1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng môn văn hóa doanh nghiệp

85 2,6K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 6,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn hóa doanh nghiệp Nhà xã hội học người Mỹ E.N.Schein đưa ra định nghiã văn hóa như sau: "Văn hóa doanh nghiệp là tổng thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên

Trang 1

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

Trang 3

1 Một số vấn đề tổng quan

1.1 Văn hóa

1.2 Văn hóa doanh nghiệp

1.3 Các mô hình văn hóa doanh nghiệp

trên thế giới

1.4 Các bước xây dựng văn hóa doanh

nghiệp

Trang 4

1.1 Văn hóa

Nhà nhân học người Anh, Edward Tylor (1871)

cho rằng: “Văn hóa là một tổng thể phức tạp bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức,

luật pháp, tập quán, và các khả năng và các thói quen khác mà con người thủ đắc là một thành

viên của xã hội”.

Văn hóa làm cho mỗi con người trong xã hội có

sự giống nhau và làm cho các xã hội khác biệt

nhau.

Trang 5

1.Một số khái niệm về Văn hóa

Văn hóa bao gồm mọi năng lực và

thói quen,tập quán của con người

với tư cách là thành viên của xã hội

Theo Edward Burrwett Tylor

Văn hóa là tổng hòa những giá trị vật chất và tinh thần cũng như các phương thức tạo ra chúng,kỹ năng sử dụng các giá trị đó vì sự tiến bộ của loài người

và sự truyền thụ các giá trị đó từ thế

hệ này sang thế hệ khác

khác.

Theo triết học Mác - Lênin

Như vậy,dù theo cách này hay cách

khác thì chúng ta đều thừa nhận và

khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa

văn hóa với con người.Con người

Văn hóa là cái còn lại sau khi mọi thứ

đã mất đi

Theo E.Heriôt Kết luận

Văn hóa

Trang 6

1.2 Văn hóa doanh nghiệp

Nhà xã hội học người Mỹ E.N.Schein đưa ra định nghiã văn

hóa như sau: "Văn hóa doanh nghiệp là tổng thể những thủ

pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên ngoài và

thống nhất bên trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ ra

hữu hiệu trong quá khứ và vẫn cấp thiết trong hiện tại Những quy tắc và những thủ pháp này là yếu tố khởi nguồn trong việc các nhân viên lựa chọn phương thức hành động, phân tích và

ra quyết định thích hợp Các thành viên của tổ chức doanh

nghiệp không đắn đo suy nghĩ về ý nghĩa của những quy tắc và thủ pháp ấy, mà coi chúng là đúng đắn ngay từ đầu".

Trang 7

1.2 Văn hóa doanh nghiệp

N.Demetr - nhà xã hội học người Pháp cũng cho

rằng, văn hóa doanh nghiệp - đó là hệ thống

những quan niệm, những biểu tượng, những giá trị, và những khuôn mẫu hành vi được tất cả các thành viên trong doanh nghiệp nhận thức và thực hiện theo.

Văn hóa doanh nghiệp còn đảm bảo sự hài hòa

giữa lợi ích tập thể với lợi ích cá nhân và giúp

cho mỗi cá nhân thực hiện vai trò của mình theo

Trang 8

1.2 Văn hóa doanh nghiệp

VHDN hay Văn hoá tổ chức được hiểu là một hệ thống hữu cơ các giá trị,các chuẩn mực,các quan niệm và hành vi do các thành viên trong doanh nghiệp đó sáng tạo và tích luỹ trong quá trình tương tác với môi trường bên ngoài và hội nhập bên trong tổ chức,nó đã có hiệu lực và được coi là đúng đắn,do đó, được chia sẻ và phổ biến rộng rãi giữa các thế hệ thành viên như một phương pháp chuẩn mực để nhận thức,tư duy và cảm nhận trong mối quan hệ với các vấn đề mà họ phải đối mặt.

Trang 9

Hiểu thế nào cho đúng về VHDN

Các giá trị VHDN phải là

một hệ thống có quan hệ

chặt chẽ với nhau,được

chấp nhận và phổ biến rộng

rãi giữa các thành viên

trong doanh nghiệp.

