Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có vai trò quan trọng trongchẩn đoán xác định, chẩn đoán giai đoạn ung thư buồng trứng, giúp địnhhướng điều trị ung thư buồng trứng hiệu quả hơn.. Sự p
Trang 1Trờng đại học y Hà Nội
ĐOÀN TIẾN LƯU
NGHIấN CỨU GIÁ TRỊ CỦA CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BUỒNG TRỨNG
Trờng đại học y Hà Nội
Ngời hớng dẫn khoa học:
1 PGS.TS BÙI VĂN LỆNH
Trang 2Phản biện 1: PGS.TS Thỏi Khắc Chõu
Phản biện 2: PGS.TSKH Nguyễn Đỡnh Tuấn
Phản biện 3: PGS.TS Lõm Khỏnh
Luận án đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Trờng họp tại Trờng Đại học Y Hà Nội.
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2019.
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia
- Th viện Trờng Đại học Y Hà Nội
Trang 3cã liªn quan tíi luËn ¸n
1 Đoàn Tiến Lưu, Bùi Văn Lệnh, Vũ Bá Quyết (2019),
“Nghiên cứu áp dụng thang điểm cộng hưởng từ trong chẩn
đoán khả năng ác tính của u buồng trứng”, Tạp chí Y học thực
hành, số tháng 1 năm 2019 (1089), trang 86 - 90.
2 Đoàn Tiến Lưu, Bùi Văn Lệnh, Vũ Bá Quyết (2019),
“Nghiên cứu giá trị của xung cộng hưởng từ động học sau tiêm thuốc đối quang từ trong chẩn đoán phân biệt u buồng
trứng ác tính với u buồng trứng lành tính”, Tạp chí Y học thực
hành, số tháng 3 năm 2019 (1098), trang 23 – 27.
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư buồng trứng là ung thư hay gặp hàng thứ ba, sau ung thư cổ
tử cung và ung thư nội mạc tử cung, nhưng lại là nguyên nhân tử vonghàng đầu trong số các ung thư sinh dục nữ Bệnh có tiên lượng xấu vì đa
số các trường hợp được phát hiện muộn, khi được phát hiện phần lớn cáctrường hợp đã có xâm lấn trong tiểu khung hoặc di căn lên phúc mạctrong ổ bụng Để thay đổi tiên lượng bệnh, cần phát hiện sớm và điều trịđúng phác đồ
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có vai trò quan trọng trongchẩn đoán xác định, chẩn đoán giai đoạn ung thư buồng trứng, giúp địnhhướng điều trị ung thư buồng trứng hiệu quả hơn Trong đó cộng hưởng
từ (CHT) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh ngày càng được áp dụngnhiều trong chẩn đoán ung thư buồng trứng Sự phát triển các chuỗi xungcộng hưởng từ mới có thời gian chụp nhanh hơn, phân giải hình ảnh tốthơn, phân tích được nhiều đặc điểm của tổ chức u, giúp phân biệt được tổchức ung thư với tổ chức lành tính, đồng thời có khảo sát tốt toàn bộ ổbụng để phát hiện di căn phúc mạc, di căn hạch CHT ngày càng thể hiện
ưu điểm trong chẩn đoán xác định và chẩn đoán giai đoạ n ung thư buồngtrứng Đã có những công trình nghiên cứu giá trị của CHT trong chẩnđoán ung thư buồng trứng ở các nước phát triển, tuy nhiên ở nước tachưa có công trình nghiên cứu nào, đặc biệt là các công trình nghiên cứu
về ứng dụng máy cộng hưởng từ có từ lực cao, phần mềm tiên tiến trongchẩn đoán ung thư buồng trứng Nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đềtài “Nghiên cứu giá trị của chụp cộng hưởng từ trong chẩn đoán ung thưbuồng trứng” với ba mục tiêu nghiên cứu sau:
1 Mô tả đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của ung thư buồng trứng.
2 Đánh giá giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán phân biệt ung thư buồng trứng với u buồng trứng lành tính.
