Ung thư buồng trứng thường thầm lặng, triệu chứng giai đoạn đầu thườngkhông rõ ràng, buồng trứng lại nằm sâu trong hố chậu nên khó phát hiện, đếnkhi phát hiện thì thường ở giai đoạn muộ
Trang 1MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 ĐẠI CƯƠNG BUỒNG TRỨNG 3
1.1.1 Đặc điểm giải phẫu 3
1.1.2 Đặc điểm mô học 4
1.1.3 Sinh lý buồng trứng 5
1.2 GIẢI PHẨU CLVT BUỒNG TRỨNG 5
1.3 UNG THƯ BUỒNG TRỨNG 6
1.3.1 Dịch tễ 6
1.3.2 Cơ chế bệnh sinh 8
1.3.3 Mô bệnh học các khối u buồng trứng 10
1.3.4 Lâm sàng 13
1.4 CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BUỒNG TRỨNG 14
1.4.1 Siêu âm 14
1.4.2 Cắt lớp vi tính 15
1.4.3 Cộng hưởng từ 15
1.4.4 Chất chỉ điểm huyết thanh 16
1.5 GIÁ TRỊ CỦA CLVT ĐA DÃY TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BUỒNG TRỨNG 17
1.5.1 Ưu điểm của CLVT đa dãy 17
1.5.2 Hạn chế của CLVT đa dãy 18
1.5.3 Đặc điểm ung thư buồng trứng trên CLVT 18
1.6 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 21
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh 23
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 23
Trang 22.1.3 Cỡ mẫu chọn: Mẫu thuận tiện (N >=50) 23
2.1.4 Địa điểm nghiên cứu 23
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 23
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu 23
2.2.3 Nội dung nghiên cứu 24
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 26
2.3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ 26
2.4 Y ĐỨC 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Buồng trứng vừa có chức năng ngoại tiết là tạo noãn, vừa có chức năngnội tiết là tạo ra các hormone sinh dục Với những chức năng đó nên buồngtrứng có một vai trò quan trọng trong đời sống sinh sản của phụ nữ Khôngnhững có chức năng nội tiết đa dạng, buồng trứng lại có nguồn gốc mô học vàgiải phẫu tổ chức phức tạp, vì thế bệnh lý buồng trứng khá phong phú, trong đókhối u buồng trứng là một bệnh lý tương đối thường gặp ở phụ nữ
Trên toàn thế giới, Ung thư buồng trứng là ung thư đường sinh dụcthường gặp thứ ba sau ung thư vú, ung thư cổ tử cung, và là nguyên nhân gây tửvong đứng hàng thứ tám trong những nguyên nhân tử vong vì ung thư ở phụ nữ.Theo số liệu thống kê năm 2012 của WHO có 238.719 trường hợp mắc ung thưbuồng trứng và có 151.917 phụ nữ tử vong Ở Mỹ năm 2006 có 20180 trườnghợp ung thư buồng trứng được chẩn đoán và 15310 phụ nữ tử vong, năm 2015
có 22280 trường hợp mắc ung thư buồng trứng và 14210 phụ nữ tử vong Có thểthấy nó là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu bất chấp những tiến bộ trong chẩnđoán và điều trị
Ung thư buồng trứng thường thầm lặng, triệu chứng giai đoạn đầu thườngkhông rõ ràng, buồng trứng lại nằm sâu trong hố chậu nên khó phát hiện, đếnkhi phát hiện thì thường ở giai đoạn muộn và rất khó điều trị, 70% bệnh nhânđến khám vì tự sờ thấy khối u ở bụng Hiện tượng này dẫn đến kết quả là khiphát hiện mắc ung thư buồng trứng thì có đến khoảng 2/3 bệnh nhân đã ở giaiđoạn cuối, đa số là đã lan sang tử cung, và các cơ quan khoang chậu, vì vậy tỷ lệbệnh nhân có thể sống thêm 5 năm ở giai đoạn III chỉ có 30%, giai đoạn IV làdưới 10% Ðiều này cho thấy tầm quan trọng của bệnh Ung thư buồng trứng có
xu hướng tăng, diễn biến lại phức tạp, chẩn đoán thường muộn, nên việc chọnlựa phương pháp điều trị cũng gặp nhiều khó khăn Vì phẫu thuật buồng trứngcho dù là một thủ thuật tương đối nhưng cũng liên quan đến những hậu quả cóhại lâu dài Phẫu thuật gây dính quanh vòi tử cung là yếu tố thuận lợi cho nhiễm
Trang 4trùng và ứ mũ vòi tử cung Cắt buồng trứng một bên có thể rút ngắn thời kỳ sinhsản của phụ nữ bằng cách giảm dự trữ noãn trong buồng trứng Kết quả cắtbuồng trứng hai bên liên quan tới bệnh tật và tử vong do mãn kinh sớm, baogồm mất chất xương và tử vong tim mạch.
