1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chẩn đoán ung thư buồng trứng

35 218 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 370,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðẶT VẤN ðỀ Ung thu buồng trứng là trong những loại ung thu phụ khoa hay gặp ở phụ nữ Việt Nam cung nhu ở nhiều nuớc khác trên thế giới. Theo thống kê tại Mỹ, tỷ lệ ung thu biểu mô buồng trứng đứng hàng thứ nam và chiếm 53% tổng số tử vong do ung thu phụ khoa gây nên. Hàng nam tại Mỹ có khoảng 23100 ca mới mắc và khoảng 14000 truờng hợp chết vì bệnh này. Tại Việt nam, theo ghi nhận ung thu: Hà nội giai đoạn 2001-2004 có tỷ lệ mac chuẩn theo tuổi là 7,1/100000 đứng thứ 6 trong các ung thu ở nữ; thành phố Hồ Chí Minh là 3,8/100000 đứng thứ 7. Hiện nay nguời ta vẫn chua xác định rõ nguyên nhân của ung thu biểu mô buồng trứng, tuy nhiên có một số yếu tố nguy co đã đuợc xác định là có liên quan tới ung thu biểu mô buồng trứng nhu: yếu tố gia đình, tiền sử mắc một số loại ung thu biểu mô khác, tiền sử sinh sản … Do buồng trứng có vị trí nằm sâu trong tiểu khung nên ở giai đoạn đầu, các triệu chứng của UTBMBT thuờng mờ nhạt và không đặc trung dễ bị bỏ qua nhu đau bụng mo hồ, tức bụng, vì vậy phần lớn các truờng hợp khi đuợc phát hiện thì đã ở giai đoạn muộn dẫn đến việc điều trị phải kết hợp nhiều phuong pháp mà kết quả lại hạn chế. Việc nghiên cứu đặc điểm giải phẫu, các yếu tố liên quan đến nguy co phát sinh, quá trình phát triển tự nhiên có vai trò rất quan trọng trong việc sàng lọc phát hiện sớm nhằm cải thiện tiên luợng chung của bệnh. Chẩn đoán xác định và đặc biệt là việc xác định chính xác giai đoạn bệnh, thể mô bệnh học có ý nghia trong việc quyết định phác đồ điều trị. Ngoài ra, quá trình đánh giá đáp ứng điều trị, theo dõi sát nhằm xác định tái phát sớm để điều trị kịp thời.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ðẠI HỌC Y HÀ NỘI

Chuyên ñề tiến sĩ:

CHẨN ðOÁN UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

Ng−êi thùc hiÖn: NguyÔn §øc Phóc

Trang 2

Chương III: đánh giá lâm sàng và chẩn ựoán

3.1 Lâm sàng và các phương tiện chẩn ựoán

3.1.1 đặc ựiểm lâm sàng và triệu chứng cơ năng

3.5 ChÈn ệoịn giai ệoỰn

3.5.1 Kỹ thuật ựánh giá giai ựoạn phẫu thuật

3.5.2 Bảng phân loại giai ựoạn

3.6 Chẩn ựoán tái phát, di căn

Trang 4

Tại Việt nam, theo ghi nhận ung thư: Hà nội giai đoạn 2001-2004 cĩ tỷ

lệ măc chuẩn theo tuổi là 7,1/100000 đứng thứ 6 trong các ung thư ở nữ; thành phố Hồ Chí Minh là 3,8/100000 đứng thứ 7

Hiện nay người ta vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân của ung thư biểu

mơ buồng trứng, tuy nhiên cĩ một số yếu tố nguy cơ đã được xác định là cĩ liên quan tới ung thư biểu mơ buồng trứng như: yếu tố gia đình, tiền sử mắc một số loại ung thư biểu mơ khác, tiền sử sinh sản …

Do buồng trứng cĩ vị trí nằm sâu trong tiểu khung nên ở giai đoạn đầu, các triệu chứng của UTBMBT thường mờ nhạt và khơng đặc trưng dễ bị bỏ qua như đau bụng mơ hồ, tức bụng, vì vậy phần lớn các trường hợp khi được phát hiện thì đã ở giai đoạn muộn dẫn đến việc điều trị phải kết hợp nhiều phương pháp mà kết quả lại hạn chế

Việc nghiên cứu đặc điểm giải phẫu, các yếu tố liên quan đến nguy cơ phát sinh, quá trình phát triển tự nhiên cĩ vai trị rất quan trọng trong việc sàng lọc phát hiện sớm nhằm cải thiện tiên lượng chung của bệnh