3 Đánh giá giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán giai đoạn ung thư buồng trứng.
Trang 5* Tính cấp thiết của đề tài: Cần thiết phương pháp chẩn đoán hình
ảnh có giá trị cao trong chẩn đoán phân biệt u buồng trứng lành tính và
ác tính trước phẫu thuật, giúp định hướng lựa chọn phương pháp phẫuthuật phù hợp Đồng thời có thể chẩn đoán giai đoạn ung thư buồng trứngtrước phẫu thuật, giúp tiên lượng bệnh trước điều trị, quyết định điều trịhóa chất tiền phẫu hay không Chụp cộng hưởng từ với từ lực cao, cácchuỗi xung mới có nhiều triển vọng trong chẩn đoán xác định và chẩnđoán giai đoạn ung thư buồng trứng
* Những đóng góp mới của đề tài: Đây là nghiên cứu giá trị của
CHT trong chẩn đoán ung thư buồng trứng đầu ở Việt Nam Kết quảnghiên cứu cho thấy dựa vào dấu hiệu u buồng trứng có phần tổ chức đểchẩn đoán ung thư buồng trứng có độ nhạy cao nhưng độ đặc hiệu thấp
Tổ chức ung thư buồng trứng luôn tăng tín hiệu DW-b1000, giá trị off ADC ADC ≤ 1,26x10-3 mm2/s có giá trị chẩn đoán xác định ung thưbuồng trứng Đặc điểm tổ chức bắt thuốc đối quang từ với biểu đồ loại II,III là đặc điểm có giá trị quan trọng nhất chẩn đoán xác định ung thưbuồng trứng Dựa vào hình ảnh xung DW-b1000 chẩn đoán di căn phúcmạc có độ nhạy và độ chính xác cao
cut-NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 131 trang: Đặt vấn đề (2 trang), chương 1: Tổng quan(37 trang), chương 2: Phương pháp nghiên cứu (19 trang), chương 3:Kết quả nghiên cứu (28 trang), chương 4: Bàn luận (42 trang), Kếtluận (2 trang), Kiến nghị (1trang) Trong luận án có 35 bảng, 3 biểu
đồ, 3 sơ đồ, 29 hình, 105 tài liệu tham khảo (5 tài liệu tiếng Việt, 100tài liệu tiếng Anh)
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH UNG THƯ BUỒNG TRỨNG
1.1.1 Dịch tễ ung thư buồng trứng
Ung thư buồng trứng là ung thư hay gặp hàng thứ 6 trong các loạiung thư nói chung ở phụ nữ (chiếm 4% các loại ung thư), hàng thứ 3trong các ung thư đường sinh dục nữ, sau ung thư cổ tử cung và ung thưnội mạc tử cung
Ung thư buồng trứng có thể gặp ở các lứa tuổi khác nhau 20 – 80tuổi, nhưng chủ yếu gặp ở người có tuổi, 80 – 90% gặp người trên 40tuổi, 30 – 40% gặp ở người trên 65 tuổi Riêng đối với trường hợp ungthư tế bào mầm buồng trứng thì gặp ở tuổi trẻ hơn, với đỉnh ở độ tuổi 20
1.1.2 Giải phẫu bệnh ung thư buồng trứng
Ung thư buồng trứng nguyên phát gồm ba nhóm với nguồn gốc tếbào khác nhau, ung thư biểu mô bề mặt buồng trứng hay gặp nhất, ungthư tế bào mầm và ung thư tế bào thừng sinh dục ít gặp
- Ung thư biểu mô chiếm tỷ lệ chủ yếu (khoảng 85% - 90%) trongcác ung thư buồng trứng
- Ung thư tế bào mầm buồng trứng chiếm khoảng 5% - 10% cáctrường hợp ung thư buồng trứng
- Ung thư thừng sinh dục ít gặp, chiếm < 5% trường hợp ung thưbuồng trứng U thừng sinh dục gồm các loại u có nguồn gốc từ tế bào nộitiết và tế bào xơ trong phần lõi buồng trứng Phần lớn các trường hợp uthừng sinh dục là u lành tính, có một số trường hợp là u ác tính
1.1.3 Giai đoạn ung thư buồng trứng
Phân giai đoạn ung thư buồng trứng theo Hiệp hội sản phụ khoa thếgiới FIGO (International federation of gynecology and obstretics)
Trang 7Giai đoạn I: U còn khu trú trong buồng trứng
Giai đoạn II: U ở một hoặc hai buồng trứng, có di căn trong tiểu khung Giai đoạn III: U ở một hoặc hai buồng trứng, giải phẫu bệnh xác
định có tế bào ung thư di căn ra phúc mạc ngoài tiểu khung hoặc có dicăn hạch sau phúc mạc
Giai đoạn IV: Di căn xa, không tính di căn phúc mạc.
