1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh tuyên quang

82 344 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉnh Tuyên Quang là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển du lịch lớn với tài nguyên du lịch đa dạng và phong phú cả về tự nhiên và nhân văn như: Khu di tích Tân Trào; khu sinh thái Na Hang

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

Trí Tuệ Và Phát Triển

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH TUYÊN QUANG Giáo viên hướng dẫn : PGS TS Nguyễn Minh Tuệ Sinh viên thực hiện : Đinh Thị Hồng Khóa : I Ngành : Kinh tế Chuyên ngành : Quy hoạch Phát triển

HÀ NỘI – NĂM 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận “Tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Tuyên Quang” được thực hiện từ tháng 1/2014 – 5/2014 Trong khóa luận này, tác giả sử dụng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin này được ghi rõ nguồn gốc, có một số thông tin được thu thập từ việc điều tra thực tế ở địa phương, trong khóa luận này, tác giả cũng sử dụng một phần thông tin từ nghiên cứu khoa học của tác giả trước đó đã được công bố

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này được tổng hợp và phân tích từ

số liệu thống kê các nguồn chính thông và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2014

Tác giả

Đinh Thị Hồng

Trang 3

Thạc sĩ Phạm Ngọc Trụ, giảng viên khoa Quy hoạch và phát triển, người thầy đã trực tiếp chỉ bảo, truyền đạt kiến thức kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập tại Học viện

Tập thể giảng viên khoa Quy hoạch phát triển, Học viện Chính sách & Phát triển đã tận tình dạy dỗ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt 4 năm học tập và nghiên cứu tại Học viện

Cuối cùng, tôi xin bày t lòng cảm ơn sâu s c tới bố mẹ, gia đình và bạn

bè đã động viên giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2012

Tác giả Đinh Thị Hồng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 1

3 Các phương pháp nghiên cứu 3

4 Cấu trúc của khóa luận 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH 5

1.1 Cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ du lịch 5

1.1.1 Quan niệm về tổ chức lãnh thổ du lịch 5

1.1.2 Vai trò, mục tiêu của tổ chức lãnh thổ du lịch 6

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ du lịch 7

1.1.4 Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch 14

1.2 Thực tiễn tổ chức lãnh thổ du lịch ở Việt Nam và tiểu vùng du lịch miền núi Đông B c 17

1.2.1 Ở Việt Nam 17

1.2.2 Ở tiểu vùng du lịch miền núi Đông B c 20

CHƯƠNG 2 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH TUYÊN QUANG 23

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Tuyên Quang 23

2.1.1.Vị trí địa lí 23

2.1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên 25

2.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng 33

2.1.5 Đánh giá chung 37

2.2 Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang 39

2.2.1 Số lượng khách du lịch 39

2.2.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch 41

2.2.3 Doanh thu du lịch 43

Trang 5

2.2.4 Lao động 45

2.2.6 Phát triển các sản phẩm du lịch chủ yếu 53

2.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển và tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Tuyên Quang 54

2.3.1 Thành tựu 54

2.3.2 Hạn chế 55

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH TUYÊN QUANG 56

3.1 Cơ sở lựa chọn 56

3.1.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước 56

3.1.2 Bối cảnh trong tỉnh 59

3.2 Quan điểm và mục tiêu tổ chức lãnh thổ 62

3.2.1 Quan điểm 62

3.2.2 Mục tiêu 63

3.3 Định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch 63

3.3.1 Định hướng tổ chức điểm du lịch 63

3.3.2 Định hướng tổ chức tuyến du lịch 64

3.3.3 Định hướng tổ chức không gian du lịch 65

3.3.4 Định hướng tổ chức các hình thức du lịch 66

3.4 Các giải pháp tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Tuyên Quang 67

3.4.1 Giải pháp về tổ chức quản lí 67

3.4.2 Giải pháp về đầu tư 68

3.4.3 Các giải pháp khác 70

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 : Vị trí của TCLT du lịch trong TCLT kinh tế 5

Hình 2.1 : Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại trạm khí tượng của Tuyên Quang năm 2012 27

Hình 2.2: Sự phân chia nguồn khách du lịch đến Tuyên Quang giai đoạn 2005-2012 40

Hình 2.3: Doanh thu từ dịch vụ lưu trú và ăn uống tính theo giá hiện hành 44

Hình 2.4: Số lượng lao động trong ngành du lịch 45

Hình 2.5: Đình Hồng Thái – (Khu di tích lịch sử Tân Trào) 46

Hình 2.6: Suối khoáng nóng Mỹ Lâm 47

Hình 2.7: Thác P c Ban 48

Hình 2.8: Thác nước Bản Ba 49

Hình 2.9: Vọoc má tr ng 50

Hình2.10: Động Tiên (Hàm Yên) 50

Hình 2.11: Khách du lịch tham quan hồ Na Hang 53

Hình 2.12: Lễ hội Lồng Tồng 54

Hình 2.13: Hội đua thuyền sông Lô 54

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Các dự án đầu tư chính về du lịch và các ngành liên quan 61

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hoạt động du lịch không chỉ đem lại lợi nhuận về kinh tế và c n có ý nghĩa sâu s c về xã hội và môi trường Ngày nay ngành du lịch ngày càng trở thành một trong những ngành có đóng góp quan trọng trong tổng thu nhập của rất nhiều quốc gia nói chung, và Việt Nam nói riêng Đặc biệt việc nghiên cứu tổ chức lãnh thổ du lịch hợp lí theo không gian càng quan trọng, không chỉ làm thay đổi

bộ mặt kinh tế, tạo ra nhiều sản phẩm du lịch độc đáo, góp phần sử dụng hiệu quả hợp lí nguồn tài nguyên mà còn góp phần bảo vệ môi trường cả tự nhiên và nhân văn Nhận thức được vai trò quan trọng của ngành du lịch, Đảng và nhà nước đã có những chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020 nhằm đưa nước ta trở thành điểm đến hấp dẫn của nhiều khách quốc tế Tỉnh Tuyên Quang là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển du lịch lớn với tài nguyên

du lịch đa dạng và phong phú cả về tự nhiên và nhân văn như: Khu di tích Tân Trào; khu sinh thái Na Hang; suối khoáng nóng Mỹ Lâm; thủy điện Tuyên Quang; thác Mơ, P c Ban, Bản Ba…; các hang động…Tuy nhiên do nhiều tài nguyên chưa được khai thác hết tiềm năng vốn có, nhiều tài nguyên lại bị lạm dụng khai thác quá mức, dẫn tới việc tổ chức lãnh thổ du lịch, hoạt động du lịch không hiệu quả Vì vậy việc nghiên cứu tổ chức lãnh thổ du lịch Tuyên Quang có ý nghĩa rất lớn, vừa phát triển về kinh tế, vừa đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường Xuất phát từ những lý do đó em chọn đề tài

Trang 9

được các hình thức tổ chức lãnh thổ chủ yếu của Tuyên Quang và các giải pháp phát triển chủ yếu mang tính khả thi

2.2 Nhiệm vụ

Để đạt được mục tiêu, đề tài tập trung giải quyết 4 nhiệm vụ:

- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ

du lịch, xây dựng hệ thống tiêu chí để xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch áp dụng vào địa bàn nghiên cứu

- Kiểm kê và đánh giá tài nguyên du lịch phục vụ cho tổ chức lãnh thổ

du lịch ở Tuyên Quang

- Đánh giá hiện trạng phát triển du lịch và các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch ở Tuyên Quang trên cơ sở các tiêu chí đã được xây dựng

- Xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ ở tỉnh Tuyên Quang và các giải pháp phát triển

2.3 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Phạm vi nghiên cứu là địa bàn toàn tỉnh Tuyên

Quang, ưu tiên nghiên cứu các địa bàn trọng điểm là: TP Tuyên Quang, huyện Sơn Dương, Na Hang, Lâm Bình Đồng thời cũng xem xét mối quan

hệ với các lãnh thổ cận kề như Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Giang, Yên Bái,

B c Kạn, Cao Bằng

Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu chuỗi số liệu từ năm 2005

đến năm 2012 và tầm nhìn đến 2020

Về nội dung: Đề tài tập trung phân tích tiềm năng và thực trạng của tổ

chức lãnh thổ du lịch trên địa bàn tỉnh và qua đó đề xuất giải pháp phát triển bền vững

Trang 10

3 Các phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu

Đây là phương pháp quan trọng và xuyên suốt trong quá trình thực hiện khóa luận Những thông tin, các nguồn tài liệu được phân loại, phân tích và tổng hợp thành các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu, phát hiện ra những vấn đề trọng tâm

3.2 Phương pháp phân tích số liệu thống kê

Nghiên cứu hoạt động du lịch có rất nhiều số liệu ở nhiều lĩnh vực khác nhau, các số liệu đó mang tính định lượng nên việc nghiên cứu, phân tích các số liệu để có những nhận định, đánh giá khoa học, phù hợp với thực

tế Các số liệu sử dụng trong khóa luận chủ yếu từ niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang qua các năm và sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch cung cấp Trên cơ sở đó tác giả tiến hành xử lý, phân tích để có dự báo cho tương lai phù hợp, đồng thời có thể xây dựng được bản đồ, biểu đồ và đưa ra kết luận chân thực, chính xác

