ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, tỷ lệ bệnh nhân bệnh thân mạn gia tăng nhanh chóng. Hậu quả của bệnh thận mạn dẫn đến suy thận mạn giai đoạn cuối. Tỷ lệ tử vong chung của bệnh nhân bệnh thận mạn chiếm khoảng 20%/năm. Bệnh nhân bệnh thận mạn hội tụ nhiều yếu tố nguy cơ đối với sự xuất hiện bệnh động mạch vành. Tuy vậy, bệnh động mạch vành ở bệnh nhân bệnh thận mạn thường diễn tiến thầm lặng, do đó bệnh dễ bị bỏ qua trong chẩn đoán. Ohtake T. và cs (2005) nghiên cứu bệnh nhân bệnh thận mạn tại thời điểm bắt đầu áp dụng biện pháp điều trị thay thế thận đã có 53,3% trường hợp động mạch vành hẹp ≥ 50% đường kính. Shaw L. J. và cs (2003) nhận thấy tình trạng vôi hóa động mạch vành là yếu tố nguy cơ tử vong độc lập, phát hiện kịp thời tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân bệnh thận mạn để có biện pháp điều trị thích hợp là rất cần thiết. Chẩn đoán bệnh mạch vành ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối có nhiều phương pháp trong đó chụp đa lát cắt là phương pháp tối ưu. Tại Việt Nam, thực tế lâm sàng cho thấy nhiều bệnh nhân bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối có tổn thương động mạch vành, tuy nhiên chưa có nghiên cứu về đặc điểm tổn thương động mạch vành trên hình ảnh chụp đa lát cắt. Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp đa dãy ở bệnh nhân suy thận mạn có chỉ định điều trị thay thế thận” nhằm mục 2 tiêu: 1. Khảo sát tỷ lệ, đặc điểm tổn thương động mạch bằng chụp cắt lớp đa dãy ở bệnh nhân suy thận mạn có chỉ định điều trị thay thế thận tại bệnh viện Trưng Vương, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Tìm hiểu mối liên quan giữa đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp đa dãy với một số đặc điểm bệnh nhân suy thận mạn có chỉ định điều trị thay thế thận.
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, tỷ lệ bệnh nhân bệnh thân mạn giatăng nhanh chóng Hậu quả của bệnh thận mạn dẫn đến suy thận mạngiai đoạn cuối Tỷ lệ tử vong chung của bệnh nhân bệnh thận mạnchiếm khoảng 20%/năm Bệnh nhân bệnh thận mạn hội tụ nhiều yếu
tố nguy cơ đối với sự xuất hiện bệnh động mạch vành Tuy vậy, bệnhđộng mạch vành ở bệnh nhân bệnh thận mạn thường diễn tiến thầmlặng, do đó bệnh dễ bị bỏ qua trong chẩn đoán Ohtake T và cs(2005) nghiên cứu bệnh nhân bệnh thận mạn tại thời điểm bắt đầu ápdụng biện pháp điều trị thay thế thận đã có 53,3% trường hợp độngmạch vành hẹp ≥ 50% đường kính Shaw L J và cs (2003) nhận thấytình trạng vôi hóa động mạch vành là yếu tố nguy cơ tử vong độclập, phát hiện kịp thời tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân bệnhthận mạn để có biện pháp điều trị thích hợp là rất cần thiết
Chẩn đoán bệnh mạch vành ở bệnh nhân bệnh thận mạn tínhgiai đoạn cuối có nhiều phương pháp trong đó chụp đa lát cắt làphương pháp tối ưu Tại Việt Nam, thực tế lâm sàng cho thấy nhiềubệnh nhân bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối có tổn thương độngmạch vành, tuy nhiên chưa có nghiên cứu về đặc điểm tổn thươngđộng mạch vành trên hình ảnh chụp đa lát cắt Xuất phát từ tình hình
thực tiễn đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm tổn
thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp đa dãy ở bệnh nhân suy thận mạn có chỉ định điều trị thay thế thận” nhằm mục 2 tiêu:
1 Khảo sát tỷ lệ, đặc điểm tổn thương động mạch bằng chụp cắt lớp đa dãy ở bệnh nhân suy thận mạn có chỉ định điều trị thay thế thận tại bệnh viện Trưng Vương, thành phố Hồ Chí Minh.
