1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn đối với quỹ đầu tư phát triển tỉnh tuyên quang

78 300 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 782,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận được viết trên cơ sở làm rõ thêm lý luận chung và phân tích thực trạng chất lượng cho vay dự án trung và dài hạn của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tuyên Quang, đề xuất hướng hoàn

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

Trí Tuệ Và Phát Triển

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DỰ ÁN

ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI QUỸ ĐẦU TƯ

PHÁT TRIỂN TỈNH TUYÊN QUANG

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Trần Thị Trúc Sinh viên thực hiện : Đỗ Hoài My

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân kinh tế chuyên ngành Kế hoạch Phát triển với

đề tài " Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn đối

với Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tuyên Quang " được tác giả viết dưới sự hướng

dẫn của Th.STrần Thị Trúc Khóa luận được viết trên cơ sở làm rõ thêm lý luận chung và phân tích thực trạng chất lượng cho vay dự án trung và dài hạn của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tuyên Quang, đề xuất hướng hoàn thiện, các giải pháp và các kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay

Trong quá trình viết khóa luận, tác giả có tham khảo một số nội dung từ các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo chuyên đề, thông tin từ một số cuốn sách chuyên ngành…Liên quan đến cho vay dự án trung và dài hạn theo danh mục tài liệu tham khảo

Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về cam đoan của mình./

TÁC GIẢ KHÓA LUẬN

ĐỖ HOÀI MY

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn Th.S Trần Thị Trúc đã tận tâm hướng dẫn, theo sát chúng em từ khi thực tập tới khi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Nếu không có những lời chỉ bảo hướng dẫn của Cô có lẽ bài thu hoạch của em khó có thể hoàn thiện được như ngày hôm nay

Bài thu hoạch được hoàn thiện trong thời gian gần 1 tháng, cùng với lượng kiến thức thực tế của bản thân c n nhiều hạn chế Do vậy, không tránh kh i những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu Thầy Cô và các bạn để em có thể hoàn thiện kiến thức của bản thân trong lĩnh vực này

Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô trong khoa, quý Thầy Cô H c viện Chính sách Phát triển dồi dào sức kh e, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh người lái đ của mình

Em xin trân tr ng cảm ơn

Hà Nội, ngày 22/5/2014

Sinh viên thực tập

ĐỖ HOÀI MY

Trang 4

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1

3 Nội dung nghiên cứu của đề tài 1

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu của khóa luận 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN VÀ CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN 3

1.1 Khái niệm đầu tư, đầu tư phát triển 3

1.2 Đặc điểm hoạt động đầu tư phát triển 3

1.3 Dự án đầu tư trung và dài hạn 4

1.3.1 Khái niệm 4

1.3.2 Đặc điểm dự án đầu tư trung và dài hạn 4

1.4 Cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn 5

1.4.1 Quy định về cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn 5

1.4.2 Quy trình cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn 6

1.4.3 Sự cần thiết của việc cho vay các dự án đầu tư 8

1.4.4 Thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn 10

1.4.5 Hợp đồng tín dụng 11

1.5 Nguồn vốn cho vay dự án đầu tư của Quỹ Đầu tư Phát triển 12

1.6 Chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn 13

1.6.1 Khái niệm 13

1.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn 14

1.7 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn 20

Trang 5

iv

1.8 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng cho vay trung và dài

hạn của Quỹ 22

1.8.1 Nhóm nhân tố thuộc môi trường bên trong Quỹ 22

1.8.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng 25

1.8.3 Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TUYÊN QUANG 31

2.1 Khái quát về Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tuyên Quang 31

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31

2.1.2 Chức năng của Quỹ 31

2.1.3 Bộ máy tổ chức Quỹ 32

2.1.4 Đối tượng vay vốn Quỹ 34

2.1.5 Kết quả hoạt động của Quỹ 34

2.2 Thực trạng chất lượng cho vay DAĐT trung và dài hạn Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tuyên Quang năm 2010 - 2013 35

2.2.1 Quy trình nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn của Quỹ 35

2.2.2 Cơ cấu khách hàng tổ chức theo thành phần kinh tế 37

2.2.3 Cơ cấu dự án theo lĩnh vực đầu tư 39

2.2.4 Doanh số cho vay 40

2.2.5 Tình hình thu nợ 40

2.2.6 Nguồn vốn Quỹ cho vay DAĐT trung và dài hạn 41

2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay dự án đầu tư tại Quỹ 41

2.4 Đánh giá thực trạng chất lượng cho vay DAĐT trung và dài hạn của Quỹ 42

2.4.1 Những kết quả đạt được 42

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 44

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH TUYÊN QUANG 51

3.1 Định hướng chủ yếu về hoạt động tại Quỹ trong thời gian tới 51

3.1.1 Định hướng chung 51

3.1.2 Định hướng cho vay dự án đầu tư 53

Trang 6

v

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay DAĐT trung và dài

hạn tại Quỹ 54

3.2.1 Thực hiện việc xây dựng chính sách tín dụng một cách hợp lý 55

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án 56

3.2.3 Chú tr ng phân tích tài chính doanh nghiệp trước khi cho vay 57

3.2.4 Nâng cao trình độ cán bộ thẩm định và tín dụng 60

3.2.5 Phát triển hệ thống thu thập thông tin 61

3.2.6 Nâng cao vai tr của công tác kiểm soát 62

3.2.7 Một số giải pháp hỗ trợ khác 63

3.3 Một số kiến nghị 64

3.3.1 Đối với Nhà nước 64

3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN 66

3.3.3 Đối với Quỹ 67

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 8

vii

DANH SÁCH BẢNG, HÌNH

Hình 2.1: Mô hình tổ chức mạng lưới Quỹ 32

Bảng 2.1: Cơ cấu khách hàng tổ chức theo thành phần kinh tế 38

Bảng 2.2: Cơ cấu dự án theo lĩnh vực đầu tư 39

Bảng 2.3: Chỉ tiêu tín dụng 40

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tuyên Quang (g i tắt là Quỹ), trong các tài sản của các Quỹ thì khoản mục cho vay bao giờ cũng chiếm tỷ tr ng cao nhất và

là khoản mục mang lại thu nhập chủ yếu cho Quỹ Thu nhập từ tiền cho vay thể hiện dưới dạng l i tiền vay và phụ thuộc chủ yếu vào thời hạn của khoản vay Thời hạn cho vay càng dài thì l i suất càng cao và do đó thu nhập của Quỹ càng lớn Chính vì vậy cho vay trung và dài hạn đối với các dự án đầu tư thì sẽ kiếm lời nhiều hơn Tuy nhiên, các khoản cho vay có thời hạn càng dài thì càng tiềm ẩn một tỷ lệ rủi ro cao và đó là lý do vì sao khi mở rộng quy mô các Quỹ thường chú tr ng đến việc nâng cao hiệu quả tín dụng cũng như hiệu quả dự án

Không chỉ có vậy, việc đáp ứng tốt nhu cầu của các khách hàng cũng là một thứ vũ khí cạnh tranh lợi hại của Quỹ Khả năng mở rộng các khoản vay dài hạn c n thể hiện tiềm lực vốn của Quỹ, hiệu quả tín dụng cao phần nào thể hiện năng lực quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ và nhân viên Quỹ Khi được vay vốn các doanh nghiệp sẽ có điều kiện đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, tăng năng lực sản xuất Việc này, nâng cao và quyết định chất lượng cho vay dự án đầu

tư trung và dài hạn trong hệ thống Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tuyên Quang

Xuất phát từ những lý do trên, em ch n đề tài "Giải pháp nâng cao chất

lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn đối với Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tuyên Quang" làm đề tài của khóa luận tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Tìm giải pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn trong hệ

thống Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tuyên Quang

3 Nội dung nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận về cho vay dự án đầu tư trung dài hạn

- Phân tích đánh giá thực trạng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn trong

hệ thống Quỹ

- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn trong hệ thống Quỹ

Trang 10

2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Đề tài nghiên cứu về nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư

trung dài hạn thông qua quy trình, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, các nhân tố ảnh hưởng

- Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề về nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu

tư trung và dài hạn được nghiên cứu trong hệ thống Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn từ năm 2010 đến hết năm 2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Xuất phát từ lý luận chung, khóa luận vận dụng tổng hợp các phương pháp: phân tích và so sánh, liệt kê làm phương pháp luận cho việc nghiên cứu

6 Kết cấu của khóa luận

Tên đề tài: "Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và

dài hạn đối với Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tuyên Quang"

Kết cấu: Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục Tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn trong hệ thống Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tuyên Quang năm 2010 - 2013

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn trong hệ thống Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tuyên Quang

Trang 11

3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG

VÀ DÀI HẠN VÀ CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN

1.1 Khái niệm đầu tư, đầu tư phát triển

Cho đến nay, có khá nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư Mỗi khái niệm đứng ở một góc độ khác nhau với cách tiếp cận khác nhau Theo Từ Quang Phương

và Phạm Văn Hùng (2012) đầu tư và đầu tư phát triển được hiểu như sau:

“ Đầu tư là quá trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xá định nhằm đạt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu các định trong

điều kiện kinh tế - x hội nhất định.”