3.3 Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lí (GIS)

Những dữ kiện du lịch trình bày trên bản đồ là rất cần thiết giúp cho việc n m b t những thông tin quan trọng, cập nhật đáp ứng cho việc đi lại, tham quan, giải trí… Để xây dựng được bản đồ, đề tài có sử dụng các bản

đồ như bản đồ hành chính, bản đồ tài nguyên du lịch…và các số liệu nghiên cứu Phương pháp này được áp dụng với sự trợ giúp cả hệ thống thông tin địa lí GIS

3.4 Phương pháp dự báo

Dự báo các phương án trên những cơ sở thực tiễn và những tiềm năng của từng điểm, tuyến du lịch, có tham khảo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phương hướng, nhiệm vụ phát triển ngành du lịch của sở Văn

Trang 11

hóa – Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang Các phương án đưa ra là phương án khả thi và phù hợp với thực tiễn

4 Cấu trúc của khóa luận

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ du lịch

- Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng của tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Tuyên Quang

- Chương 3: Lựa chọn các phương pháp thiết kế lãnh thổ du lịch tỉnh Tuyên Quang

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH

1.1 Cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ du lịch

1.1.1 Quan niệm về tổ chức lãnh thổ du lịch

Theo Chương I, Điều 4, Luật Du lịch công bố ngày 27/6/2005 trong

có nói: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người

ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong 1 khoảng thời gian nhất định”.[4]

Tổ chức lãnh thổ du lịch là một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch và các cơ sở phục vụ có liên quan dựa trên việc sử dụng tối ưu các nguồn lực du lịch (kinh tế, xã hội, môi trường), cơ sở vật chất, hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Hình 1.1: Vị trí của TCLT du lịch trong TCLT kinh tế

Tổ chức lãnh thổ du lịch là một dạng của tổ chức lãnh thổ xã hội, mang tính chất lịch sử

Nhìn vào sơ đồ trên có thể thấy vị trí của TCLT du lịch nằm trong TCLT kinh tế theo ngành dịch vụ, cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế, đặc biệt là ngành dịch vụ, đã dần dần xuất hiện các hình thức TCLT du lịch

TỔ CHỨC LÃNH THỔ KINH TẾ

Khu kinh

tế

TCLT theo không gian TCLT theo ngành

Hành lang

GTVT

Trang 13

1.1.2 Vai trò, mục tiêu của tổ chức lãnh thổ du lịch

1.1.2.1 Vai trò

- Việc nghiên cứu TCLT du lịch và xây dựng các hình thức tổ chức

theo không gian hợp lí là điều kiện để sử dụng hợp lí và khai thác có hiệu quả các nguồn lực vốn có của cả nước nói chung và từng địa phương nói riêng Sự hình thành các hình thức TCLT du lịch phù hợp chính là chìa khoá

để sử dụng hợp lí và hiệu quả hơn các nguồn du lịch, đặc biệt là tài nguyên

du lịch - điều kiện cần thiết để phát triển du lịch

- Việc TCLT du lịch tốt không những góp phần làm ra lợi ích, làm

thay đổi bộ mặt kinh tế của mỗi vùng và cộng đồng, mà c n thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở cả những nơi không phong phú tài nguyên Kích thích sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, mang lại nguồn thu ngoại tệ, tăng nguồn ngân sách quốc gia và địa phương

- Tạo ra nhiều sản phẩm du lịch độc đáo, đa dạng góp phần giữ gìn,

bảo tồn bản s c văn hóa dân tộc Vạch ra các tuyến, điểm du lịch trên một đơn vị lãnh thổ nói riêng, góp phần quan trọng trong việc tạo ra những sản phẩm du lịch đặc s c có khả năng thu hút khách du lịch, nhằm tăng khả năng cạnh tranh Tài nguyên du lịch chỉ được khai thác và sử dụng có hiệu quả nhằm tạo ra những sản phẩm du lịch đáp ứng yêu cầu khi có sự TCLT du lịch và việc xây dựng các tuyến, điểm du lịch hợp lý

- Góp phần bảo vệ và khôi phục, tôn tạo môi trường cả về môi trường

tự nhiên và môi trường nhân văn

Tuy nhiên, TCLT không có tính thống nhất và khoa học sẽ gây ra nhiều thiệt hại như làm mất đi những lợi ích kinh tế tiềm năng, suy giảm môi trường, làm mất đi sự thống nhất bản s c văn hoá Vì vậy, để đạt được lợi ích du lịch và hạn chế tối đa những vấn đề nảy sinh, việc tổ chức tốt và quản lý có hiệu quả du lịch là rất cần thiết

Trang 14

1.1.2.2 Mục tiêu

Tổ chức lãnh thổ du lịch có thể cải thiện về hiệu quả du lịch nếu như

nó hướng trực tiếp đến hàng loạt các mục tiêu chủ yếu, những mục tiêu được xác định dựa trên sự khác nhau của các đối tượng du lịch Theo Clare A.Gunn (1993) có 4 mục tiêu cơ bản khi tiến hành công tác tổ chức lãnh thổ

du lịch:

- Đáp ứng sự hài lòng và thoả mãn của khách du lịch

- Đạt được những thành quả về kinh doanh và kinh tế

- Bảo vệ nguồn tài nguyên du lịch

- Sự thống nhất ở vùng du lịch và cộng đồng

Các mục tiêu trên phải được xem như là những động cơ thúc đẩy đối với tất cả những nhà nghiên cứu, các cơ quan hữu quan tham gia vào dự án phát triển du lịch có tính chiến lược và đối sách cần thiết nhằm thực hiện được chúng, đối với cả nước nói chung và từng địa phương nói riêng

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ du lịch

1.1.3.1 Tài nguyên du lịch

a) Tài nguyên du lịch tự nhiên

Tài nguyên du lịch tự nhiên là các đối tượng, hiện tượng trong môi trường tự nhiên xung quanh chúng ta được sử dụng vào việc phục vụ cho mục đích du lịch Các thành phần tự nhiên là tài nguyên du lịch có tác động mạnh nhất đến hoạt động này là địa hình, khí hậu, nước, động - thực vật :

Trang 15

các hoạt động sản xuất, văn hóa xã hội của con người, miền địa hình này có ảnh hưởng gián tiếp đến du lịch

Địa hình vùng đồi thường là nơi có không gian thoáng đãng thích hợp cho các hoạt động dã ngoại, c m trại, tham quan, Nơi đây cũng có truyền thống sản xuất lâu đời, dân cư tập trung đông đúc; thường là nơi có nhiều di tích khảo cổ, tài nguyên văn hóa lịch sử độc đáo, phát triển loại hình du lịch tham quan theo chuyên đề

Miền núi có ý nghĩa lớn nhất đối với du lịch Khu vực này thuận lợi cho nghỉ ngơi, an dưỡng, tổ chức hoạt động thể thao mùa đông Miền núi

c n là nơi tập trung nhiều loài động thực vật, cùng với cảnh quan địa hình độc đáo có giá trị cho phát triển du lịch.Các dạng địa hình đặc biệt hấp dẫn

du khách nhất là địa hình karstơ và địa hình ven biển

- Khí hậu

Khí hậu cũng là một tài nguyên du lịch khá quan trọng Trong đó hai yếu tố của khí hậu: nhiệt độ và độ ẩm không khí là quan trọng nhất Ngoài ra gió, áp suất khí quyển, số giờ n ng, sự phân mùa và các hiện tượng thời tiết đặc biệt có tác động đến tổ chức du lịch

Đặc biệt là sự phân mùa của khí hậu làm cho du lịch có tính mùa rõ rệt Các vùng khác nhau có mùa du lịch khác nhau do ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu Phụ thuộc vào điều kiện khí hậu hoạt động du lịch có thể diễn ra quanh năm hoặc chỉ một số tháng

+ Mùa đông: là mùa du lịch trên núi, đặc biệt là loại hình du lịch thể

thao, vui chơi giải trí

+ Mùa hè: là mùa du lịch quan trọng vì có thể phát triển nhiều loại

hình du lịch, đặc biệt là du lịch biển, trên núi, loại hình du lịch ngoài trời

+ Mùa du lịch cả năm: thích hợp với du lịch núi, nước khoáng chữa

bệnh Các nước ở vùng khí hậu nhiệt đới và xích đạo mùa du lịch hầu như là diễn ra cả năm

Trang 16

Đối với tổ chức các dịch vụ du lịch, các tuyến du lịch cần chú ý đến các hiện tượng thời tiết làm cản trở kế hoạch du lịch như bão, gió mùa, gió phơn, lũ lụt, mùa mưa Thông thường du khách thường ưa thích những điểm

du lịch không quá nóng, quá lạnh, quá ẩm, quá khô hay nhiều gió

- Nguồn nước

Tài nguyên nước phục vụ du lịch gồm có nước trên bề mặt và nước dưới đất (nước khoáng)