2 Tìm hiểu mối liên quan giữa đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp đa dãy với một số đặc điểm bệnh nhân suy thận mạn có chỉ định điều trị thay thế thận.
Trang 3Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh thận mạn đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng, ngàynay do tiến bộ của y học, tuổi thọ của bệnh nhân bệnh thận mạm giaiđoạn cuối (BN BTM GĐC) càng ngày càng tăng, tổn thương độngmạch vành (ĐMV) là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở nhóm bệnhnhân này, việc phát hiện sớm các tổn thương động mạch vành ngay
cả khi không có triệu chứng có thể giúp điều chỉnh các yếu tố nguy
cơ (YTNC), góp phần làm giảm tử vong do nguyên nhân tim mạch
Những đóng góp của luận án
Đề tài nghiên cứu là đề tài đầu tiên áp dụng phương tiện chẩnđoán không xâm lấn, hiện đại để khảo sát toàn diện hệ thống ĐMV ởđối tượng bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối
Ở BN BTM GĐC có chỉ định điều trị thay thế thận ngoài cácYTNC truyền thống còn có một số YTNC chuyên biệt như cường cậngiáp thứ phát ảnh hưởng đến sự xuất hiện tổn thương ĐMV cần đượcphát hiện làm cơ sở cho việc kiểm soát trong quá trình điều trị
Bố cục của luận án
Luận án gồm 125 trang, trong đó: đặt vấn đề 2 trang, tổng quantài liệu 32 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 19 trang, kếtquả nghiên cứu 34 trang, bàn luận 35 trang, kết luận 2 trang, kiếnnghị 1 trang Tài liệu tham khảo gồm 132 tài liệu trong đó có 29 tàiliệu tiếng Việt và 103 tài liệu tiếng Anh
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI
Định nghĩa BTM GĐC: theo Hội Thận học Quốc tế BTM đượcxác định khi có ít nhất một biểu hiện bất thường về cấu trúc và/ hoặcchức năng thận xuất hiện và tồn tại từ 3 tháng trở lên do mọi nguyênnhân BTM cũng được xác định khi mức lọc cầu thận < 60
Trang 4ml/phút/1,73m2 da từ 3 tháng trở lên ngay cả khi không tổn thươngcấu trúc thận, BTM GĐC khi BN có BTM với mức lọc cầu thận < 15ml/phút/1,73m2 hay đang điều trị với các biện pháp thay thế thận Bảng 2.1: Yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính
YTNC truyền thống YTNC không truyền thống
Tiền căn gia đình có bệnh lý tim
mạch
Tăng yếu tố viêm CRP
Giảm HDL – C Mất cân bằng NO/endothelin
1.2 PHƯƠNG PHÁP CHỤP ĐA LÁT CẮT CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
1.2.1 Phương pháp chụp đa lát cắt
Phương pháp chụp MSCT dựa trên nguyên lý sử dụng chùm tiađiện tử bắn vào một mục tiêu không chuyển động Phương pháp chụpMSCT được Hounsfield G.N phát minh ra lần đầu tiên vào năm