Chẩn đốn xác định và đặc biệt là việc xác định chính xác giai đoạn bệnh, thể mơ bệnh học cĩ ý nghĩa trong việc quyết định phác đồ điều trị Ngồi ra, quá trình đánh giá đáp ứng điều trị, theo dõi sát nhằm xác định tái

Trang 5

Với mục đích cĩ được một cái nhìn tổng quát về cơng việc làm chẩn

đốn, trong chuyên đề này chúng tơi tiến hành đề cập đến đặc điểm phơi thai,

giải phẫu, mơ học của buồng trứng; một số yếu tố nguy cơ, sàng lọc phát hiện sớm, chẩn đốn xác định, chẩn đốn giai đoạn, chẩn đốn tái phát di căn của bệnh

Trang 6

CHƯƠNG I ðẶC ðIỂM PHÔI THAI HỌC, GIẢI PHẪU VÀ MÔ HỌC

1.1 Phôi thai học

Buồng trứng phát triển qua hai giai ñoạn trong thời kỳ phôi thai: giai

ñoạn trung tính và giai ñoạn biệt hóa Có ba thành phần chủ yếu hình thành

buồng trứng, ñó là: biểu mô khoang cơ thể của mầm niệu dục( biểu mô mầm), các tế bào mầm nguyên thủy và tổ chức trung mô nằm dưới biểu mô mầm

Giai ñoạn trung tính:

Biểu mô mầm tăng sinh mạnh, dầy lên từ tuần phôi thứ tư, bên cạnh ñó lớp trung mô bên dưới cũng phát triển mạnh, hình thành các mào sinh dục Các tế bào mầm nguyên thủy lúc ñầu nằm lẫn với các tế bào nội bì phía cuối túi noãn hoàng, sau ñó di cư theo phía sau mạc treo ruột cuối ñể chui vào mào sinh dục, thời ñiểm này xảy ra ở tuần phôi thứ tám Trong quá trình phát triển, biểu mô nằm kết hợp với trung mô phía dưới ñể hình thành các dây sinh dục

Mặc dù giới tính ñược hình thành ngay từ lúc mới thụ tinh, nhưng ở giai ñoạn này, cơ quan sinh dục không phân biệt ñược là buồng trứng hay tinh hoàn

Giai ñoạn biệt hóa:

Trong giai ñoạn này có sự thoái hóa của các dây sinh dục ở vùng trung tâm và tăng sinh các dây vùng vỏ của mầm sing dục ñể bao lấy các tế bào mầm nguyên thủy ñã di cư ñến Tại ñây các tế bào mầm nguyên thủy xảy ra quá trình biệt hóa ñể trở thành tế bào dòng noãn Quá trình này bắt ñầu xảy ra

từ cuối tuần phôi thứ 8

Biểu mô khoang cơ thể phủ mầm sinh dục trở thành biểu mô buồng trứng và chiếm một vai trò rất quan trọng về phương diện phát sinh ung thư

Trang 7

Về mặt ngoại tiết, buồng trứng sản sinh ra noãn là giao tử cái trong quá trình thụ tinh

Hình dáng kích thước: thay ñổi theo từng giai ñoạn phát triển của cơ thể Ở trẻ sơ sinh là 0,25 x 0,5 x 1,5cm nặng khoản 0,3 ñến 0,4 gam, màu hồng nhạt và có vỏ nhẵn Ở tuổi dậy thì có kích thước 1,2 x 1,8 x 3cm nặng 4

ñến 7gam Phụ nữ trong giai ñoạn sinh ñẻ buồng trứng hơi dẹt, có hình hạt thị,

có 2 mặt trong và ngoài, 2 ñầu trên và dưới, nằm hơi chếch, kích thước 1,5 x 2

x 3cm, vỏ thay ñổi theo chu kỳ kinh nguyệt ðến tuổi mãn kinh buồng trứng teo nhỏ dần, kích thước chỉ còn 0,5 x 1,5 x 2cm hoặc nhỏ hơn Ở tuổi này thường không sờ thấy ñược qua thăm khám lâm sàng nên phải chủ ñộng dò tìm và phát hiện sớm ung thư buồng trứng ñối với những trường hợp sờ thấy

ñược

- Liên quan: Buồng trứng nằm áp sát vào thành bên chậu hông thuộc cánh sau của dây chằng rộng Mặt ngoài liên quan với ñộng mạch chậu ngoài,

