ là phạm vi, giới hạn mà các loại chỉ phí cần tập hợp
Như vậy, việc xác định đối tượng tập hợp chỉ phí địch vụ buồng chính là xác định phạm vi và giới hạn tập hợp đối với các khoản chỉ phí dịch vụ buồng phát sinh tương ứng đặc điểm hoạt động từng ‘DN khách sạn
~ Đối với DN khách sạn mà hoạt động kinh doanh dịch vụ buồng chỉ có một khu (tòa nhà) độc lập thì đối tượng tập hợp chỉ phí là toàn
bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ buồng
~ Đối với DN khách sạn mà hoạt động kinh doanh dịch vụ budng bao gồm nhiều khu (tòa nhà) khác nhau thì đối tượng tập hợp chỉ phí là từng khu (tòa nhà) hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ buông b) Phương pháp tập hợp chỉ phí dịch vụ buồng
Đề tập hợp chỉ phí dịch vụ buồng cho đối tượng tập hợp chỉ phí,
kế toán có thể sử dụng các phương pháp sau
Trang 23tiếp phát sinh lên quan trực tiếp đến đối tượng nào, kế toán phải căn cứ vào chứng từ chứng minh cụ thể từng khoản chỉ phí để hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó trên các TK kế toán hoặc số kế toán chỉ tiết
— Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp được áp dụng khi chỉ phí có liên quan đến nhiều đối tượng, cần phải tổng hợp để phân bổ cho các đối tượng theo tiêu chuẩn hợp lý Theo phương pháp này, hằng ngày, khi kế toán nhận được các chứng từ về các khoản chỉ phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chỉ phí, phải tập hợp số liệu vào số chỉ phí chung, cuối
tháng phân bố cho các đối tượng chịu chỉ phí theo tiêu chuẩn thích hợp
Trình tự tập hợp và phân bổ chỉ phí chung như sau:
Bước 1: Tập hợp các chỉ phí liên quan đến nhiều đối tượng:
+ Căn cứ vào các chứng từ phát sinh chỉ phí, kế toán ghi vào số chỉ phí chung
+ Cuối tháng tổng hợp số liệu từ số chỉ phí chung theo tổng số và
có phân tích theo từng nội dung chỉ phí
Bước 2: Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý và phân bổ theo
từng nội dung chỉ phí:
+ Trên cơ sở dựa vào đặc điểm cụ thể về tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ, tổ chức quản lý và tính chất của sản phẩm để lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ Tiêu chuẩn phân bổ hợp lý đối với dịch vụ buồng thường là tổng chỉ phí nhân công trực tiếp
+ Tính toán phân bổ chỉ phí chung theo công thức sau:
Tổng chỉ phí cần
từng đối tượng Tổng tiêu chuẩn đối tượng
phan bé
vé mat ly thuyết, có thể lựa chọn mỗi nội dung chỉ phí một tiêu chuẩn phân bổ khác nhau, vì mỗi nội dung chỉ phí có tính chất, tác dụng không giống nhau nên không lựa chọn một tiêu chuẩn phân bỗ chung Tuy nhiên, việc làm này rất phức tạp và có thể không đạt hiệu
Trang 24quả mong muốn Vì vậy, để đơn giản quá trinh tính toán, thường sử
dụng một tiêu chuẩn phân bổ chung cho tất cả các khoản mục chỉ phí
thuộc loại phân bỏ gián tiếp
2.2.1.3 Phương pháp kế toán chỉ phí kinh doanh dịch vụ buông
a) Chứng từ kế toán
Kế toán chỉ phí dịch vụ buồng thường sử dụng các chứng từ sau:
— Phiếu xuất kho
— Bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ
~ Bang phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
— Hoa don giá trị gia tăng (GTGT),
~ Hoá don ban hang,
~ Bang tinh và phân bỗ khẩu hao tài sản cổ định (TSCĐ)
b) Tài khoản và trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế
* Tri gid nguyên, vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho
* Kết chuyển chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp vượt:trên mức
bình thường vào TK 632 `
* Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên, vật liệu thực tế sử
dụng cho sắn xuất, kinh doanh trong kỳ vào các TK có liên quan để
TK 621 không có số dư cuối kỳ
24
Trang 25+ TK 622 — Chi phi nhân công trực tiếp
* Các khoản ghỉ giảm chỉ phí sản xuất chung
* Chi phi san xuất chung có định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thường của máy móc thiết bị
* Kết chuyển (phân bổ) chí phí sản xuất chưng vào các TK liên quan để tính giá thành sản phẩm
TK 627 không có số du cuối Kỳ
+ TK 154 - Chỉ phí sẵn xuất kinh đoanh dé dang
TK này để tổng hợp chỉ phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ ở những DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) trong hạch toán hàng tồn kho
