Ngoài ra còn có digitoxin tác dụng dài và ouabain tác dụng nhanh : hiện ít dùng Digoxin ngăn chặn hoạt động của bơm Na + K + ATPase trên màng tế bào giúp cải thiện chức năng co bóp của t
Trang 1Từ cơ chế đến chỉ định điều trị
BS NGUYỄN XUÂN TUẤN ANH
Trang 3 Thuộc nhóm glycoside trợ tim, được sử dụng
để tăng sức co bóp của cơ tim
Trang 4 Nguyên nhân suy
Trang 5Digoxin (Lanoxin) là một glycoside trợ tim, C41H64O14,
chiết xuất từ lá cây Digitalis lanata
Ngoài ra còn có digitoxin (tác dụng dài) và ouabain (tác dụng nhanh) : hiện ít dùng
Digoxin ngăn chặn hoạt động của bơm Na + K + ATPase
trên màng tế bào giúp cải thiện chức năng co bóp của
trái tim bị suy và có thể điều trị một số rối loạn nhịp tim.
Trang 11 Gia tăng sức co bóp của cơ tim bằng cách
ức chế men Na/K-adenosine triphosphatase (sodium pump) ở tế bào cơ tim làm giảm sựvận chuyển Na ra khỏi tế bào sau khi co cơ
Calcium đi vào trong tế bào khi trao đổi với
Na (Na+/K+ exchange)
Ion calci hoạt hóa các protein co thắt và làm tăng sức co bóp của cơ tim
Trang 15 Độ khả dụng sinh học (đường uống): 60-85%
xương
xương
Trang 16 Digoxin có cửa sổ điều trị và đôc tính rất hẹp
Trang 17• Inotrope + (tăng sức co bóp) của cơ tim
• Chronotrope - (giảm nhịp tim)
• Ức chế xung động thần kinh giao cảm
• Tác động trên hệ thần kinh thể dịch
- Norepinephrine huyết tương
- Hoạt tính hệ renin-angiotensin- aldosterone
- Trương lực phó giao cảm (cường phế vị)
Trang 18 Hoạt hóa hệ phó giao cảm
◦ Chậm nhịp xoang
◦ Giảm dẫn truyền qua nút nhĩ thất
◦ Trch ngộ độc : buồn nôn, ói mửa, chán ăn.
Trang 19 Suy tim sung huyết kèm rung nhĩ
◦ Chỉ định tốt nhất
◦ Làm giảm trch, không làm giảm tử vong
◦ Giúp kiểm soát tần số thất
◦ Có thể kết hợp với verapamil Diltiazem, ức chế β
◦ Cân nhắc giữa lợi ích và độc tính
◦ Sử dụng liều thấp với mục đích giảm trch.
◦ Không còn còn có vai trò quan trọng trong điều trị
suy tim (chỉ là điều trị bổ sung – optional).
Trang 21 Digoxin không làm giảm tỷ lệ tử vong.
do suy tim nặng lên
Trang 22 Chống chỉ định tuyệt đối
◦ Bệnh cơ tim phì đại : làm tăng tắc nghẽn đường ra
thất trái.
◦ Có khả năng ngộ độc digoxin : đã dùng digoxin,
suy thận, thể trạng kém, già yếu.
◦ H/c Wolff-Parkinson- White kèm rung nhĩ : tăng
dẫn truyền qua đường phụ gây nhanh thất hay rung thất.
◦ Tim chậm do block AV hay suy nút xoang, bn có
ngất do cơn Adams-Stokes hoặc khi dẫn truyên
trong tim không ổn định (viêm cơ tim, NMCT).
Trang 23 Chống chỉ định tương đối
◦ Hẹp van đm chủ.
◦ Suy tim cung lượng cao (tâm phế mạn, cường giáp).
◦ Rung nhĩ không kèm suy tim hoặc rung nhĩ trong
cường giáp
◦ Các tình trạng làm tăng nhạy cảm với digoxin :
giảm kali máu, hypoxemia, bệnh phổi mạn, nhược
giáp.
