* Ổn định và làm quen, giới thiệu tổng quan chương trình Giải tích 12 chuẩn 5' * Bài mới: Tiết 1: 10' Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến thức liên quan tới tính đơn điệu của hàm số đơn điệ
Trang 11/ Kiến thức: + Nắm được mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu của hàm số.
+ Nắm được qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số
2/ Kỹ năng: Biết xét tính đơn điệu của một số hàm số đơn giản
Biết kết hợp nhiều kiến thức liên quan để giải toán
3/ Tư duy và thái độ: Thận trọng, chính xác
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
* Ổn định và làm quen, giới thiệu tổng quan chương trình Giải tích 12 chuẩn (5')
* Bài mới:
Tiết 1:
10' Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến thức liên quan tới tính đơn điệu của hàm số
đơn điệu của hàm số?
+ Ôn tập lại kiến thức cũ thông qua việc trả lời các câu hỏi phát vấn của giáo viên
+ Ghi nhớ kiến thức
I Tính đơn điệu của hàm số:
1 Nhắc lại định nghĩa tính đơn điệu của hàm số (SGK)
+ Đồ thị của hàm số đồng biến trên K là một đường đi lên từ trái sang phải
+ Đồ thị của hàm số nghịch biến trên K là một đường đi xuống từ trái sang phải
20' Hoạt động 2: Tìm hiểu mối liên hệ giữa tính đơn điệu của hàm số và dấu của đạo hàm
+ Ra đề bài tập: (Bảng phụ)
Cho các hàm số sau:
y = 2x − 1 và y = x2− 2x
I Tính đơn điệu của hàm số:
2 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm:
* Định lí 1: (SGK)Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K
y
xO
y
Trang 2+ Xét dấu đạo hàm của mỗi
hàm số và điền vào bảng
tương ứng
+ Phân lớp thành hai nhóm,
mỗi nhóm giải một câu
+ Gọi hai đại diện lên trình
bày lời giải lên bảng
+ Có nhận xét gì về mối liên
hệ giữa tính đơn điệu và dấu
của đạo hàm của hai hàm số
10' Hoạt động 3: Giải bài tập củng cố định lí.
+ Giáo viên ra bài tập 1
+ Ghi nhận lời giải hoàn chỉnh
x −∞ −1 1 + ∞y' + 0 − 0 + y
+ Kết luận:
I Tính đơn điệu của hàm số:
2 Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm:
II Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số.
Trang 3+ Ghi nhận kiến thức thiên của hàm số đó.
13' Hoạt động 3: Áp dụng quy tắc để giải một số bài tập liên quan đến tính đơn điệu của hàm số
+ Trình bày lời giải lên bảng
+ Ghi nhận lời giải hoàn chỉnh
Bài tập 2: Xét tính đơn điệu của
hàm số sau:
12
x y x
−
=+ĐS: Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞ −; 2) và (− +∞2; )
HD: Xét tính đơn điệu của hàm
số y = tanx − x trên khoảng 0;
5' Hoạt động 4: Tổng kết
+ Gv tổng kết lại các vấn đề
trọng tâm của bài học
Ghi nhận kiến thức * Qua bài học học sinh cần nắm
(I) : Trên khoảng (2; 3) hàm số f đồng biến
(II): Trên các khoảng (- ∞; 1) và (1; +∞) đồ thị của hàm số f đi lên từ trái qua phải
(III): f(x) > f(2) với mọi x thuộc khoảng (2; + ∞)
Trong các mệnh đề trên có bao nhiêu mệnh đề đúng?
HS trả lời đáp án
GV nhận xét
* Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà:
+ Nắm vững qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số và ứng dụng
+ Giải các bài tập ở sách giáo khoa
- Củng cố định nghĩa hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng, nửa khoảng, đoạn.
- Củng cố điều kiện đủ để hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng, nửa khoảng, đoạn
2 Về kỹ năng:
- Có kỹ năng thành thạo giải toán về xét tính đơn điệu của hàm số bằng đạo hàm
- Áp dụng được đạo hàm để giải các bài toán đơn giản
3 Về tư duy và thái độ:
Trang 4B - Chuẩn bị của thầy và trò:
Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
Học sinh: Sách giáo khoa và bài tập đã được chuẩn bị ở nhà
2 Nêu lại qui tắc xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
3 (Chữa bài tập 1b trang 9 SGK) :Xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
y = 1 3 2
3x + x − x−
Tg Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
10' - Học sinh lên bảng trả lời
câu 1, 2 đúng và trình bày
bài giải đã chuẩn bị ở nhà
- Nhận xét bài giải của bạn
- Nêu nội dung kiểm tra bài cũ và gọi học sinh lên bảng trả lời
- Gọi một số học sinh nhận xét bài giải của bạn theo định hướng 4 bước đã biết
Tg Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
15' - Trình bày bài giải
- Nhận xét bài giải của bạn
- Gọi học sinh lên bảng trình bày bài giải
(I) : Trên khoảng (2; 3) hàm số f đồng biến
(II): Trên các khoảng (- ∞; 1) và (1; +∞) đồ thị của hàm số f đi lên từ trái qua phải
(III): f(x) > f(2) với mọi x thuộc khoảng (2; + ∞)
Trong các mệnh đề trên có bao nhiêu mệnh đề đúng?
Tg Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
Trang 5+ Khảo sát về tính đơn điệu
Cũng cố: (5') 1) Phương pháp xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số.