“Đầu tư phát triển được hiểu là việc sử dụng nguồn vốn ở hiện tại nhằm tạo

ra những tài sản vật chất, trí tuệ, năng lực sản xuất mới và duy trì những tài sản hiện

có, nhằm mục tiêu phát triển”

Các thành quả của đầu tư có thể được sử dụng trong nhiều năm đủ để các lợi ích thu được tương ứng và lớn hơn các nguồn lực đ b ra Chỉ có như vậy công cuộc đầu tư mới được coi là có hiệu quả Nhiều thành quả của đầu tư có giá trị sử dụng rất lâu, hàng trăm năm, hàng nghìn năm như các công trình kiến trúc cổ ở nhiều nước trên thế giới

1.2 Đặc điểm hoạt động đầu tư phát triển

Theo Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2012) Hoạt động đầu tư phát triển có các đặc điểm khác biệt với các loại hình đầu tư khác là :

- Hoạt động đầu tư phát triển đ i h i một số vốn lớn và để nằm khê đ ng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư nên phải có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, xây dựng chính sách, qui hoạch, kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản lý chặt chẽ tổng nguồn vốn, bố trí vốn theo tiến độ, đầu tư phải có tr ng tâm, tr ng điểm

- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả của

nó phát huy tác dụng thường đ i h i nhiều năm tháng với nhiều khả năng xảy ra biến động Để tránh các rủi ro trong thời gian đầu tư cần tiến hành phân kì đầu tư,

bố trí, quả lý vốn tập trung hoàn thành dứt điểm các công trình, hạng mục, quản lý chặt chẽ kế hoạch đầu tư

- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đ b ra đối với các cơ sử vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thường đ i h i nhiều năm tháng và do đó

Trang 12

Lý Trường Thành, Ăngco vát ) Điều này nói lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu tư phát triển

- Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên Do đó các điều kiện địa hình tại đó có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư và cũng như tác dụng sau này của các kết quả đầu tư

- M i thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian

1.3 Dự án đầu tư trung và dài hạn

1.3.1 Khái niệm

Theo luật đâu tư năm 2005: “Dự án đầu tư trung dài hạn là tập hợp các đề xuất b vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”

Do đó, để tiến hành một công cuộc đầu tư phải có sự chuẩn bị hết sức nghiêm túc Sự chuẩn bị đó biểu hiện bằng việc nghiên cứu, soạn thảo các giải pháp kinh tế, kỹ thuật nhằm tiến hành hoạt động đầu tư

1.3.2 Đặc điểm dự án đầu tư trung và dài hạn

Xét về mặt hình thức thì DAĐT là tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống một chương trình hoạt động và các chi phí tương ứng để đạt mục tiêu nhất định trong tương lai Dự án đầu tư trung và dài hạn khác có các đặc điểm khác với dự án đầu tư (nói chung) như sau:

- Dự án đầu tư trung và dài hạn có thời gian thực hiện trên 12 tháng

- Dự án đầu tư trung và dài hạn phục vụ nhu cầu mở rộng phát triển sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu

- Dự án đầu tư trung và dài hạn phục vụ nhu cầu phát triển và tăng trưởng kinh tế

Trang 13

5

- Dự án đầu tư trung và dài hạn là một hoạch định trong tương lai, được thực hiện trong thời gian dài trên 12 tháng nên nó bất ổn định và tiềm ẩn nhiều rủi ro

1.4 Cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn

Cho vay đầu tư bằng nguồn vốn của Quỹ là một trong các hình thức cho vay

ưu đ i của Nhà nước cho các dự án đầu tư thuộc một số ngành, lĩnh vực quan tr ng, chương trình kinh tế lớn của Nhà nước và của tỉnh

1.4.1 Quy định về cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn

Theo điều lệ tổ chức và hoạt động theo Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 12/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang cho vay dự án trung và dài hạn được quy định như sau:

* Một là, Mức vốn Quỹ cho vay

Cho vay trung và dài hạn với thời gian dài, độ rủi ro cao, để giảm bớt rủi ro ngoài việc qui định vay phải có tài sản đảm bảo, Quỹ cho vay c n qui định khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh và đời sống Chủ đầu tư phải sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác (vốn tự có, vốn tự huy động, vốn vay các tổ chức tín dụng) cùng với vốn vay Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tuyên Quang để hoàn thành dự án theo đúng tiến độ đ xác định trong Giấy chứng nhận đầu tư và Quyết định đầu tư dự án

Mức vốn cho vay đối với từng dự án do Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tuyên Quang quyết định, tối đa bằng 60% tổng số vốn đầu tư dự án theo quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền

* Hai là, thời hạn trả nợ và nguồn trả nợ của DAĐT trung và dài hạn

Thời hạn trả nợ vốn phụ thuộc vào tính chất, địa điểm của dự án đầu tư Nhưng thời hạn trả nợ cũng có thể rút ngắn trong trường hợp hiệu quả của dự án mang lại cao Việc trả nợ trước hạn sẽ giúp Quỹ thu được nợ chắc chắn nhưng đôi khi ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của Quỹ

Nguồn trả nợ đối với khoản cho vay trung và dài hạn được dùng chủ yếu cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định và tài sản lưu động, cho nên nguồn trả nợ chính của khoản vay này là từ nguồn khấu hao và một phần lợi nhuận do DAĐT trung và dài hạn mang lại

Trang 14

6

* Ba là, giải ngân trong cho vay trung và dài hạn

Đối với khoản vay trung và dài hạn có thể giải ngân một lần, hoặc nhiều lần nhằm đảm bảo cho khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích Quỹ không cho rút vốn khi các nhu cầu chi tiêu liên quan đến dự án chưa phát sinh

Quỹ và khách hàng thoả thuận rút hết toàn bộ tiền vay một lần trong trường hợp vay để mua sắm máy móc, thiết bị Đối với các tài sản hình thành trong một thời gian dài thì việc giải ngân được thực hiện theo tiến độ công việc hoàn thành

Vốn vay giải ngân trực tiếp cho đơn vị thụ hưởng (đơn vị nhận thầu thi công xây lắp, cung ứng vật tư, thiết bị, tổ chức tư vấn, đơn vị cung cấp dịch vụ để chủ đầu tư thực hiện dự án) và được chuyển vào tài khoản của đơn vị thụ hưởng mở tại các tổ chức tín dụng

Việc giải ngân bằng tiền mặt chỉ được xem xét, thực hiện trong một số trường hợp cần thiết như: Bồi thường giải phóng mặt bằng; trả tiền lương cho cán

bộ nhân viên Ban QLDA và một số chi phí thường xuyên của Ban QLDA như điện, nước, điện thoại (nếu có); Các trường hợp giải ngân khác bằng tiền mặt Quỹ Đầu tư phát triển phải có văn bản đề xuất với Hội đồng Quản lý Quỹ và chỉ được thực hiện khi có văn bản chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ

* Bốn là, l i suất cho vay trung và dài hạn

L i suất cho vay trong từng thời kỳ thực hiện theo khung l i suất cho vay đ được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Quản lý Quỹ (không thấp hơn l i suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước được Bộ Tài chính ban hành tại thời điểm cho vay)

Đối với một dự án, l i suất cho vay được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng lần đầu và được giữ nguyên trong suốt thời hạn cho vay của dự án đó, trừ trường hợp có quyết định điều chỉnh của Hội đồng Quản lý Quỹ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

L i suất nợ quá hạn bằng 150% l i suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín dụng, được tính trên số nợ gốc và l i chậm trả

1.4.2 Quy trình cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn

Quy trình cho vay DAĐT đối với các khách hàng: đầu tiên xem xét và quyết định cho vay, sau đó là giải ngân vốn, theo dõi nợ vay và kết thúc bằng việc thu nợ

Trang 15

Việc chấp nhận hay từ chối cho vay một DAĐT của khách hàng phải dựa vào thẩm tra các mặt như tư cách pháp nhân; mức vốn tham gia của đơn vị vay vốn; tình hình sản xuất kinh doanh; tình hình công nợ, đồng thời phải xem xét mục đích kinh tế x hội, khả năng thực thi, nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn nhân lực, hướng tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả kinh tế, khả năng hoàn trả vốn vay của dự án

Khi xem xét, thẩm định và đi đến quyết định chấp nhận hay từ chối cho vay một DAĐT của khách hàng phải quán triệt các nguyên tắc: Phù hợp với nguồn vốn của Quỹ cho vay, nghĩa là không vượt quá khả năng nguồn vốn hiện có và sẽ huy động được của bản thân Quỹ cho vay; phù hợp với thẩm quyền quyết định cho vay; phù hợp với chính sách ưu tiên trong đầu tư và cơ cấu đầu tư đ được quy định Trường hợp chấp nhận cho vay do kết quả thẩm định DAĐT xin vay, Quỹ phải thông báo bằng văn bản trong thời hạn quy định để khách hàng vay kịp thời đến Quỹ lập hồ sơ nhận nợ Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ

lý do để khách hàng biết

Hồ sơ cho vay DAĐT của khách hàng chính là hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Quỹ cho vay và khách hàng Trong hợp đồng này phải xác định rõ đối tượng vay, mức vay, thời hạn vay, l i suất, kế hoạch trả nợ, bảo đảm tiền vay, quyền và nghĩa vụ của bên cho vay

Dựa vào mức cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng Quỹ cho vay tổ chức việc giải ngân, tức là phát tiền vay để khách hàng vay sử dụng tiền vay vào việc thực thi DAĐT xin vay