Tài nguyên nước mặt bao gồm mạng lưới sông ngòi, ao, hồ nước ngọt

và nước mặn Nó có ý nghĩa lớn trong việc cung cấp nước cho các khu du lịch, phát triển các loại hình du lịch đa dạng như: hồ, sông nước…

Trong tài nguyên nước cần phải nói đến nước khoáng với giá trị chủ yếu cho du lịch an dưỡng và chữa bệnh.Nước khoáng là nước thiên nhiên có một số thành phần vật chất đặc biệt (các nguyên tố hoá học, các khí, các nguyên tố phóng xạ…) hoặc có một số tính chất vật lý (nhiệt độ, độ pH…)

có tác dụng đối với sức khoẻ con người, đặc biệt là để chữa một số bệnh cao huyết áp, xơ vữa động mạch nhẹ, các bệnh về thần kinh, phụ khoa, ở nước ta

có nước khoáng Vĩnh Hảo (Bình Thuận), nước khoáng Quang Hanh (Quảng Ninh) và Tiên Lãng (Hải Phòng)

- Sinh vật

Tài nguyên sinh vật là loại hình du lịch sinh thái, trong đó các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò quan trọng Có những hệ sinh thái, sinh vật phục vụ cho tham quan du lịch như: các thảm thực vật phong phú, độc đáo

và điển hình (rừng nhiệt đới ẩm thường xanh, rừng ngập mặn…), các loài động vật quý hiếm, các loài đặc sản phục vụ cho ẩm thực … Ngoài ra, sinh vật còn phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học như ở những khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia Ở nước ta, điển hình có các vườn quốc gia như : Cúc Phương, Cát Bà, Cát Tiên,…

Trang 17

Ngày nay thị hiếu về du lịch ngày càng đa dạng, con người hướng về thiên nhiên nhiều hơn, thích du lịch sinh thái hơn Do vậy tài nguyên du lịch sinh vật có ý nghĩa rất quan trọng

b)Tài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch nhân văn là những đối tượng, hiện tượng do con người tạo ra trong quá trình phát triển bao gồm những truyền thống văn hoá, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người

và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục

vụ mục đích du lịch

- Các di tích lịch sử, văn hóa

Di tích lịch sử văn hoá là tài sản quý giá của mỗi dân tộc, nó thể hiện truyền thống, giá trị về văn hoá, nghệ thuật của mỗi quốc gia Các di tích lịch sử - văn hoá nói chung được phân chia thành:

+ Di tích khảo cổ: là những địa điểm ẩn giấu một bộ phận giá trị

văn hóa, thuộc về thời kì lịch sử xa xưa và thường nằm dưới l ng đất

+ Di tích lịch sử: là các di tích g n với đặc điểm và quá trình phát

triển của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia

+ Di tích văn hoá nghệ thuật: là các di tích g n với công trình kiến

trúc, văn hoá xã hội của dân tộc

+ Các loại danh lam thắng cảnh: Phong cảnh đẹp với các công

trình mang tính chất văn hóa - lịch sử

Ở Việt Nam có các di sản văn hoá được công nhận là di sản văn hoá thế giới là: Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, phố cổ Hội An, Văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên, nhã nhạc Cung đình Huế

Trang 18

- Các lễ hội

Lễ hội gồm có hai phần: phần lễ và phần hội

+ Phần lễ: với những nghi thức trang nghiêm, trọng thể, mở đầu ngày

hội, mang tính tưởng niệm lịch sử, hướng về lịch sử hay một nhân vật lịch

sử có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển xã hội

+ Phần hội: được diễn ra với các hoạt động điển hình, tượng trưng

cho tâm trí cộng đồng, văn hoá dân tộc, chứa đựng những quan niệm của dân tộc đó với lịch sử, xã hội và thiên nhiên

- Các đối tượng gắn với dân tộc học

Mỗi dân tộc có một điều kiện sống, đặc điểm văn hoá, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mang s c thái riêng và có địa bàn cư trú nhất định Mặc dù khi công nghệ thông tin phát triển, khoảng cách về địa lý không còn

là vấn đề khó khăn nữa Nhưng về nhiều mặt, các dân tộc vẫn còn xa lạ với nhau, điều đó tạo nên sức hút trong du lịch dân tộc học

Các đối tượng du lịch g n với dân tộc học có ý nghĩa du lịch là các tập tục lạ về cư trú, tổ chức xã hội, thói quen ăn uống, sinh hoạt, kiến trúc

cổ, các nét truyền thống trong cư trú và xây dựng, trang phục dân tộc…

Việt Nam với 54 dân tộc vẫn giữ được những phong tục tập quán, hoạt động văn hoá văn nghệ đặc s c, những làng nghề truyền thống với những sản phẩm nổi tiếng mang tính chất nghệ thuật cao, đặc biệt là các nghề chạm kh c, đúc đồng, dệt tơ lụa, sơn mài, gốm sứ Các món ăn dân tộc độc đáo với nghệ thuật cao về chế biến và nấu nướng

1.1.3.2 Kinh tế - xã hội - chính trị

a) Dân cư và lao động

Dân cư là nhân tố quan trọng trong hoạt động du lịch ở cả 2 khía cạnh: vừa là lực lượng sản xuất vừa là lực lượng tiêu thụ g n với nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch Vì vậy, trong quy hoạch tổng thể để phát triển lãnh thổ du lịch cần phân tích và đánh giá đúng những ảnh hưởng của dân cư

Trang 19

Dân số càng đông, lực lượng tham gia vào các ngành sản xuất và dịch

vụ ngày càng nhiều thì du lịch càng có điều kiện phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí

Các đặc điểm của dân cư như: nhân khẩu, mật độ, thành phần dân tộc,

có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển du lịch Ngoài ra, kết cấu dân cư theo nghề nghiệp, lứa tuổi, sự gia tăng dân số, sự phát triển đô thị hoá và tỉ lệ dân

đô thị cũng có liên quan mật thiết đối với sự phát triển du lịch

b) Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế

Sự phát triển của các ngành kinh tế có vai trò to lớn với phát triển du lịch làm xuất hiện, ra đời hoạt động du lịch, các nhu cầu thường nảy sinh trực tiếp từ sản xuất Nền sản xuất xã hội càng phát triển, nhu cầu của nhân dân càng lớn, yêu cầu về chất lượng càng cao Điều này thường thể hiện rõ giữa các nước chậm phát triển và các nước có nền kinh tế phát triển Nhìn chung nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch ở những nước chậm phát triển còn hạn chế,

ở các nước phát triển, nhu cầu nghỉ ngơi - du lịch rất đa dạng như nghỉ cuối tuần, nghỉ hè, nghỉ đông trong và ngoài nước

Sự phát triển của nền sản xuất xã hội c n thúc đẩy du lịch phát triển với tốc độ nhanh Giữa nhu cầu và hiện thực tồn tại một khoảng cách nhất định, khoảng cách này phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội: trình độ phát triển càng cao khoảng cách càng rút ng n

Các ngành sản xuất như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ và kết cấu hạ tầng ảnh hưởng quan trọng đến phát triển du lịch Nó ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô, chất lượng của du lịch

c) Nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch

Nhu cầu nghỉ ngơi - du lịch là một hệ thống và được thể hịên ở ba mức độ: xã hội, nhóm người, cá nhân Nhu cầu nghỉ ngơi – du lịch mang tính chất kinh tế - xã hội là sự phát triển của sản phẩm xã hội Nó được hình thành dưới tác động khách quan thuộc môi trường bên ngoài, và phụ thuộc trước hết vào phương thức sản xuất Cụ thể hơn, đó là nhu cầu của con

Trang 20

người về kh c phục sức kh e, khả năng lao động, thể chất và tinh thần bị hao phí trong quá trình sinh sống và phát triển

d) Điều kiện sống

Điều kiện sống của con người là nhân tố quan trọng để phát triển du lịch Các yếu tố phản ánh điều kiện sống là mức thu nhập, điều kiện sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng, y tế, giáo dục, văn hoá

Du lịch chỉ có thể phát triển khi mức sống của con người đạt đến trình

độ nhất định, quan trọng nhất là mức thu nhập thức tế Thường ở những nước kinh tế phát triển, dân cư có mức thu nhập cao thì hoạt động du lịch phát triển mạnh mẽ

e) Chính trị

Hoà bình và sự ổn định về chính trị là điều kiện đặc biệt quan trọng có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của du lịch trong nước và quốc tế Ở những quốc gia có chiến tranh, mất an ninh, đi lại khó khăn, công trình du lịch bị phá hoại… thì hoạt động du lịch bị hạn chế

Hoà bình là đ n bẩy thúc đẩy hoạt động du lịch Ngược lại, du lịch có tác dụng trở lại đến việc cùng tồn tại hoà bình Thông qua du lịch quốc tế các mối quan hệ hữu nghị, hoà bình giữa các quốc gia, các dân tộc trên thế giới được củng cố

1.1.3.3 Kết cấu hạ tầng

Nếu như tài nguyên du lịch là một trong những yếu tố để tạo vùng du lịch thì cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật tạo điều kiện biến những tiềm năng của tài nguyên trở thành hiện thực Giữa 2 chỉ tiêu này có mối quan hệ biện chứng với nhau Không có cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, tài nguyên du lịch mãi mãi chỉ tồn tại dưới dạng tiềm năng Ngược lại, nếu thiếu tài nguyên sẽ chẳng bao giờ có cơ sở vật chất phục vụ cho du lịch