Vì vậy, một khi khối u buồng trứng đã được phát hiện thì mục tiêu củaCĐHA là mô tả chính xác đặc điểm lành hay ác tính của tổn thương, kết quảphẫu thuật chỉ dành cho những tổn thương không rõ ràng hoặc khẳng định là áctính Việc phát hiện sớm, và đánh giá đúng mức ung thư buồng trứng làcần thiết
Có rất nhiều phương tiện để đánh giá độ lành tính, ác tính của u buồngtrứng như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, các chất chỉ điểm huyếtthanh như CA 125 Trong đó, CLVT (Cắt lớp vi tính) đa dãy với độ phân giải cao
và lát cắt mỏng cho phép phát hiện tổn thương tới từng milimet, đánh giá tổnthương một cách đầy đủ và toàn diện đối với khối u nguyên phát, với các vị trí dicăn phúc mạc và hạch Từ đó MDCT cung cấp các dữ liệu cho chẩn đoán UTBT
và cho việc lập kế hoạch điều trị, từ đó chọn lựa phương thức điều trị thích hợp,
có hiệu quả, mang lại ích lợi thiết thực trong việc chăm sóc sức khoẻ phụ nữ
Tại Mỹ, MDCT là kỹ thuật đầu tiên được dùng để phát hiện và đánh giáung thư buồng trứng Ở Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu giá trịcủa MDCT trong chẩn đoán UTBT Từ thực tiễn trên chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán ung thư buồng trứng” với các mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm hình ảnh của ung thư buồng trứng trên cắt lớp vi tính
đa dãy.
2 Nghiên cứu giá trị của cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán ung thư buồng trứng.
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐẠI CƯƠNG BUỒNG TRỨNG
1.1.1 Đặc điểm giải phẫu
Có hai buồng trứng, một phải một trái nằm áp vào thành bên chậu hông,sau dây chằng rộng, có màu hồng nhạt Bề mặt buồng trứng thường nhẵn nhụicho tới khi dậy thì, sau đó ngày càng sần sùi vì hàng tháng một trứng tiết ra từmột nang trứng vào vòi tử cung làm rách vỏ buồng trứng và tạo thành những vếtsẹo trên mặt buồng trứng
Buồng trứng có hai mặt: mặt trong và mặt ngoài Mặt trong lồi, tiếp xúcvới các tua của phễu vòi tử cung và các quai ruột Mặt ngoài nằm áp vào phúcmạc của thành bên chậu hông trong một hố lõm gọi là hố buồng trứng Hốbuồng trứng được giới hạn do các thành phần nằm ngoài phúc mạc đội lên Phíatrước dưới là dây chằng rộng, phía trên là động mạch chậu ngoài, phía sau làđộng mạch chậu trong và niệu quản Mặt ngoài buồng trứng có một vết lõm gọi
là rốn buồng trứng là nơi mạch máu và thần kinh đi vào buồng trứng