ñộng mạch chậu trong và ñộng mạch tử cung Mặt trong liên quan với manh

tràng, ruột thừa, ruột non và ñại tràng sigma

Các phương tiện treo buồng trứng: bao gồm bốn dây chằng

+ Dây chằng tử cung – buồng trứng

+ Dây chằng thắt lưng– buồng trứng

+ Mạc treo buồng trứng

+ Dây chằng vòi – buồng trứng

Trang 8

Các dây chằng này treo giữ buồng trứng một cách tương ñối

Mạch máu: có 2 nguồn ñộng mạch cấp máu cho buồng trứng

+ ðộng mạch buồng trứng là nguồn cấp máu chính, ñược tách ra rừ

ñộng mạch chủ bụng, bắt chéo qua ñộng mạch chậu ngoài tới ñầu trên của

buồng trứng thì chia ra làm ba nhánh: nhánh vòi trứng, nhánh buồng trứng và nhánh nối

+ ðộng mạch tử cung tách ra ñộng mạch buồng trứng và nhánh nối Tĩnh mạnh ñi kèm ñộng mạch

Dẫn lưu bạch huyết của buồng trứng theo 2 ñường chính:

+ ði dọc bó mạch buồng trứng, ñổ về các hạch cạnh ñộng mạch chậu, chủ

+ ði theo ñám rối bạch huyết trong chậu hông ra hạch bẹn

1.3 Mô học

Buống trứng ñược cấu tạo bởi 2 vùng là vùng tủy và vùng vỏ

- Vùng tủy: ñược cấu tạo bởi mô liên kết thưa, nhiều sợi tạo keo, nhiều sợi chun và có ít tế bào sợi hơn vùng vỏ Ngoài ra còn có các sợi cơ trơn, các

ñộng mạch xoắn, những cuộn tĩnh mạch tạo nên mô cương của buồng trứng

- Vùng vỏ: Có một lớp biểu mô dơn bao phủ mặt ngoài Ở người trẻ

ñây là lớp biểu mô vuông ñơn về sau dẹt lại ở một số nơi, trừ những nơi có

rãnh thấy ở trên mặt buồng trứng Dưới lớp biểu mô là mô kẽ gồm những tế bào hình thoi xếp theo nhiều hướng khác nhau, chúng có thể biệt hóa thành những tế bào nội tiết là tế bào kẽ và tế bào vỏ tạo ra tuyến kẽ và tuyến vỏ có chức năng tiết ra các hooc môn loại steroid

- Mô kẽ của vùng vỏ vùi những nang trứng hình cầu, mỗi nang trứng là một cái túi ñựng noãn Ở trẻ dậy thì các nang này có kích thước rất nhỏ, ñều nhau, không nhìn thấy ñược bằng mắt thường, gọi là những nang trứng nguyên thủy Có khoảng 400.000 nang nguyên thủy ở tuổi dậy thì Các nang

Trang 9

nguyên thủy tiến triển qua các giai ñoạn: Nang trứng nguyên phát, nang trứng thứ phát và cuối cùng là nang trứng chín

Trong dòng noãn có các tế bào: noãn nguyên bào, noãn bào 1, noãn bào

2 và noãn bào chín

Cứ ñến ngày thứ 14 trước khi hành kinh lần tiếp theo lại có 1 (ñôi khi là 2,3) nang trứng ñạt tới mức chín vỡ ra phóng thích noãn chứa bên trong nó ra khỏi buồng trứng Hiện tượng này gọi là sự rụng trứng Phần còn lại của nang trứng vỡ ra ñã mất noãn phát triển thành hoàng thể, có những ñặc ñiểm cấu tạo của một tuyến nội tiết kiểu lưới, màu vàng Hoàng thể tồn tại và hoạt ñộng dài hay ngắn phụ thuộc vào noãn sau khi phóng thích có ñược thụ tinh hay không, cuối cùng thoái triển tạo thành một cái sẹo màu trắng gọi là thể trắng Biểu mô bề mặt buồng trứng luôn ở trạng thái tổn thương, sửa chữa hàng tháng bởi quá trình phóng noãn

Trang 10

CHƯƠNG II MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ

2.1 Tiền sử sinh sản

Rất nhiều nghiên cứu dịch tễ học ñã chứng minh rằng tiền sử sinh sản là một yếu tố nguy cơ rất quan trọng ñối với ung thư buồng trứng Những phụ nữ