Kết cấu hạ tầng có vai tr đặc biệt quan trọng với việc đẩy mạnh phát triển du lịch Nó gồm nhiều yếu tố như: giao thông, thông tin liên lạc, điện,

Trang 21

nước… Trong đó, quan trọng nhất là mạng lưới và các phương tiện giao thông phục vụ việc đi lại của du khách

Du lịch g n với sự di chuyển của con người trên một khoảng cách nhất định so với nơi ở cố định, vì vậy nó phụ thuộc rất nhiều vào mạng lưới giao thông và phương tiện đi lại Muốn khai thác các tài nguyên du lịch của lãnh thổ một cách hiệu quả, trước hết phải tính đến việc quy hoạch và phát triển mạng lưới giao thông, đồng thời tăng nhanh các phương tiện giao thông (kể cả công cộng và cá nhân) Mỗi loại hình giao thông có những ưu

và nhược điểm riêng nên cần tính đến sự phù hợp của chúng đối với các đối tượng du khách tham quan

Thông tin liên lạc cũng là một phần quan trọng phục vụ cho du lịch

Nó là điều kiện cần thiết để đáp ứng nhu cầu giao lưu, trao đổi thông tin của

du khách Bên cạnh đó, hệ thống các công trình cấp điện, nước cũng phục

vụ trực tiếp cho việc nghỉ ngơi, giải trí của du khách

Theo điều 4, chương 1, Luật du lịch, “Điểm du lịch là nơi có tài

nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch”.[4]

- Đặc điểm:

Về mặt lãnh thổ, điểm du lịch có quy mô nh , là cấp thấp nhất trong

hệ thống phân vị Tuy nhiên điểm du lịch vẫn chiếm một diện tích nhất định trong không gian Sự chênh lệch về diện tích giữa các điểm du lịch là tương đối lớn

Điểm du lịch là nơi tập trung một loại tài nguyên nào đóhoặc một loại công trình riêng biệt phục vụ du lịch hoặc kết hợp cả hai ở quy mô nh Vì

Trang 22

thế, điểm du lịch có thể được phân thành 2 loại: điểm tài nguyên và điểm chức năng

Thời gian lưu trú của khách tương đối ng n (không quá 1-2 ngày) vì

sự hạn chế của đối tượng du lịch, trừ một vài trường hợp ngoại lệ (điểm du lịch với chức năng chữa bệnh, nhà nghỉ của cơ quan…)

b) Tuyến du lịch

- Quan niệm:

Theo điều 4, chương 1, Luật du lịch, “ Tuyến du lịch là lộ trình liên

kết các điểm du lịch, khu du lịch, là cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không”

[4] Trong từng trường hợp cụ thể các tuyến du lịch có thể là tuyến nội vùng, tuyến liên vùng hoặc tuyến liên kết qua các cửa khẩu

1.1.4.2 Khu du lịch

Trong luật du lịch Việt Nam Năm 2005, Khoản 7, Điều 4, Chương I:

“Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên

du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu

đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường” [4] Điều kiện để trở thành khu du lịch quốc gia là:

- Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, khả năng thu hút lượng khách lớn

- Có diện tích tối thiểu là 1000 ha trong đó có diện tích cần thiết để xây dựng các công trình, cơ sở dịch vụ du lịch phù hợp với cảnh quan, môi trường khu du lịch

- Có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ, có khả năng đảm bảo phục vụ ít nhất 1 triệu lượt khách du lịch mỗi năm

Như vậy, hiện nay nước ta có phổ biến là các khu du lịch được xây dựng từ các cảnh quan tự nhiên hấp dẫn, các danh lam th ng cảnh cùng các

di tích từ lâu đời như bên cạnh đó cũng được đầu tư xây dựng các công trình nhân tạo có sự kết nối với thiên nhiên phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí

Trang 23

của mọi du khách như: KDL Hạ Long- Cát Bà, KDL Phong Nha-Kẻ Bàng, KDL Tân Trào, KDL Bà Nà

1.1.4.3 Đô thị du lịch

Theo Điều 4, Chương I, Luật du lịch, “ Đô thị du lịch là đô thị có lợi

thế phát triển du lịch và du lịch có vai trò quan trọng trong hoạt động của

đô thị” [4] Điều kiện để trở thành đo thị du lịch:

- Có tài nguyên du lịch hấp dẫn trong ranh giới đô thị, hoặc trong ranh giới du lịch và khu vực liền kề

- Có cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đồng bộ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách

- Ngành du lịch có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế, đạt tỉ trọng cao từ thu nhập du lịch trên tổng thu nhập các ngành dịch vụ

1.1.4.4 Trung tâm du lịch

Trên lãnh thổ, trung tâm du lịch tập trung rất nhiều điểm du lịch, mật

độ điểm du lịch trên lãnh thổ tương đối dày đặc Mặt khác, trung tâm du lịch gồm các điểm du lịch chức năng được đặc trưng bởi sự g n kết lãnh thổ về mặt kinh tế – kỹ thuật và tổ chức Nó có khả năng và sức thu hút khách du lịch rất lớn và có sức hút lớn từ các lãnh thổ xung quanh, có khả năng tạo vùng

Nguồn tài nguyên du lịch tương đối tập trung và được khai thác một cách cao độ Có thể nguồn tài nguyên không thật đa dạng, song điều kiện cần thiết là phải tập trung và có khả năng lôi cuốn khách du lịch

Có cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối phong phú đủ

để đón, phục vụ và lưu khách lại trong một thời gian dài Có quy mô nhất định về mặt diện tích, bao gồm các điểm du lịch kết hợp với các điểm dân

cư và môi trường xung quanh Về độ lớn, trung tâm du lịch có thể có diện tích tương ứng với một tỉnh

Trang 24

1.1.4.5 Vùng du lịch

Là cấp cao nhất trong hệ thống phân vị Đó là sự kết hợp lãnh thổ của các trung tâm, điểm du lịch có những đặc trưng riêng biệt về số lượng và chất lượng, vùng du lịch như một hệ thống thống nhất của các đối tượng và hiện tượng tự nhiên, nhân văn, xã hội… bao gồm hệ thống lãnh thổ du lịch

và môi trường kinh tế – xã hội xung quanh với chuyên môn hoá nhất định trong lĩnh vực du lịch

Nói tới vùng du lịch, không thể không đề cập tới chuyên môn hoá Nó chính là bản s c của vùng, làm cho vùng này khác hẳn với các vùng kia Ở nước ta, tính chuyên môn hoá của các vùng du lịch đang trong quá trình hình thành Tuy nhiên, mỗi vùng đều có chuyên môn hoá và xu hướng phát triển khác nhau

Vùng du lịch có diện tích rất lớn, bao gồm nhiều tỉnh Nếu hoạt động

du lịch mạnh mẽ, nó còn bao chiếm cả các khu vực khu vực không du lịch (điểm dân cư, các khu vực không có tài nguyên và cơ sở du lịch nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với kinh tế du lịch).Các mối liên hệ nội và ngoại vùng

đa dạng dựa trên nguồn tài nguyên, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có của vùng

Báo cáo sơ kết của Tổng cục Du lịch cho thấy, những tháng đầu năm

2012, mặc dù hầu hết các ngành trong nền kinh tế của đất nước gặp nhiều khó khăn, nhưng theo đánh giá của Chính phủ, ngành du lịch vẫn tiếp tục phát triển Năm 2012, du lịch Việt Nam thu hút 6,8 triệu lượt khách quốc tế,

Trang 25

ước tính phục vụ khoảng 32,5 triệu lượt khách nội địa, tổng thu du lịch đạt khoảng 150 ngàn tỷ đồng

Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch ở Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, có nhiều tuyến du lịch, khu du lịch, trung tâm du lịch đang được hình thành

- Điểm du lịch : Có các điểm du lịch quốc gia tiêu biểu như :

+ P c Bó, Mai Châu…

+ Chùa Hương, Cúc Phương, Phố Hiến, Yên Tử…

+ Ngã ba Đồng Lộc, thành cổ Quảng Trị…

+ Trường Sa, Ngũ Hành Sơn, Thánh Địa Mỹ Sơn…

+ Hồ L k, Ngã ba Đông Dương, Hồ Yali…

+ Củ Chi, hồ Trị An, tư cục miền Nam…

+ Vườn quốc gia Chàm Chim, núi Sam…

- Tuyến du lịch

+ Các tuyến du lịch g n với mạng lưới giao thông đường bộ :

 Tuyến xuyên Việt theo quốc lộ 1A

 Tuyến xuyên Việt theo đường Hồ Chí Minh

 Tuyến Hà Nội – Tây B c theo quốc lộ 6 và quốc lộ 12

 Tuyến Hà Nội – Hải Phòng theo quốc lộ 5

 Tuyến Ven biển theo quốc lộ 10

+ Các tuyến du lịch đường biển :