2) Áp dụng sự đồng biến, nghịch biến của hàm số để chứng minh một số bất đẳng thức
Bài tập về nhà: 1) Hoàn thiện các bài tập còn lại ở trang 11 (SGK)
2) Giới thiệu thêm bài toán chứng minh bất đẳng thức bằng tính đơn điệu của hàm có tính phức tạp hơn cho các học sinh khá:
+ Biết các khái niệm cực đại, cực tiểu; biết phân biệt các khấi niệm lớn nhất, nhỏ nhất
+ Biết các điều kiện đủ để hàm số có cực trị
* Về kĩ năng:
+ Sử dụng thành thạo các điều kiện đủ để tìm cực trị của hàm số
* Về tư duy và thái độ:
+ Hiểu mối quan hệ giữa sự tồn tại cực trị và dấu của đạo hàm
+ Cẩn thận, chính xác; Tích cực hoạt động; rèn luyện tư duy trực quan, tương tự
II Chuẩn bị:
* Giáo viên: Giáo án, bảng phụ…
* Học sinh: Nắm kiến thức bài cũ, nghiên cứu bài mới, đồ dùng học tập.
III Phương pháp:
Kết hợp nhiều phương pháp, trong đó vấn đáp, gợi mở là phương pháp chủ đạo
IV Tiến trình:
1 Ổn định tổ chức (1’): Kiểm tra tác phong, sỉ số, thái độ học tập…
2 Kiểm tra bài cũ (5’): Xét sự đồng biến, nghịch bến của hàm số: 1 3 2 2 3
Trang 6H1 Dựa vào đồ thị, hãy chỉ ra các
điểm tại đó hàm số có giá trị lớn
điểm tại đó hàm số có giá trị nhỏ
chính xác hoá câu trả lời và giới
thiệu điểm đó là cực đại (cực tiểu)
+ Cho học sinh phát biểu nội dung
x không phải là điểm cực trị.
+ Yêu cầu HS xem lại đồ thị ở bảng
phụ và bảng biến thiên ở phần
KTBC (Khi đã được chính xác hoá)
H1 Nêu mối liên hệ giữa tồn tại cực
trị và dấu của đạo hàm?
+ Cho HS nhận xét và GV chính
xác hoá kiến thức, từ đó dẫn dắt đến
nội dung định lí 1 SGK
+ Dùng phương pháp vấn đáp cùng
với HS giải vd2 như SGK
+ Cho HS nghiên cứu vd3 rồi lên
x x0-h x0 x0+hf’(x) - +f(x)
fCT
Trang 75 Hướng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà (1’):
HS về nhà xem kĩ lại phần đã học, xem trước bài mới và làm các bài tập: 1, 3-6 tr18 SGK
+ Về kiến thức:
- Nắm vững định lí 1 và định lí 2
- Phát biểu được các bước để tìm cực trị của hàm số (quy tắc I và quy tắc II)
+ Về kỹ năng:
Vận dụng được quy tắc I và quy tắc II để tìm cực trị của hàm số
+ Về tư duy và thái độ:
- Áp dụng quy tắc I và II cho từng trường hợp
- Biết quy lạ về quen
- Tích cực học tập, chủ động tham gia các hoạt động
II-Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: giáo án, bảng phụ
- HS: học bài cũ và xem trước bài mới ở nhà
III-Phương pháp giảng dạy: vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm
IV-Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
5’ +Treo bảng phụ có ghi
câu hỏi
+Gọi HS lên bảng trả lời
+Nhận xét, bổ sung thêm +HS lên bảng trả lời
1/Hãy nêu định lí 12/Áp dụng định lí 1, tìm các điểm cực trị của hàm số sau:
x x
y = +1Giải:
Tập xác định: D = R\{0}
10
'
11
1
2 2
x
x x y
BBT:
x -∞ -1 0 1 +∞y’ + 0 - - 0 +
Trang 8y -2 +∞ +∞
-∞ -∞ 2
Từ BBT suy ra x = -1 là điểm cực đại của hàm số và x = 1 là điểm cực tiểu của hàm số
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Dẫn dắt khái niệm
10’ +Yêu cầu HS nêu các
bước tìm cực trị của hàm
số từ định lí 1
+GV treo bảng phụ ghi
quy tắc I
+Yêu cầu HS tính thêm
y”(-1), y”(1) ở câu 2 trên
+Phát vấn: Khi nào nên
dùng quy tắc I, khi nào
quy tắc II Riêng đối với
hàm số lượng giác nên sử
Tập xác định của hàm số: D = Rf’(x) = 4x3 – 4x = 4x(x2 – 1)f’(x) = 0 ⇔ x=±1; x = 0f”(x) = 12x2 - 4
f”(±1) = 8 >0 ⇒x = -1 và x = 1 là hai điểm
cực tiểuf”(0) = -4 < 0 ⇒x = 0 là điểm cực đại
Kết luận:
f(x) đạt cực tiểu tại x = -1 và x = 1;
fCT = f(±1) = 0f(x) đạt cực đại tại x = 0;
fCĐ = f(0) = 1
Trang 9*Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố
11
’ +Yêu cầu HS hoạt động nhóm Nhóm nào giải
xong trước lên bảng trình
bày lời giải
+HS thực hiện hoạt động nhóm *Ví dụ 2:Tìm các điểm cực trị của hàm số
f(x) = x – sin2xGiải:
Tập xác định : D = Rf’(x) = 1 – 2cos2x
ππ
k x
k x
6
62
1
(k∈Ζ)f”(x) = 4sin2x
f”(π +kπ
6 ) = 2 3 > 0f”(- π +kπ
- BTVN: làm các bài tập còn lại ở trang 18 sgk
- Đọc bài và tìm hiểu bài mới trước ở nhà
+Vận dụng thành thạo các quy tắc để tìm cực trị của hàm số
+Sử dụng thành thạo các điều kiện đủ và chý ý 3 để giải các bài toán liên quan đến cực trị của hàm
số
Trang 103/ Tư duy: Biết chuyển hoá qua lại giữa kiến thức từ trực quan (hình vẽ) và kiến thức từ suy luận logic.4/ Thái độ: Tích cực, chủ động tham gia hoạt động.