ñã từng mang thai giảm ñược từ 30% - 60% nguy cơ phát sinh ung thư buồng

trứng, càng sinh nhiều con càng có nhiều khả năng giảm thiểu nguy cơ mắc Nếu yếu tố nguy cơ là 1,0 ở những phụ nữ không chửa ñẻ thì ở những phụ nữ

có từ một ñến hai lần mang thai chỉ còn 0,49 - 0,97 và những phụ nữ mang thai từ 3 lần trở lên nguy cơ này giảm xuống chỉ còn 0,35 - 0,76 Có một yếu

tố liên quan tới nguy cơ sinh bệnh là thời gian cho con bú, thời gian cho con

bú càng dài càng giảm thiểu nguy cơ sinh bệnh

Một số nghiên cứu bệnh chứng ñã chứng minh rằng việc sử dụng thuốc tránh thai ñường uống làm giảm 30% - 60% nguy cơ xuất hiện ung thư buồng trứng so với những người không sử dụng biện pháp tránh thai này Mối liên quan giữa sử dụng thuốc tránh thai ñường uống và nguy cơ mắc ung thư biểu

mô buồng trứng ñã ñược ñiều tra bởi tổ chức Y tế thế giới trên 368 phụ nữ bị ung thư buồng trứng và 2397 ca chứng, nguy cơ mắc ung thư buồng trứng ở những người ñã từng sử dụng thuốc tránh thai ñường uống là 0,75 Ở Mỹ người ta xác ñịnh ñược rằng thuốc tránh thai ñường uống có thể làm giảm tới 17.000 ca ung thư buống trứng hàng năm

Có kinh sớm và mãn kinh muộn cũng là một yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc ung thư buồng trứng Về lý thuyết bề mặt biểu mô của buồng trứng liên tục quá trình bị tổn thương - rụng trứng và sửa chữa - làm sẹo Quá trình này làm tăng khả năng phát sinh ñột biến gen dẫn ñến việc xuất hiện ung

Trang 11

thư Trong thời gian mang thai và cho con bú quá trình này bị ngưng lại, ñiều này dẫn ñến việc giảm nguy cơ mắc bệnh

2.2 Yếu tố gen

Tiền sử gia ñình là một yếu tố quan trọng trong việc xác ñịnh nguy cơ hình thành ung thư buồng trứng ñối với mỗi cá thể, ñiều này có giá trị trong việc ứng dụng lâm sàng ñể phân biệt ung thư buồng trứng có yếu tố gia ñình

và ung thư buồng trứng do di truyền Có sự so sánh nguy cơ suất hiện bệnh trong cuộc ñời mỗi phụ nữ vào khoảng 1,82% trong cộng ñồng, 4% - 5% ở những người trong gia ñình có người mắc ung thư buồng trứng, tăng lên 7% ở những phụ nữ có 2 yếu tố liên quan Những phụ nữ có hội chứng ung thư buồng trứng di truyền, nếu có ít nhất 2 liên quan cấp ñộ I với ung thư buồng trứng, có khả năng phát sinh ung thư buồng trứng rất cao, từ 25% - 50% Tuy nhiên chỉ có 7% trong tổng số ung thư buồng trứng ñược xác ñịnh là có liên quan cấp ñộ I với ung thư buồng trứng Những hiểu biết về các yếu tố gia ñình

và di truyền của ung thư buồng trứng ngày càng nhiều dẫn ñến việc hình thành các trung tâm ghi nhận như ở Buffalo, New York, và tỷ lệ chính xác ñang

ñược ghi nhận Mặc dù ung thư buồng trứng ñược xác ñịnh có tính di truyền

không phổ biến nhưng ñã xác ñịnh ñược ít nhất có 3 gen liên quan ñến bệnh này

Khoảng 10% ung thư buồng trứng là kết quả của yếu tố di truyền Gần

ñây người ta ñã xác ñịnh ñược 2 hội chứng lâm sàng khác nhau có liên quan ñến di truyền ung thư buồng trứng Phổ biến nhất là hội chứng di truyền ung

thư vú- buồng trứng Hội chứng này gặp ở 85%- 90% trong tổng số các trường hợp ñược xác ñịnh là ung thư buồng trứng có yếu tố di truyền Phần lớn những bệnh nhân này có liên quan ñến ñột biến gen BRCA1 Gen này chứa ñựng 22 mật mã tổng hợp nên protein 1863 amino acids, BRCA1 là một gen ức chế khối u, nó hoạt ñộng như là một yếu tố ñiều hoà âm tính lên sự hình thành