1.2 KĨ THUẬT CHỤP CHT CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BUỒNG TRỨNG
Máy chụp CHT có từ lực 1,5T hoặc 3T
Chụp tiểu khung các chuỗi xung trước tiêm thuốc đối quang từ:
- Các xung T2W theo mặt phẳng nằm ngang, đứng ngang, đứng dọc,
độ dày lớp cắt 4mm, khoảng cách giữa các lớp 1mm Xung T2W có phângiải cao, có vai trò quan trọng trong đánh giá ranh giới khối u với cáctạng trong tiểu khung Giữa u với tử cung, bàng quang, trực tràng, thànhbên tiểu khung có lớp tăng tín hiệu (mỡ), khi thấy mất lớp tăng tín hiệunày hoặc lớp tăng tín hiệu này không đều, bị co kéo thì khả năng u xâmlấn hoặc dính với các tạng bên cạnh
- Xung khuếch tán DW mặt phẳng nằm ngang, độ dày lớp cắt 5 mm,khoảng cách giữa các lớp cắt 1mm, giá trị b = 0 s/mm2 và b = 1000 s/mm2.Các tổ chức u ác tính có mật độ tế bào cao, có nhiều khoang gian bào, tế bàonon chứa nhiều dịch, các phân tử nước bị hạn chế khếch tán trong cáckhoang gian bào, thể hiện tín hiệu cao các trên hình DW-b1000
- Xung T1W không xóa mỡ mặt phẳng nằm ngang, độ dày lớp cắt 6mm; khoảng cách hai lớp cắt 0,6 mm Cấu trúc mỡ trong u, chảy máutrong u, dịch giàu protein sẽ tăng tín hiệu trên T1W không xóa mỡ
- Xung T1W xóa mỡ, độ dày lớp cắt 4 mm; các lớp cắt cách nhau 1
mm Cấu trúc mỡ trong khối u sẽ giảm tín hiệu trên xung T1W xóa mỡ,chảy máu hoặc dịch giàu protein vẫn tăng tín hiệu trên T1W xóa mỡ.Tiêm thuốc đối quang từ, liều 0,1mmol/kg, tiêm tĩnh mạch với tốc
độ 3ml/s, sau đó tiêm tiếp 20ml nước muối 0,9% với cùng tốc độ tiêm
Trang 8Sau tiêm thuốc chụp tiểu khung với chuỗi xung:
- Xung động học Dynamic-enhanced MRI (DCE-MRI), chụp tiểukhung nhiều xung T1W xóa mỡ liên tiếp, theo mặt phẳng nằm ngang,chụp từ khi bắt đầu tiêm thuốc đến sau tiêm thuốc 5-10 phút Tín hiệu thuđược tại vị trí tổn thương xác định biến đổi theo thời gian được thể hiệntrên biểu đồ - biểu đồ bắt thuốc đối quang từ của tổ chức
Chụp tầng trên ổ bụng để phát hiện các di căn tầng trên ổ bụng, cácchuỗi xung:
- Xung xung khuếch tán DW, mặt phẳng nằm ngang, độ dày lớp cắt
5 mm, khoảng cách giữa các lớp cắt 1mm, giá trị b= 0 và b= 1000s/mm2 Các di căn phúc mạc, hạch di căn sau phúc mạc tăng tín hiệu trênhình DW-b1000
- Xung T2W xóa mỡ, mặt phẳng nằm ngang, độ dày lớp cắt 5mm,khoảng cách giữa các lớp cắt 1mm Mỡ phúc mạc giảm tín hiệu, dịchtrong ổ bụng tăng tín hiệu trên ảnh T2W xóa mỡ, các nốt di căn trongphúc mạc tăng tín hiệu
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ GIÁ TRỊ CHT TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BUỒNG TRỨNG
Các nghiên cứu về giá trị của CHT trong chẩn đoán phân biệt ubuồng trứng ác tính với u buồng trứng lành tính có kết quả khác nhau.Các nghiên cứu của những năm 1990 – 2000, sử dụng máy cộng hưởng
từ 0,5 – 1,0 Tesla chụp tiểu khung chẩn đoán u buồng trứng, với cácchuỗi xung cơ bản T1W, T2W, T1W sau tiêm thuốc đối quang từ, chothấy giá trị của CHT tương đương với chụp CLVT trong chẩn đoán phânbiệt u buồng trứng ác tính với u buồng trứng lành tính Ghossain và cộng