 Hạ Long – Cửa Lò – Vũng Áng và ngược lại

 Hạ Long – Đà Nẵng và ngược lại

Trang 26

 Hạ Long – TP Hồ Chí Minh và ngược lại…

+ Tuyến du lịch đường sông : Sông Hồng, sông Hương, sông Mê Kông…

+ Tuyến du lịch đường s t : tuyến xuyên Việt từ Hà Nội – TP Hồ Chí Minh; Hà Nội đi các tỉnh Hải Phòng, Lạng Sơn, Lào Cai và ngược lại…

+ Các tuyến du lịch chuyên đề :

 Du lịch di sản ( Văn Miếu Quốc Tử Giám, Hội An, Mỹ Sơn…)

 Du lịch biển đảo (Hạ Long, Cát Bà, Nha Trang, Phú Quốc…)

 Du lịch sinh thái (Tây B c, Việt B c, Tây Nguyên…)

 Du lịch về nguồn (tìm hiểu văn hóa các dân tộc)

 Du lịch MICE

Khu du lịch : Việt Nam có rất nhiều khu du lịch, trong đó có 45 khu

du lịch được công nhận là cấp quốc gia, với nhiều hướng khai thác đa dạng

và phong phú như du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan, nghiên cứu, thể thao, văn hóa dân tộc…

Các khu du lịch quốc gia của Việt Nam :

+ Hạ Long – Cát Bà (du lịch biển đảo, du lịch tham quan, công viên biển, công viên địa chất, sinh thái vườn quốc gia)

+ Phong Nha – Kẻ Bàng (du lịch tham quan, nghien cứu, sinh thái, văn hóa – lịch sử)

+ Cao nguyên đá Đồng Văn (tham quan, nghiên cứu giá trị địa chất, các di tích, văn hóa dân tộc, leo núi…)

+ Bà Nà (nghỉ dưỡng, sinh thái, vui chơi giải trí)

+ Măng Đen ( Nghỉ dưỡng núi, văn hóa dân tọc thiểu số, thương mại cửa khẩu)

+ Cần Giờ (sinh thái rừng ngập mặn)

+ Năm Căn (sinh thái rừng ngập mặn, tham quan đất mũi)…

Trang 27

Bên cạnh đó, công tác xúc tiến và thông tin du lịch cũng được đẩy mạnh, có những bước đột phá rõ rệt Ngoài công tác xúc tiến quảng bá du lịch ở nước ngoài thì trong thời gian qua tổng cục du lịch cũng đã tổ chức nhiều hội thảo, hoạt động xúc tiến tại các tỉnh, vùng du lịch trọng điểm trong

cả nước… để từ đó các địa phương cùng nhau liên kết tạo sự hợp tác phát triển du lịch

Tuy nhiên ngoài những mặt đạt được còn có những hạn chế như :

- Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch nhìn chung chưa có điểm nổi bật, việc khai thác các thị trường tiềm năng, trọng điểm vẫn thực hiện theo cách truyền thống, việc xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng, riêng biệt chưa được tập trung, ảnh hưởng tới việc quảng bá, xúc tiến du lịch

- Quản lý hoạt động kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch có sự gia tăng

về số lượng, nhưng vẫn thiếu kiểm soát phát triển về chất lượng

- Một số hạn chế, bất cập đã nhiều năm chưa được kh c phục, giải quyết: Quy hoạch phát triển du lịch cấp vùng, cấp tỉnh còn thiếu và chưa đồng bộ, dẫn đến tình trạng phát triển tự phát các khu du lịch, sử dụng, khai thác không hợp lý tài nguyên du lịch, nhất là nguồn tài nguyên du lịch biển

- Còn thiếu sự phối hợp, liên kết giữa các doanh nghiệp du lịch và sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn và có khả năng cạnh tranh

- Việc nâng giá, ép giá đối với du khách, đặc biệt là vào các dịp nghỉ lễ chưa được xử lý triệt để, việc bán hàng rong, đeo bám khách du lịch tại các khu du lịch trọng điểm vẫn c n tái diễn, khả năng cung ứng dịch vụ du lịch chưa đáp ứng được so với sự gia tăng lượng khách; vệ sinh môi trường tại các khu du lịch cộng đồng, khu du lịch dã ngoại chưa được đảm bảo

1.2.2 Ở tiểu vùng du lịch miền núi Đông Bắc

Trong vùng du lịch trung du và miền núi B c Bộ được phân thành 2 tiểu vùng : tiểu vùng du lịch miền núi Đông B c và tiểu vùng du lịch miền núi Tây B c Tỉnh Tuyên Quang thuộc tiểu vùng du lịch miền núi Đông B c

Trang 28

Tiểu vùng bao gồm 6 tỉnh : Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên, B c Kạn, với diện tích khoảng 37262.2 km2 chiếm 24% diện tích tự nhiên và 10% dân số vùng du lịch B c Bộ Có 3 tỉnh tiếp giáp với Trung Quốc qua các cửa khẩu quốc tế và quốc gia như : Hữu Nghị, Chi Ma, Thanh Thủy, Đồng Đăng, Tà Lùng…Do đó tiểu vùng du lịch miền núi Đông B c có vị trí chiến lược trong kinh tế-xã hội và an ninh quốc

ph ng, hơn nữa còn là của ngõ đón khách quốc tế đến Việt Nam bằng đường

bộ và đường s t về đồng bằng B c Bộ rồi tới Nam Bộ [3]

Đặc điểm của tiểu vùng du lịch miền núi Đông B c có địa hình chủ yếu là đồi núi hiểm trở, độ dốc lớn, cao dần về phía B c Có hệ thống sinh vật phong phú với nhiều khu bảo tồn và vườn quốc gia Đặc biệt tiểu vùng

có dạng địa hình karst trên cạn với nhiều cảnh đẹp, là nơi mang đậm những dấu ấn lịch sử, là thủ đô kháng chiến, là vùng có nét văn hóa đậm đà bản s c của các dân tộc là điều kiện thích hợp cho việc phát triển các loại hình du lịch mạo hiểm, du lịch sinh thái, du lịch khám phá…

+ Hà Nội – Thái Nguyên – B c Kạn – Cao Bằng

- Các khu du lịch : Núi Cốc, Tân Trào, thác Bản Giốc…

Với trung tâm là thành phố Lạng Sơn, là nơi tập trung đông khách quốc tế vì có nhiều mối giao thông quan trọng, đặc biệt với hai cửa khẩu Đồng Đăng và Hữu Nghị có nghĩa to lớn trong việc liên kết quốc tế và các vùng trong cả nước Cơ sở vật chất phục vụ du lịch còn hạn chế, cơ sở vui

Trang 29

chơi giải trí còn thiếu là lạc hậu Các cơ sở lưu trú hầu hết có quy mô nh , kém hiện đại nên hiệu quả không cao, do đó thời gian lưu trú không cao ở hầu hết các tỉnh

Trong toàn vùng du lịch B c Bộ và cả nước, tiểu vùng du lịch miền núi Đông B c có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đây là nơi xuất phát, dừng chân của nhiều tuyến du lịch xuyên quốc gia, quốc tế và cũng là nơi đón khách quốc tế từ các nước là thị trường du lịch lớn của Việt Nam như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc…

Trang 30

CHƯƠNG 2 : CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG

TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH TỈNH TUYÊN QUANG

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh Tuyên Quang

2.1.1.Vị trí địa lí

Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía B c, cách Hà Nội khoảng 165 km

về phía B c, có toạ độ địa lý từ 21o30' - 22o41' B và 104o50' - 105o35' Đ.Vị trí tiếp giáp :

- Phía b c giáp tỉnh Hà Giang ;

- Phía đông giáp các tỉnh Thái Nguyên và B c Kạn ;

- Phía tây giáp tỉnh Yên Bái ;

- Phía nam giáp các tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc

Tuyên Quang nằm ở trung tâm của lưu vực sông Lô, có sông Gâm chảy qua tỉnh theo hướng b c - nam và nhập vào sông Lô ở phía tây b c huyện Yên Sơn chỗ giáp ranh giữa ba xã Phúc Ninh, Th ng Quân và Tân Long Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 586.732,71 ha, bằng 1,78% tổng diện tích cả nước trong đó có 70% diện tích là đồi núi

Tuyên Quang là tỉnh đa s c tộc, toàn tỉnh có trên 22 dân tộc anh em sinh sống như : Kinh, Dao, Tày, Cao Lan, Mông, Sán Dìu, Mường…, trong

đó dân tộc kinh chiếm trên 50%, còn lại là các dân tộc ít người

Căn cứ Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2011 về điều chỉnh địa giới hành chính huyện Na Hang và Chiêm Hóa để thành lập huyện Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang do Chính phủ ban hành đến nay tỉnh Tuyên Quang có 6 huyện và 1 thành phố:

+ Thành phố Tuyên Quang gồm 7 phường và 6 xã (được thành lập tháng 8 năm 2010)