1972 Hệ thống gồm một bóng phát tia X phát ra các tia mảnh và bộthu tín hiệu đơn Phương pháp MSCT động mạch vành thu được dữliệu thô của một vùng cần thăm dò trong một thời gian ngắn, tươngđương với thời gian một lần BN nín thở Từ các dữ liệu này nhờ bộphận xử lý vi tính sẽ cho ra các hình ảnh liên tục Mặt khác, do thutín hiệu liên tục trong khoảng thời gian ngắn nên khi tiêm thuốc cảnquang có thể thu nhận được hình ảnh mạch máu tại vùng thăm dò vớiđậm độ cao và đồng đều, từ đó dựng được ảnh 3D, hình ảnh đậm độtối đa, dựng hình nhiều mặt phẳng của các mạch máu
Trang 51.2.2 Chỉ định, chống chỉ định chụp đa lát cắt 64 dãy tim:
Đánh giá mức độ vôi hóa động mạch vành
- Có thể đánh giá ở bệnh nhân không có triệu chứng nhưngnguy cơ bệnh động mạch vành (theo các ước tính nguy cơ mắc bệnhđộng mạch vành trong 10 năm 10% - 20%)
- Căn nhắc ở những bệnh nhân không triệu chứng nhưng nguy
cơ bệnh động mạch vành vừa (theo các ước tính nguy cơ mắc bệnhđộng mạch vành trong 10 năm 6% - 10%)
- Không nên tiến hành ở bệnh nhân không có triệu chứngnhưng nguy cơ bệnh động mạch vành thấp (theo các ước tính nguy
cơ mắc động mạch vành trong 10 năm) từ < 6%
MSCT xác định hẹp động mạch vành
- Không nên chỉ định chụp MSCT động mạch vành cho mọibệnh nhân không có triệu chứng để sàng lọc
- Không nên chỉ định ở bệnh nhân có triệu chứng mà các thăm
dò trước đó đã chỉ ra nguy cơ cao bị bệnh động mạch vành
- Có thể chỉ định ở bệnh nhân có triệu chứng mà các thăm dòtrước đó chỉ ra nguy cơ vừa mắc bệnh động mạch vành
- Cân nhắc chỉ định ở bệnh nhân có triệu chứng mà các thăm
dò trước đó chỉ ra nguy cơ thấp bị bệnh động mạch vành
Kết quả dựng hình sẽ cho hình ảnh ĐMV gần với hình ảnhchụp ĐMV cản quang, ĐMV được đánh giá về điểm vôi hóa(CACS), mảng xơ vữa (MXV), mức độ, vị trí hẹp MSCT ĐMV đượccoi như một phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, an toàn, hữuích MSCT ĐMV có thuốc cản quang giúp chẩn đoán bệnh lý cơ timthiếu máu cục bộ (CTTMCB) mà lâm sàng không có triệu chứng.Sau chụp MSCT ĐMV, các lần lọc máu chu kỳ sau chụp sẽ giúp loại
bỏ ảnh hưởng của thuốc cản quang với BN trong khi chụp
1.2.3 Xác định tổn thương ĐMV trên hình ảnh chụp đa lát cắt
- Đánh giá điểm vôi hóa (CACS): điểm vôi hóa của vùng =điểm vôi hóa/1mm2 x diện tích vùng vôi hóa (mm2) Điểm vôi hóacủa toàn động mạch vành: từng nhánh, từng đoạn được tính bằngtổng điểm vôi hóa của tất cả các lát cắt, gọi là điểm Agatston
Trang 6- Đánh giá mảng xơ vữa: tùy thuộc mức độ xơ vữa mà trênphim chụp MSCT sẽ có tỷ trọng dao động, nếu mảng vữa thì tỷtrọng < 50 HU, mảng hỗn hợp tỷ trọng 50 – 120 HU, mảng vôi tỷtrọng sẽ > 120 HU, phát hiện mảng xơ vữa, mảng vôi tỷ lệ lần lượt là93% và 98%.