Tiền cho vay được Quỹ cho vay phát ra theo tiến độ thực hiện DAĐT xin vay, được phản ánh kịp thời và chính xác vào tài khoản cho vay, khế ước vay nợ và các chứng từ hợp lệ khác

Trang 16

8

Quỹ Đầu tư Phát triển cho vay theo dõi chặt chẽ tiến độ thực hiện DAĐT xin vay cho đến khi DAĐT kết thúc và các công trình của dự án được đưa vào thực hiện có hiệu quả, khách hàng vay trả xong nợ cho Quỹ cho vay kể cả nợ gốc và l i

1.4.3 Sự cần thiết của việc cho vay các dự án đầu tư

Việc cho vay dự án đầu tư đ làm nảy sinh một mối quan hệ tín dụng giữa Quỹ và khách hàng, mối quan hệ này được hình thành trên cơ sở sự thoả thuận giữa các bên dựa trên nguyên tắc cùng có lợi Việc tham gia vào quan hệ tín dụng này là hoàn toàn tự nguyện và nó đem lại lợi ích cho cả hai bên Mặt khác, Quỹ và các doanh nghiệp (những khách hàng thường xuyên và chủ yếu) là hai chủ thể quan

tr ng hàng đầu trong nền kinh tế quốc dân, việc nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hai chủ thể này chắc chắn sẽ có những tác động tích cực đối với sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế Như vậy có thể khẳng định rằng việc mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả cho vay dự án đầu tư là cần thiết và khách quan, nó đem lại những lợi ích nhất định cho cả Quỹ (người cho vay); doanh nghiệp (người

đi vay) và nền kinh tế quốc dân

Đối với Quỹ, trong các tài sản của Quỹ thì khoản mục cho vay bao giờ cũng

chiếm tỷ tr ng cao nhất và là khoản mục mang lại thu nhập chủ yếu cho Quỹ Thu nhập từ tiền cho vay thể hiện dưới dạng l i tiền vay và phụ thuộc chủ yếu vào thời hạn của khoản vay Thời hạn cho vay càng dài thì l i suất càng cao và do đó thu nhập của Quỹ càng lớn Vì vậy, nếu các Quỹ có thể mở rộng cho vay trung và dài hạn đối với các dự án đầu tư thì sẽ có điều kiện kiếm lời nhiều hơn Tuy nhiên, cần phải lưu ý các khoản cho vay có thời hạn càng dài thì càng tiềm ẩn một tỷ lệ rủi ro cao vì vậy khi mở rộng quy mô Quỹ thì cần chú tr ng tới việc nâng cao chất lượng cho vay

Mặt khác, việc đáp ứng tốt nhu cầu của các khách hàng cũng là một thứ vũ khí cạnh tranh lợi hại của Quỹ Khả năng mở rộng các khoản vay dài hạn c n thể hiện tiềm lực vốn của Quỹ, chất lượng tín dụng cao phần nào thể hiện năng lực quản lý, năng lực chuyên môn của cán bộ và nhân viên Quỹ

Đối với doanh nghiệp: Nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp luôn là một

đ i h i cấp bách Các doanh nghiệp mới được thành lập thì cần vốn để xây dựng cơ

sở vật chất; nhà xưởng; kho b i , mua sắm tài sản cố định và đáp ứng một phần

Trang 17

9

vốn lưu động Các doanh nghiệp đang hoạt động thì luôn có nhu cầu đổi mới trang thiết bị; nâng cao trình độ khoa h c, công nghệ; tăng năng lực cạnh tranh; mở rộng sản xuất khi gặp cơ hội thuận lợi Đặc biệt khi các cơ hội đầu tư có khả năng mang lại hiệu quả kể cả trong thời điểm trước mắt cũng như lâu dài thì một nguồn vốn lớn

và ổn định sẽ trở nên hết sức cần thiết Tín dụng Quỹ luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó của các doanh nghiệp mà nó có những ưu điểm hơn so với cổ phiếu, trái phiếu

Thứ nhất: việc sử dụng nguồn vốn tín dụng Quỹ cho phép mở rộng quy mô sản xuất trong khi vẫn đảm bảo quyền kiểm soát đối với doanh nghiệp của mình Điều này sẽ không thể có được nếu nhà kinh doanh thực hiện biện pháp phát hành

cổ phiếu để huy động vốn, khi đó quyền lực sẽ được san sẻ cho các cổ đông mới

Thứ hai: Việc huy động bằng phát hành trái phiếu có thể khắc phục được nhược điểm trên nhưng cách huy động vốn này lại kém linh hoạt, khi cơ hội kinh doanh xuất hiện đ i h i doanh nghiệp phải nhanh chóng chớp lấy nhưng việc phát hành trái phiếu đ i h i nhiều thủ tục và điều kiện khắt khe nên mất nhiều thời gian

và có thể để l mất cơ hội tốt

Thứ ba: Một ưu điểm nữa của nguồn vốn tín dụng Quỹ so với việc phát hành

cổ phiếu và trái phiếu là khi sử dụng nguồn vốn này doanh nghiệp sẽ tránh được các chi phí phát sinh như: chi phí phát hành, chi phí bảo l nh, đăng ký chứng khoán Hoặc có những doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nh có thể sẽ không đủ điều kiện huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Tất cả các vấn đề trên có thể được khắc phục nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn tín dụng Quỹ

Đối với nền kinh tế:

Thứ nhất: Nền kinh tế của mỗi quốc gia trong thời kỳ nào cũng cần có nguồn vốn phục vụ đầu tư phát triển Sự tham gia của vốn tín dụng Quỹ sẽ góp phần giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách Nhà nước

Thứ hai: Hiệu quả đạt được của các dự án đầu tư cũng sẽ cao hơn vì khi cho vay một trong những yêu cầu đầu tiên mà Quỹ đặt ra là an toàn Chính vì vậy mà đối với mỗi dự án xin vay, Quỹ phải xem xét rất kỹ tính khả thi của dự án để tránh những rủi ro có thể xảy ra và đề ra những biện pháp điều chỉnh kịp thời Mặt khác,

Trang 18

10

không giống như nguồn vốn cấp phát từ ngân sách Nhà nước, nguồn vốn tín dụng Quỹ được giải ngân dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và l i Do đó, người đi vay sẽ phải tính toán làm sao để có thể sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất Đây chính là điểm ưu điểm của nguồn vốn tín dụng Quỹ so với nguồn vốn cấp phát từ ngân sách Nhà nước

1.4.4 Thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn

Thẩm định DAĐT là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả tín dụng trung và dài hạn

Đối với Quỹ, trong trường hợp DAĐT xin vay c vừa và nh , thời hạn thu hồi vốn không quá 5 năm, việc thẩm định các DAĐT xin vay dựa vào kết quả thẩm định của ph ng Kế hoạch Thẩm định và Đầu tư Dù thẩm định hay tái thẩm định thì Quỹ cũng đều cần đến đội ngũ cán bộ Kế hoạch Thẩm định và Đầu tư đủ năng lực đánh giá DAĐT xin vay và từ đó đưa ra kết luận chấp nhận hay từ chối cho vay đối với DAĐT xin vay vốn

Về quy trình thẩm định DAĐT: Muốn thẩm định một DAĐT xin vay có kết

quả mong muốn phải tuân thủ quy trình thẩm định: Thu thập thông tin cần thiết cho việc đánh giá dự án đầu tư sau đó xử lý thông tin bằng những phương pháp thẩm định nhất định và đi đến những kết quả cụ thể, xác đáng được ghi trong báo cáo thẩm định dự án đầu tư

Về nội dung thẩm định DAĐT: Người ta thường thực hiện thẩm định ba mặt cơ

bản là phương diện kỹ thuật, phương diện kinh tế và phương diện tài chính

Thẩm định DAĐT về phương diện kỹ thuật là đi sâu nghiên cứu và phân tích các yếu tố kỹ thuật và công nghệ, thiết bị chủ yếu của DAĐT để đảm bảo tính khả thi của DAĐT khi thi công xây dựng cũng như khi vận hành công trình đ hoàn thành Ở đây, người ta chú ý đến sự phù hợp của quy mô DAĐT với khả năng tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, năng lực, năng lực quản lý của doanh nghiệp

Sự lựa ch n thiết bị và công nghệ của dự án đầu tư, sự cung ứng nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào, sự lựa ch n địa điểm xây dựng công trình, việc quản lý dự án từ khi bắt đầu thực hiện đến khi kết thúc đưa vào sử dụng

Thẩm định về mặt kinh tế x hội của DAĐT là xét đến hiệu ích của dự án trên quan điểm vĩ mô Nó thường được xem xét dựa trên một số chỉ số sinh lời x

Trang 19

11

hội như: chỉ số hoàn vốn, mức gia tăng việc làm, mức đóng góp vào ngân sách Nhà nước, mức tích luỹ Đồng thời xem xét ảnh hưởng của dự án đến môi trường, đến sinh hoạt văn hoá và đến sự phát triển kinh tế của tỉnh

Thẩm định phương diện tài chính của DAĐT là phân tích, đánh giá, kết luận việc sử dụng các nguồn lực tài chính trong tài trợ, khả năng sinh lời, khả năng hoàn trả nợ

Về phương pháp thẩm định DAĐT: người ta có thể áp dụng ba phương pháp

cơ bản:

Phương pháp phân tích so sánh: Đây là phương pháp được sử dụng nhiều nhất Người ta so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ghi trong DAĐT với các tài liệu; các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành; các tiêu chuẩn của ngành, của cả nước; các chỉ tiêu trước khi mở rộng, cải tạo; các chỉ tiêu tương tự của các công trình cùng loại của nước ngoài; các văn bản pháp lý có liên quan

Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án đầu tư: Dựa vào một số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai và những tác động của chúng đến các chỉ tiêu hiệu quả, như sự vượt quá chi phí đầu tư ban đầu, sản lượng đạt thấp so với dự kiến, giá đầu vào tăng, giá tiêu thụ sản phẩm giảm mà xác định độ sai lệch an toàn cho phép DAĐT vẫn có hiệu quả, nếu không thì phải áp dụng những giải pháp khắc phục hay hạn chế

Phương pháp hạn chế rủi ro: Giả định một số rủi ro có thể xảy ra và những giải pháp hạn chế thích hợp thuộc giai đoạn thi công thực hiện và vận hành dự án đầu tư

1.4.5 Hợp đồng tín dụng

Theo bộ luật dân sự năm 2005 “Hợp đồng tín dụng chính là hợp đồng cho vay, theo đó ngân hàng là bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc

có hoàn trả cả gốc và l i C n những hoạt động cấp tín dụng khác như bảo l nh, cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá được g i chung là hợp đồng cấp tín dụng”

Thứ nhất: trong hợp đồng phải thoả thuận một cách cụ thể đối tượng cho vay

Đó là các chi cấu thành tổng mức đầu tư của dự án như giá trị vật tư, máy móc thiết

bị, giá trị công nghệ chuyển giao, giá trị sáng chế và phát minh, chi phí nhân công,

Trang 20

12

giá thuê chuyển nhượng đất đai, giá thuê mua các tài sản khác, chi phí mua bảo hiểm các tài sản thuộc dự án đầu tư xin vay và các chi phí khác Những chi phí trên đây có thể quy lại thành 3 nhóm là nhóm chi phí xây lắp, nhóm chi phí thiết bị và nhóm những chi phí khác

Thứ hai: Trong hợp đồng tín dụng phải ghi rõ mức cho vay dự án đầu tư xin vay Nó được xác định một cách tổng quát là mức cho vay một dự án đầu tư thì bằng hiệu số giữa tổng mức đầu tư của dự án và phần vốn của bên vay tham gia thực hiện dự án đầu tư không được nh hơn 40% của tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư của dự án là tổng chi phí xây lắp, chi phí máy móc thiết bị

và chi phí khác ghi trong tổng dự toán của dự án

Phần vốn tham gia thực hiện dự án của bên vay được tính bằng tổng của vốn tự

có thể hiện bằng tài sản hiện có của bên vay và vốn huy động do bên vay thực hiện

Nếu dự án đầu tư là dự án liên doanh thì phần tham gia của bên vay phải tính cho các bên liên doanh

Trường hợp dự án đầu tư xin vay có điều kiện thế chấp tài sản thì mức cho vay không thể lớn hơn 70% mức tài sản thế chấp

Mức cho vay dự án đầu tư không thể sử dụng một lần mà được sử dụng dần dần trong quá trình thực hiện thi công của dự án Từ đó tất yếu nảy sinh phạm trù mức cho vay c n lại Mức cho vay c n lại bằng mức cho vay trừ đi số dư nợ hiện

có Mỗi lần giải ngân Quỹ phải chú ý đến mức cho vay c n lại này

Thứ ba: Trong hợp đồng tín dụng phải ghi rõ thời hạn nợ hay c n g i là thời hạn cho vay Nó bao gồm thời hạn rút vốn, thời hạn trả nợ và thời hạn ân hạn nếu có

Thứ tư: Trong hợp đồng tín dụng phải xác định rõ quyền và nghĩa vụ của Quỹ và doanh nghiệp vay vốn Quyền và nghĩa vụ này nếu không có thoả thuận gì khác giữa Quỹ cho vay và khách hàng vay thì phải tuân thủ những quy định về quyền và nghĩa vụ đó của quy chế cho vay hiện hành của Quỹ Nhà nước Việt Nam

1.5 Nguồn vốn cho vay dự án đầu tư của Quỹ Đầu tư Phát triển

Một trong những vấn đề sống c n đối với Quỹ là phải bảo đảm khả năng thanh toán của mình Do vậy, cơ cấu cho vay phải phù hợp với cơ cấu nguồn vốn, các khoản cho vay DAĐT cần phải được hình thành nên từ những nguồn vốn ổn định và có thời gian dài tương ứng Theo nguyên tắc đó thì nguồn vốn cho vay DAĐT bao gồm:

Trang 21

- Vốn vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

Mỗi nguồn vốn trên lại có những ưu nhược điểm và tuỳ từng điều kiện cụ thể

mà Quỹ sẽ quyết định sử dụng nguồn vốn nào thích hợp nhất đối với mình

1.6 Chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn

1.6.1 Khái niệm

Chất lượng của một khoản vay có thể được hiểu là hiệu quả kinh tế mà khoản vốn vay đó mang lại cho cả người đi vay (khách hàng) và người cho vay Một khoản vay được coi là có chất lượng tốt nếu nó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho cả Quỹ và khách hàng, tức là vốn vay được người vay đưa vào quá trình đầu tư tạo ra một số tiền lớn hơn vừa để hoàn trả nợ gốc và l i vay, vừa trang trải các chi phí khác mà vẫn bảo đảm có lợi nhuận qua đó đóng góp vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế Xét một cách tổng thể khoản vay đó vừa tạo ra hiệu quả kinh tế vừa tạo

ra hiệu quả x hội

Với tư cách là một trung gian tài chính trong nền kinh tế, hoạt động chủ yếu

và thường xuyên nhất là cho vay, để có thể bảo đảm sự tồn tại và phát triển thì chất lượng của các khoản vay luôn là mối quan tâm hàng đầu của Quỹ Việc đáp ứng nhanh chóng, thuận tiện, an toàn nhu cầu vốn của khách hàng sẽ tạo điều kiện để Quỹ nâng cao uy tín, thu hút thêm nhiều khách hàng mới, làm tăng thêm khả năng

mở rộng hoạt động tín dụng Mặt khác, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của h , bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay; đó cũng là tiền đề để h có thể thực hiện đúng cam kết trả nợ đầy đủ đúng hạn

Trang 22

14

1.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn

Chất lượng tín dụng trung và dài hạn được coi là đảm bảo khi mục tiêu tín dụng được thực hiện, khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả và hoàn trả cả vốn lẫn l i cho Quỹ đúng thời hạn cam kết Có nhiều cách đánh giá, dưới góc

độ Quỹ thì chất lượng tín dụng trung và dài hạn có thể đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

1.6.2.1 Các chỉ tiêu định tính

Chất lượng cho vay của Quỹ phụ thuộc trước hết vào uy tín của Quỹ trên thị trường Quỹ có uy tín cao sẽ có khả năng thu hút được nhiều khách hàng hơn và ngược lại Nếu Quỹ có đội ngũ khách hàng đông đảo, làm ăn có uy tín thì đó là một trong những dấu hiệu chứng t chất lượng cho vay của Quỹ tốt

Chất lượng cho vay của Quỹ được thể hiện ở khả năng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Điều này trước hết biểu hiện ở thủ tục đơn giản thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời, an toàn Nhờ vậy doanh nghiệp, khách hàng sẽ tiết kiệm được chi phí giao dịch, tiết kiệm thời gian và nhất là không b l cơ hội đầu tư tốt Tuy nhiên, đây mới chỉ là yêu cầu ban đầu, trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và có sự cạnh tranh gay gắt đ i h i Quỹ phải năng động sáng tạo thì mới có thể mong có chất lượng cho vay tốt, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng lên cả về chất

và lượng của khách hàng Để đạt được điều đó thì ngoài việc đáp ứng nhanh chóng, kịp thời nhu cầu vốn, Quỹ phải thực sự trở thành bạn của khách hàng, sẵn sàng giúp

đ , chia sẻ khó khăn đối với khách hàng Chẳng hạn, trong quá trình xét duyệt cho vay nếu thấy dự án vay vốn của doanh nghiệp có những điểm chưa hợp lý, không khả thi thì thay vì từ chối cho vay Quỹ có thể góp ý, tư vấn cho khách hàng để h xem xét lại một cách hợp lý Ngoài ra Quỹ cũng có thể là người cung cấp thông tin

bổ ích về thị trường, về tiến bộ khoa h c công nghệ cho khách hàng Có làm được như vậy thì nguồn vốn của doanh nghiệp mới thực sự phát huy được vai tr đ n bảy kinh tế cả đối với Quỹ và khách hàng Như vậy rõ ràng chỉ nguyên việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng không phải là một nhiệm vụ dễ dàng đối với Quỹ nhằm nâng cao chất lượng cho vay của mình

Để có hiệu quả về chất lượng của các khoản vay là phải bảo đảm được sự tồn tại và phát triển của Quỹ Nói cách khác, hoạt động cho vay phải mang lại cho Quỹ thu nhập đủ để trang trải cho các chi phí liên quan và có l i, hạn chế thấp nhất nguy

Trang 23

15

cơ rủi ro Điều này không chỉ phụ thuộc vào Quỹ mà c n phụ thuộc vào khách hàng (những người vay vốn để đầu tư)