Trang 12

khối u Khi gen này bị ñột biến, sự phát triển của tế bào không ñược ñiều hoà, dẫn ñến hậu quả là hình thành khối u Chức năng của gen BRCA1 như là một yếu tố chuyển mã, rất quan trọng trong việc ñiều hoà và tổng hợp chất liệu di truyền bên trong tế bào, liên quan ñến quá trình sửa chữa các ADN bị tổn thương và duy trì những thành phần ổn ñịnh của gen 80% các trường hợp các

ñột biến BRCA1 xảy ra dẫn ñến việc làm mất chức năng của gen này Những

nghiên cứu dịch tễ về gen ñã xác ñịnh là có những ñột biến ñặc biệt xảy ra với những cộng ñồng, những dân tộc nhất ñịnh Ngược lại với sự liên quan chặt chẽ ñối với những trường hợp ung thư buồng trứng có yếu tố di truyền, ñột biến gen BRCA1 rất hiếm gặp ở những trường hợp ung thư buồng trứng riêng

lẻ Gen thứ hai là gen BRCA2 nằm ở vị trí 13q12 có cấu trúc và chức năng tương tự như BRCA1, tác ñộng ñiều hoà cùng nhau ức chế sự nhân lên của tế bào trong quá trình phát triển Cả hai gen này ñều liên quan ñến quá trình biệt hoá tế bào Tương tự như gen BRCA1, ñột biến gen BRCA2 rất hiếm gặp ở những bệnh nhân ung thư buồng trứng riêng lẻ Một số nghiên cứu từ những gia ñình ñược ghi nhận có dấu hiệu liên quan tới yếu tố tuổi và sự ñột biến các gen này ñã chỉ ra rằng nguy cơ xuất hiện ung thư buồng trứng từ 28% - 44% ở những phụ nữ mang ñột biến gen BRCA1 và khoảng 27% nếu mang ñột biến gen BRCA2

Hội chứng di truyền thứ hai ñược nêu lên là hội chứng ung thư ñại trực tràng di truyền không polyp, ñây cũng là một dạng ñột biến gen ñược biết ñến như hội chứng Lynch II với việc hình thành ung thư ñại trực tràng ở tuổi trẻ kèm theo sự gia tăng một vài ung thư khác bao gồm ung thư nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư dạ dày Ung thư buồng trứng xuất hiện xấp xỉ 5% - 10% ở những bệnh nhân có hội chứng này Người ta ñã xác ñịnh ñược những bệnh nhân này có liên quan ñến ñột biến gen hMSH2

Trang 13

Gen ức chế khối u

Khoảng 10% ung thư buồng trứng phát triển trên nền tảng có yếu tố di truyền ñã ñược xác ñịnh, tuy nhiên trên thực tế tỷ lệ này có thể còn cao hon nhiều Những ñột biến gen khác chưa ñược xác ñịnh có thể vẫn tồn tại làm gia tăng tỷ lệ ung thu buồng trứng có tính di truyền Hơn nữa còn tồn tại sự tương tác với những tổn thương nghi ngờ khác mà hiện nay vẫn chưa ñược xác ñịnh

rõ ràng Cả hai loại ung thư buồng trứng di truyền và ñơn lẻ ñều có biểu hiện

ñột biến hai loại gen là gen gây ung thư và gen ức chế khối u Tuy nhiên vẫn

chưa xác ñịnh rõ ràng vai trò của ñột biến nào là cần thiết, ảnh hưởng ñến quá trình hình thành u Nhiều nghiên cứu phân tử ñã tìm ra ñược những loại ñột biến ña hình thái, khẳng ñịnh có sự gãy ñoạn nhiều nhiễm sắc thể khác nhau,

ñiều ñó gợi ý ñến khả năng có nhiều gen liên quan ñến sự hình thành và phát

triển của khối u như ñột biến nhiễm sắc thể 3p, 6q, 11p, 13q, 17p và 17q thường gặp trong ung thư buồng trứng ðột biến gen p53, là gen ức chế sinh ung thư có vai trò trong việc ñiều hoà sự phát triển của gen bình thường, gây nên ung thư buồng trứng Sự ñột biến này có thể phát hiện ñược bằng phương pháp hoá miễn dịch, với biểu hiện là sự tăng nồng ñộ của protein bị ñột biến thường gặp trong các trường hợp ung thư loại thanh dịch Vai trò trong việc tiên lượng bệnh của gen p53 vẫn chưa ñược hoàn toàn khẳng ñịnh Trong 284 bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng có 177 trường hợp có ñột biến gen p53 trong một nghiên cứu gần ñây, chiếm 62%