- Đánh giá hẹp động mạch vành: xét trên phương diện nhánh,
hệ mạch vành có ĐMV phải và ĐMV trái, động mạch vành trái gồmthân chính, ĐM xuống trước trái, ĐM mũ Để thống nhất cách gọi vịtrí tổn thương, Kaiser C và cs (2005) chia hệ thống động mạchvành thành 16 đoạn
Đánh giá đặc điểm hẹp ĐMV: có thể xác định vị trí, chiều dàiđoạn bị hẹp, % thiết diện lòng mạch bị hẹp Theo nghiên cứu của cáctác giả thì xác định hẹp động mạch vành trên MSCT có dự báo âmtính 99 - 100%, dự báo dương tính 95 - 98% Căn cứ vào tỷ lệ % thiếtdiện lòng ĐM bị hẹp, chia ra các mức độ hẹp từ độ 0 đến độ 5
- Độ 0: hoàn toàn không có hẹp động mạch
1.2.4 Giá trị chụp đa lát cắt ở bệnh nhân bệnh thận mạn
Chụp đa lát cắt ĐMV là một phương thức chẩn đoán khôngxâm lấn nhằm phát hiện hẹp, mảng xơ vữa, vôi hóa động mạch vành.Thế hệ máy chụp 64 lát cắt có độ phân giải cao, trở thành công cụhữu ích trong chẩn đoán Hẹp động mạch vành được phát hiện với độnhạy 98,5%; độ chuyên 96,0%; dự báo âm tính 99 – 100%; dự báodương tính 95 – 98%
Trang 72.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng
- BN bệnh BTM GĐC (chưa điều trị thay thế thận) có chỉ địnhđiều trị bằng thận nhân tạo chu kỳ, do mọi nguyên nhân
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng
- Suy tim mạn tính độ 4, đang rối loạn nhịp tim, hội chứngmạch vành cấp, bệnh cấp tính phối hợp mức độ nặng, hôn mê, tiềnhôn mê, đột quỵ não giai đoạn cấp, bắc cầu động mạch vành, van timnhân tạo bằng kim loại, máy tạo nhịp tạm thời hoặc vĩnh viễn, quámẫn với thuốc cản quang có iod, có điểm vôi hóa động mạch vành >
1000 HU, không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu, mô tả, cắt ngang so sánh đối
chứng nội nhóm
- Xác định cở mẫu
- Tính được: n = 96, chúng tôi đã thu thập số liệu ở 141 BN
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Khai thác các biến số trong tiền sử, bệnh sử, triệu chứng của bệnh nhân
2 Khám lâm sàng
−Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, giới tính
−BMI = cân năng (kg)/chiều cao (m2)
Trang 8−Đánh gíá đau ngực theo Hội Tim mạch Hoa Kỳ.
−Các triệu để chẩn đoán gút
3 Xét nghiệm
- Huyết đồ, urê, creatinin, triglycerid, cholesterol, HDL - C,LDL – C, albumin, Acid Uric, Na+, K+, Cl-, Phospho, PTH
- Điện tâm đồ 12 đạo trình cơ bản lúc nghỉ, siêu âm thận
- Thực hiện MSCT ĐMV: khoa Chẩn đoán hình ảnh - TrungTâm Chẩn đoán Y khoa Medic thành phố Hồ Chí Minh
+ Tất cả BN NC được chụp NSCT ĐMV, được giải thích trướckhi chụp và được hội đồng đạo đức bệnh viện đồng ý
+ Thời điểm thực hiện MSCT: BN không khó thở, không đaungực, không sốt, huyết áp ổn định, nhịp tim đều, tần số tim 60 - 70lần/phút, bệnh nhân phải nín thở tốt trong 5 - 15 giây khi chụp.+ Pha1: không tiêm cản quang để tính điểm canxi ĐMV + Pha 2: bơm thuốc cản quang: phát hiện: mức độ hẹp, vị tríhẹp; MXV: vị trí và tính chất: mảng vữa, mảng vôi, mảng hỗn hợp