sự (1991) nghiên cứu so sánh giá trị của chuỗi xung T1W, T2W, T1Wsau tiêm thuốc đối quang từ với chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cảnquang trong chẩn đoán phân biệt ung thư buồng trứng với u buồng trứnglành tính, CHT có độ nhạy 85%, độ đặc hiệu 87%, độ chính xác 86%,giá trị dương tính 83%, giá trị âm tính 88%, giá trị của CHT không khácbiệt so với chụp CLVT
Trang 9Các nghiên cứu trong vòng 10 năm trở lại đây cho thấy giá trị CHT
có giá trị cao hơn trong chẩn đoán ung thư buồng trứng, sự thay đổi này
là do các máy CHT từ lực cao hơn 1,5 – 3 Tesla, cùng với các chuỗi xungmới có tốc độ chụp nhanh, cung cấp nhiều thông tin hơn về đặc điểm của
tổ chức Thomassin và cộng sự (2013) nghiên cứu giá trị của CHT trongchẩn đoán phân biệt u buồng trứng ác tính với u buồng trứng lành tínhtrong 329 trường hợp u buồng trứng Nghiên cứu của Thomassin chủ yếudựa vào xung DW và xung động học sau tiêm thuốc đối quang từ để chẩnđoán u buồng trứng ác tính, CHT có độ nhạy cao độ nhạy 93,5%, độ đặchiệu 95,5%, độ chính xác 95,1% Nghiên cứu của Pereira và cộng sự(2018), nghiên cứu giá trị của CHT trong chẩn đoán xác định ung thưbuồng trứng trong số 237 khối u buồng trứng, CHT có giá trị chẩn đoán rấtcao với độ nhạy 94,9%, độ đặc hiệu 97,5%, độ chính xác 96,6%, trong đóPereira và cộng sự nhấn mạnh vai trò của xung DW và xung động học sautiêm thuốc đối quang từ trong chẩn đoán ung thư buồng trứng
Các nghiên cứu về giá trị của CHT chẩn đoán giai đoạn ung thưbuồng trứng đều nhận định CHT có giá trị cao trong chẩn đoán di cănphúc mạc Low R.N và cộng sự (2009), nghiên cứu giá trị của xung DWchẩn đoán di căn phúc mạc của ung thư buồng trứng ở mức độ đại thể có
độ nhạy 90%, độ chính xác 91% Tempany và cộng sự (2000), nghiên cứu
so sánh giá các phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong chẩn đoán di cănphúc mạc ở mức đại thể của ung thư buồng trứng, CHT có giá trị cao hơnchụp CLVT và siêu âm, độ nhạy của CHT đạt 95% Nhưng CHT có giá trịthấp trong chẩn đoán xâm lấn tiểu khung, Kurst và cộng sự (1999), nghiêncứu giá trị của CHT trong chẩn đoán xâm lấn tiểu khung có độ nhạy thấp58,3%, giá trị dự báo dương tính 71,4%, tỷ lệ dương tính giả cao 28,6%.Mặc dù trên thế giới đã có các nghiên cứu giá trị của CHT trongchẩn đoán ung thư buồng trứng từ những năm 1990 với các thế hệ máy từlực thấp và các nghiên cứu của những năm 2010 trở lại đây với các thế hệmáy mới có từ lực cao, các xung mới trong chẩn đoán ung thư buồng
Trang 10trứng Nhưng cho đến nay, chúng tôi chưa thấy nghiên cứu nào ở trongnước về giá trị CHT trong chẩn đoán ung thư buồng trứng, chính vì vậychúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này để tìm hiểu sâu sắc hơn, ứngdụng tốt các kiến thức, kĩ năng thực hành CHT trong chẩn đoán ung thưbuồng trứng.