Trang 14

CHƯƠNG III

ðÁNH GIÁ LÂM SÀNG VÀ CHẨN ðỐN

3.1 Lâm sàng và các phương tiện chẩn đốn

3.1 ðặc điểm lâm sàng triệu chứng cơ năng

Các loại ung thư biểu mơ buồng trứng được cho là cĩ nguồn gốc từ các

lá phơi tạo nên lớp biểu mơ bề mặt buồng trứng Lan tràn tự nhiên của bệnh thường theo ba con đường: Theo ổ phúc mạc, theo đường bạch huyết và theo

cơ hồnh lượng dịch này luơn dịch chuyển, theo dịng lưu chuyển của lượng dịch này các tế bào u theo rãnh đại tràng hướng tới vịm hồnh và đi khắp ổ bụng, tại đây các tế bào này cấy ghép và phát triển tạo thành các nhân di căn Mạc nối lớn cũng là một vị trí sớm bị cấy ghép, tất cả các vị trí bề mặt của ổ phúc mạc đều cĩ nguy cơ bị di căn sớm theo con đường này Quá trình giải phĩng và cấy ghép tế bào ung thư là cách thức lan tràn cơ bản đầu tiên đối với ung thư buồng trứng

- Di căn theo đường bạch huyết sau phúc mạc cũng thường thấy đối với ung thư buồng trứng Các tế bào ung thư cĩ thể:

+ Theo dẫn lưu bạch huyết của bĩ mạch buồng trứng tới các hạch dọc

động mạch và tĩnh mạch chủ bụng

Trang 15

+ Theo dây chằng rộng tới các hạch vùng vách chậu gồm hạch chậu ngoài, hạch chậu trong và hạch hố bịt

+ Theo dây chằng tròn tới hạch bẹn hai bên

Di căn hạch thường liên quan ñến giai ñoạn bệnh, các hạch di căn sau phúc mạc ñược tìm thấy ở hầu hết các trường hợp giai ñoạn muộn

Di căn theo ổ phúc mạc và di căn theo hạch bạch huyết thường diễn ra rất sớm, muốn xác ñịnh ñược ñiều này cần tiến hành sinh thiết nhiều nơi, nhiều vị trí có thể không nghi ngờ trên ñại thể ñể tiến hành xét nghiệm vi thể

Có khoảng 10% các trường hợp ñược cho là ung thư còn cư trú tại buồng trứng ñã có di căn tới hạch chủ bụng Tương tự cũng có nhiều bệnh nhân

ñược coi là bệnh còn khư trú ñã có bằng chứng vi thể di căn phúc mạc, mạc

nối lớn, vòm hoành hoặc tìm thấy tế bào ung thư trong dịch rửa ổ bụng

- Di căn theo ñường máu: Trên thực tế, có thể gặp di căn theo ñường máu tới gan, não, phổi, tuy nhiên ñối với ung thư biểu mô buồng trứng rất hiếm gặp di căn theo ñường này

Xấm lấn tại chỗ và tại vùng: Các khối ung thư biểu mô buồng trứng ngoài khả năng lan tràn và di căn theo các ñường trên còn kèm theo tốc ñộ phát triển và xâm lấn tại chỗ rất mạnh Các tạng bị xâm lẫn sớm nhất thường

là vòi trứng, dây chằng rộng và thân tử cung Bên cạnh ñó phải kể ñến các tạng khác như ruột thừa ñối với ung thư buồng trứng bên phải và ñại tràng sigma, trực tràng ñối với ung thư buồng trứng trái