II CHUẨN BỊ.
+ GV: Giáo án,câu hỏi trắc,phiếu học tập và các dụng cụ dạy học
+ HS: Làm bài tập ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, nêu vấn đề, diễn giải
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Ổn định tổ chức
2 kiểm tra bài cũ:(5’)
Câu hỏi:Nêu các quy tắc để tìm cực trị của hàm số
+theo dõi và hiểu
+HS lắng nghe và nghi nhận
+1 HS lên bảng giải
và HS cả lớp chuẩn
bị cho nhận xét về bài làm của bạn+theo dõi bài giải
1/y x 1
x
= +TXĐ: D = ¡ \{0}
2 2
1' x
y x
2Hàm số đạt cực đại tại x= -1 và yCĐ= -2Hàm số đạt cực tiểu tại x =1 và yCT = 22/y= x2− +x 1
x x
−
=
− + có tập xác định là R1
3
2Hàm số đạt cực tiểu tại x =1
2và yCT =
32
Hoạt động 2: AD quy tắc II,hãy tìm cực trị của các hàm số y = sin2x-x
+TXĐ và cho kq y’
+Các nghiệm của pt y’ =0 và kq của y’’
Tìm cực trị của các hàm số y = sin2x-x
LG:
TXĐ D =R' 2 os2x-1
y = c
6
y = ⇔ = ± +x π k k Zπ ∈
Trang 116 k
− + ) =
+HS lên bảng thực hiện
+Nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 3:Chứng minh rằng với mọi giá trị của tham số m,hàm số
y =x 3 -mx 2 –2x +1 luôn có 1 cực đại và 1 cực tiểu
+ Gọi 1 Hs cho biết
+HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
LG:
TXĐ: D =R
y’=3x2 -2mx –2
Ta có: ∆= m2+6 > 0, ∀ ∈m R nên phương trình y’ =0 có hai nghiệm phân biệt
Vậy: Hàm số đã cho luôn có 1 cực đại và 1 cực tiểu
Hoạt động 4:Xác định giá trị của tham số m để hàm số
x mx y
x m
=+ đạt cực đại tại x =2
+Cho kquả y’ và y’’.Các HS nhận xét
2''
y
x m
=+Hàm số đạt cực đại tại x =2 '(2) 0
''(2) 0
y y
=
⇔ <
2
2
3
0(2 )2
0(2 )
m m
V/CỦNG CỐ:(3’)Qua bài học này HS cần khắc sâu
-Quy tắc I thường dùng tìm cực trị của các hàm số đa thức,hàm phân thức hữu tỉ
Quy tắc II dùng tìm cực trị của các hàm số lượng giác và giải các bài toán liên đến cực trị-BTVN: làm các BT còn lại trong SGK
Trang 12Ngµy 5/9/2009
Bµi so¹n :
Tiết 8.9:
§3 GIÁ TRỊ LỚN NHẤT GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT CỦA HÀM SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Nắm được ĐN, phương pháp tìm gtln, nn của hs trên khoảng, nữa khoảng, đoạn
2 Về kỷ năng:
- Tính được gtln, nn của hs trên khoảng, nữa khoảng, đoạn
- Vận dụng vào việc giải và biện luận pt, bpt chứa tham số
3 Về tư duy, thái độ:
- Rèn luyện tư duy logic, tư duy lý luận
- Tích cực, chủ động nắm kiến thức, tham gia xây dựng bài
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, thước kẻ,bảng phụ, phiếu học tập, đèn chiếu (nếu có)
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, Xem nội dung kiến thức của bài học và các nội dung kiến thức có liên quan đến bài học
III PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, vấn đáp, giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
BBT (ở bài tập kiểm tra bài cũ) và
trả lời các câu hỏi :
* Nêu nhận xét : mối liên hệ giữa
gtln của hs với cực trị của hs; gtnn
- Bảng phụ 2
- Sgk tr 22
Hoạt động 2: Vận dụng định nghĩa và tiếp cận định lý sgk tr 20
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Trang 13- Nêu mối liên hệ giữa liên tục và sự tồn tại của gtln, nn của hs / đoạn.
- Xem ví dụ sgk tr 20
- Bảng phụ 3, 4
- Định lý sgk tr 20.
- Sgk tr 20
Hoạt động 3: Tiếp cận quy tắc tìm gtln, nn của hsố trên đoạn
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Hs có thể lập BBT trên từng khoảng rồi kết luận
- Nêu vài nhận xét về cách tìm gtln, nn của hsố trên các đoạn đã xét
- Nêu quy tắc tìm gtln, nn của hsố trên đoạn
- Bảng phụ 6
- Bảng phụ 7
- Bảng phụ 8
- Chú ý sgk tr 22.