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu bao gồm 184 bệnh nhân u buồng trứng, trong
đó có 93 trường hợp u buồng trứng ác tính, 91 trường hợp u buồng trứnglành tính
Các bệnh nhân được chụp CHT tiểu khung và ổ bụng để chẩn đoántại khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Đại học Y Hà Nội, được phẫuthuật tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội và bệnh viện Phụ sản Trung ương,
từ tháng 11/2013 – 8/2017
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu
- Máy cộng hưởng từ 1.5T Signa X (hãng GE)
- Thuốc đối quang từ Dotarem 0,5mmol/1ml
2.2.3 Thiết kế nghiên cứu
- Chọn các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
- Phân tích các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: Tuổi, biểuhiện lâm sàng, xét nghiệm
Trang 11- Phân tích các đặc điểm hình ảnh CHT của u buồng trứng, mô tả cácđặc điểm chung của u buồng trứng ác tính, so sánh các đặc điểm của ubuồng trứng ác tính và u buồng trứng lành tính Các đặc điểm hình ảnhCHT cần phân tích bao gồm: Kích thước, số lượng ngăn, độ dày thành,nhú tổ chức, cấu trúc khối u, tín hiệu DW của tổ chức, đặc điểm bắtthuốc của tổ chức, đặc điểm xâm lấn xung quanh, di căn phúc mạc, dicăn hạch, dịch ổ bụng
- Chẩn đoán xác định u buồng trứng ác tính dựa vào các đặc điểmhình ảnh CHT thường gặp ở u buồng trứng ác tính, không gặp hoặc ít gặp
ở u buồng trứng lành tính So sánh kết quả chẩn đoán xác định u ác tínhcủa CHT với kết quả giải phẫu bệnh của u buồng trứng sau phẫu thuật,tính độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác của CHT
- Phân tích đa biến các đặc điểm CHT chẩn đoán u ác tính: Kíchthước u lớn, nhiều ngăn, thành dày ≥3mm, thành có nhú tổ chức, cấu trúc u
có tổ chức, tổ chức tăng tín hiệu DW, tổ chức bắt thuốc mạnh (biểu đồ loại
II, III), hình ảnh di căn phúc mạc, dịch ổ bụng Xác định những đặc điểmCHT nào có giá trị cao trong chẩn đoán xác định u buồng trứng ác tính
- Phân tích các đặc điểm chẩn đoán u buồng trứng lành tính: Nangthành mỏng, nang thành dày nhưng không có tổ chức, nang lạc nội mạcđơn thuần, nang mỡ đơn thuần, u có tổ chức giảm tín hiệu DW, u có tổchức bắt thuốc kém (biểu đồ bắt thuốc loại I)
- Tính tỷ lệ ác tính của các u theo đặc điểm CHT, xếp các u buồngtrứng theo tỷ lệ ác tính vào thang điểm CHT của Thomassin, thang điểmgồm 5 điểm (điểm 1 không có u, điểm 2 u lành tính, điểm 3 tỷ lệ ác tínhthấp, điểm 4 tỷ lệ u ác tính cao, điểm 5 gần như chắc chắn ác tính)
- Dựa vào hình ảnh CHT chẩn đoán sự xâm lấn của u buồng trứng áctính, chẩn đoán di căn phúc mạc, di căn tạng, di căn hạch, chẩn đoán giaiđoạn bệnh trước phẫu thuật So sánh kết quả chẩn giai đoạn bệnh trước phẫu
Trang 12thuật của CHT với kết quả chẩn đoán giai đoạn bệnh của phẫu thuật và giảiphẫu bệnh Tính độ chính xác của CHT trong chẩn đoán giai đoạn bệnh.