Trang 16

Do đặc điểm giải phẫu, buồng trứng nằm sâu trong tiểu khung, nên ở giai đoạn sớm các triệu trứng thường mờ nhạt, mơ hồ, khơng đặc hiệu dẫn đến rất dễ bị bỏ qua, các triệu chứng trở nên rõ ràng thì bệnh đã ở giai đoạn muộn Thậm chí nhiều trường hợp phát hiện bệnh tình cờ qua khám sức khỏe định kỳ

mà đã ở giai đoạn III

Phần lớn, khoảng 75% - 85% ung thư biểu mơ buồng trứng được chẩn

đốn ở giai đoạn muộn, khi bệnh đã lan tràn ra ổ phúc mạc Triệu chứng hay

gặp nhất là khĩ chịu hoặc đau vùng bụng tiếp đĩ là cảm giác căng chướng bụng do việc xuất hiện nhiều dịch và sự lớn lên của các khối u trong ổ bụng Các triệu chứng liên quan đến hệ tiêu hố cũng thường gặp như buồn nơn, mất cảm giác ăn ngon, ăn chĩng no, táo bĩn và cĩ thể gặp những dấu hiệu của tắc ruột Cĩ thể thấy rằng tất cả những triệu chứng trên đều khơng đặc hiệu Thỉnh thoảng cĩ thể gặp những triệu chứng đái buốt, đái rắt hoặc ra máu âm đạo bất thường Những triệu chứng này thường xảy ra muộn ở những phụ nữ tiền mãn kinh Việc chẩn đốn ung thư biểu mơ buồng trứng ở giai đoạn sớm (khi khối

u cịn cư trú ở vùng tiểu khung) thường xảy ra với những trường hợp cĩ khối u

sờ thấy được nhưng khơng cĩ triệu chứng lâm sàng được phát hiện tình cờ qua khám sức khoẻ định kỳ Tuy nhiên phần lớn những khối u buồng trứng sờ thấy

được là u lành tính Ở những bệnh nhân tiền mãn kinh ung thư buồng trứng

chỉ chiếm khoảng 5% trên tổng số các khối u buồng trứng nĩi chung Ở những bệnh nhân này khối u buồng trứng thường do sự phát triển của các nang trứng hoặc nang hồng thể Phần lớn những khối u này tồn tại ở dạng nang trong khoảng 1 - 3 chu kỳ kinh nguyệt Biện pháp đầu tiên nhằm kiểm sốt những khối u dạng nang của buồng trứng cĩ kích thước nhỏ hơn 8 cm ở những phụ

nữ tiền mãn kinh là khám lâm sàng vùng tiểu khung kết hợp với siêu âm từ 1 -

2 tháng một lần Ngược lại, những khối u buồng trứng xuất hiện ở những

Trang 17

người chưa dậy thì hoặc sau mãn kinh, đặc biệt là thể hỗn hợp cĩ xu hướng ác tính nhiều hơn, khi đĩ cĩ chỉ định phẫu thuật thăm dị

3.2 Cận lâm sàng

3.2.1 Siêu âm

Siêu âm là phương pháp chẩn đốn bằng hình ảnh được áp dụng từ những năm 50 - 60 của thế kỷ 20 Tại Việt nam siêu âm được áp dụng trong chẩn đốn từ năm 1975, với nhiều ưu điểm như:

+ Nhanh, rẻ, khơng độc hại cho các tạng của cơ thể

+ Cĩ thể làm đi làm lại nhiều lần

Siêu âm dùng trong chẩn đốn cĩ tần số từ F = 1-10MHz và cường độ

I ≥ 0,002w/cm2 Ngày nay với cơng nghệ cao người ta cĩ thể sản xuất máy siêu âm với độ phân giải cao và đầu dị cĩ thể cĩ tần số trên 15MHz

Siêu âm ổ bụng thường được sử dụng để đánh giá tính chất các khối u buồng trứng Ở những khối u ác tính trên hình ảnh siêu âm hay gặp những dấu hiệu sau cĩ bờ khơng đều, đậm độ âm khác nhau bởi cĩ sự hiện diện của các thành phần dịch, đặc, nhú trong u

Siêu âm ổ bụng cũng cĩ giá trị trong việc đánh giá tình trạng dịch ổ bụng cũng như tìm kiếm bằng chứng về sự di căn xa tới các cơ quan khác trong ổ bụng Mặc dù cĩ thể cung cấp thêm những thơng tin hữu ích nhưng các phương pháp chẩn đốn hình ảnh khác như chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ khơng cần thiết phải tiến hành thường quy với mục đích đánh giá các ung thư biểu mơ buồng trứng trước mổ

3.2.2 Chụp cắt lớp vi tính

Năm 1973 chụp cắt lớp CT scan ra đời ðây là phương pháp chẩn đốn hình ảnh hiện đại, cho phép chẩn đốn các khối u, xác định chính xác kích thước u, mức độ xâm lấn của khối u, tình trạng các tạng và phát hiện hạch di căn ở tiểu khung Ở Việt Nam những năm gần đây tại một số bệnh viện đã bắt

