Một từ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác... Một từ có thể rộng đối với những từ đồng thời có thể hẹp đối với một từ ngữ khác
Trang 3Tõ vùng
Ng÷ ph¸p
Trang 4Từ tượng hình,
Từ tượng thanh
Từ ngữ địa phương và biệt ngữ
xã hội
Phép nói quá
Phép nói giảm nói tránh
Trang 6Một từ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ
khác
Trang 8Truyền thuyết Truyện
Cổ tích
Truyện ngụ ngôn Truyện cười
Trang 10Truyền
thuyết
2 Truyện
cổ tích
3 Truyện ngụ ngôn
4 Truyện c ời
mồ côi, ng ời mang lốt xấu xí,
ng ời em…) có nhiều chi tiết t ởng t ợng kì ảo.
ởng t ợng kì ảo
-Truyện dân gian m ợn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con ng ời để nói bóng gió chuyện con ng ời.
ời
- Truyện dân gian dùng hình thức gây
c ời để mua vui hoặc phê phán, đả kích.
phán, đả kích
Trang 12đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở Mẹ tôi cũng sụt sùi theo […].”
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Trang 14nghĩa của từ ngữ khác .
Một từ có
thể rộng đối với những từ
đồng thời có thể hẹp đối với một từ ngữ khác
đúng cấp
độ, đúng chỗ sẽ làm tăng giá trị biểu đạt
Trang 162.Trường
từ vựng
Là tập hợp của những từ
có ít nhất một nét chung về nghĩa.
-Một trường từ vựng có thể
gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
- Một trường từ vựng có thể
bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
Trang 17“Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi
khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…”
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Trường từ vựng: thái độ.
Thể hiện:
- Sự cay độc của bà cô
- Tình yêu thương sâu sắc của bé Hồng dành cho mẹ.
Trang 182.Trường
từ vựng
Là tập hợp của những từ
có ít nhất một nét chung về nghĩa.
-Một trường từ vựng có thể
gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
- Một trường từ vựng có thể
bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
Làm tăng giá trị biểu đạt cho lời văn khi nói
và viết.
Trang 20về nghĩa:
có thể khác
về từ loại Cấp độ khái quát
của nghĩa từ ngữ Trường từ vựng
Trang 22- Gợi tả hình ảnh cụ thể.
- Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người.
- Gợi tả âm thanh cụ thể
Trang 23…Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên Hai người đàn ông lực lưỡng phải ngồi đè lên người lão Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết Cái chết thật là dữ dội […].
Miêu tả sinh động, cụ thể cái chết đau đớn của
lão Hạc.
vật vã
Trang 24- Gợi tả hình ảnh
cụ thể.
- Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người.
- Gợi tả âm thanh
cụ thể
Dùng trong văn miêu tả và tự sự
để tăng sức gợi hình gợi cảm.
Trang 25Ngoài trời mưa rơi lộp bộp
Bà ấy có dáng đi lom khom
Trang 27phương nhất định.
- Từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định .
- Mang tính địa phương.
- Mang tính tầng lớp xã hội riêng.
Không
Trang 28Cho bầy tui nghe ví
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
-Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ, Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
( Hồng Nguyên, Nhớ)
Tô đậm màu sắc địa phương: tâm sự của các chiến sĩ
ở vùng Bình Trị Thiên trong kháng chiến chống Pháp.
Trang 30phương nhất định.
- Từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định .
- Tô đậm màu sắc địa phương,
tầng lớp xã hội của ngôn ngữ và tính cách nhân vật.
- Mang tính địa phương.
- Mang tính tầng lớp xã hội.
Không được sử dụng rộng rãi.
Trang 325.Phép
nói quá Là phép tu từ
phóng đại mức
độ quy mô tính chất của sự vật
được miêu tả, để nhấn mạnh ý, biểu cảm.
- Nhấn mạnh ý, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Nói quá hơn
so với sự thật.
Trang 33- Thể hiện thái
độ lịch sự, tế nhị trong giao tiếp.
Nói giảm mức độ, nói tránh đi so với sự thật.