Kết cầu của TK 154
Bên Nợ: :
Chi phi nguyén, vat lệnh trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp, chí phí sản: xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 26Số dư Bên Nợ: Chỉ phí sản xuất đở dang cuối kỳ
TK 154 được hạch toán chỉ tiết theo từng đối tượng tập hợp chỉ phi san xuất
* Giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ
* Chỉ phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
TK 631 không có số dư cuối kỳ
— Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
+ Khi xuất kho nguyên, vật liệu như xà phòng, giấy vệ sinh, kem đánh răng, bản chải, hoa để phòng, sử dụng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh dịch vụ buồng (DN hạch ¢ toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX), kế toán ghi:
Nợ TK 621 — Chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 —- Nguyên, vật liệu
Ghỉ nhận nguyên, vật liệu như xà phòng, giấy vệ sinh, kem đánh
răng, bàn chải, hoa để phòng, sử dụng trực tiếp cho hoạt động kinh
26
Trang 27doanh địch vụ buồng (DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK), kế toán ghỉ:
No TK 621 — Chi phi nguyén, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 621 — Chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 — Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331)
* Ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả và
các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y té, kinh phi céng doan trich
trên tiền lương phải trả cho nhân viên trực tiếp phục vụ hoạt động
kinh đoanh dịch vụ buông, kế toán ghi:
Nợ TK 622 — Chỉ phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 — Phải trả nhân viên
Có TK 338 — Phải trả, phải nộp khác
(Chỉ tiết TK 3382, TK 3383, TK 3384)
* Ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả và
các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích trên tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý hoạt động kinh doanh dich vụ buồng, kế toán ghỉ:
No TK 627 — Chỉ phí sản xuất chung
Có TK 334 — Phải trả nhân viên,
Trang 28* Trường hợp công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn,
kế toán phải phân bổ dẫn vào chỉ phí nhằm mục đích ên định chỉ phí
Trang 29+ Nếu phát sinh các khoản ghi giảm chi phi, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112, 152,
Có TK 627 — Chỉ phí sản xuất chung,
Có TK 621 ~ Chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp
+ Cuối kỳ kết chuyển chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chỉ phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm
* Trường hợp DN hạch toán hàng tổn kho theo phương pháp KKTX, kê toán ghi:
Nợ TK 154 — Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang
Có TK 621 — Chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Có TK 622 — Chi phi nhân công trực tiếp
Có TK 627 — Chi phí sản xuất chung
* Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
KKĐK, kế toán ghỉ:
No TK 631 — Giá thành sản xuất
Có TK 621 - Chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Có TK 622 - Chỉ phí nhân công trực tiếp -
Có TK 627 — Chí phí sản xuất chung
* Chỉ phí sản xuất trên mức bình thường không được tính vào giá
thành sản phẩm, kế toán ghỉ:
Nợ TK 632 - Giá với hàng bán
Có TK 621 — Chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Có TK 622 — Chỉ phí nhân công trực tiếp
Có TK 627 — Chỉ phí sản xuất chung
©) Số kế toán
Để phản ánh chỉ phí kinh đoanh trong kỳ của DN, kế toán mở số
theo dõi tuỳ theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng:
~ Nếu DN áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, kế toán chi phi thực hiện trên các số: Số Nhật ký chung, Nhật ký chỉ tiền, Nhật ký mua hàng, Số Cái TK 621, 622, 627, 154 hoặc 631, va các :Số chỉ
tiết vật liệu,
Trang 30— Nếu DN áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, kế toán chỉ phí thực hiện trên các số: Bảng kê số 4, 6, Nhật ký chứng từ số 7 Số Cái TK 621, 622, 627, và các Số chỉ tiết vật liệu,
2.2.1.4 Tinh gid thành sẵn phẩm dịch vụ buằng