2.4 CÁC TIÊU CHUẨN, PHÂN LOẠI SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
Công thức Cockcroft Gault: ước lượng mức lọc cầu thận, chẩnđoán tăng Ca x P khi ≥ 55 mg2/dl2, chẩn đoán cơn đau thắt ngực: HộiTim mạch Hoa Kỳ, chẩn đoán bệnh động mạch vành mạn trên điệntâm đồ, chẩn đoán tăng huyết áp, chẩn đoán suy tim theo NYHA,chẩn đoán đái tháo đường, chẩn đoán gút: ILAR và Omecrat năm
2000, chẩn đoán rối loạn chuyển hóa lipid, phân loại chỉ số khối cơ
thể, tên nhánh, đoạn động mạch vành trên ảnh chụp đa lát cắt, phânchia mức độ hẹp động mạch vành, điểm vôi hóa ĐMV dựa vàonguyên tắc Agatston, xác định loại mảng xơ vữa dựa vào Hounsfield
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu xử lý trên phần mền vi tính SPSS 16.0 Sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Trang 9CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu 141 bệnh nhân tại khoa Thận – Thận nhân tạo từ01/2011 đến 3/2015, kết quả như sau
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Tuổi trung bình của BN: 58,7 ± 13,4 tuổi; Nam: 56,0 ± 13,7 tuổi;Nữ: 61,0 ± 12,8 tuổi; giới: nam: 65 BN (46,1%), nữ: 76 BN(53,9%)
- Nguyên nhân: đái tháo đường (ĐTĐ): 73 (51,8%), tăng huyết áp(THA): 35 (24,8%), viêm cầu thận mạn: 20 (14,2%), gút mạn tính: 6(4,3%), thận đa nang: 3 (2,1%), viêm thận – bể thận mạn: 4(2,8%)
- Thời gian phát hiện bệnh thận mạn trung bình: 2,4 ± 1,6 năm, đa số
(88,7%) phát hiện bệnh dưới 5 năm
- BMI: BMI ≥ 23 có 37 BN (26,3%), BMI < 23 có 104 BN (73,7%)
- BN có rối loạn lipid máu: 83 BN (58,9%), không 58 BN (41,1%) Bảng 3.1 Phân bố BN dựa vào chỉ số xét nghiệm trong máu (n =141)
Biến đổi chỉ số X ± SD Số lượng Tỷ lệ
%Tăng phospho (mmol/l) 2,43 ± 0,84 128 90,8Tăng PTH (Picog/ml) 316,97 ± 221,07 131 92,9Tăng ca x p (mg2/dl2) 65,82 ± 22,69 90 63,8Giảm canxi (mmol/l) 1,89 ± 0,31 117 83,0Tăng Acid uric (µmol/l) 537,94 ± 114,53 123 87,2Giảm albumin (g/dl) 3,15 ± 0,56 96 68,1
Trang 10Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân dựa vào triệu chứng đau ngực trên lâmsàng và biến đổi trên điện tâm đồ (n=141)
Biểu hiện Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Đau ngực Không
Có
9447
66,733,3Biến đổi
1337
68,8 31,2
9,226,2
- Số bệnh nhân có đau ngực chiếm tỷ lệ 33,3%
- Số bệnh nhân có biến đổi trên điện tâm đồ chiếm các tỷ lệ 31,2%,trong đó tỷ lệ T âm 26,2%
3.2 TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÊN MSCT
3.2.1 Biểu hiện hẹp lòng động mạch vành
- Xét phương diện bệnh nhân: hẹp ý nghĩa 77 BN (54,6%), không
có 108 đoạn (49,5%) thuộc LAD, có 57 đoạn (26,1%) thuộc LCX, có
51 đoạn (23,4%) thuộc RCA, có 2 đoạn (0,9%) thuộc LM Trong cácđoạn hẹp, đoạn gần: 57 đoạn (26,2%), đoạn giữa: 86 đoạn (39,5%),đoạn xa: 42 đoạn (19,3%), các đoạn khác: 33 đoạn (15,1%)
3.2.2 Biểu hiện canxi hóa động mạch vành
- Trong 141 bệnh nhân, có 89 BN có canxi (63,1%), không cócanxi 52 BN (36,9%), trong số 89 BN có canxi hóa thì CACS < 100