Hệ thống các giá trị văn hoá phải là kết quả của quá trình lựa chọn hoặc sáng tạo của chính các thành viên bên trong doanh nghiệp

Các giá trị VHDN phải có một sức mạnh đủ để tác động đến nhận thức,tư duy

và cảm nhận của các thành viên trong doanh nghiệp đối với các vấn đề và quan hệ của doanh nghiệp

Văn hóa

Trang 10

Cấu trúc của hệ thống VHDN

Hệ thống VHDN

Đó là những gì một người từ bên ngoài

DN có thể nhìn thấy,nghe thấy hoặc cảm nhận được khi tiếp xúc với DN - đó là các yếu tố hữu hình.

Những giá trị được chấp nhận,bao gồm những chiến lược,những mục tiêu và triết lý kinh doanh của DN.

Khi các giá trị được thừa nhận và phổ biến đến mức gần như không có sự thay đổi,chúng sẽ trở thành các giá trị nền tảng

Trang 11

1.3 Các mô hình văn hóa doanh nghiệp trên

Trang 12

a Mô hình văn hóa gia đình

Đó là mô hình nhân văn, mối quan hệ trực tiếp gần gũi nhưng có thứ bậc trên dưới như trong gia đình “Người cha”

là người giàu kinh nghiệm và có quyền hành lớn đối với “con cái”, đặc biệt là khi chúng còn nhỏ

Trong mô hình văn hóa doanh nghiệp gia đình, mối quan hệ giữa các thành viên trực tiếp gần gũi nhưng có thứ bậc trên dưới, như trong gia đình.

Áp dụng : Ai Cập, Italia, Singapore, Bắc Triều Tiên, Tây Ban Nha và điển hình là Nhật Bản

Trang 13

a Mô hình văn hóa gia đình

Ưu điểm:

 Người lãnh đạo giữ vai trò như người cha biết việc gì

cần làm và biết điều gì tốt cho con cái Đây là loại quyền lực hết sức thân thiện, ôn hòa không hề có tính

đe dọa, áp lực.

• Lãnh đạo phải làm gương, có tiếng nói, tạo được mẫu

hình riêng, có vị thế và mong muốn cấp dưới “cùng chung chí hướng”.

• Quyền lực trong mô hình gia đình không thể tranh

giành được vì nó không phụ thuộc vào nhiệm vụ mà

Trang 14

a Mô hình văn hóa gia đình

 Môi trường càng khép kín thì người ngoài càng

cảm thấy khó khăn khi trở thành một thành viên

 Đào tạo, cố vấn, huấn luyện và học nghề đóng vai

trò quan trọng trong quá trình giáo dục một con người nhưng điều này xảy ra do yêu cầu bắt buộc của gia đình chứ không phải xuất phát từ bản thân

họ

 Mô hình gia đình ít quan tâm đến năng suất mà ưu tiên cho hiệu quả

Trang 15

b Mô hình tháp Eiffel

Tháp có độ dốc đứng, cân đối, thu hẹp ở đỉnh và nới rộng ở đáy, chắc chắn, vững chãi

Giống như một bộ máy chính thống, đây thực sự là biểu

tượng cho thời đại cơ khí Ngay

cả cấu trúc của nó cũng quan trọng hơn chức năng.

Áp dụng : Các doanh nghiệp lâu đời ở Châu Âu.

Trang 16

b Mô hình tháp Eiffel

Ưu điểm:

 Phân chia lao động hướng vai trò và chức năng Mỗi

vai trò được phân bố trong một bộ phận, nhiệm vụ sẽ được hoàn thành theo kế hoạch

 Thực hiện công việc hiệu quả có ý nghĩa quyết định

và mức độ hoàn thành công việc sẽ là cơ sở đánh giá hiệu quả.

• Nhờ một hệ thống các kỹ năng, những người có đủ

phẩm chất năng lực có thể lên kế hoạch, triển khai, cải tổ nhân sự để đạt được mục tiêu là khai thác và gia tăng giá trị tối đa nguồn nhân lực.

Trang 17

b Mô hình tháp Eiffel

 Khó thích nghi trước sự thay đổi của môi

trường

 Mâu thuẫn được xem như sự vô lý

 Người ta ít quan tâm đến cơ hội hay phong

cách cá nhân

Trang 18

c Mô hình tên lửa dẫn đường

Mục tiêu là nhân tố căn bản đối với mô hình tên lửa điều khiển Mọi thứ được thực hiện để giữ vững ý định chiến lược và đạt được mục tiêu Mỗi người đều biết rõ công việc của mình và thù lao của họ được trả theo kết quả đóng góp thực tế.