Trang 14a) max «ng tån t¹i b) min
1;3 1;3
1;0 2;3 1;3 0;2
- Mục tiêu của bài học
5 Hướng dẫn học bài ở nhà và làm bài tập về nhà (2’):
I MỤC TIÊU:
Về kiến thức:
- Nắm vững phương pháp tìm GTLN, NN của hàm số trên khoảng, đoạn
Về kỷ năng:
- Tìm được gtln, nn của hs trên khoảng, đoạn
Về tư duy, thái độ:
- Rèn luyện tư duy logic, tư duy lý luận
- Tích cực, chủ động nắm kiến thức, tham gia xây dựng bài
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, thước kẻ, bảng phụ, đèn chiếu (nếu có)
Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, Xem lại phương pháp tìm gtln, nn của hàm số và các nội dung kiến thức có liên quan đến bài học
- Làm các bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, vấn đáp, giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Cho học sinh tiếp cận dạng bài tập tìm gtln, nn trên đoạn
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Trang 1510’ Dựa vào phần kiểm tra bài cũ gv
nêu lại quy tắc tìm gtln, nn của hs
trên đoạn Yêu cầu học sinh vận
dung giải bài tập:
- Cho học sinh làm bài tập: 1b,1c
sgk tr 24
- Nhận xét, đánh giá câu 1b, c
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày lời giải trên bảng
Bảng 1Bảng 2
Hoạt động 2: Cho học sinh tiếp cận với các dạng toán thực tế ứng dụng bài tập tìm gtln, nn của hàm số.T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
15’ - Cho học sinh làm bài tập 2, 3 tr
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải
- Các nhóm khác nhận xét
Bảng 3Bảng 4
Sx = x.(8-x)
- có: x + (8 – x) = 8 không đổi Suy ra Sx lớn nhất kvck x = 8-x
Kl: x = 4
Hoạt động 3: Cho học sinh tiếp cận với dạng bài tập tìm gtln , nn trên khoảng
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
10’ - Cho học sinh làm bài tập: 4b, 5b
sgk tr 24
- Nhận xét, đánh giá câu 4b, 5b
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải
Bảng 5Bảng 6
- Mục tiêu của bài học
4.Hướng dẫn học bài ở nhà và làm bài tập về nhà (2’):
- Làm các bài tập con lại sgk
- Xem bài tiệm cận của đồ thị hàm số tr 27
Ngµy 8/9/2009
Bµi so¹n :
Tiết 10-11:
TIỆM CẬN CỦA HÀM SỐ
Trang 16c Về tư duy, thái độ:
- Rèn luyện tư duy logic, tư duy lý luận
- Tích cực, chủ động nắm kiến thức, tham gia xây dựng bài
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, thước kẻ,bảng phụ, phiếu học tập, đèn chiếu (nếu có)
Chuẩn bị của học sinh: SGK, Xem nội dung kiến thức của bài học và các nội dung kiến thức có liên quan đến bài học như : bài toán tính giới hạn hs…
III PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, vấn đáp, giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tiếp cận định nghĩa TCN
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Lấy điểm M(x;y) thuộc (C) Quan
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
7’ Từ phân tích HĐ1, gọi học sinh
khái quát định nghĩa TCN
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
23’ 1 Dựa vào bài cũ, hãy tìm TCN
Trang 17- Mục tiêu của bài học.
Hướng dẫn học bài ở nhà và làm bài tập về nhà (2’):
Trang 18Về tư duy, thái độ:
- Rèn luyện tư duy logic, tư duy lý luận
- Tích cực, chủ động nắm kiến thức, tham gia xây dựng bài
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, thước kẻ,bảng phụ, phiếu học tập, đèn chiếu (nếu có)
Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, Xem lại phương pháp tìm TCĐ, TCN của bài học và các nội dung kiến thức có liên quan đến bài học
- Làm các bài tập về nhà
III PHƯƠNG PHÁP: Gợi mở, vấn đáp, giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Bài mới:
Hoạt động 1: Cho học sinh tiếp cận dạng bài tập không có tiệm cận
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
2 2
Hoạt động 2: Cho học sinh tiếp cận với dạng tiệm cận một bên
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
12’ - Phát phiếu học tập 2
- Nhận xét, đánh giá
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải
Phiếu học tập 2
Tìm tiệm cận của đồ thị các hs:
1
12)
1
y x x y x
=+
=
−Hoạt động 3: Cho học sinh tiếp cận với dạng bài tập có nhiều tiệm cận
T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
12’ - Phát phiếu học tập 3 - Học sinh thảo luận nhóm Phiếu học tập 3
Tìm tiệm cận của đồ thị
Trang 19- Nhận xét, đánh giá - Đại diện nhóm lên bảng
trình bày bài giải
các hs:
( )
2 2
- Mục tiêu của bài học
4.Hướng dẫn học bài ở nhà và làm bài tập về nhà (2’):
- Cách tìm TCĐ, TCN của đồ thị hàm số Xem bài khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số tr 31
KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN VÀ VẼ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
SƠ ĐỒ KHẢO SÁT HÀM SỐ - KHẢO SÁT HÀM SỐ BẬC BA I/ Mục tiêu:
Về kiến thức: Học sinh nắm vững :
- Sơ đồ khảo sát hàm số chung
- Sơ đồ khảo sát hàm số bậc ba
Về kỹ năng: Học sinh
- Nắm được các dạng của đồ thị hàm số bậc ba
- Tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba
- Thực hiện thành thạo các bước khảo sát hàm số bậc ba
- Vẽ đồ thị hàm số bậc ba đúng : chính xác và đẹp
Về tư duy và thái độ : Học sinh thông qua hàm số bậc ba để rèn luyện:
- Thái độ nghiêm túc, cẩn thận
- Tính logic , chính xác
- Tích cực khám phá và lĩnh hội tri thức mới
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
Trang 20- Giáo viên : Giáo án- Phiếu học tập- Bảng phụ.