Nguyên tắc cho vay được tuân thủ triệt để: sử dụng vốn vay đúng mục đích

và có hiệu quả; hoàn trả nợ gốc và l i đúng hạn Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc cho vay vừa là điều kiện cần thiết vừa là sự biểu hiện của chất lượng một khoản vay Mục đích sử dụng vốn vay đ ký kết trong hợp đồng tín dụng được cả Quỹ và khách hàng phân tích, đánh giá kỹ lư ng cả về hiệu quả, tính khả thi cũng như mức độ phù hợp với chính sách phát triển kinh tế x hội chung của ngành, của địa phương và của cả nước Do vậy việc sử dụng vốn vay đúng mục đích là một trong những điều kiện đảm bảo đạt được các mục tiêu đ đề ra ban đầu Sử dụng vốn vay đúng mục đích, cùng với sự năng động, nhạy bén trong kinh doanh của khách hàng và sự giúp đ có hiệu quả của Quỹ từ việc cấp phát vốn sẽ tạo điều kiện để khách hàng đạt được hiệu quả đầu tư cao nhất và đó chính là tiền đề để khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, bảo đảm được sự tồn tại và phát triển của Quỹ

Đóng góp vào sự phát triển kinh tế x hội của vùng của ngành, địa phương

và của cả nước Đây là hệ quả tất yếu đạt được khi cả nhà đầu tư và Quỹ cùng đạt được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của mình Nó được biểu hiện ở sự ổn định của nền tài chính tiền tệ quốc gia, giúp nâng cao năng lực sản xuất, năng lực công nghệ của khách hàng, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống dân cư Tuy nhiên khi đánh giá tiêu thức này cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể trong từng thời kỳ chứ không có một tiêu chuẩn đánh giá cụ thể cho từng trường hợp Chẳng hạn các dự án cải tạo nâng cấp trang thiết bị, đổi mới công nghệ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhưng đồng thời lại thu hẹp công ăn việc làm của người lao động; hoặc những dự án hiệu quả hiện tại và cả trước mắt không cao nhưng lại có ý nghĩa về mặt x hội thì để đánh giá chính xác hiệu quả cho vay của dự án cần phải cân nhắc kỹ lư ng nhiều mặt liên quan

Tóm lại chất lượng cho vay dự án đầu tư là một chỉ tiêu rất tổng hợp được đánh giá trên quan điểm của cả ba chủ thể: Quỹ, khách hàng và nền kinh tế Các chỉ tiêu định tính chỉ là những căn cứ để đánh giá chất lượng cho vay dự án đầu tư một cách khái quát Để có những kết luận chính xác hơn cần phải dựa vào một hệ thống

Trang 24

16

các chỉ tiêu định lượng cụ thể bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến doanh nghiệp Còn về vấn đề liên quan đến nền kinh tế thì rất khó có thể đo lường tác động cụ thể của từng chủ thể riêng biệt đến sự phát triển chung nên trong thực tế chủ yếu sử dụng các chỉ tiêu định tính như trên để xem xét

1.6.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

Các chỉ tiêu định lượng khác với chỉ tiêu định tính ở chỗ các chỉ tiêu định lượng xác định được kết quả cụ thể, có thật sự hiệu quả hay không Có nhiều loại chỉ tiêu định lượng để đánh giá chất lượng cho vay DAĐT trung và dài hạn

* Đối với Quỹ:

+ Chỉ tiêu về doanh số và tốc độ tăng doanh số cho vay dự án đầu tư :

Doanh số cho vay thể hiện quy mô tuyệt đối của hoạt động cho vay dự án đầu tư của Quỹ c n tốc độ tăng doanh số thể hiện khả năng mở rộng quy mô cho vay qua các thời kỳ Doanh số cho vay lớn với tốc độ tăng nhanh cho thấy khả năng

mở rộng hoạt động cho vay dự án đầu tư của Quỹ đang ở trong tình trạng tốt Tuy nhiên đó mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa đủ để khẳng định chất lượng hoạt động cho vay dự án, muốn vậy cần phải kết hợp xem xét các chỉ tiêu khác

Theo PGS.TS Phan Thị Cúc (2001) các chỉ tiêu định lượng cho vay DAĐT bao gồm các chỉ tiêu sau:

sử dụng vốn Quỹ Nếu tỷ lệ này cao chứng t các khoản cho vay dự án chiếm tỷ

tr ng lớn trong tổng nguồn vốn cho vay của Quỹ Điều này là tích cực nếu như Quỹ

có tiềm lực và khả năng dồi dào về nguồn vốn, đồng thời các khoản vay phải được quản lý tốt và đảm bảo an toàn Ngược lại nếu không có tiềm lực vốn trung dài hạn lớn và khả năng quản lý tốt trong khi tỷ lệ này cao thì có nghĩa là Quỹ đang ở vào tình thế nguy hiểm có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán

Trang 25

ba loại tài sản: Tài sản cố định, cho vay và đầu tư Như vậy nếu tỷ lệ trên càng gần

1 thì chứng t hầu hết các khoản cho vay dự án được tài trợ bởi nguồn vốn trung dài hạn, điều đó bảo đảm cho Quỹ một cơ cấu vốn tối ưu nếu xét về mặt ph ng ngừa rủi

ro Tuy nhiên do đặc điểm các nguồn vốn ngắn hạn của Quỹ có sự gối đầu nhất định nên Quỹ có thể tận dụng nguồn này một cách hợp lý để cho vay dự án Do đó trong thực tế tỷ lệ cân đối vốn nói trên thường xấp xỉ hoặc bằng 1 c n cụ thể như thế nào thì Quỹ sẽ có một mức riêng phù hợp với điều kiện cụ thể của mình Ngoài ra, khi xem xét chỉ tiêu này cần kết hợp các chỉ tiêu dư nợ ở trên để có kết luận chính xác hơn về khả năng nguồn vốn của Quỹ, bởi lẽ tỷ lệ cân đối vốn gần 1 cũng có thể là

hệ quả của đồng thời hai nguyên nhân: cả nguồn vốn trung dài hạn và quy mô cho vay đều nh bé

ChØ ti vÒ vßng quay vèn =

D­ nî trung v¯ d¯i h¹n b × nh qu©n

(Công thức 1.3) Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ giữa doanh số cho vay dự án đầu tư với dư nợ trung dài hạn bình quân, qua đó có thể thấy được khả năng mở rộng cho vay cũng như hiệu quả công tác thu nợ của Quỹ Chỉ tiêu này thông thường nh hơn 1 do thời hạn vay dài nên dư nợ bình quân trong một năm sẽ lớn hơn doanh số cho vay trong cùng năm đó Chỉ tiêu này càng gần 1 càng chứng t hoạt động cho vay và công tác thu nợ của Quỹ đối với các khoản cho vay dự án có chất lượng tốt, bởi lẽ điều đó chỉ đạt được khi quy mô cho vay được mở rộng và hầu hết các khoản cho vay đến hạn trong năm đó đều được thu hồi đầy đủ Ngược lại, nếu tỷ lệ này thấp chứng t hoạt động cho vay hay thu nợ hoặc cả hai đều gặp khó khăn

Trang 26

18

động cho vay của Quỹ đang gặp thuận lợi, bởi lẽ chỉ có mở rộng quy mô cho vay thì mới có thể tăng doanh số thu nợ một cách đều đặn Ngược lại nếu tốc độ này thấp thì có thể là doanh số cho vay giảm sút hoặc công tác thu nợ gặp khó khăn, hoặc cả hai Điều đó cho thấy chất lượng cho vay của Quỹ là không tốt

- Các chỉ tiêu đánh giá tình trạng nợ quá hạn :

Nợ quá hạn là những khoản nợ khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc hết thời hạn vay vốn cộng với thời gian được gia hạn thêm (nếu có) nhưng khách hàng vẫn chưa trả được nợ Trong trường hợp này khách hàng sẽ phải chịu l i suất nợ quá hạn cao hơn nhiều so với l i suất đ được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, mặc dù vậy có thể thấy rõ Quỹ không mong muốn nhận được khoản l i cao này Nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan tr ng nhất đánh giá chất lượng tín dụng Quỹ, nó phản ánh những rủi ro mà Quỹ đang phải đối mặt Ngoài ra, để đánh giá một cách kỹ hơn người ta thường chia nợ quá hạn thành các loại: Nợ quá hạn có khả năng thu hồi, nợ quá hạn khó đ i và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi Căn cứ để phân chia các loại nợ quá hạn chủ yếu dựa vào các tiêu thức như : thời gian nợ quá hạn, nguyên nhân gây ra nợ quá hạn, uy tín của doanh nghiệp vay vốn Các chỉ tiêu thường dùng

để đánh giá nợ quá hạn bao gồm :

DN cho vay dù ¸n ®Çu t­ qu¸ h¹n

Dư nợ quá hạn trung dài hạn không có

khả năng thu hồi

Dư nợ tín dụng trung dài hạn (Công thức 1.6)

Chỉ tiêu thứ nhất phản ánh khái quát về tình hình nợ quá hạn của Quỹ trong cho vay dự án đầu tư Rõ ràng Quỹ mong muốn hạ thấp tỷ lệ này xuống đến mức thấp nhất bởi lẽ nếu tỷ lệ này cao chứng t khả năng Quỹ đang có khả năng gặp