+ Huyện Na Hang gồm 1 thị trấn và 16 xã

+ Huyện Chiêm Hóa gồm 1 thị trấn và 25 xã

+ Huyện Hàm Yên gồm 1 thị trấn và 17 xã

Trang 31

+ Huyện Yên Sơn gồm 1 thị trấn và 30 xã

+ Huyện Sơn Dương gồm 1 thị trấn và 32 xã

+ Huyện Lâm Bình gồm 8 xã (được thành lập tháng 1 năm 2011) Trong đó có 51 xã và 72 thôn bản nằm trong vùng đặc biệt khó khăn

Là tỉnh nằm sâu trong nội địa, cách xa các trung tâm kinh tế - thương mại lớn của cả nước, có hệ thống đường bộ là quốc lộ 2 đi qua địa bàn tỉnh dài 90 km từ Phú Thọ lên Hà Giang, quốc lộ 37 từ Thái Nguyên đi qua huyện Sơn Dương, Yên Sơn đi Yên Bái Hệ thống sông ngòi của tỉnh bao gồm 500 sông suối lớn nh chảy qua các sông chính như: Sông Lô, Sông Gâm, Sông Phó Ðáy rất thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thuỷ Theo chiều đông - tây, Tuyên Quang cũng có điều kiện trao đổi kinh tế với một số tỉnh thuộc vùng núi b c bộ, trước hết là với Yên Bái, Thái Nguyên,

B c Kạn… Ngoài ra, thông qua đường sông, chủ yếu là sông Lô, việc giao lưu có thể diễn ra trong nội tỉnh và với các tỉnh khác ở mức độ nhất định

Tuyên Quang là trung tâm nối Đông B c và Tây B c, nơi chuyển tiếp

từ dạng địa hình núi cao phía B c (Cao Bằng, Hà Giang) đến dạng địa hình trung du và đồi núi thấp ở phía Nam (Vĩnh Phúc, Phú Thọ) Đây cũng là nơi giao thương quan trọng giữa miền xuôi và miền ngược từ xa xưa do nhờ có sản vật phong phú và sự thuận tiện về đường thủy và đến nay khi mạng lưới giao thông đường bộ được mở rộng, tỉnh Tuyên Quang có cơ hội lớn để phát triển kinh tế với các tỉnh khác

Về mặt an ninh-quốc ph ng, Tuyên Quang đã từng là căn cứ cách mạng trong nhiều thời kỳ với nhiều di tích cách mạng như: Thành nhà Mạc, thành nhà Bầu, Tân Trào…Và ngày nay vẫn đóng vai tr quan trọng trong công tác đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước

Tuy nhiên, vị trí địa lí cũng tạo ra những khó khăn đáng kể Đây là một tỉnh miền núi, lại nằm sâu trong nội địa, hơn nữa, nền kinh tế nhìn chung còn chậm phát triển, kết cấu hạ tầng lại thấp; việc giao lưu trao đổi

Trang 32

hàng hoá với các tỉnh chủ yếu trông cậy vào đường ô tô và một phần đường sông Tuyên Quang chưa có đường s t, đường hàng không… Do ở sâu trong nội địa, xa các cảng, cửa khẩu và các trung tâm kinh tế lớn của cả nước nên việc trao đổi hàng hoá, liên kết kinh tế với các tỉnh khác còn gặp nhiều hạn chế

2.1.2 Tài nguyên du lịch tự nhiên

2.1.2.1 Địa hình

Địa hình của Tuyên Quang khá phức tạp, bị chia c t bởi nhiều dãy núi cao và sông suối, đặc biệt ở phía B c tỉnh.Phần lớn địa hình có hướng nghiêng từ b c - tây b c xuống nam - đông nam, phía Nam tỉnh, địa hình thấp dần, ít bị chia c t hơn, có nhiều đồi núi và thung lũng chạy dọc theo các sông Các dãy núi chính cũng chạy theo hướng này và có cấu trúc vòng cung

rõ rệt, nhưng không kéo dài liên tục, mà bị chia cát thành những khối rời rạc (cánh cung sông Gâm) Tỉnh Tuyên Quang có 5 kiểu địa hình: Kiểu địa hình núi trung bình (độ cao từ 700-1.500 m), kiểu địa hình núi thấp (độ cao từ 300-700 m), kiểu địa hình đồi thấp (độ cao thấp hơn 300 m), kiểu địa hình karst và kiểu địa hình thung lũng Và có thể chia Tuyên Quang thành 3 vùng địa hình như sau:

- Vùng núi phía Bắc tỉnh:gồm các huyện Na Hang, Chiêm Hoá, Lâm

Bình, Hàm Yên và phía B c huyện Yên Sơn, độ cao phổ biến từ 200 – 600

m và giảm dần xuống phía Nam, độ dốc trung bình 250 Trên nền độ cao này nổi lên một số ngọn núi cao trên 1000m như Chạm Chu 1587m (đỉnh cao nhất tỉnh, ở phía b c huyện Hàm Yên), Pia Phơng, Ta Pao, Kia Tăng (phía b c huyện Na Hang) Độ dốc trung bình khoảng 25% ở phía b c và 20

- 25o ở phía nam, ở phía b c huyện Na Hang và rải rác tại một số xã của các huyện Chiêm Hoá, Hàm Yên có nhiều núi đá vôi xen kẽ đồi núi là các thung lũng to nh , rộng hẹp với nhiều khu rừng nguyên sinh vẫn còn tồn tại thành

Trang 33

một quần thể núi non hiểm trở, hùng vĩ tạo nên những cảnh quan đẹp Thuận lợi cho phát triển các kiểu hình du lịch mạo hiểm như leo núi, vượt thác…

- Vùng đồi núi giữa tỉnh gồm: phía Nam huyện Yên Sơn, thành phố

Tuyên Quang và phía B c huyện Sơn Dương, độ cao trung bình dưới 500 m

và hướng thấp dần từ B c xuống Nam, độ dốc thấp dần dưới 250 với một số ngọn núi nhô cao như núi Là (958m), núi Nghiêm (553m), Tuy nhiên, ở một

số nơi địa hình chỉ còn cao 23 - 24m Dọc sông Lô, sông Phó Đáy và các suối lớn là các thung lũng, những cánh đồng rộng, tương đối bằng phẳng cùng với khí hậu ôn hòa, khu vực này rất thuận lợi cho phát triển các du lịch nghỉ dưỡng, các hoạt động thể thao, vui chơi, giả trí…

Dạng địa hình karst trên cạn phân bố chủ yếu ở khu vực Tây B c của tỉnh, và một số nơi có dạng karst ngập nước còn gọi là hồ trên núi, tuy nhiên không nhiều Địa hình karst kết hợp với hệ sinh thái rừng phong phú tạo nên không gian đẹp, hoang dại và hùng vĩrất hấp dẫn du khách

- Vùng đồi núi phía Nam tỉnh: là vùng thuộc phía Nam huyện Sơn

Dương, mang đặc điểm địa hình trung du Địa hình của vùng gồm đồi bát úp kiểu trung du, những cánh đồng rộng, bằng phẳng, đôi chỗ có dạng lòng chảo Vùng này, nhìn chung giàu tiềm năng, giao thông thuận tiện, đất đai bằng phẳng thuận lợi cho các hoạt động dã ngoại, tham quan, nghỉ mát…

2.1.2.2 Khí hậu

a) Tuyên Quang nằm ở khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa

Tuyên Quang mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh – khô hanh; mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Nhiệt độ trung bình trong năm từ22 – 240C, lượng mưa trung bình từ 1.500

mm – 1.800 mm; độ ẩm trung bình là 85%

Tuyên Quang có hiện tượng mưa phùn, ít chịu ảnh hưởng của bão, tuy nhiên mùa mưa dễ gây lụt lội, lũ quét và sạt lở đất

Trang 34

Hình 2.1: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại trạm

khí tượng của Tuyên Quang năm 2012 [1]

Độ ẩm trung bình năm khoảng 85% Số giờ n ng trung bình khoảng 113,1giờ, tập trung vào các tháng 5,6,7,8,9 So với các tỉnh Đông B c, khí

hậu Tuyên Quang ấm và ẩm hơn, mức khô hạn nhẹ hơn

b) Khí hậu của Tuyên Quang có sự phân hoá thành hai tiểu vùng

- Tiểu vùng phía b c gồm huyện Na Hang và phần b c của các huyện Hàm Yên, Chiêm Hoá Đặc trưng của tiểu vùng này là có mùa đông kéo dài 5-6 tháng, nhiệt độ trung bình năm là 220C, lượng mưa 1730 mm, thường xuất hiện sương muối về mùa đông tháng 1-2 , gió lốc và gió xoáy vào mùa hạ

- Tiểu vùng phía nam bao gồm các huyện còn lại với một số đặc trưng mùa đông chỉ dài 4 -5 tháng, nhiệt độ trung bình năm 23 – 240C, lượng mưa khá cao 1800 mm, các tháng đầu mùa hạ thường xuất hiện dông và mưa đá