Buồng trứng có hai bờ: bờ tự do và bờ mạc treo buồng trứng Bờ tự doquay ra phía sau và liên quan với các quai ruột còn bờ mạc treo thì có mạc treo,treo buồng trứng vào mặt sau dây chằng rộng Buồng trứng có hai đầu: đầu vòi
và đầu tử cung Đầu vòi tròn hướng lên trên và là nơi bám của dây chằng treobuồng trứng còn đầu tử cung nhỏ hơn quay xuống dưới, hướng về phía tử cung
và là nơi bám của dây chằng riêng buồng trứng
Buồng trứng được treo lơ lửng trong ổ phúc mạc nhờ một hệ thống dâychằng Ngoài mạc treo buồng trứng còn có dây chằng treo buồng trứng và dâychằng riêng buồng trứng Có thể có một dây chằng rất ngắn gọi là dây chằng vòi
- buồng trứng bám từ đầu vòi của buồng trứng tới mặt ngoài của phễu vòi tửcung
Trang 6Hình 1.1 Hình ảnh minh họa giải phẩu buồng trứng […]
Động mạch chủ yếu là động mạch buồng trứng tách ra từ động mạch chủbụng ở vùng thắt lưng đi trong dây chằng treo buồng trứng để vào buồng trứng ởđầu vòi Ngoài ra còn có nhánh buồng trứng của động mạch tử cung Tĩnh mạch
đi theo động mạch và tạo thành một đám rối tĩnh mạch hình dây leo ở gần rốnbuồng trứng Bạch huyết theo các mạch và đổ vào các hạch bạch huyết ở vùngthắt lưng Thần kinh tách từ đám rối buồng trứng đi theo động mạch buồngtrứng để vào buồng trứng [3], [4]
Vùng vỏ buồng trứng:
Vùng vỏ ở ngoại vi, rộng Mặt ngoài phủ bởi biểu mô trụ đơn, bên dưới là
Trang 7mô kẽ gồm các tế bào hình thoi xếp theo hình xoáy tròn rất đặc biệt chỉ thấy ởbuồng trứng, chúng có tiềm năng biệt hóa thành các tế bào nội tiết gọi là tế bào
kẽ và tế bào vỏ buồng trứng Vùi trong mô kẽ buồng trứng là các nang trứng.Mỗi nang trứng là một túi chứa noãn
1.1.3 Sinh lý buồng trứng
Buồng trứng là cơ quan vừa ngoại tiết vừa nội tiết Hoạt động của buồngtrứng mang tính chất chu kỳ dưới sự điều khiển của hạ đồi - tuyến yên
- Chức năng ngoại tiết: tạo noãn và phóng noãn trong mỗi chu kỳ
- Chức năng nội tiết: chế tiết Progesterone và Estrogen
1.2 GIẢI PHẨU CLVT BUỒNG TRỨNG
Buồng trứng có thể khó xác định cấu trúc trên CLVT, nhưng với các lắtcắt mỏng và kĩ thuật tái cấu trúc của MDCT thì buồng trứng không lớn cũngđược nhìn thấy dễ dàng
<9mm, còn tuổi thanh thiếu niên có thể có nang > 9mm và <3cm
Mối liên quan với niệu quản, trong trường hợp điển hình thì buồng trứngnằm ở trước hoặc trước ngoài niệu quản đoạn chậu, khi niệu quản đầy TCQ sẽ làmốc tốt để xác định buồng trứng […]
Trang 8Hình 2:
Về tĩnh mạch buồng trứng, lần theo đường đi của tĩnh mạch buồng trứng