Trang 27

nợ khụng được thực hiờn đỳng tiến độ, làm phỏt sinh nợ quỏ hạn Rừ ràng những khoản nợ quỏ hạn này khụng phản ỏnh chõn thực chất lượng và hiệu quả cho vay của Quỹ Chớnh vỡ vậy mà để đỏnh giỏ chớnh xỏc hơn người ta phải dựng thờm hai chỉ tiờu tiếp theo, nợ khú đ i là những khoản nợ ớt cú khả năng thu hồi nhưng dự sao cũng c n cú cơ hội c n nợ khụng cú khả năng thu hồi cũng đồng nghĩa với mất vốn Nếu cả hai chỉ tiờu này đều ở mức thấp thỡ dự chỉ tiờu thứ nhất cú đạt tỷ lệ cao thỡ điều đú cũng chưa phải là một cỏi gỡ đú quỏ tồi tệ đối với Quỹ Ngược lại, nếu hai chỉ tiờu này ở mức cao, nhất là chỉ tiờu 3 thỡ rừ ràng là hoạt động của Quỹ đang

cú khả năng gặp nhiều rủi ro, tuy cú thể chưa đe doạ trực tiếp đến sự tồn tại và phỏt triển của Quỹ song rừ ràng chất lượng, hiệu quả hoạt động cho vay dự ỏn đầu tư trong trường hợp này là rất thấp

- Chỉ tiờu đỏnh giỏ lợi nhuận

Hầu hết cỏc khỏch hàng khi tiến hành hoạt động đầu tư, kinh doanh đều hướng đến mục tiờu quan tr ng nhất là lợi nhuận và Quỹ cũng khụng phải là ngoại

lệ Cho dự với tư cỏch là một trung gian tài chớnh quan tr ng trong nền kinh tế, giữ vai tr là đ n bẩy thỳc đẩy hoạt động kinh tế phỏt triển, Quỹ trong quỏ trỡnh kinh doanh khụng những phải chỳ ý đến hiệu quả kinh tế mà c n phải chỳ ý đến hiệu quả

x hội Tuy nhiờn lợi nhuận vẫn là điều kiện cần thiết để đảm bảo sự tồn tại và phỏt triển của Quỹ do vậy khụng thể b qua tiờu chớ này khi đỏnh giỏ hiệu quả hoạt động cho vay dự ỏn đầu tư của Quỹ Hiệu quả hoạt động cho vay của Quỹ khụng thể núi

là tốt nếu lợi nhuận do hoạt động này mang lại thấp Cụ thể, người ta thường dựng cỏc chỉ tiờu sau để đỏnh giỏ hiệu quả hoạt động cho vay dự ỏn xột về mặt lợi nhuận:

Chỉ ti đánh giá lợi nhuận =

Dư nợ cho vay dự án(Cụng thức 1.7)

Trang 28

20

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay dự án của Quỹ Nó cho biết một đồng dư nợ cho vay dự án mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng cao chứng t lợi nhuận do hoạt động cho vay dự án mang lại càng lớn, đó là một trong những nhân tố tạo nên chất lượng, hiệu quả hoạt động cho vay dự án của Quỹ

* Đối với khách hàng:

Các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả của khoản vay bao gồm doanh thu tăng từ hoạt động của dự án, lợi nhuận tăng từ hiệu quả của hoạt động dự án và mức tăng năng suất lao động từ việc thực hiện dự án Các chỉ tiêu này càng cao càng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp Đó là tiền

đề để khách hàng thực hiện đúng cam kết trả nợ cho Quỹ đồng thời bản thân khách hàng có lợi nhuận, đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế

Ngoài ra, ở góc độ kinh tế x hội, chúng ta có thể xem xét một số chỉ tiêu phản ánh các giá trị gia tăng được tạo ra từ khoản cho vay của Quỹ, đó là:

- Tổng số việc làm tạo ra từ các dự án có sử dụng cho vay trung và dài hạn

- Tổng giá trị gia tăng được tạo ra từ doanh số cho vay của Quỹ Phần giá trị gia tăng của một dự án có thể do nhiều nguồn vốn khác nhau của dự án tạo ra Do đó, rất khó để xác định phần giá trị gia tăng do khoản cho vay tạo ra Tuy nhiên, có thể ước lượng một cách tương đối theo % vốn góp vào dự án từ khoản cho vay của Quỹ

- Nhiều tác động khác khó có thể đánh giá qua các chỉ tiêu định lượng mà chỉ

có thể đánh giá qua các chỉ tiêu định tính như tác dụng của cho vay trung và dài hạn với việc: đổi mới cơ cấu kinh tế x hội, nâng cao trình độ nghề nghiệp, tăng năng suất lao động x hội

Tóm lại, chất lượng cho vay DAĐT trung và dài hạn là một khái niệm tổng hợp vừa mang tính cụ thể lại vừa trừu tượng Nó được biểu hiện thông qua nhiều chỉ tiêu liên quan đến nhiều chủ thể (Quỹ, khách hàng, nền kinh tế) Các chỉ tiêu đó có thể là chỉ tiêu định lượng cũng có thể là chỉ tiêu định tính, chúng có thể bổ sung hoặc mâu thuẫn với nhau trong một mối liên hệ phụ thuộc khi đánh giá chất lượng cho vay một dự án

1.7 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn

* Nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn là cần thiết để phát triển kinh tế

Trang 29

21

Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá hoạt động cho vay cũng ngày càng phát triển nhằm cung cấp các phương tiện giao dịch để đáp ứng m i nhu cầu sản xuất kinh doanh của x hội Trong điều kiện đó, chất lượng cho vay ngày càng được quan tâm

Đảm bảo chất lượng cho vay trung và dài hạn là điều kiện để Quỹ làm tốt vai

tr trung tâm thanh toán Khi chất lượng cho vay trung và dài hạn được đảm bảo sẽ tăng v ng quay vốn cho vay, với một lượng tiền như cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền

Chất lượng cho vay trung và dài hạn góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Thông qua cho vay chuyển khoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn của Quỹ đ trực tiếp làm giảm khối lượng tiền trong lưu thông, là nguyên nhân tiềm ẩn của lạm phát Bởi vậy đảm bảo chất lượng cho vay trung và dài hạn sẽ tạo khả năng giảm bớt tiền thừa trong lưu thông, góp phần hạn chế lạm phát ổn định tiền tệ, tăng

uy tín quốc gia

Cho vay trung và dài hạn là công cụ thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế x hội theo từng ngành, từng lĩnh vực Thông qua sự đánh giá, phân tích hiệu quả của các dự án đầu tư đ góp phần khai thác m i tiềm năng về tài nguyên, lao động và tiền vốn để tăng năng lực sản xuất, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho x hội, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động… Do đó chất lượng cho vay trung và dài hạn được nâng cao sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất x hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các vùng, các ngành trong cả nước, ổn định và phát triển kinh tế

* Nâng cao chất lượng cho vay quyết định sư tồn tại và phát triển của hệ thống Quỹ Đầu tư Phát triển

Chất lượng cho vay trung và dài hạn được nâng cao làm tăng v ng quay vốn cho vay, (tạo thêm nguồn vốn) tăng khả năng cung cấp dịch vụ của Quỹ có điều kiện thu hút được nhiều khách hàng Tạo ra một hình ảnh đẹp về uy tín của Quỹ và

sự gắn bó trung thành của khách hàng với Quỹ

Chất lượng cho vay trung và dài hạn làm tăng khả năng sinh lời của các sản

Trang 30

Từ những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn là điều cần thiết cho tồn tại và phát triển lâu dài của Quỹ Đầu tư Phát triển

1.8 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn của Quỹ

Chất lượng cho vay DAĐT là một khái niệm tổng hợp có liên quan đến nhiều chủ thể, nhiều lĩnh vực khác nhau và được đánh giá theo quan điểm của cả Quỹ, khách hàng và nền kinh tế Chất lượng cho vay dự án cao hay thấp phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố Để thuận tiện cho việc nghiên cứu người ta chia các nhân tố này thành ba nhóm: Nhóm nhân tố thuộc phía Quỹ, nhóm nhân tố thuộc phía khách hàng và nhóm nhân tố thuộc môi trường

1.8.1 Nhóm nhân tố thuộc môi trường bên trong Quỹ

1.8.1.1 Quy mô và cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn trung và dài hạn của các Quỹ

Bất kỳ Quỹ nào muốn cho vay cũng phải có vốn đây là điều kiện trước tiên cần có nhưng chưa đủ, do yêu cầu phải bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên nên các khoản vay dành cho đầu tư dự án của Quỹ cần phải được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn trung và dài hạn Các nguồn vốn mà Quỹ Đầu tư Phát triển có thể sử dụng để cho vay DAĐT bao gồm: Vốn tự có của Quỹ Đầu tư Phát triển; vốn vay trung, dài hạn trong và ngoài nước; vốn uỷ thác Quy mô các nguồn vốn này là khác nhau nhưng chúng là một trong những nhân tố quyết định tới chất lượng cho vay dự

án của Quỹ

Trang 31

ch n được chính xác những khách hàng thực sự đáng tin cậy, những dự án thực sự khả thi và đó là tiền đề để nâng cao chất lượng cho vay của Quỹ