Áp dụng : Các công ty phần mềm và quảng cáo.

Trang 19

c Mô hình tên lửa dẫn đường

 Các thành viên trong nhóm luôn say mê,

chung mục đích và mục tiêu hướng tới sản phẩm cuối cùng

Trang 20

c Mô hình tên lửa dẫn đường

 Tốn kém do phải thuê các chuyên gia

 Không chiếm được cảm tình và sự tận tụy

 Họ hợp tác với nhau vì tiền chứ không phải

vì mục tiêu Họ không cần phải biết quá rõ

về nhau

Trang 21

d Mô hình lò ấp trứng

Mô hình văn hóa lò ấp trứng dựa trên quan điểm về cơ cấu tổ chức không quan trọng bằng sự hoàn thiện cá nhân Nếu tổ chức

tỏ ra rộng lượng, chúng nên là những cái nôi cho sự tự thể hiện

và tự hoàn thiện.

Áp dụng : công ty mới ở Thung lũng Silicon, Canifornia,

Scotlen

Trang 22

d Mô hình lò ấp trứng

 Sân chơi lành mạnh để phát huy những ý tưởng và

đáp lại một cách thông minh những sáng kiến mới

 Vì mô hình lò ấp trứng có cấu trúc tối giản nên hệ

thống thứ tự cấp bậc cũng được tinh giản

 Sự gắn bó này hoàn toàn tự nguyện, được nuôi

dưỡng và bồi đắp bởi hy vọng và lý tưởng, nó có thể trở thành kinh nghiệm quý báu và có ý nghĩa nhất trong cuộc đời con người.

Trang 23

d Mô hình lò ấp trứng

 Hiếm khi đạt được sự hoàn thiện về sản

phẩm và thị trường

 Bản chất sự tận tâm này ít hướng tới con

người hơn là hướng tới sự thay đổi của thế giới

Trang 24

1.4 Các bước xây dựng VHDN

1 Tìm hiểu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến

chiến lược doanh nghiệp trong tương lai

2 Xác định đâu là giá trị cốt lõi làm cơ sở cho thành

công.

3 Xây dựng tầm nhìn mà doanh nghiệp sẽ vươn tới

4 Đánh giá văn hóa hiện tại,xác định những yếu tố văn

hoá nào cần thay đổi và kết hợp với chiến lược phát triển DN

5 Làm thế nào để thu hẹp khoảng cách giữa những giá

trị chúng ta hiện có và những giá trị chúng ta mong

muốn.

Trang 25

1.4 Các bước xây dựng VHDN

6 Xác định vai trò của lãnh đạo trong việc dẫn dắt thay

đổi văn hóa

7 Soạn thảo một kế hoạch hành động bao gồm các mục

tiêu hoạt động,thời gian,điểm mốc và trách nhiệm cụ thể

8 Phổ biến nhu cầu thay đổi,kế hoạch hành động và

động viên tinh thần,tạo động lực cho sự thay đổi

9 Nhận biết các trở ngại và nguyên nhân từ chối thay đổi

và xây dựng các chiến lược để đối phó

10 Thể chế hóa,mô hình hóa và củng cố sự thay đổi văn

hóa.

Trang 26

2 Thực trạng và xây dựng mô hình

2.1 Thực trạng xây dựng văn hóa ở các doanh

nghiệp Việt Nam

Case 1: Nghiên cứu mô hình văn hóa doanh

nghiệp ở tập đoàn Amway

Case 2: Nghiên cứu mô hình văn hóa doanh

nghiệp ở Tổng công ty Viễn thông Quân đội

VIETTEL

Trang 27

2.1 Thực trạng xây dựng văn hóa ở các DN

Việt Nam

Việt Nam là quốc gia có hàng nghìn năm văn hiến

Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện

nay, một mặt, chúng ta phải tích cực tiếp thu kinh nghiệm

quản lý doanh nghiệp của các nước phát triển Mặt khác, cần

nỗ lực xây dựng văn hóa doanh nghiệp tiên tiến, hài hòa với bản sắc văn hóa dân tộc