Với các đặc điểm khí hậu như trên hoạt động du lịch ở Tuyên Quang phân mùa rõ rệt, từ tháng 4 - 10 và tháng 12 - 2 thời gian này thích hợp cho

du lịch nghỉ dưỡng chữa bệnh tại suối khoáng nóng Ngoài ra các hiện

14.8 15.9

20.5 26.3

28.8 29.4 28.9 28.6

26.7 25.6

22.3 17.9

0 10 20 30 40

Trang 35

tượng như mưa, bão, mưa đá, sương muối cũng ảnh hưởng xấu tới hoạt động du lịch

2.1.2.3 Thủy văn

Mạng lưới sông ngòi ở Tuyên Quang tương đối dày với mật độ 0.9km/km2 và phân bố tương đối đồng đều Các dòng sông lớn chảy trên địa bàn của tỉnh có một số phụ lưu Do chảy trên địa hình đôi núi nên l ng sông dốc, nước chảy xiết và có khả năng tập trung nước nhanh vào mùa lũ Cũng chịu ảnh hưởng của địa hình mà dòng chảy có hướng b c nam (sông Gâm) hoặc tây b c - đông nam (sông Lô)

Thuỷ chế chia làm hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa của khí hâu Mùa lũ tập trung tới 80% tổng lượng nước trong năm và thường gây ra ngập lụt ở một số vùng Có ba con sông lớn chảy qua Tuyên Quang là sông Lô, sông Gâm và sông Phó Đáy:

a) Sông Lô

-B t nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc (dài 457 km), chảy theo hướng tây b c - đông nam vào nước ta (227 km), qua Hà Giang xuống Tuyên Quang và hợp lưu với sông Hồng tại Việt Trì Đoạn chảy qua Tuyên Quang dài 145 km Đây là đường thuỷ duy nhất nối Tuyên Quang với Hà Giang ở phía b c và với Hà Nội cũng như một số tỉnh ở trung du và đồng bằng b c

xã Tứ Quận huyện Yên Sơn) Đoạn chảy qua tỉnh dài khoảng 110km Dọc

Trang 36

sông Gâm có nhiều cảnh đẹp do sự chia c t rất sâu của địa hình, cảnh quan thường thấy là thung lũng sông có độ dốc lớn, nước chảy cuộn, thích hợp cho khách du lịch ưa mạo hiểm

- Giá trị vận tải của sông Gâm tương đối hạn chế Đây là tuyến đường thuỷ nối các huyện Na Hang, Chiêm Hoá với thị xã Tuyên Quang Chỉ có các phương tiện vận tải dưói 10 tấn vào mùa khô và dưới 50 tấn vào mùa khô mới đi lại được trên đoạn từ Chiêm Hoá trở xuống

c) Sông Phó Đáy

- Sông Phó Đáy b t nguồn từ núi Tam Tạo thuộc huyện Chợ Đồn (B c Kạn) chảy qua các huyện Yên Sơn, Sơn Dương theo hướng b c - nam Chiều dài của sông là 170 km, đoạn chảy qua tỉnh Tuyên Quang dài 81 km Lưu lượng dòng chảy không lớn, sông hẹp, nông, ít có khả năng vận tải đường thuỷ

Ngoài 3 sông chính, ở Tuyên Quang còn có các sông nh và hàng trăm ng i lạch như: ngòi B c Nhụng, ngòi Cổ Linh, ngòi Là, ngòi Quảng…, cùng nhiều suối nh len lách giữa vùng đồi núi, bồi đ p thành các soi bãi, cánh đồng giữa núi tạo nên không gian đẹp, hấp dẫn Tuy nhiên, sông ngòi dốc, l m thác ghềnh cùng với chế độ khí hậu có hai mùa dẫn đến ngập lụt nghiêm trọng trong mùa mưa, đặc biệt tại khu vực thị xã và các vùng đồng bằng, thung lũng ven sông thuộc các huyện Yên Sơn, Sơn Dương

Với hệ thống sông suối không những có thể phát triển thủy điện, phát triển giao thông đường thủy mà còn tạo nên sự phong phú của thiên nhiên, tạo ra hệ thống những thác, ghềnh đẹp có sức hút khách du lịch như: Thác Bản Ba, thác Pác Ban-Suối Mơ,…và nhiều các thác đẹp có tiềm năng du lịch chưa được khai thác phát triển như Song Long, Khuẩy Nhi…

Bên cạnh nguồn nước mạch phong phú, Tuyên Quang còn có nguồn nước dưới đất, nước khoáng Đáng chú ý hơn cả là các nguồn nước khoáng

Mỹ Lâm và Bình Ca Nguồn nước khoáng ở Mỹ Lâm (huyện Yên Sơn) tương đối nổi tiếng và đang được khai thác Nhiệt độ nước khoảng 400

C,

Trang 37

chất lượng tốt với công dụng chủ yếu là điều hoà chức năng tiêu hoá, chữa các bệnh khớp, xương, viêm đại tràng, phụ khoa…Tiềm năng lớn cho việc phát triển các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng, chữa bệnh Hiện nay Mỹ Lâm đã xây dựng trại điều dưỡng và khu nhà nghỉ, đồng thời đang sử dụng nguồn nước khoáng để chữa bệnh và phục hồi sức khoẻ của nhân dân

2.1.2.4 Tài nguyên đất

Do điều kiện nóng ẩm, mưa nhiều làm lớp v phong hoá của đất Tuyên Quang tương đối dày, cộng với thảm thực vật còn khá có tác dụng bảo vệ mặt đất nên sự thoái hoá của đất ở mức độ nhẹ Đất Tuyên Quang có các nhóm chính: đất đ vàng trên đá sét và đá biến chất, diện tích 389.834

ha, chiếm 67,2% diện tích tự nhiên; đất vàng nhạt trên đá cát, có diện tích 66.986 ha, chiếm 11,55%, ngoài ra còn có các loại đất như: đất đ vàng trên

đá macma; đất vàng đ trên đá biến chất; đất phù sa ven suối; đất dốc tụ - thung lũng Tóm lại, tài nguyên đất của Tuyên Quang hết sức phong phú về chủng loại, chất lượng tương đối tốt, đặc biệt là các huyện phía nam

Ngoài các nhóm đất nói trên, ở Tuyên Quang còn có khoảng 2,2 vạn

ha núi đá và 7,6 nghìn ha sông suối, hồ ao Với địa hình nhiều núi đá xen kẽ với sông suối như vậy đã tạo nên nhiều cảnh đẹp độc đáo có tiềm năng thu hút khách du lịch lớn

2.1.2.5 Tài nguyên sinh vật

có nhiều loài thực vật quý hiếm được ghi trong sách đ Việt Nam như trầm hương, nghiến, lát hoa, tuế đá vôi, hoàng đàn, mun, pơ-mu Quá trình khai thác nhiều năm đã làm hình thành một số kiểu cấu trúc thảm thực vật với

Trang 38

các hệ sinh thái khác nhau Đó là hệ sinh thái rừng già (thành phần loài phong phú, mật độ cây dày, có cấu trúc 5 tầng rõ rệt), hệ sinh thái rừng thứ sinh (mật độ cây dày, cấu trúc 4 tầng), hệ sinh thái rừng hỗn giao (tre, nứa,

gỗ, thành phần cây nghèo), hệ sinh thái trẩng c , cây bụi (thành phần loài không phong phú, cấu trúc 2 tầng)

Về phân bố, từ độ cao 600m trở xuống là rừng rậm nhiệt đới, quanh năm xanh tốt, dây leo chằng chịt tập trung chủ yếu ven thung lũng sông Lô (phần nhiều là rừng thứ sinh) Từ trên 600 m đến 1700 m là rừng rậm thường xanh, chủ yếu ở các huyện Na Hang, Chiêm Hoá, Lâm Bình, Hàm Yên Từ 1700 m trở lên là rừng hỗn giao Nhìn chung, khu vực này vẫn giữ được s c thái của rừng nguyên thuỷ

Rừng có một số khu đặc dụng, có giá trị nghiên cứu khoa học và phục

vụ du lịch sinh thái tương lai Đặc biệt Tuyên Quang có rừng tre, nứa rất lớn, đây là nguyên liệu sản xuất đồ đan lát, hoặc sơ chế thành măng khô làm đặc sản cho khách du lịch

b) Động vật

Động vật ở Tuyên Quang khá phong phú và đa dạng Có 46 loài động vật quý hiếm được ghi vào sách đ Việt Nam và 5 loài trong sách đ thế giới, chỉ tính riêng các loài thú đã có tới 47,8% số loài thú có ở miền B c nước ta , Tuyên Quang có 4 lớp động vật có xương sống là thú, chim, bò sát

và ếch nhái với 274 loài thuộc 79 họ, 28 bộ

Ở khu bảo tồn Tát Kẻ - Bản Bung (Na Hang) còn tập trung nhiều loài động vật Ở đây có trên 40 loài thú, điển hình là voọc mũi hếch (thuộc loài quý hiếm), voọc má tr ng, cu ly, gấu…Nhóm chim có 70 loài, đặc biệt là trĩ,

gà lôi tr ng, phượng hoàng…Nhóm b sát, lưỡng cư có trên 20 loài như rùa núi, ba ba trơn, nhông xám, nhông xanh Với diện tích rừng lớn và sự đa dạng về chủng loại đã trở thành nơi cư trú của nhiểu loài động vật như vượn, vooc mũi hếch, ở những nơi rừng sâu, xa dân cư, c n khỉ, nai, hoẵng thường