từ tĩnh mạch chủ dưới hoặc trước động mạch thận trái, tĩnh mạch này ở trước cơthắt lưng chậu và đi trực tiếp vào buồng trứng […,…]
Trang 9UTBT phổ biến tăng từ 34% ở lứa tuổi <70 đến 63% ở nhóm tuổi lớn hơn[57] UTBT ở phụ nữ lớn tuổi được chẩn đoán ngày một nhiều cùng với kỳ vọngsống ngày một gia tăng, ngay cả ở các nước kém phát triển [89] Ở Mỹ, UTBTchiếm 25% ung thư cơ quan sinh dục nữ và 4% tổng số ung thư ở nữ giới, con số
tử vong do UTBT nhiều hơn số tử vong do ung thư cổ tử cung và thân tử cungcộng lại Có sự khác nhau về tần suất của UTBT ở các nước trên thế giới [16]
Ung thư biểu mô BT khá phổ biến ở những nước công nghiệp phát triển,thấp nhất ở Nhật Bản Sự phân bố đó có thể do chế độ ăn uống và yếu tố môitrường sống Một số nghiên cứu cho thấy UTBT tăng ở những người di cư từnhững nước ít phát triển đến những quốc gia phát triển Những nghiên cứu kháccũng gợi ý một chế độ ăn uống giàu vitamin A và chất xơ sẽ giảm nguy cơUTBT (Byers và CS.1983) [20]
Ung thư buồng trứng chiếm 3-4% ung thư ở phụ nữ và đứng hàng thứ 4gây tử vong thường gặp ở phụ nữ ở Mỹ, trong năm 2005 ước tính có 22.220những trường hợp ung thu buồng trứng mới được chẩn đoán ở Mỹ và 16.210bệnh nhân tử vong vì bệnh này, ung thư buồng trứng là bệnh lý đứng hàng thứ 2trong số bệnh lý phụ khoa ác tính thường gặp Năm 1985, tỷ lệ ung thư buồngtrứng mới mắc bệnh được công bố 0,8%/năm thường gặp nhất ở những phụ nữsau tuổi 75 Nhìn chung bệnh ung thư buồng trứng là bệnh của những phụ nữsau mãn kinh chiếm tỷ lệ cao nhất ở tuổi từ 65-74 tuổi, nguy cơ bị ung thưbuồng trứng trong một đời người là khoãng 1,4% và nguy cơ một đời người bị
tử vong do ung thư buồng trứng là 1% Ở Việt Nam Trong 4 năm từ năm
2000-2003 bệnh viện Từ Dũ đã phẩu thuật 10.494UBT, trong đó có 9.909UBT lànhtính (94,4%) và 585 UBT ác tính (5,6%) (Nguyễn Thị Ngọc Phượng) mộtnghiên cứu khác của(Trần thị Lợi )cũng tại bệnh viện từ Dũ từ 2003- 2005 mỗinăm có khoảng 3000 trường hợp khối UBT được phẩu thuật U lành tính chiếmkhoảng 95% trong đó nhiều nhất là u bọc bì (40%), kể đến là u lạc nội mạc tửcung(29%), u bọc dịch trong (24%), u bọc dịch nhầy (9%), u ác tính chiếmkhoảng 5% tổng số khối UBT, trong số đó,carcinome bọc dịch nhầy chiếm
Trang 10nhiều nhất(28%),carcinome bọc dịch trong chiếm (23%), u xoang nội bì: 12,8%,carcinome dạng lạc nội mạc tử cung: 12,1%, u quái không trưởng thành:10%.Tất cả các trường hợp UBT ác tính đều được gủi sang khoa ung thư phụkhoa để tiếp tục điều trị bằng hoá chất.