- Học sinh : Chuẩn bị đọc bài trước ở nhà Xem lại cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai
III/ Phương pháp: Thuyết trình- Gợi mở- Thảo luận nhóm
IV/ Tiến trình bài học:
1/ Ổn định tổ chức: ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài cũ : ( 10 phút )
Câu hỏi : Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc hai:
y= x2 - 4x + 3 3/ Bài mới:
15’ HĐ1: Ứng dụng đồ thị
để khảo sát sự biến thiên
và vẽ đồ thị hàm số:y=
x2 - 4x +3
CH1 : TX Đ của hàm số
CH2: Xét tính đơn điệu
và cực trị của hàm số
CH3: Tìm các giới hạn
limx→−∞ (x2 - 4x + 3 )
limx→+∞( x2 - 4x + 3 )
CH4: Tìm các điểm đặc biệt của đồ thị hàm số CH5: Vẽ đồ thị TX Đ: D=R y’= 2x - 4 y’= 0 => 2x - 4 = 0 x = 2 => y = -1 lim x y →−∞ = -∞ lim x y →+∞ = +∞ x -∞ 2 +∞
y’ - 0 +
y +∞ +∞
-1
Nhận xét : hsố giảm trong ( -∞ ; 2 )
hs tăng trong ( 2 ; +∞ )
hs đạt CT tại điểm ( 2 ; -1 ) Cho x = 0 => y = 3
Cho y = 0 x = 1 hoặc x= 3 Các điểm đặc biệt ( 2;-1) ; (0;3) (1;0) ; (3;0) 6 4 2 -2 -4 -10 -5 M 5 A 5’ HĐ2: Nêu sơ đồ khảo sát hàm số I/ Sơ đồ khảo sát hàm số ( sgk)
15’ HĐ3: Khảo sát sự biến
thiên và vẽ đồ thị hàm
II/ Khảo sát hàm số bậc ba
y = ax3 + bx2 +cx +d ( a 0)
Trang 21x = -2 => y = 0
lim
x→−∞ ( x3 + 3x2 - 4) = - ∞lim
x→+∞(y= x3 + 3x2 - 4) = +∞BBT
x -∞ -2 0 +∞y’ + 0 - 0 +
=> y = -2
Nd ghi bảng là phần hs đã trình bày
Lưu ý: đồ thị y= x3 + 3x2 - 4 có tâm đối xứng là điểm I ( -1;-2)hoành độ của điểm I là nghiệm của pt: y’’ = 0
10’ HĐ4: Gọi 1 học sinh lên
Trang 22HS chia làm 2 nhúm tự trỡnh bày bài giải.
Hai nhúm cử 2 đại diện lờn bảng trỡnh bày bài giải
Hs nhỡn vào cỏc đồ thị ở bảng phụ
để đưa ra cỏc nhận xột
Vẽ bảng tổng kết cỏc dạng của đồ thị hàm số bậc 3
II/ Chuẩn bị về phơng tiện dạy học :
GV: giáo án ,bảng phụ , phiếu học tập
HS: học kỹ các bớc khảo sát h/s ,xem lại cách giải pt trùng phơng
Phiếu học tập
III/ Phơng pháp :
Đặt vấn đề ,giảI quyết vấn đề ,xen kẻ hoạt động nhóm
IV/ Tiến hành dạy học :
1/ -ổn định lớp :
Trang 232/ -Bài cũ : - hãy nêu các bớc khảo sát hàm số ?
- cho h/s y=f(x)=-2x2 -x4+3 hãy tính f(1)=? Và f(-1)=?
H2? Hãy tìm giao điểm của
đồ thị với trục ox?
đó
Thực hiện các bớc khảo sát dới sự hớng dẫn của GV
Tìm giới hạn của h/s khi x→±∞
Giải pt :y=0 ⇒ x=± 3
f(-x)=x4−2x2−3f(x)=x4−2x2−3
h/s chẵn Nhận oy làm trục đối xứng
HS chia 4 nhóm để thực hiện hoạt động
1 Hàm số y=ax4+bx2 +c
(a≠0)Vd1:Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của h/s:
Y=x4−2x2 −3 Giải a/ TXĐ: D=R b/ Chiều biến thiên :
* y' =4x3−4x
* y' =0⇔ x=±1 hoặc x=0 x=±1⇒ y=−4
x=0⇒ y=−3 *giới hạn :
x ĩm
x ĩm
BBT
x -∞ -1 0 1 +∞ '
Trang 24H2? Hãy tìm giao điểm của
đồ thị với trục hoành
-4
x
-x2+23
1(lim
x x x
y
x x
* BBT
x -∞ 0 +∞y’ + 0 -y
-∞
23
2-x2
( )+
• Hàm số đã cho là hàm số chẵn do đó đò thị nhận trục tung là trục đối xứng
VD2: Hai hàm số sau có y’=0 có một nghiệm:
4+
−x x
V Phục lục:
- Phiếu học tập:(HĐ4)
- H1? Kháo sát hàm số : y=-x4+2x2 +3(C)
- H2? Trên cùng một hệ trục toạ độ hãy vẽ đt y=m (d)
H3? Xét vị trí tơng đối của đồ thị (C) và (d) từ đó rút ra kết luận về tham số m
Trang 25b ax y
b ax y
b ax y
+
+
=
- Trên cơ sở đó biết vận dụng để giải một số bài toán liên quan
3 Tư duy, thái độ: Cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
2 Học sinh: Ôn lại bài cũ
III Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp.