Đặc điểm nổi bật của văn hóa dân tộc là coi trọng tư tưởng

nhân bản, chuộng sự hài hoà, tinh thần cầu thực, ý chí phấn

đấu tự lực, tự cường

Trang 28

2.1 Thực trạng xây dựng văn hóa ở các DN

Việt Nam

Văn hóa Việt Nam cũng có những điểm hạn chế: người Việt

Nam phấn đấu cốt để “vinh thân phì gia”, dễ dàng thoả mãn với những lợi ích trước mắt, ngại cạnh tranh…

Trong xã hội tri thức ngày nay, những mặt hạn chế dần được

khắc phục bởi trình độ giáo dục của mọi người ngày càng được nâng cao Cùng với sự thay đổi nhanh chóng của kinh tế thế giới, nhất là khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO

Không thể để xảy ra tình trạng quốc tế hóa văn hóa doanh

nghiệp.

Trang 29

2.1 Thực trạng xây dựng văn hóa ở các DN

Việt Nam

4 xu hướng chủ yếu phát triển của văn hóa doanh nghiệp:

 Tôn trọng con người với tư cách là chủ thể hành vi, coi

trọng tính tích cực và tính năng động của con người trong kinh doanh

 Coi trọng chiến lược phát triển và mục tiêu cơ bản của

doanh nghiệp để bồi dưỡng ý thức văn hóa doanh nghiệp

 Coi trọng việc quản lý môi trường vật chất và tinh thần của

doanh nghiệp

 Coi trọng vai trò tham gia quản lý của công nhân viên chức

Trang 30

2.1 Thực trạng xây dựng văn hóa ở các DN

Việt Nam

4 đặc điểm nổi bật :

 Tính tập thể: do toàn thể thành viên doanh nghiệp tích luỹ

lâu dài

 Tính quy phạm: quy định của văn hóa mà doanh nghịêp đã

đề ra, đồng thời doanh nghiệp cũng phải biết lắng nghe và

cố gắng giải quyết hài hòa

 Tính độc đáo: xây dựng văn hóa doanh nghiệp độc đáo

trên cơ sở văn hóa của vùng đất mà doanh nghiệp đang tồn tại

 Tính thực tiễn: văn hóa doanh nghiệp phát huy được vai

trò của nó trong thực tiễn thì lúc đó mới thực sự có ý nghĩa

Trang 31

Case study 1: VHDN ở doanh

nghiệp sản xuất

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI TẬP ĐOÀN AMWAY

Trang 32

Nghiên cứu mô hình văn hóa ở

Amway

Sơ bộ về tập đoàn Amway

Tập đoàn Amway

Mô hình văn hóa ở hệ thống

“Mai hoa siêu phàm”

Trang 33

Sơ bộ tập đoàn Amway

Trụ sở chính tập đoàn Amway

Tại Ada, bang Michigan-Mỹ

Trang 34

Sơ bộ tập đoàn Amway

Trang 35

Sơ bộ về tập đoàn Amway

Trang 36

Sơ bộ về tập đoàn Amway

Trang 37

Sơ bộ về tập đoàn Amway

trên thế giới

vùng lãnh thổ Doanh thu toàn cầu năm 2008

là 8,2 tỷ đô la Mỹ

Trang 38

Sơ bộ về tập đoàn Amway

của những người muốn nắm bắt cơ hội và đạt được ước mơ của mình” - Jay Van Andel

khác là giúp chính mình" - Rich DeVos

Trang 39

Mô hình văn hóa hệ thống “Mai

Trang 41

So sánh về sự học tập

công ty học tập, nên là kiêu tập thể học tập.

là thứ “ chẳng có gì đáng gọi là” cho rằng sự nghiệp rất giản đơn Kết quả đên đâu cũng

thất bại.

một dạng tâm thái học tập về điểm không.