Trang 39

sống gần dân, trên nương rẫy, dọc bãi sông tạo nên hệ sinh thái đa dạng, phong phú

Tuy nhiên, do săn b n bừa bãi, động vật dưới tán rừng hiện nay bị suy giảm nhiều về số lượng và phạm vi phân bố Một số động vật hoang dã lớn như hổ, báo, gấu, lợn rừng không còn nhiều

Với sự phong phú về sinh vật khu bảo tồn này có giá trị không chỉ đối với việc nghiên cứu về môi trường sinh thái, mà c n là nơi bảo tồn nguồn gen đa dạng của khu hệ động thực vật vùng núi cao nước ta, tiềm năng cho phát triển du lịch sinh thái và khám phá môi trường tự nhiên, đây sẽ là điểm hẹn cho khách du lịch sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng

2.1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn

2.1.3.1.Các di tích lịch sử - văn hóa

Tuyên Quang là cái nôi của lịch sử cách mạng dân tộc Toàn tỉnh có

467 di tích lịch sử các loại, trong đó di tích lịch sử cách mạng chiếm gần 75% tổng số di tích Mật độ di tích vào khoảng 0,08 di tích/ 1km2, hiện nay

đã có 121 di tích được Nhà nước công nhận ở cấp quốc gia Các di tích phản ánh một cách hào hùng về thời kì lịch sử tại mảnh đất này như khu di tích Tân Trào, Đá Bàn, bến Bình Ca , lịch sử c n để lại ngày nay đã trở thành nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là địa điểm thích hợp cho những du khách muốn tìm hiểu về lịch sử

2.1.3.2 Các lễ hội

Theo thống kê của Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang, hiện nay toàn tỉnh có 26 lễ hội, chủ yếu mang ý nghĩa vùng và địa phương, hầu hết đều diễn ra vào tháng riêng, điển hình như lễ hội Lồng Tồng, hội đua thuyền sông Lô, lễ hội trọi trâu, hội đền Thác Cái…các thời điểm tổ chức gần nhau nên rất thuận lợi cho khách du lịch muốn tham dự được nhiều lễ hội

Trang 40

2.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng

2.1.4.1 Kinh tế-xã hội

a) Kinh tế

Tuyên Quang là tỉnh miền núi có nền kinh tế với điểm xuất phát thấp, sản xuất nông, lâm nghiệp chiếm ưu thế Nền sản xuất hàng hoá đang trong quá trình hình thành

Tăng trưởng kinh tế trong những năm qua nhìn chung nền kinh tế của tỉnh tiếp tục có bước tăng trưởng khá, năm sau cao hơn năm trước, một số ngành có bước tăng trưởng nhanh và toàn diện Trong năm 2006 – 2010, nền kinh tế của tỉnh Tuyên Quang tăng bình quân 15,3%/năm cao hơn giai đoạn 2001-2005 (12,6%/năm) và gấp đôi mức bình quân chung của cả nước (7,5%/năm), GDP bình quân đầu người theo giá trị hiện hành tăng từ 4,8 triệu đồng năm 2005 tăng lên 14,5 triệu đồng năm 2010

Năm 2012 tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh đạt trên 12,5%; thu ngân sách đạt hơn 1.183 tỷ đồng; tạo việc làm mới cho 13.400 lao động, giảm tỷ

lệ hộ nghèo từ 29% xuống c n 24%; 100% xã hoàn thành đề án xây dựng nông thôn mới; gần 96% số hộ được sử dụng điện lưới Quốc gia

Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế của Tuyên Quang c n đứng trước hàng loạt khó khăn như: có xuất phát điểm thấp, nền kinh tế còn dựa chủ yếu vào nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, khả năng mở cửa đối với các vùng lân cận còn hạn chế, chi lớn hơn thu, trình độ dân trí thấp, lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ít…Do đó kinh

tế chưa phát triển mạnh với tiềm năng vốn có, đặc biệt là ngành du lịch

b) Đặc điểm dân cư-dân tộc

Dân cư thường tập trung ở đô thị và các thôn xóm dọc theo các trục giao thông đường bộ, đường thuỷ quan trọng tạo thuận tiện cho việc đầu tư

về cơ sở hạ tầng Dân số toàn tỉnh năm 2012 là 738,9 nghìn người, trong đó, dân số trong độ tuổi lao động là 443,568 người, chiếm 61% Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số giai giai đoạn 2005-2012 là 10,40% Tỷ lệ dân số thành thị

Ngày đăng: 02/03/2015, 01:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chung Lệ Dung (2010), “Phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang trong xu thế hội nhập”, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang trong xu thế hội nhập”
Tác giả: Chung Lệ Dung
Năm: 2010
5. TS. Dương Văn Sáu (2013) chuyên đề “Phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh khủng hoảng tài chính công và suy thoái kinh tế ở Châu Âu hiện nay” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh khủng hoảng tài chính công và suy thoái kinh tế ở Châu Âu hiện nay
8. Nhữ Thị Tuyết Thanh (2009), Nghiên cứu đặc điểm địa lí tự nhiên phục vụ sử dụng và bảo vệ đất Tuyên Quang, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm địa lí tự nhiên phục vụ sử dụng và bảo vệ đất Tuyên Quang
Tác giả: Nhữ Thị Tuyết Thanh
Năm: 2009
9. Nhữ Thị Tuyết Thanh (2009), Nghiên cứu đặc điểm địa lí tự nhiên phục vụ sử dụng và bảo vệ đất Tuyên Quang, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm địa lí tự nhiên phục vụ sử dụng và bảo vệ đất Tuyên Quang
Tác giả: Nhữ Thị Tuyết Thanh
Năm: 2009
10. Phạm Lê Thảo (2006), Tổ chức lãnh thổ du lịch Hòa Bình trên quan điểm phát triển bền vững, Luận án tiến sĩ, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lãnh thổ du lịch Hòa Bình trên quan điểm phát triển bền vững
Tác giả: Phạm Lê Thảo
Năm: 2006
11. Lê Thông (chủ biên) (2005), Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam - Các tỉnh Đông Bắc (Tập 2), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam - Các tỉnh Đông Bắc (Tập 2)
Tác giả: Lê Thông (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
12. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) (2009), Địa lý các vùng kinh tế, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các vùng kinh tế
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
13. Tổng cục du lịch Việt Nam (2006), Báo cáo tóm t t quy hoạch “ Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2020”
Tác giả: Tổng cục du lịch Việt Nam
Năm: 2006
1. Cục tống kê Tuyên Quang (2013), Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2012 Khác
2. Chính phủ (2011), Nghị quyết số 07/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Na Hang và huyện Chiêm Hóa để thành lập huyện Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang Khác
4. Luật du lịch Việt Nam (2005), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
6. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Tuyên Quang (2013), Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú năm 2012 Khác
7. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Tuyên Quang (2012), Thống kê các lễ hội tại địa phương Khác
14. Tổng cục thống kê Việt Nam (2013), Niên giám thống kê Việt Nam năm 2012 Khác
15. UBND tỉnh Tuyên Quang (2012), Nghị quyết số 17/NQ-HĐND về việc thông qua quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và định hướng 2030 Khác
16. UBND tỉnh Tuyên Quang (2006), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  Vị trí của TCLT du lịch trong TCLT kinh tế - tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh tuyên quang
Hình 1.1 Vị trí của TCLT du lịch trong TCLT kinh tế (Trang 12)
Hình 2.1: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại trạm              khí tượng của Tuyên Quang năm 2012 [1] - tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh tuyên quang
Hình 2.1 Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại trạm khí tượng của Tuyên Quang năm 2012 [1] (Trang 34)
Hình 2.3: Doanh thu từ dịch vụ lưu trú và ăn uống tỉnh Tuyên Quang  giai đoạn 2005 – 2012 [1] - tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh tuyên quang
Hình 2.3 Doanh thu từ dịch vụ lưu trú và ăn uống tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2005 – 2012 [1] (Trang 51)
Hình 2.4: Số lượng lao động trong ngành du lịch                                     giai đoạn 2005-2012 - tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh tuyên quang
Hình 2.4 Số lượng lao động trong ngành du lịch giai đoạn 2005-2012 (Trang 52)
Hình 2.5: Đình Hồng Thái   (Khu di tích lịch sử Tân Trào) - tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh tuyên quang
Hình 2.5 Đình Hồng Thái (Khu di tích lịch sử Tân Trào) (Trang 53)
Hình 2.6: Suối khoáng nóng Mỹ Lâm - tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh tuyên quang
Hình 2.6 Suối khoáng nóng Mỹ Lâm (Trang 54)
Hình 2.7: Thác Pắc Ban - tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh tuyên quang
Hình 2.7 Thác Pắc Ban (Trang 55)
Hình 2.11: Khách du lịch tham quan hồ Na Hang - tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh tuyên quang
Hình 2.11 Khách du lịch tham quan hồ Na Hang (Trang 60)
Bảng 3.1: Các dự án đầu tư chính về du lịch và các ngành liên quan - tổ chức lãnh thổ du lịch tỉnh tuyên quang
Bảng 3.1 Các dự án đầu tư chính về du lịch và các ngành liên quan (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w