a) Đắi tượng tính giá thành dịch vụ buồng
Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm của DN cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị theo các khoản mục chỉ phí Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý và yêu cầu quán lý cụ thể của DN Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ buông, đối tượng tính giá thành thường là lượt phòng/ngày, đêm, tính theo từng loại buồng, phòng (phòng đặc biệt, phòng loại J, loai'Il, )
b) Phương pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ buồng
Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh địch vụ buồng là sản phẩm không có hình thái vật chất cụ thể, không có sản phẩm là thành phẩm nhập kho, sản phẩm không tồn kho, không lưu được nên cũng không có sản phẩm do dang thì toàn bộ chỉ phí đã tập hợp cho hoạt động dich vụ buông là tổng giá thành sản phẩm trong kỳ Mặt khác, đối tượng tập hợp chỉ phí là hoạt động kinh doanh dịch vụ buồng, còn đối tượng tính giá thành là từng cấp loại sản phẩm dich vu buồng/ngày, đêm Do đó, phương pháp tính giá thành thích hợp là phương pháp tính giá thành theo hệ số, hoặc tính theo tỷ lệ
— Trình tự tính giá thành theo phương pháp hệ số:
+ Căn cứ đặc điểm kinh tế kỹ thuật và định mức chi phí để quy định cho mỗi loại buồng một hệ số Trong đó chọn loại buồng có đặc trưng tiêu biểu nhất có hệ số bằng I
+ Quy đổi số lượt/ngày, đêm thực tế từng loại buồng ra số lượt buông tiêu chuẩn:
N
+ Tinh tổng giá thành các loại buồng theo phương pháp gián đơn:
Chỉ phí sản Chi phi Chi phi san
Tổ Tôn ga ng hành = phẩmdở + sảnxuất zm PI ~ xuất dở dang p
30
Trang 31+ Tính hệ số phân bổ chỉ phí của từng loại buồng:
Hệ số phân bổ _ - Số lượt quy đổi buồng loại ¡
chỉ phí buồng loại i Tổng số lượt/ngày, đêm quy đổi
+ Tính giá thành từng loại buồng:
thành buồng == thành các x Hệ số phân bể chi phí
~ Trình tự tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ:
+ Chọn tiêu chuẩn phân bỗ giá thành Tiêu chuẩn phân bỏ thường được sử dụng là giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch
+ Tính tổng giá thành thực tế của tất cả các loại buồng theo
phương pháp giản đơn
+ Tính tỷ lệ giá thành:
Tỗng giá thành của các loại buồng
+ Tính giá thành thực tế từng loại buồng:
2.2.2 Kế toán đoanh thu dịch vụ buồng
Doanh thu cung cấp dich vụ nói chung, doanh thu địch vụ buồng nói riêng được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chấn
2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao địch cung cấp dịch vụ đó
3) Xác định được phần công: việc, đã hoàn thành vào ngày nộp Bảng cân đối kế toán
4) Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao: dịch và chỉ phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trang 32— Cuối kỳ kết chuyển khoản điều chỉnh giảm doanh thu
— Các khoản thuế tính trên doanh thu
~ Kết chuyển đoanh thu thuần về tiêu thụ
Doanh thu bán hang hoá, thành phâm, dịch vụ thực tế trong kỳ
TK 811: Cuối kỳ không có số dư và gồm 5 TK cắp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112: Doanh thụ bán các thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thụ.trợ cấp trợ giá
.+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
b) Trình tự kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
~ Khi ký hợp đồng lưu trú với kHách hàng:
+ Nếu khách hàng ứng trước tiền, căn cứ vào phiếu thu hoặc giấy báo Có, kế toán ghi:
32
Trang 33~ Khi hoàn thành dịch vụ lưu trú cho khách hàng, thanh lý hợp
đồng đã ký, phản ánh doanh thu địch vụ buồng đã cung cấp:
+ Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 131 — Phải thu khách hàng (theo ty gid thực tế)
Có TK 511 (5113) — Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ (theo tỷ giá thực tế)
Có 3331 ~ Thuế GTGT phải nộp (theo tỷ giá thực tế) + Nếu trừ vào ngoại tệ Khách hàng ứng trước, kế toán ghi:
` Nợ TK 131— Phải thụ khách hàng (theo tỷ giá ghi số)
Có TK 511 (5113) — Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo tỷ giá thực tế)
Có 3331 ~ Thuế GTGT phải nộp (theo tỷ giá thực tế) Chênh lệch ty giá “phat sinh ghỉ Có TK 515 (nếu lãi chênh lệch ty giá) hoặc Nợ TK 635 (nếu lỗ chênh lệch tỷ giá)