1.3.2 Cơ chế bệnh sinh
Ngày nay, nguyên nhân ung thư buồng trứng vẫn chưa được biết, nhưng có một
số yếu tố liên quan đã được thừa nhận Sự phóng noãn lặp lại nhiều lần củabuồng trứng liên quan đến sự phát triển ung thư Phóng noãn đi kèm với sự phá
vỡ tế bào mầm gây hoạt hóa cơ chế sửa chữa tế bào Sự phóng noãn lặp đi lặplại có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự phá hủy cấu trúc gen gây nên đột biến,góp phần tham gia hình thành và phát triển của u
Những phụ nữ không phóng noãn mạn tính, sinh đẻ nhiều, có tiền sử chocon bú là những yếu tố bảo vệ Thai nghén làm giảm nguy cơ 13% - 19% đốivới mỗi lần mang thai Phụ nữ có hội chứng buồng trứng đa nang có thể làmtăng nguy cơ ung thư buồng trứng 2,5 lần Sử dụng thuốc ngừa thai đườnguống có thể làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng đến 50% đối với người sửdụng trên 5 năm
Tuổi được xem như là một yếu tố nguy cơ của ung thư buồng trứng Ungthư buồng trứng được xem như bệnh của gia tăng tuổi tác Yếu tố di truyền đãđược nghiên cứu, đó là do sự đột biến gen BRCA1 gây hội chứng ung thư vú -buồng trứng gia đình
Ung thư buồng trứng không phải tế bào mầm là bệnh của những phụ nữvlớn tuổi, có thai trước 25 tuổi, mãn kinh sớm liên quan đến sự giảm nguy cơUTBT và UTBT cũng có liên quan đến yếu tố gia đình Ở những phụ nữ mà mẹhoặc chị em gái mắc bệnh này, nguy cơ tăng lên hai mươi lần [57]
Nghiên cứu tỷ lệ UTBT trên bệnh nhân UT vú ở các phụ nữ bị đột biếnBRCA1 và BRCA2, sự khác biệt chủng tộc, cho thấy số bệnh nhân có nguy cơUTBT 5 và 10 năm sau khi bị UTV là 4,5% và 12,7% đối với các phụ nữ độtbiến gen BRCA1, 5,3% và 6,8% đối với phụ nữ đột biến BRCA2 [36], [90] Gần
Trang 11đây người ta đã xác định được một gen chuyên biệt trên nhiễm sắc thể 17 gâyUTBT và UT vú ở những phụ nữ trẻ và gen PDGFR alpha, gen PDGFR beta vàgen c-kit cũng gây nên UTBT [67], [74], [106], [115], [122].
Sự phát hiện của gen SPOC1 trong mẫu UTBT và vị trí của bộ di truyềncủa gen này trong vùng liên quan đến sự phát triển UT, kích thích sự phát triểncủa chúng có hệ thống trong sự phát triển của UTBT Nó còn có ảnh hưởng đến
sự còn lại của u và thời gian sống còn lại của bệnh nhân UTBT Nó còn có ảnhhưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân UTBT [52], [57], [65], [93]
Các nhà chuyên môn đã lo ngại nguy cơ UTBT cao hơn có thể nghiêmtrọng và thậm chí biến chứng nguy hiểm đến tính mạng đối với phụ nữ đượcđiều trị bằng phương pháp kích thích BT
Thuốc tránh thai uống liên quan một cách nhất quán với giảm thiểu guy
cơ UTBT [52], [63], [72], [75], [92], [102]
Theo nghiên cứu của Mills P.K và cs cho thấy sử dụng hormon thay thế
có liên quan đến nguy cơ tăng UTBT biểu mô, mối liên quan này lớn hơnở phụ
nữ không bị cắt TC hay thắt vòi trứng [63], [73], [92]
Chất chủ vận GnRH đã chỉ báo về các rối loạn phụ thuộc vào các hormon
nữ giới như lạc nội mạc tử cung và các ung thư phụ khoa nhưng chưa có bằngchứng thuyết phục cho các tác dụng nguy hại buồng trứng của GnRH được tìmthấy [121]
Các yếu tố chuyển tiếp Snail và Slug là quan trọng đối với sự di chuyểncác tế bào trong quá trình phát triển và di căn khối u Các tác giả nhận thấy vaitrò đặc trưng của các yếu tố chuyển tiếp Snail và Slug trong quá trình di cănUTBT và sự sống còn của tế bào thông qua trung gian của sự chuyển tiếp biểumô-trung mô [78]