◦ Suy thận : cần giảm liều, theo dõi K máu, dấu hiệu
ngộ độc
◦ Kết hợp với các thuốc làm chậm nhịp tim, nhất là
khi sử dụng IV (verapamil, diltiazem, ức chế beta,
amiodarone)
Trang 25BSA = Body surface area (square meters)
Calculate Loading Dose
LD = Vd x Cp/F
where Vd = Volume of distribution (liters)
Cp = target serum level (mcg/l)
B = 23, for patient with Acute CHF, otherwise=40
C = correction factor for interacting drugs
Cp = target serum level (mcg/l) tau = dosing interval (hours)
F = bioavailability factor Estimate steady-state trough level Cpss = (MD x F) / (Cl x tau)
where MD = Maintenance dose (mcg)
F = bioavailability factor
Cl = Clearance (liters/hour) tau = dosing interval (hours)
Trang 26 Cửa sổ điều trị và độc tính rất hẹp.
đó duy trì với nồng độ huyết tương cao
◦ O.25 mg/ngày (chức năng thận BT) – nồng độ
1.5-2 ng/mL
liều duy trì với nồng độ huyết tương thấp, đạtmức ổn định sau 1 tuần
◦ 0.125 mg ngày – nồng độ 1 ng/mL
◦ Luôn xét đến tuổi, chức năng thận, trọng lượng cơ
thể
Trang 27 Digoxin ở người lớn tuổi
◦ Giảm khối lượng cơ, giảm CN thận giảm liều
O.125 mg cách nhật.
◦ Yếu tố quyết định liều lượng
◦ Giảm liều khi suy thận (< 0.125 mg/ngày) và theo
dõi nồng độ digoxin/máu
◦ Không dùng digoxin IV trong gd sớm vì làm tăng
kích thước vùng nhồi máu.
Trang 28 Tăng nồng độ digoxin/máu
◦ Quinidine, verapamil, amiodarone, propafenol
◦ Cholestyramine, Kaolin, antacid, Sulphasaralazin
Lưu ý thuốc lợi tiểu có thể làm giảm kali máu :
Dễ ngộ độc digoxin
Ngưng thải digoxin qua ống thận khi K máu <2-3
mEq/L.
Trang 29 Tình huống hay gặp
◦ Bn già, suy tim nặng kèm rung nhĩ bị suy thận.
◦ Thường gặp giảm kali máu
Cac trch mới xuất hiện
◦ Mắt : lóa mắt , quần sáng màu xanh hay vàng.
◦ Tiêu hóa : chán ăn, buồn nôn , ói mửa, tiêu chảy.
◦ Thần kinh trung ương : mệt mỏi , lú lẫn, mất ngủ, trầm
cảm, chóng mặt
◦ Tim mạch : hồi hộp , đánh trống ngực, loạn nhịp, ngất
Các RLNT
◦ Ngoại tâm thu thất (nhịp đôi), nhịp nhanh nhĩ kịch phát
kèm theo block (PAT with block)
Trang 30 Cơ chế chính là quá tải calci do ức chế bơm
sodium quá mức
afterdepolarIzation gây ra các RL nhịp
◦ Thất : ngoại tâm thu, nhịp đôi
◦ Nhĩ : cơn nhịp nhanh nhĩ (PAT)
◦ Hoạt hóa phế vị quá mức gây hình ảnh ECG điển
hình là PAT kèm block
Trang 33 Rối loạn điện giải
◦ Giảm kali máu (thường gặp nhất), giảm magne máu, tăng
calci máu
Yếu tố toàn thân
◦ Suy thận, thể trạng gầy, bệnh phổi mạn (hypoxie, RL kiềm
toan), giảm oxy máu cấp, myxedema.
Bệnh tim
◦ NMCT cấp, Viêm cơ tim,
Thuốc
◦ Thuốc lợi tiểu gây mất kali.
◦ Thuốc ảnh hưởng lên nút SA hay AV ( verapamil, diltiazem,
ứ c chế beta, amiodarone, clonidine, methyldopa).
Trang 35 Ngưng digoxin
◦ Không cho kali nếu có block AV hoặc K/máu cao
◦ Lidocain : loạn nhịp thất.
◦ Phenytoin : giảm block nhĩ thất.
hiệu quả cao Mỗi ống Digibind có thể kết
hợp với 0.5 mg digoxin
Trang 36 Kháng thể đặc hiệu với
digoxin tạo thành từ
huyết thanh cừu tiếp
xúc với digoxin
Trang 37 Digoxin ức chế bơm natri làm tăng sức co
bóp của cơ tim và tăng hoạt tính hệ phó giao cảm gây chậm nhịp tim
kèm rung nhĩ
digoxin được dùng với liều thấp
Trang 38 Khi kê toa phải xét đến tuổi, thể trạng, chức
năng thận và kali máu
làm giảm tử vong nên vai trò trở nên thứ yếu trong điều trị suy tim