Trang 42

So sánh về sự học tập

được một vài thành tích đã từng có chút vinh quang đã có những giây phút huy hoàng.Số người này khi bắt đầu vào

xây dựng sự nghiệp Amway đã không bỏ nổi cái bậc thang

mà họ đã bước lên, trong lòng đầy vẻ kiêu ngạo.

phỏng” Không Tử đã từng nói : “Ba người đi đường tất có một người thầy Mỗi người đều có những điểm để ta học

tập”

học ở người thành công học trong sách vở, học ở trên giảng đường, học trong lúc làm…

Trang 43

So sánh về sự hy sinh

thành người được Thế nên chúng ta muốn làm người nhất định phải biết bỏ ra.

khác thậm chí sợ người khác phát triển vượt trội hơn mình thì cũng chính anh không dám mơ tưởng đến thành công.

sướng Cách xử sự với con người là như thế, tạo dựng sự nghiệp càng phải như thế Nếu anh muốn vươn lên cạnh

tranh với đối thủ anh càng phải bỏ ra công sức cố gắng

Trang 44

So sánh về sự hy sinh

Có những người khi làm việc rất hay

nóng vội vừa bỏ ra đã nghĩ ngay đến thu hoạch nôn nóng đạt tới kết quả tiếp cận với lợi ích.

“Mùa xuân gieo hạt mùa thu thu hoạch”

Trang 45

So sánh về sự khiêm tốn

đơm hoa kết trái và thu hoạch Khi lúa thu

hoạch thì hạt nặng chĩu kéo cây lúa xuống.

thống của mình cũng sẽ học tập mình cũng sẽ khiêm tốn.

thì người khác sẽ không dạy bạn không hợp

Trang 46

So sánh về sự biết ơn

đưa lại cho họ một dòng sông, khi người khác đưa cho bạn một bát cơm hãy cảm ơn người

đó cả đời”

tuyến dưới cũng sẽ biết ơn chúng ta cả hệ

thống sẽ biết ơn nhau khi đó làm việc cũng sẽ

dễ dàng hơn.

Trang 47

So sánh về sự kiên trì

mà không phải là sự nghiệp múc nước.

làm việc ở công ty này hôm khác lại ở công ty

khác

cuối của thành công là lòng kiên trì sự nghiệp

Trang 48

So sánh về sự kiên trì

luôn có khó khăn cuộc sống cũng là một loại rèn luyện.

trường kỳ, không phải là kiểu tia chớp là chạy marathon chứ không phải chạy cự ly ngắn.

Trang 50

Mạnh mẽ về học tập

gọi đến

tức là luyện tập tức là phải luyện nhiều

thành cái của mình.

Trang 51

Mạnh mẽ về sự gánh vác

Một công ty hay một tổ chức có rất nhiều việc khả

năng chúng ta làm được gì hãy dũng cảm gánh

vác phần việc đấy giúp cho những người lãnh đạo

và đồng nghiệp chúng ta đỡ vất vả hơn.

Nhiều người mở lớp học ngay tại gia đình, mua

sắm trang thiết bị cho mọi người đến sinh hoạt có môi trường thử sức cũng chính là đang gánh vác cho đội nhóm

Cả hệ thống cùng biết gánh vác sẽ phát huy được

Trang 52

Mạnh mẽ về sự nhận lỗi

giống nhau, tính nết và tính cách cũng không giống

nhau

hiểu lầm không có bị oan ức không?

ngoài phải giao tiếp rất nhiều, gặp rất nhiều việc không vừa ý Cần phải có lòng khoan dung không thể đôi co

với họ

tìm hiểu lẫn nhau.

Trang 53

Mạnh mẽ về sự thay đổi

Mỗi người chúng ta đều mong muốn có kết quả tốt đẹp, kết

quả tốt đẹp do đâu mà có? Do hành động tốt Vậy thì vì sao lại

có hành động này Bởi vì bạn có một cách suy nghĩ tốt, một

điều tâm niệm tốt.

Có những nhân viên kinh doanh không chịu tìm hiểu những sự

việc mà nhân viên kinh doanh có kinh nghiệm hay cấp trên

của họ làm.

Vì sao trên thế giới này có sự phân chia người giàu kẻ nghèo

bởi vì người giàu có cách suy nghĩ của người giàu người

nghèo có quan niệm của người nghèo

Tóm lại một điều mọi người phải tiến lên từng bước theo kịp

Trang 54

c 6 điều cấm

Trang 55

Không có tranh chấp về kinh tế

Không nên mượn tiền quá nhiều

Văn hóa chia sẻ khi làm bất cứ điều gì.

Trang 56

Không có mối quan hệ tình cảm

phức tạp

ta học tập phát triển sự nghiệp.

thuẫn của vợ chồng người ta rồi nói xấu

hưởng lợi hay chia rẽ họ

tình cảm vì sẽ rắc rối sau này khi phân biệt thị trường của nhau

Ngày đăng: 10/03/2015, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w