IV Tiến trình bài học:
b ax y
+
+
=
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Trên cơ sở của việc ôn
lại các bước khảo sát
việc khảo sát cũng bao
gồm các bước như trên
nhưng thêm một bước là
- Lần lượt từng học sinh lên bảng tìm TXĐ, tính y', xác định đường TC
- Hs kết luận được hàm
3 Hàm số:
d cx
b ax y
* TXĐ: D=R\{ }1
* Sự biến thiên:
Trang 26+ Cực trị
+ Tiệm cận
* Đồ thị
Như vậy với dạng hàm
số này ta tiến hành thêm
một bước là tìm đường
TCĐ và TCN
Lưu ý khi vẽ đồ thị
+ Vẽ trước 2 đường TC
+ Giao điểm của 2 TC là
tâm đối xứng của đồ thị
1
x y
x x
1
x y
x x
-+∞
yy'x
HĐ2: Đưa ra bài tập cho học sinh vận dụng
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
b ax y
21
−
−
=+
+
=
x
x d
cx
b ax y
Suy ra hàm số luôn đồng biến
Ví dụ2: Khảo sát sự biến thiên
và vẽ đồ thị của hàm số:
42
21
−
−
=
x x y
Trang 27trên (−∞,2) (∪ 2,+∞)+ Đường TC
=
mx y
a/ Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số với m=1và viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số đó tại giao điểm của nó với trục tung
b/ Tìm m để đồ thị hàm số đi qua điểm (2;-1)
Trang 28KHẢO SÁT SỰ BIẾN THIÊN và
Biết được tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc 3,vẽ chính xác đồ thị đối xứng
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5phút )
a Phát biểu sơ đồ khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số
b Áp dụng : Khảo sát sự biến thiên và vẽ dồ thị hàm số y = x3 – 3x
Trang 29HĐTP2Phát biểu đạo hàm y’ và tìm nghiệm của đạo hàm
y’ = 0
Phát biểu dấu của đạo hàm y’
nêu tính đồng biến và nghịch biến của hàm số
1.Bài 1 Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = 2 + 3x – x 3
y' âm nên hàm số nghịch biến Trên khoảng ( – 1;1) y' dương nên hàm số đồng biến
Dựa vào chiều biến thiên và
điểm cực trị của hàm số hãy
và điểm cực đại , cực tiểucủa đồ thị hàm số
Tính các giới hạn tại vôcực
HĐTP4
Gọi học sinh lập bảng biên thiên và tìm giao điểm của đồ thị với các trục toạ độ
HĐTP5
Vẽ đồ thị hàm số
* Cực trị : Hàm số đạt cực tiểu tại x = –1, yCT = y( –1) = 0
Hàm số đạt cực đại tại x = 1 yCĐ = y(1) = 4
Các giới hạn tại vô cực ;
y +∞ 4
0 CĐ −∞ CT
c Đồ thị : Ta có
2 + 3x – x3 = (x+1)2(2 – x) = 0
⇔ [ Vậy các giao điểm của
đồ thị hàm số với trục Ox là ( –1;0) và (2;0)
Giao điểm của đồ thị hàm số với trục Oy
4
I
2
Trang 30
4 Củng cố : (3’) Nêu sơ đồ khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc 3
5 Bài tập về nhà (2’) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số
a y = x4 – 2x2 + 2 b y = – x4 + 8x2 – 1
BÀI TẬP HÀM TRÙNG PHƯƠNG I.MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:
1.Về kiến thức:
Củng cố các bước khảo sát và cách vẽ đồ thị hàm số của hàm trùng phương
Khắc sâu sơ đồ tổng quát khảo sát và vẽ các dạng đồ thị hàm trùng phương và các bài toán liên quan
2.Về kỹ năng:
Rèn kỹ năng khảo sát và vẽ đồ thị hàm trùng phương
HS làm được các bài toán về giao điểm, tiếp tuyến,các bài toán tìm tham số
3 Tư duy thái độ : Rèn luyện tư duy linh hoạt ,tính chính xác,logic, thái độ nghiêm túc , cẩn thận.
II.PHƯƠNG PHÁP : Gợi mở ,vấn đáp
III.CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Giáo án
Học sinh : Làm các bài tập trước ở nhà.
IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1.Ổn định lớp: Nề nếp , số lượng.
2.Kiểm tra bài cũ: khảo sát và vẽ đồ thị hàm số y = x4 – 2x2
3.Bài mới:
Trang 31HĐ1:cho hs giải bài tập 1.
H1: gọi hs nêu lại sơ đồ khảo
sát hàm số
Gọi HS nhận xét bài làm của
bạn (Kiểm tra bài cũ)
GV HD lại từng bước cho HS
H3:Nêu công thức viết pt tiếp
tuyến của (C) qua tiếp điểm?
H4:Muốn viết được pttt cần có
H5:khi m thay đổi thì đt d sẽ
có những vị trí tương đối nào
+HS chú ý lắng nghe và hiểu phương pháp:
+HS suy nghĩ phương pháp ,chuẩn bị lên bảng:
+HS đọc kỹ vdụ và chú ý phương pháp:
+HS trả lời được:
Bài 1:a.khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
(C) y = f(x) = x4 – 2x2 b.Viết pttt của (C) tại các giao điểm của nó đt y = 8
c,Dựa vào đồ thị biện luận số nghiệm của pt :x4 – 2x2 – m = 0
y’y
0
-1
Hàm số đồng biến trên (-1;0) và (1;++∞).Hàm số nghịch biến trên (−∞;-1) và (0;1).Điểm cực đại : O(0;0)
−
Trang 32Gọi HS lên bảng và trả lời câu
hỏi này:
Nhận xét lại lời giải của HS:
Củng cố lại phương pháp giải
toàn bài cho HS hiểu:
HĐ2:Cho HS làm tiếp bài tập
2
Gọi HS thảo luận làm câu 2a
H1:Đồ thị có bao nhiêu điểm
cực trị và tại sao?
H2: Hình dạng của (C) có gì
khác so với câu 1a
Gọi HS lên bảng khảo sát và
vẽ đồ thị câu 2a
H3:Phương pháp biện luận
theo k số giao điểm của (C) và
parapol (P)
GV HD lại phương pháp thêm
lần nữa
GV HD cho HS lên bảng trình
bày lời giải:
GV củng cố lại toàn bài
+HS trả lời
+HS lên bảng trình bày lời giải:
+HS chú ý lắng nghe và rút kinh nghiệm:
+HS chú ý lắng nghe:
+HS lên bảng trình bày lời giải:
+HS chú ý lắng nghe và củng cố phương pháp lần nữa:
V.CỦNG CỐ VÀ BTVN:
1.Củng cố: Nắm vững phương pháp khảo sát và vẽ đồ thị các dạng hàm trùng phương.