1.8.1.3 Năng lực giám sát và xử lý các tình huống cho vay DAĐT trung và dài hạn của Quỹ

Cho dù công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng được thực hiện tốt, giúp cho Quỹ Đầu tư Phát triển lựa ch n được những khách hàng đáng tin cậy, những dự án khả thi có khả năng sinh lời cao thì đó cũng không phải là những điều kiện chắc chắn để có thể nói chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn của Quỹ đạt tốt Hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trong thời gian dài luôn ẩn chứa trong nó những rủi ro không thể lường trước Bản thân dự án trong quá trình thực hiện cũng sẽ nảy sinh những tình huống ngoài dự kiến Chính vì vậy mà công tác giám sát và xử lý các tình huống tín dụng sau khi cho vay là thực sự cần thiết Hoạt động giám sát chủ yếu tập trung vào một số vấn đề như: sự tuân thủ việc sử dụng

Trang 32

24

vốn đúng mục đích của khách hàng; tình hình hoạt động thực tế của dự án; tiến độ trả nợ; quá trình sử dụng, bảo quản và biến động tài sản của doanh nghiệp; những vấn đề mới nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án Làm tốt công tác này sẽ giúp Quỹ phát hiện và ngăn chặn kịp thời những biểu hiện tiêu cực như sử dụng vốn sai mục đích, âm mưu tẩu tán tài sản, lừa đảo Quỹ Đồng thời qua việc luôn bám sát hoạt động của khách hàng thì Quỹ có thể có biện pháp giúp đ khách hàng thông qua việc cung cấp những lời khuyên, những thông tin bổ ích, kịp thời, hoặc trực tiếp giúp đ khách hàng khi h gặp khó khăn bằng cách gia hạn nợ, cho vay thêm nhằm giúp cho việc thực hiện dự án của khách hàng đạt chất lượng tốt nhất

1.8.1.4 Chính sách tín dụng Quỹ về cho vay trung và dài hạn

Chính sách tín dụng của Quỹ là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuếch trương hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu của Quỹ trong từng thời kỳ cụ thể

Chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến chất lượng cho vay DAĐT trung dài hạn của Quỹ

Thứ nhất: Về mặt quy mô tín dụng, nếu chính sách tín dụng của Quỹ trong một

thời kỳ nào đó hạn chế tín dụng trung và dài hạn cũng có nghĩa là quy mô cho vay DAĐT của Quỹ đó sẽ có nguy cơ bị thu hẹp Từ đó có thể cho thấy việc cho vay DAĐT trung dài hạn của Quỹ đang gặp vấn đề hay xét về quy mô cũng không thể nói chất lượng cho vay dự án đầu tư trung dài hạn của Quỹ trong giai đoạn đó là tốt

Thứ hai: Chính sách tín dụng của Quỹ c n bao gồm hàng loạt các vấn đề như: những quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng; lĩnh vực tài trợ; biện pháp bảo đảm tiền vay; quy trình quản lý tín dụng; l i suất có tác dụng trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả cho vay DAĐT trung dài hạn của Quỹ Nếu các vấn đề đó được xây dựng một cách khoa h c và chặt chẽ, kết hợp hài hoà lợi ích của Quỹ, khách hàng và của toàn x hội thì chắc chắn chất lượng cho vay DAĐT trung dài hạn được nâng lên và ngược lại

1.8.1.5 Thông tin tín dụng

Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho công tác quản lý dù ở bất kỳ lĩnh vực nào, hoạt động Quỹ cũng không loại trừ điều đó Để thẩm định dự án, thẩm định khách hàng trước hết phải có thông tin về dự án, về khách hàng đó; để làm tốt công

Trang 33

25

tác giám sát khách hàng cũng cần phải có thông tin Thông tin càng chính xác, kịp thời thì càng thuận lợi cho Quỹ trong việc đưa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sử dụng vốn vay và tiến độ trả nợ Thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ c n giúp Quỹ xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạt cho phù hợp với tình hình thực tế Tất cả những điều trên góp phần nâng cao chất lượng cho vay DAĐT trung dài hạn của Quỹ, hạn chế m i rủi ro có thể xảy ra

1.8.1.6 Công nghệ Quỹ

Công nghệ Quỹ và trang thiết bị kỹ thuật cũng là một trong những nhân tố tác động đến chất lượng cho vay DAĐT trung dài hạn của các Quỹ nhất là trong thời đại khoa h c công nghệ đang phát triển như hiện nay Quỹ sử dụng công nghệ hiện đại, được trang bị các phương tiện kỹ thuật cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó là tiền đề để Quỹ thu hút thêm khách hàng, mở rộng hoạt động tín dụng Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại c n giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch và xây dựng chính sách tín dụng cũng đạt chất lượng cao hơn

1.8.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng

Một bộ phận lợi nhuận của Quỹ là một phần lợi nhuận của các nhà sản xuất kinh doanh trả cho Quỹ dưới hình thức lợi tức tiền vay Bởi vậy hiệu quả sản xuất, kinh doanh của khách hàng là nhân tố quyết định đến chất lượng cho vay trung và dài hạn

1.8.2.1 Nhu cầu đầu tư vào DAĐT trung và dài hạn

Quỹ không thể cho vay nếu không có người đi vay Xét trong phạm vi toàn

bộ nền kinh tế thì nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển luôn luôn cần thiết nhưng với từng Quỹ thì không phải lúc nào nhu cầu ấy cũng hiện hữu Do số lượng khách hàng thường xuyên quan hệ với Quỹ có hạn và không phải lúc nào tình hình sản xuất kinh doanh của h cũng tiến triển một cách khả quan nên nhu cầu đầu tư của

h không thường xuyên lớn Chính vì vậy việc xác định khách hàng và nhu cầu mục tiêu của h là rất cần thiết đối với hoạt động của từng Quỹ trong lĩnh vực cho vay đầu tư phát triển

Trang 34

- Về mục đích sử dụng vốn: Phải hợp lý, hợp pháp và có hiệu quả Nghĩa là vốn vay phải được sử dụng không trái pháp luật, phục vụ tốt nhất cho kế hoạch thực hiện dự án, đồng thời phải phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế chung của ngành, của địa phương và của cả nước

- Về năng lực tài chính: Điều này thể hiện ở tỷ tr ng và quy mô vốn tự có của doanh nghiệp tham gia vào dự án Quy mô và tỷ tr ng này càng cao càng cho thấy tiềm lực tài chính lớn mạnh của doanh nghiệp đó Tỷ tr ng vốn của doanh nghiệp tham gia vào dự án cao c n có tác dụng kích thích doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm trong việc thực hiện dự án nhằm tránh những rủi ro cho chính h cũng như cho Quỹ

- Về năng lực sản xuất kinh doanh: Điều này thể hiện ở quy mô, năng suất, khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng, giá cả và khả năng mở rộng sản xuất Ngoài ra Quỹ cũng yêu cầu các doanh nghiệp phải hoạt động ổn định và có l i trong một khoảng thời gian nhất định, hoặc nếu có lỗ thì phải có phương án khắc phục khả thi

- Về tính khả thi của dự án: Dự án khả thi là dự án mà việc thực hiện nó là cần thiết, đáp ứng nhu cầu thị trường, nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế của ngành, của vùng, của Nhà nước Đồng thời doanh nghiệp với các nguồn tài lực, vật lực hiện có đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu trong việc thực hiện dự án Yêu cầu có dự án khả thi là yêu cầu mang tính bắt buộc đối với m i khách hàng vay vốn phục vụ đầu tư

- Về các biện pháp bảo đảm: Do đặc điểm các khoản vay phục vụ mục đích đầu tư tiềm ẩn nhiều rủi ro nên thông thường Quỹ sẽ yêu cầu khách hàng của mình thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay nhằm bảo đảm cho Quỹ có thể thu được

nợ nếu rủi ro bất ngờ xảy ra Hình thức bảo đảm thường là cầm cố, thế chấp, bảo lãnh Đây là điều kiện bắt buộc có tính nguyên tắc

Trang 35

27

Có thể thấy rằng khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn tín dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng đặc biệt là hoạt động cho vay DAĐT trung dài hạn của Quỹ Bởi nếu đa số các khách hàng không đáp ứng được điều kiện của Quỹ thì có thể những yêu cầu của Quỹ là quá khắt khe, không thực tế hoặc do khả năng của khách hàng quá thấp thì Quỹ không thể mở rộng cho vay trong khi vẫn muốn bảo đảm an toàn tín dụng

1.8.2.3 Khả năng của khách hàng trong việc quản lý, sử dụng vốn vay DAĐT trung

và dài hạn

Khi cho vay chắc chắn Quỹ sẽ trông đợi khoản trả nợ sẽ thu được từ chính kết quả hoạt động của dự án chứ không phải bằng cách trông đợi từ tài sản thế chấp cầm cố, điều này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốn vay của khách hàng Có nhiều yếu tố bảo đảm cho việc sử dụng vốn vay của khách hàng đạt chất lượng cao trong đó có một số nhân tố giữ vai tr quyết định :

- Vị thế, năng lực của doanh nghiệp Điều này được thể hiện ở uy tín, chất lượng sản phẩm, khả năng thích nghi của doanh nghiệp với nhu cầu thị trường, ở khối lượng sản phẩm và doanh thu mang lại Vị thế, năng lực thị trường của doanh nghiệp lớn có nghĩa là doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc chiếm lĩnh thị trường và chiến thắng trong cạnh tranh