HU có 44 BN (49,4%), có 45 BN (50,6%) có CACS ≥ 100 HU.Trong các nhánh canxi hóa, LAD chiếm 56,0% CACS trung bình67,90 ± 130,79 HU; RCA chiếm 38,3%, trung bình CACS 41,72 ±
Trang 1197,86 HU; LCX chiếm 36,2%, trung bình CACS 25,13 ± 58,79 HU,
LM chiếm 15,6% trung bình CACS 9,30 ± 27,95 HU
3.2.3 Đặc điểm mảng xơ vữa động mạch vành
- Trong 141 bệnh nhân, có 128 bệnh nhân có MXV (90,8%) và
13 bệnh nhân không có MXV (9,2%)
- Số mảng xơ vữa của 128 BN là 695, số mảng vữa 246 (35,4%),
số mảng hổn hợp 441 (63,6%), số mảng vôi 7 (1,0%) Trong số cácnhánh có mảng xơ vữa, có 121 nhánh LAD với số MXV trung bình2,05 ± 1,29; có 107 nhánh RCA với số MXV trung bình 1,44 ± 1,16;
có 97 nhánh LXC với số MXV trung bình 1,25 ± 1,14; có 27 nhánh
LM với số MXV trung bình 0,19 ± 0,40 mảng
3.2.4 Liên quan giữa các hình thái tổn thương động mạch vành
Bảng 3.3 Tương quan giữa số lượng nhánh, đoạn động mạch vànhhẹp có ý nghĩa với tổng điểm vôi hóa
Trang 123.3 LIÊN QUAN GIỮA TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH VỚI MỘT SỐ THÔNG SỐ TRƯỚC KHI ĐIỀU TRỊ LỌC MÁU
1 Giới, THA, rối loạn lipip máu, tích số Ca x P: không làm thay đổi
tỷ lệ BN có hẹp nhánh ĐMV, có MXV và có điểm CACS ≥ 100 HU
2 Tuổi: tỷ lệ BN hẹp nhánh ĐMV giữa BN ≥ 60 tuổi và BN < 60 tuổikhông có sự khác biệt Tỷ lệ BN có MXV và CACS ≥ 100 HU ở BN
≥ 60 tuổi cao hơn có ý nghĩa so với BN < 60 tuổi
3 Đái tháo đường: tỷ lệ BN có nhánh ĐMV hẹp, có MXV, có CACS
≥ 100 HU ở BN ĐTĐ cao hơn có ý nghĩa so với BN không ĐTĐ
4 BMI: tỷ lệ bệnh nhân có nhánh ĐMV hẹp, có MXV khi dư cân béophì cao hơn khi so với BN có BMI bình thường thiếu cân Tỷ lệ BN
có CACS ≥ 100 HU không khác biệt khi so bệnh nhân dư cân béophì với bệnh nhân có BMI bình thường thiếu cân
5 Acid uric/máu: tỷ lệ bệnh nhân có mảng xơ vữa, số MXV ở BNtăng acid uric máu cao hơn nhóm BN acid uric máu không tăng có ýnghĩa thống kê
6 Albumin: tỷ lệ BN có nhánh hẹp, có CACS ≥ 100 HU ở BN giảmalbumin máu tăng khi so với BN có albumin máu bình thường Tỷ lệ
BN có MXV khác biệt không có ý nghĩa khi so sánh giữa BN giảmalbumin máu với bệnh nhân có albumin máu bình thường
7 Canxi máu: tỷ lệ BN có MXV, số MXV, điểm CACS tăng ở BN cógiảm canxi máu Tỷ lệ BN có nhánh hẹp, có CACS ≥ 100 HU khôngkhác giữa BN có và không có giảm canxi máu
8 Phospho: tỷ lệ BN có nhánh hẹp tăng khi tăng phospho máu Tỷ lệ
BN có MXV, có CACS ≥ 100 HU không liên quan với mức phospho
9 PTH: tỷ lệ BN có nhánh động mạch vành hẹp, có mảng xơ vữatăng khi tăng PTH máu Tỷ lệ bệnh nhân có CACS ≥ 100 HU liênquan chưa có ý nghĩa với mức PTH máu
Trang 13Bảng 3.5 Tương quan giữa đặc điểm tổn thương động mạch vành vớithời gian phát hiện bệnh thận mạn
Chỉ số P (BINARY LOGISTIC) OR KTC 95%
Tuổi ≥ 60 < 0,05 19,7 1,7 – 227,3
- Tuổi ≥ 60 là YTNC độc lập làm gia tăng tỷ lệ BN có MXV.Bảng 3.8 Tương quan hồi qui logistic đa biến giữa một số yếu tốnguy cơ với tỷ lệ bệnh nhân có CACS ≥ 100 HU