Một nghiên cứu cho thấy sự thay đổi phôi có thể là nguyên nhân chínhcủa UTBT Phát hiện này gợi ý rằng sự thay đổi phôi có thể là nguyên nhânchính của UTBT và tiếp tục các sự kiện biến đổi thân và tế bào gốc xác định sựxâm nhập gia tăng đặc trưng liên quan đến bệnh UT [39]
Trang 12Phòng bệnh UTBT bằng cách cắt 2 BT ở người có nguy cơ cao khi tiền sửgia đình có người bị UTV, UTBT Trong mẫu BT ở những phụ nữ này, lớp tếbào biểu mô với nguồn gốc của biểu mô BT có hiện tượng thay đổi về hình tháihọc, mô hình phát triển và sự phân biệt có nét đặc trưng cho người ta liên tưởng
và tiên đoán trước UTBT [65], [99], [113]
Hình 4:
1.3.3 Mô bệnh học các khối u buồng trứng
Giải phẫu bệnh có thể giúp phân loại chính xác khối u buồng trứng,
chẩn đoán phân biệt lành tính hay ác tính, giúp lựa chọn phương pháp điều trịthích hợp Một số loại u buồng trứng thường gặp:
- Các u có nguồn gốc biểu mô
- Các u tế bào mầm của buồng trứng
- Các u dây sinh dục đệm của buồng trứng
- Ung thư buồng trứng thứ phát: ung thư di căn xuống buồng trứng
thường xuất phát từ đại tràng, vú, dạ dày… 7
1.3.3.1 Các u có nguồn gốc biểu mô
- U thanh dịch là u phổ biến nhất trong các loại u buồng trứng, trong
đó 60% lành tính, 15% giáp biên ác và 25% ác tính:
+ U lành tính: u thường có dạng nang (thường gọi là u nang thanh dịchbuồng trứng)
Trang 13+ U giáp biên ác: u có ở cả hai bên trong khoảng 25 - 34% các trườnghợp và 16 - 18% trường hợp cho di căn ngoài buồng trứng.
+ U ác tính (ung thư thanh dịch buồng trứng) có cả hai bên trong 66%các trường hợp, 80% cho di căn ngoài buồng trứng Các tế bào u xâm nhập vào
mô đệm có 3 mức độ biệt hóa: biệt hóa rõ, biệt hóa vừa và biệt hóa kém
- U dịch nhầy là loại u mà tế bào biểu mô có chế tiết chất nhầy giốngnhư biểu mô cổ tử cung và biểu mô ruột Trong u dịch nhầy có 80% lành tính,10% giáp biên ác và 10% ác tính
- U dạng nội mạc tử cung chiếm 5% các u buồng trứng, chủ yếu là u
1.3.3.2 Các u tế bào mầm của buồng trứng
Các u tế bào mầm gồm nhiều loại khác nhau, gặp ở mọi lừa tuổi từ 10
-60 tuổi Ở trẻ em và thiếu nữ, hơn -60% u buồng trứng là các lại u tế bào mầm,1/3 số này là ác tính Ở người lớn u tế bào mầm là lành tính và thường là u quái
- U quái buồng trứng: là u được cầu tạo từ nhiều loại mô thuộc về haihoặc ba lá thai Cấu trúc này là có thể chưa thuần thục, thuần thục và cả hai
Một số trường hợp có thể có sự biệt hóa của một lá thai hoặc một loại mônào đó chiếm ưu thế
+ U quái không trưởng thành: cấu tạo gồm các mô xuất phát từ 3 lá thai
và được chia thành 4 độ đựa trên lượng mô non Độ càng cao, tiên lượng càngxấu, độ 0 được xem là u quái trưởng thành
+ U quái trưởng thành: cấu tạo gồm những mô thuần thục và bao gồmnhững loại sau: u quái trưởng thành dạng nang và u quái trưởng thành gồm 1loại mô U quái trưởng thành dạng nang xuất phát từ 3 lá thai nhưng thành phần
lá thai ngoái chiếm ưu thế, có thể hóa ác trong 2% các trường hợp, là loại hay
Trang 14gặp nhất chiếm khoảng 20% các u buồng trứng U quái trưởng thành gồm mộtloại mô điểm hình là loại u giáp buồng trứng U được cấu tạo hoàn toàn bởi môtuyến giáp, hiếm gặp, chiếm 2,7% các u quái.