Trang 34Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho
Trang 36Cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ
Tr ờng
từ vựng
Từ t ợng thanh,
Từ t ợng hình
Nói quá Nói giảm
- Là từ ngữ chỉ đ ợc sử
dụng ở một (hoặc một số) địa ph ơng nhất
định
- Là từ ngữ chỉ đ ợc
dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê
sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự thô tục, thiếu lịch sự
Là biện pháp tu từ phóng đại qui mô, tính chất của sự vật, hiện t ợng đ ợc miêu tả
để gây ấn t ợng tăng sức biểu cảm.
Trang 38từ th ờng đứng
ở đầu câu có khi đ ợc tách
ra thành một câu đặc biệt.
-Là những từ thêm vào câu
để tạo câu nghi vấn, cảm thán, cầu
khiến hoặc dùng để biểu thị sắc thái tình cảm của
ng ời nói.
ng ời nói
Trang 40• - Dùng trợ từ và thán từ:
Ồ, cái bút này đẹp ơi là đẹp !
Trang 41a) Vâng! Ông giáo dạy phải!
Đối với chúng mình thì thế là sung s ớng.
a) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra
đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều nh ai hết.
b) b) Anh cứ đi
đi.
Trang 42giúp tôi học ngoại ngữ
Trợ từ
a) Vâng ! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng
mình thì thế là sung s ớng.
Thán từ gọi đáp
ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều
nh ai hết.
Thán từ bộc lộ cảm xúc
b) Anh cứ đi đi.
Tình thái từ cầu khiến
Trang 43Ng÷ ph¸p
Trî tõ Th¸n tõ T×nh th¸i tõ C©u ghÐp
-Lµ nh÷ng c©u
do hai hoÆc nhiÒu côm C – V kh«ng bao chøa nhau t¹o thµnh Mçi côm C – V nµy ® îc gäi lµ mét vÕ c©u.
mét vÕ c©u
Trang 44độc lập Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy m ơi thế kỉ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa
Trang 45C©u ghÐp trong ®o¹n trÝch:
Ph¸p / ch¹y, NhËt / hµng, vua B¶o §¹i / tho¸i vÞ
C1 V1 C2 V2 C3 V3
> Ba vÕ c©u ghÐp nèi víi nhau b»ng dÊu
phÈy
Trang 47Cho hai c©u
T¨ng tiÕn §iÒu kiÖn
– kÕt qu¶ Nèi tiÕp
Trang 48Trời / càng m a
C1 V1
đ ờng / càng lầy lội
C2
V2
- Quan hệ điều kiện – kết quả:
Trời / vừa m a
C1 V1
đ ờng / đã lầy lội
C2 V2
Trang 50• TiÕp tôc «n tËp cñng cè c¸c kiÕn thøc lÝ thuyÕt
• ViÕt ®o¹n v¨n (néi dung tù chän) 6 – 8 c©u cã
sö dông phÐp nãi qu¸ hay nãi gi¶m nãi tr¸nh
Trang 52từ th ờng đứng
ở đầu câu có khi đ ợc tách
ra thành một câu đặc biệt.
-Là những từ thêm vào câu
để tạo câu nghi vấn, cảm thán, cầu
khiến hoặc dùng để biểu thị sắc thái tình cảm của
ng ời nói.
ng ời nói
-Là những câu
do hai hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C – V này đ ợc gọi là một vế câu.
một vế câu
Trang 53Từ vựng
Cấp độ khái quát của nghĩa
từ ngữ
Tr ờng
từ vựng
Từ t ợng thanh,
Từ t ợng hình
Nói quá Nói giảm
- Là từ ngữ chỉ đ ợc sử
dụng ở một (hoặc một số) địa ph ơng nhất
định
- Là từ ngữ chỉ đ ợc
dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê
sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự thô tục, thiếu lịch sự
Là biện pháp tu từ phóng đại qui mô, tính chất của sự vật, hiện t ợng đ ợc miêu tả
để gây ấn t ợng tăng sức biểu cảm.
Trang 54Truyền
thuyết
2 Truyện
cổ tích
3 Truyện ngụ ngôn
4 Truyện c ời
mồ côi, ng ời mang lốt xấu xí,
ng ời em…) có nhiều chi tiết t ởng t ợng kì ảo.
ởng t ợng kì ảo
-Truyện dân gian m ợn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con ng ời để nói bóng gió chuyện con ng ời.
ời
- Truyện dân gian dùng hình thức gây
c ời để mua vui hoặc phê phán, đả kích.
phán, đả kích
1 2 3 4