Trang 13CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Với 184 trường hợp u buồng trứng trong nghiên cứu, có 93 trườnghợp ác tính (50,5%), 91 trường hợp u lành (49,5%) U biểu mô ác tínhchiếm chủ yếu (84,6%), u ác tế bào mầm 8,3%, ung thư thừng sinhdục 7,1%
Các bệnh nhân ung thư buồng trứng có tuổi trung bình 49,5 ± 14,8tuổi, 72,1% ở tuổi 40 – 69 tuổi
Dấu hiệu lâm sàng u buồng trứng ác tính không đặc hiệu, mỗi dấuhiệu cơ năng gặp <50% các trường hợp, khám phụ khoa sờ thấy khốitrong 88,7% các trường hợp
Xét nghiệm CA15 có độ nhạy 94,9% với ung thư buồng trứng giaiđoạn III, IV, 78,9% với giai đoạn II, 57,1% với giai đoạn I
3.2 Đặc điểm hình ảnh CHT của ung thư buồng trứng
U buồng trứng ác tính có kích thước trung bình 93,9 ± 37,8mm Cấu trúc u buồng trứng ác tính dạng nang hỗn hợp chiếm 93,6%, cấutrúc u tổ chức đặc hoàn toàn 3,2%, nang hoàn toàn 3,2%
84,4% dịch trong u buồng trứng ác tính tăng tín hiệu trên T2W, giảmtín hiệu trên T1W (thanh dịch); 10% dịch dạng khảm, tăng giảm tín hiệuT1W, T2W không đều (dịch nhày, giàu protein); 5,6% dịch tăng tín hiệutrên T1W, T1W xóa mỡ, giảm tín hiệu T2W (chảy máu trong u)
Tổ chức u ác tính 100% tăng tín hiệu trên DW, 94,4% bắt thuốc đốiquang từ mạnh (biểu đồ bắt thuốc loại II hoặc III), 5,6% ngấm thuốc ít(biểu đồ bắt thuốc loại I)
3.3 Giá trị của CHT trong chẩn đoán phân biệt u ác tính với u lành tính buồng trứng
3.3.1 Phân tích các đặc điểm CHT chẩn đoán u buồng trứng ác tính
Trang 14Bảng 3.1: Phân tích đa biến các đặc điểm hình ảnh CHT chẩn đoán u
buồng trứng ác tính
Đặc điểm ác
tính Ác tính
Lành tính
Phân tích đơn biến Phân tích đa biến
p OR (CI95%) p aOR (CI95%)Kích thước u
-0,117 0,266
1,393)
-0,120 3,461
(0,722 – 16,585)
-0,103 3,730
(0,766 – 18,157)
-0,190 0,356
(0,076 – 1,670)
-0,776 1,338
(0,181 – 9,913)
-0,197 3,432
(0,526 – 22,377)
-0,073 4,067
(0,878 – 18,845)
-0,001 59,211
(10,047 – 334,845)
(3,591-0,874 1,126
(0,259 – 4,899)