1.3.3.3 Các u dây sinh dục đệm của buồng trứng
- U xuất phát từ dây giới bào hoặc từ mô đệm của dây sinh dục nguyênthủy, chiếm 6% các u buồng trứng, gồm 3 loại: u hạt - vỏ bào, u xơ, u tể bàoSertoli và Leydig
- U hạt - vỏ bào gồm u hạt bào, u vỏ bào và u sợi bào đơn thuần hay phốihợp với nhiều mức độ khác nhau
+ U hạt bào (ung thư biểu mô tế bào hạt, u nang trứng) xuất phát từ tếbào hạt của u nang trứng, thường tiết ra estrogen, có 2 loại mô học khác nhau: u
tế bào hạt ở người lớn tuổi và hạt bào ở tuổi thiếu niên, hai loại u này có hìnhảnh mô học khác nhau
+ U vỏ bào là sự phát triển thành u của tế bào vỏ quanh nang Graaf,thường lành tính, hầu như không có vỏ bào ác tính Thường gặp ở phụ nữ mãnkinh U đặc, màu trắng vàng, u gồm những tế bào sàng, có không bào chứa lipid
+ U xơ thường ở một bên buồng trứng U đặc, hầu hết là lành tính[14], [39]
1.3.4.4 Ung thư buồng trứng thứ phát
Ung thư di căn buồng trứng thường xuất phát từ đại tràng, vú, dạ dày, ulympho Thường di căn xuống cả 2 buồng trứng với 80% u xuất phát từ đàitràng - dạ dày Điển hình là u Krukenerg với hình ảnh các đám tể bào nhẫn chếnhầy nằm trong mô đệm xơ giàu tế bào, u thường xuất phát từ ung thư dạ dày[14], [39]
Trang 151.3.4 Lâm sàng
1.3.4.1 Triệu chứng cơ năng
Khối UBT không có triệu chứng nào là rõ rệt có trường kợp chỉ tức nặngbụng dưới; rối loạn kinh nguyệt, có khi biểu hiện đau đầu nôn mữa hoặc không
có triệu chứng nào chỉ khi đi khám sức khoẻ, hoặc đi khám vì vô sinh tình cờphát hiện.vì vậy rất khó để có một triệu chứng điển hình nào cho bệnh lý khốiUBT và cũng chưa thấy sự biểu hiện lâm sàng rõ ràng nào cho một khối u biếnchứng ác tính, tuy nhiên người ta vẫn có thể Tổng kết lại cho thấy khối u đượcphát hiện với những lý do:
- U nhỏ: Qua âm đạo thấy biệt lập với tử cung, bờ rõ di động hay dính
- U to: Sờ thấy trên bụng ở vùng hạ vị hay cả vùng thượng vị nhẵn haylỗn nhỗn di động hay không
- Chuẩn đoán phân biệt: Thận đa năng, có thai, cổ chướng (u túi tuyếnthành mỏng)
1.3.4.3 Triệu chứng toàn thân
Chỉ có khi u to bị chèn ép (khó thở, đau) u nội tiết (RL kinh, dậy thì sớm,nam hay nữ tính hoá) hay đã ở giai đoạn tiến triển của u ác tính (gầy, hốc hác,đau, mệt mỏi )
Thường người ta dựa vào một số triệu chứng để giả định là ác tính:
- Tuổi: Trẻ hay sau mãn kinh
- Suy sụp nhanh
- Rối loạn kinh
- Cổ chướng
- Khối u Không di động