Phương pháp viết phương trình tiếp tuyến và cách tim giao điểm
2.BTVN: BT 2,4,7/T43.44/SGK.
Bài tập thêm:
Bài 1:
1)Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) khi m=3
2)Gọi A là giao điểm của (C) và trục tung Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại A
Bài 2:Cho hàm số y=mx 4 +(m 2 -9)x 2 +10 (1)
KQ: m < -1 :pt vô nghiệm.
m = -1:phương trình có hai nghiêm : x = 1± -1< m<0: phương trình có bốn nghiệm phân biệt
Trang 331) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (C) khi m=1.
2) Viết Phương trình tiếp tuyến của (C) qua các giao điểm của nó với đt y =19
2) Tìm m để hàm số (1) có 3 cực trị
Bài 3:Cho hàm số y = ax4+bx2+c
a.Tìm a,b,c biết đồ thị hàm số đi qua điểm ( )2;3 ,đạt cực trị bằng 4 khi x=-1
b.Khảo sát với giá trị a,b,c vừa tìm được , gọi là đồ thị (C)
TIẾT 18
BÀI TẬP KHẢO SÁT HÀM SỐ
d cx
b ax y
b ax Y
+
+
=
2 Kỹ năng:
- Thành thạo các bước khảo sát và vẽ được đồ thị hàm số nhất biến
- Phân loại được các dạng đồ thị đã học
- Xác định được giao điểm của đường thẳng với đồ thị
- Biện luận được số nghiệm của phương trình bằng cách dựa vào đồ thị
- Viết được phương trình tiếp tuyến với đồ thị tai một điểm
3.Tư duy thái độ:Tập trung,logic,cẩn thận và chính xác
II.Chuẩn bị của GVvà HS:
1 Giáo viên: Soạn bài,hệ thống câu hỏi và bài tập
2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ và xem lại cẩn thận các ví dụ trong SGK
III Phương pháp:Gợi mở, nêu vấn đề và thảo luận nhóm
IV.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số và vệ sinh
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Nêu các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm số dạng
d cx
b ax Y
b.Định m để đường thẳng d: y=2x-m cắt đồ thị (C ) tại hai điểm phân biệt
TG Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Ghi bảng
luận và giải vào vở
-Giáo viên uốn nắn
- dạng nhất biến có a=0
- có TCĐ : x=-1 TCN :y=0 ,≡Ox
−
=
x y
.hàm số nghịch biến trên(−∞;−1) (∪ −1;+∞)+ Tiệm cận:
Ghi lời giải đúng giống như học sinh
Trang 341 x
x
⇒x=-1 là tiệm cận đứng
01
đồ thị (C ) tại hai điểm
phân biệt khi nào?
bước cho đến hết bài
- phương trình hoành độ giao điểm của (C) và (d) có hai nghiệm phân biệt
Bài giải của học sinh:
.phương trình hoành độ:
(2 ) ( 3) 02
)1(,213
m x m x
x m x x
Có:
m m
∀
>
++
=
++
=
∆
,0242
2842 2
Vậy đường thẳng d luôn cắt (C) tại hai điểm phân biệt với mọi m
Ghi lời giải đúng giống như học sinh
Hoạt động 2: Giải bài tập số 9 trang 44 sgk
Cho hàm số ( )
1
121
−
+
−+
=
x
m x m
y (m là tham số) có đồ thị là (G)
a/ Xác định m để đồ thị (G) đi qua điểm (0;-1)
b/ Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thj của hàm số với m tìm được
c/ Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị trên tại giao điểm của nó với trục tung
Trang 35TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng5'
10'
5'
HĐTP1: Câu a
- Điểm M(x,y) thuộc đồ
thị của hàm số khi nào?
+ Gọi 1 hs lên bảng giải
- Phương trình tiếp tuyến
của một đường cong tại
+ Hs trả lời theo chỉ định của Gv
Để đồ thị (G) đi qua điểm (0;-1) ta phải có:
01
12
* TXĐ
* Sự biến thiên+ Đạo hàm y'+ Tiệm cận+ BBT
+ y− y0 =k(x−x0) với k là hệ số góc của tiếp tuyến tại x 0
+ x=0+ Giao điểm của (G) với trục tung là M(0;-1)
k=y'(0)=-2+ Vậy phương trình tiếp tuyến tại M là y+1=-2x hay y=-2x-1
Ghi lời giải đúng giống như học sinh
4 Củng cố:
5 Bài tập về nhà: Bài 11/46 Sgk
MỘT SỐ BÀI TOÁN THƯỜNG GẶP VỀ ĐỒ THỊ
I-Mục tiêu : Giúp học sinh :
1-Về kiến thức :
- Củng cố cho học sinh sơ đồ khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số ;
- Củng cố các bước khảo sát hàm số của một số hàm đa thức và phân thức ;
- Nắm được cách giải quyết các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số 2-Về kĩ năng :
- Biết khảo sát các dạng hàm số đã học trong bài ;
- Rèn luyện kĩ năng vẽ đồ thị hàm số ;
- Biết nhìn vào đồ thị để giải quyết các bài toán liên quan đến đồ thị hàm số
Trang 36II-Tiến trình bài giảng :
1-Ổn định lớp,kiếm tra sĩ số;
2-Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi : Em hãy nêu sơ đồ khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số ?