đầu đưa vào sử dụng thường xuyên máy chụp cắt lớp CT Scan

Ngày đăng: 11/03/2015, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Olt G.B., Berchuck A.M., Bast R.C. (1990), Gynecologic tumor markers, Semin Surg Oncol, pp. 6-305 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gynecologic tumor markers
Tác giả: Olt G.B., Berchuck A.M., Bast R.C
Nhà XB: Semin Surg Oncol
Năm: 1990
30. Van Lindert A.C.M., et al (1984), The role of the abdominal radical tumor reduction proceduce (A.R.Tu.R) in the treatmet of Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of the abdominal radical tumor reduction proceduce (A.R.Tu.R) in the treatmet of
Tác giả: Van Lindert A.C.M., et al
Năm: 1984
1. Phạm Thị Hoàng Anh, Nguyễn Bá Đức và CS (2001), Tình hình bệnh ung th− ở Việt Nam năm 2000, Tạp chí thông tin Y D−ợc, Sè 2, tr. 23-25 Khác
2. Nguyễn Bá Đức (2002), Ung th− buồng trứng (không phải tế bào mầm), Hoá chất điều trị bệnh ung th−, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 130-137 Khác
3. Nguyễn Văn Định (1999), Ung th− buồng trứng, H−ớng dẫn thực hành chẩn đoán điều trị ung th−, Nhà xuất bản y học, Hà Néi, tr. 310-324 Khác
4. Đỗ Xuân Hợp (1977), Giải phẫu bụng, Nhà xuất bản y học, Hà Néi, tr. 321-324 Khác
5. Bộ môn mô học và phôi thai học, Trường đại học Y Hà Nội (1998), Mô học, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 400-427 Khác
6. Đinh Thế Mỹ, Vũ Bá Quyết (1994), Hoá liệu pháp kết hợp với UTBT ở giai đoạn muộn, Nội san phụ khoa, số 1, tr. 27-29 Khác
7. Nguyễn Sào Trung, Nguyễn Chấn Hùng (1992), Bệnh học ung bướu cơ bản, Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 251-260 Khác
8. Ulmer H.U., và Hosfeld D.K. (1993), Ung th− buồng trứng, Ung th− học lâm sàng, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 455-463.II. Tiếng n−ớc ngoài Khác
9. Advanced Ovarian Cancer Trialists Group (1991), Chemotherapy in advanced ovarian cancer - an overview of randomised clinical trials, BMJ, Vol 303, pp. 884 - 893 Khác
10. Antonio j.A. (1995), Ovarian tumors of low malignant potential (atipically proliferating ovarian tumors), Sciarra: Gynecology and Obstetrics , pp. 1 - 38 Khác
11. Boente M.P., Chi D.S., and Hoskin W.J. (1998), The role of surgery management of ovarian cancer - primary and interval cytoreductive surgery, Semin Oncol, Vol 25, No 3, pp. 326 - 334 Khác
12. Cecilia M.F. and Rralph M.R. (1995) Common epithelial ovarian tumors, Sciarra: Gynecology and Obstetrics , pp. 1 - 34 Khác
13. Daniel l., Clarke P., et al (1994), Surgery for advanced ovarian cancer, Clinical obstetrics and gynecology, Vol 37, No 2, pp.439 - 460 Khác
14. Felix N.R. (1992), Surgical treatment of ovarian cancer, Te Linde' s Operative Gynecology, 7 Edition, J.B Lippincott, pp.1303 - 1328 Khác
15. Greenlee R.T., Murray T., Bolden S., Wingo P.A. (2000), Cancer statistics, 2000.CA cancer J Clin 50, pp.7-33 Khác
16. Griffiths C.T. (1984), New developments in the surgical treatment of ovarian cancer, Surgery in gynecological oncology, pp. 260 - 274 Khác
17. Herbert j.B., Samuel L. (1995), Ascites in ovarian carcinoma, Sciarra: Gynecology and Obstetrics, pp. 1 - 6 Khác
18. Hern R.P.A., and Gore M.E. (1995), Impact of doxorubicin on survival in advanced ovarian cancer, J Clin Oncol, Vol 13, No 3, pp. 726 - 732 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.5.2. Bảng phõn loại giai ủoạn - Chẩn đoán ung thư buồng trứng
3.5.2. Bảng phõn loại giai ủoạn (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w