- Năng lực công nghệ của doanh nghiệp: Trình độ trang thiết bị; trình độ tay nghề, kiến thức của người lao động trong doanh nghiệp Năng lực công nghệ cho phép doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả các dự án đ i h i trình độ kỹ thuật, công nghệ cao đồng thời dễ dàng hơn trong việc tiếp thu những công nghệ tiên tiến từ bên ngoài đưa vào

- Chất lượng nhân sự: Chất lượng nhân sự luôn là nhân tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Một doanh nghiệp với đội ngũ công nhân lành nghề, lại

am hiểu khoa h c kỹ thuật cộng với đội ngũ nhân sự có trình độ, có kinh nghiệm sẽ rất thuận lợi cho quá trình kinh doanh của mình

- Năng lực quản lý của doanh nghiệp: Bao gồm chất lượng nhân sự quản lý, sự phối kết hợp giữa các thành viên trong ban quản lý nhằm xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lý, thống nhất trong doanh nghiệp, cho phép tận dụng tối đa nguồn tài lực, vật lực của doanh nghiệp để đạt mục tiêu kinh doanh cao nhất Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và đầy biến động thì vai tr của công tác quản lý

Trang 36

28

trong doanh nghiệp ngày càng quan tr ng, đ i h i hoạt động của doanh nghiệp phải thường xuyên được điều chỉnh linh hoạt để thích ứng với những biến động của môi trường kinh doanh, của chính bản thân doanh nghiệp

- Đạo đức, thiện chí của khách hàng: Trong quan hệ tín dụng, muốn có chất lượng cao đ i h i phải có sự hợp tác từ cả hai phía người cho vay và người đi vay Nếu như khách hàng không có thiện chí thì sẽ rất khó khăn cho Quỹ trong việc thu hồi nợ Sự thiếu thiện chí của khách hàng có thể biểu hiện trực tiếp trong quan hệ tín dụng với Quỹ như cố tình sử dụng vốn sai mục đích, tìm cách lừa đảo Quỹ, hoặc cũng có thể là các hành vi gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Quỹ như kinh doanh trái pháp luật, lừa đảo chiếm dụng vốn lẫn nhau Tất cả các hành vi đó đều mang lại rủi ro cho Quỹ

1.8.3 Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

1.8.3.1 Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên không ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay của Quỹ mà nó thể hiện qua sự tác động đến hoạt động đầu tư của khách hàng, đặc biệt các là các hoạt động phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như các công trình xây dựng, cầu cống, cảng biển, những hoạt động đầu tư có liên quan đến nông nghiệp, ngư nghiệp… Điều kiện tự nhiên diễn biến thuận lợi hay bất lợi sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động đầu tư của khách hàng qua đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho Quỹ

1.8.3.2 Môi trường kinh tế

Sự tồn tại và phát triển của Quỹ cũng như doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều của môi trường này Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu sẽ làm cho chất lượng hoạt động của Quỹ và doanh nghiệp biến động theo chiều hướng tương tự Đặc biệt trong điều kiện quốc tế hoá mạnh mẽ như hiện nay, hoạt động của Quỹ cũng như doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong nước mà cả môi trường kinh tế quốc tế Những tác động do môi trường kinh tế gây ra có thể là trực tiếp đối với Quỹ ( ví dụ: những rủi ro thay đổi tỷ giá, l i suất, lạm phát làm thiệt hại cho thu nhập của Quỹ) hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua đó gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay DAĐT trung dài hạn

Trang 37

29

1.8.3.3 Môi trường chính trị xã hội

Sự ổn định của môi trường chính trị, x hội là một tiêu chí quan tr ng để ra quyết định của các nhà đầu tư Nếu môi trường này ổn định thì các doanh nghiệp sẽ yên tâm thực hiện việc mở rộng đầu tư và do đó nhu cầu vốn tín dụng Quỹ sẽ tăng lên Ngược lại nếu môi trường bất ổn thì các doanh nghiệp sẽ thu hẹp sản xuất để bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro khi đó nhu cầu vốn cho vay dự án cũng giảm sút theo

1.8.3.4 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý không chặt chẽ, nhiều khe hở và bất cập sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảo Quỹ Môi trường pháp lý không chặt chẽ, không ổn định cũng khiến các nhà đầu tư trung thực e dè, không dám mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh do đó hạn chế nhu cầu vay vốn tín dụng Quỹ

1.8.3.5 Sự quản lý vĩ mô của Nhà nước và các cơ quan chức năng

Sự ổn định và hợp lý của các đường lối, chính sách, các quy định, thể lệ của Nhà nước và các cơ quan chức năng sẽ tạo hành lang thuận lợi cho hoạt động của Quỹ cũng như doanh nghiệp, đó là tiền đề rất quan tr ng để Quỹ nâng cao chất lượng cho vay của mình

Tóm lại với tư cách là một trung gian tài chính trong nền kinh tế, hoạt động tín dụng của các Quỹ có liên quan đến nhiều đối tượng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó chất lượng cho vay DAĐT trung dài hạn của Quỹ sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Có những nhân tố thuộc bản thân Quỹ, có những nhân tố thuộc khách hàng, cũng có những nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của cả hai Việc nghiên cứu nắm rõ tác động của từng nhân tố sẽ giúp Quỹ có biện pháp thích hợp

để nâng cao chất lượng cho vay DAĐT trung dài hạn, phát huy tối đa vai tr đ n bẩy kinh tế của mình

Như vậy, qua chương 1 đ hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về Dự án đầu tư trung và dài hạn và cho vay Dự án đầu tư trung và dài hạn, tập trung đi sâu vào nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn của Quỹ Trong đó, đ phân tích rõ các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay Dự án đầu tư trung và dài hạn như: Nhóm nhân tố thuộc Quỹ, nhóm nhân tố thuộc về khách

Trang 38

30

hàng, nhân tố môi trường

Nội dung Chương 1 là cơ sở lý luận để nghiên cứu thực trạng chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Tuyên Quang ở

Trang 39

Vốn điều lệ của Quỹ: Khi đi vào hoạt động được ngân sách địa phương cấp:

100 tỷ đồng Sau 04 năm đi vào hoạt động, Quỹ đ tự bổ sung nguồn vốn từ kết quả hoạt động kinh doanh nâng tổng nguồn vốn hoạt động đến thời điểm ngày 31/12/2013 là 119,4 tỷ đồng (Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Tuyên Quang, Báo cáo tài chính các năm 2009; 2010; 2011; 2012)

2.1.2 Chức năng của Quỹ

- Tiếp nhận vốn ngân sách của tỉnh, vốn tài trợ, viện trợ; huy động các nguồn vốn chung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn thực hiện các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - x hội của tỉnh

- Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy thác; phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của UBND tỉnh Tuyên Quang để huy động vốn cho ngân sách tỉnh

- Nhận ủy thác quản lý hoạt động của Quỹ bảo l nh tín dụng cho doanh nghiệp nh và vừa, Quỹ phát triển nhà ở và một số Quỹ khác do UBND tỉnh Tuyên Quang thành lập

- Thực hiện đầu tư trực tiếp vào các dự án, cho vay đầu tư, góp vốn thành lập doanh nghiệp; uỷ thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ theo quy định tại nghị định

Ngày đăng: 02/03/2015, 00:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. David Begg, Kinh tế học, NXB Giáo dục, 1995 Khác
2. PGS.TS Từ Quang Phương và PGS.TS Phạm Văn Hùng, Kinh tế đầu tư, NXB đại h c Kinh tế quốc dân, 2012 Khác
3. Đại h c Kinh tế quốc dân, Giáo trình hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước, NXB Khoa h c kỹ thuật, 1998 Khác
4. H c viện Ngân hàng, Giáo trình tín dụng Ngân hàng, NXB Thống kê, 2001 Khác
5. Nguyễn Tấn Bình, Phân tích quản trị tài chính, NXB Đại h c Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2002 Khác
6. Luật các tổ chức tín dụng, NXB chính trị Quốc gia, 1998 Khác
7. TS. Nguyễn Minh Kiều, Tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng, NXB Tài chính, năm 2006 Khác
8. Quyết định dự toán vốn đầu tƣ. ( Harold bierman, jr.& saymour smidt- NXB Thống kê, 1995) Khác
9. Quỹ đầu tƣ phát triển tỉnh Tuyên Quang, Báo cáo tài chính các năm 2009; 2010; 2011; 2012, 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình tổ chức mạng lưới Quỹ - giải pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn đối với quỹ đầu tư phát triển tỉnh tuyên quang
Hình 2.1 Mô hình tổ chức mạng lưới Quỹ (Trang 40)
Bảng 2.1: Cơ cấu khách hàng tổ chức theo thành phần kinh tế - giải pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn đối với quỹ đầu tư phát triển tỉnh tuyên quang
Bảng 2.1 Cơ cấu khách hàng tổ chức theo thành phần kinh tế (Trang 46)
Bảng 2.2: Cơ cấu dự án theo lĩnh vực đầu tƣ - giải pháp nâng cao chất lượng cho vay dự án đầu tư trung và dài hạn đối với quỹ đầu tư phát triển tỉnh tuyên quang
Bảng 2.2 Cơ cấu dự án theo lĩnh vực đầu tƣ (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w