+ Đồng thời kết chuyên giá thành thực tế của dịch vụ đã cung cấp
Nợ TK 632:- Giá vốn hàng bán,
C6 TK 154 — Chi phi san xuất kinh doanh đở dang
Trang 34— Trường hợp hợp đồng lưu trú có giá trị lớn, DN có thể bớt giá cho khách hàng, theo một tý lệ % nhất định theo thoả thuận, kế toán ghi:
Nợ TK 521 — Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có các TK 111, 112, 131
~ Cuối tháng:
+ Kết chuyển giảm trừ doanh thu, kế toán ghỉ:
Ng TK 511 — Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 — Chiết khấu thương mại
+ Kết chuyển doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511 — Doanh thu bán hàng va cung cấp dich vụ
Để phản ánh doanh thu trong kỳ của DN, kế toán mở sé theo dõi
tuỳ theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng:
— Nếu DN áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, kế toán
doanh thụ kinh doanh dịch vụ du lịch thực hiện trên các số: Số Nhật
ký chung, Nhật ký thu tiền, Nhật ký bán hang, S6 Cai TK S11 va cdc
Số chỉ tiết doanh thu,
— Nếu DN áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, kế toán
doanh thu kinh đoanh dịch vụ du lịch thực hiện trên các số: Bảng kê
số 8, Nhật ký chứng từ số 8, Số Cái TK 511 và các Số chỉ tiết
doanh thụ,
2.2.3 Ví dụ minh hoạ
Khách sạn Phương Dung, địa chỉ 123 Lê Duẫn; hạch toán hàng
tôn kho theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp
34
Trang 35khấu trừ Trong tháng 2/200X thực hiện được 650 lượt (ngày, đêm) phòng ngủ trong đó có 200 phòng loại II, 150 phòng loại II và còn lại
là phòng loại I Doanh thu và chỉ phí hoạt động kinh doanh phòng, nghỉ như sau (đơn vị tính: 1.000 VND):
1 Công ty A đặt phòng cho ngày 15/2 theo Hợp đồng kinh tế số 20, ngày 14/2, thuê 10 phòng loại I, 20 phòng loại H Công ty A đặt trước 20.000 bằng tiền mặt (Phiều thu số 120, ngày 14/2)
2 Chi phi phat sinh ở bộ phận buồng như sau:
Phiếu xuất kho số 35, ngày 8/2, xuất vo gối, ga giường cho
bộ phận buồng (DN quyết định phân bỗ hết vào chỉ phí tháng 2): 27.684
Hoá đơn tiền điện GTGT số 42790, ngày 19/2, tiền điện chưa thuế: 2.572, thuế GTGT 10%, Phiếu chỉ số 50, ngày 19/2 Hoá đơn tiền nước GTGT số 01680, ngày 20/2, tiền nước chưa thuế 324, thuế GTGT 5% Phiếu chỉ số 51, ngày 20/2
Hoá đơn GTGT (dịch vụ) số 152987, ngày 20/2, thanh toán cước điện thoại tháng 1, Giá cước chưa thuế: 720,5, Thuế GTGT 10%, Phiếu chỉ số 52, ngày 20/2”
Phiếu chỉ số 53, ngày 20/2, chỉ mua chổi lau sản cho bộ phận buồng: 50
Bang phân bổ tiền lương tháng 2:
~ Lương nhân viên phục vụ buồng: 25.000
~ Lương nhân viên quản lý bộ phận buồng: 10.000
— Bao hiểm và kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định
Bảng phân bỗ khấu hao TSCĐ, khấu hao TSCĐ ở bộ phận buông: 60.150
3 Tống hợp doanh thu bộ phận buồng
3.1 Thanh lý hợp đồng số 20, ngày 14/2 với công ty A, Hoá đơn GTGT số 56, ngày 15/2:
~— Giá chưa thuế: 2Š.000
— Thuế GTGT: 2.600
— Công ty A thanh toán nốt bằng tiền mặt (Phiếu thu số
121, ngày 15/2)
Trang 36'Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Tổng hợp chỉ phí, xác định lợi nhuận gộp của hoạt động kinh doanh dịch vụ buồng
3 Tính giá thành của từng loại buồng, Biết rằng hệ số chỉ phí
phòng loại I so với phòng loại III là 1,4 và phòng loại H so với
Trang 37720,5 72,05
50
25.000 10.000
4.750 1.900 2.100 60.150
20.000 8.600
26.000 2.600
85.000 8.500
100.000 10.000 100.000 10.000
Trang 38+ Xác định số lượng buồng tiêu chuẩn:
* Budng loai III = 200 x 1 =.200,
311.000
169.900,5
Trang 39+ Tính giá thành từng loại buồng:
Bảng tính giá thành buông loại !
Bảng tính giá thành buông loại II, III lam tương tự
4 Phản ánh vào các số kế toán có liên quan:
Trang 40Khách sạn Phương Dung NHẬT KÝ THU TIỀN TK111
Địa chỉ: 123 Lê Duẳn - Hà Nội AT KY
Công ty A 28/2 :| 122 | 28/2.| Tiền lưu trú 110.000
khách vãng lai Cộng phát 138.800 sinh
6.000 | 2.600
100.000 | 10.000
20.000 106.000 | 12.600
20/2 Ï52|20/2 | Tiền điện thoại 792,55) 72,05 720,50
20/2 |53|20/2|Mua chai lau 50,00 50,00
` Cộng phát sinh 4.028,15| 345,55 ‘ 3.666,15
Địa chỉ: 123 Lê Duẫn - Hà Nội NHẬT KÝ BÁN HÀNG
Thang 2 năm 200X