3-Bài tập : Chữa bài tập 5 và 7 (SGK)Hoạt động củagiáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng-Trình chiếu-Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài :
HS1:Bài 5a ;HS2: Bài 7ab
-Yêu cầu học sinh dưới lớp theo
dõi và nhận xét,sửa chữa sai sót
nêu có
-Chính xác hoá các lời giải
-Tiếp tục gọi 2 học sinh lên bảng
chữa tiếp bài 5b và 7c
-Nhận xét các bài làm và cho
điểm các học sinh lên bảng
-Lên bảng làm bài theo yêu cầu của giáo viên
-Tiếp tục gọi 2 học sinh lên bảng
khảo sát hai hàm số trong bài 6
và 9
-Giao nhiệm vụ cho học sinh
dưới lớp chuẩn bị bài 9c và làm
bài tập giáo viên cho thêm
-Nhận xét bài làm của học sinh
-Làm các bài tập giáo viên giao theo nhóm học tập
-Trình bày lời giải
Bài tập
Bài 6:
m x
mx y
+
−
=21
a)Có
( )2
22
2'
m x
m y
b)m=2Bài 9: ( )
1
121
−
+
−+
=
x
m x m y
a) Để đồ thị hàm số đi qua điểm (0;-1) thì m = 0c)Giao oy : A(0;-1) nên pt tiếp tuyến tại A là:
y = -2x – 1
III-Củng cố : Giáo viên nhấn mạnh cho học sinh các kĩ năng cơ bản trong khi làm bài tập
IV-Hướng dẫn về nhà : Bài tập ôn tập chương I (SGK-trang 45,46)
Trang 37Ngµy 3/10/2009
Bµi so¹n :
TIẾT 19 :
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I-Mục tiêu : Giúp học sinh :
1-Về kiến thức : Củng cố các khái niệm :
- Khái niệm đồng biến,nghịch biến , tính đơn điệu của hàm số và quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số
- Khái niệm cực đại,cực tiểu điều kiện đủ để hàm số có cực trị và quy tắc tìm cực trị của hàm số
- Khái niệm giá trị lớn nhất,giá trị nhỏ nhất của hàm số ; cách tìm giá trị lớn nhất,giá trị nhỏ nhất của hàm số liên tục trên một đoạn
- Khái niệm đường tiệm cận ngang,tiệm cận đứng và cách tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số
- Sơ đồ khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số và khảo sát một số hàm đa thức và phân thức
2-Về kĩ năng :
- Biết cách xét dấu một nhị thức bậc nhất,tam thức bậc hai ; biết nhận xét khi nào hàm số đồng biến ,nghịch biến và biết vận dụng quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số vào giải một số bài toán đơn giản
- Biết tìm cực trị và GTLN,GTNN của hàm số và phân biệt được cực đại với giá trị lớn nhất ,cực tiểu với giá trị nhỏ nhất của hàm số
- Biết tìm các đường tiệm cận của đồ thị hàm số và biết khảo sát một số hàm đa thức và phân thức trong chương trình
3-Thái độ : Tích cực xây dựng bài,chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của giáo viên,năng động ssáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới,tháy được lợi ích của toán học trong đời sống,từ đó hình thành niềm say mê khoa học và có những đóng góp sau này cho xã hội
4-Tư duy : Hình thành tư duy logic,lập luận chặt chẽ và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II-Phương pháp,phương tiện :
- Phương pháp :Thuyết trình kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp ;
- Phương tiện :SGK
III-Tiến trình bài giảng :
1-Ổn định lớp,kiểm tra sĩ số ;2-Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng-Trình chiếu-Lần lượt gọi học sinh trả lời các câu
hỏi 1 đến 4 trong SGK-trang 45
-Gọi học sinh dưới lớp nhận xét
-Chính xác hoá các kiến thức trong
chương I
-Lên bảng trả lời các câu hỏi ôn tập chương và làm các bài toán áp dụng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng-Trình chiếu
-Cho học sinh thảo luận theo
nhóm và làm bài 5,6,7,8(SGK)
-Gọi đại diện các nhóm lên bảng
trình bày bài làm của mình
Bài 5:
Bài 6:
Bài 7:
Bài 8:
Trang 38IV-Củng cố :
Giáo viên nhấn mạnh cho học sinh kĩ năng giải các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số
V-Hướng dẫn về nhà : Hoàn chính các bài tập SGK
Chuẩn bị tiếp các bài 9,10,11,12 và các câu hỏi trắc nghiệm (SGK-trang 46,47) -
2-Bài tập :Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng-Trình chiếu-Chia nhóm học tập và cho các
nhóm thảo luận các bài tập
-Tiếp tục cho các nhóm thảo luận
trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và
III-Củng cố : Giáo viên củng cố cho học sinh các kiến thức trọng tâm trong chương I
IV-Hướng dẫn về nhà : Hoàn chỉnh các bài tập trong SGK.
Trang 39Ngày 4/10/2009
Bài soạn :
Tiết 20 :Kiểm tra một tiết chơng i
Caõu 1: Cho hàm số : y x= −3 6x2+9x có đố thị là (C)
a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị ( c )
b) Viết phơng trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm uốn ?
c) Biện luận theo m số nghiệm của phơng trình:
a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
bViết phơng trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm uốn ?
c) Biện luận theo m số nghiệm của phơng trình :
1/Về kiến thức:+ Nắm được cỏc khỏi niệm luỹ thừa với số mũ nguyờn, luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ
thừa của một số thực dương
+Nắm được cỏc tớnh chất của luỹ thừa với số mũ nguyờn, luỹ thừa với số mũ hữu tỉ và luỹ thừa với số mũ thực
2/Về kỹ năng : + Biết dựng cỏc tớnh chất của luỹ thừa để rỳt gọn biểu thức, so sỏnh cỏc biểu thức cú chứa
.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh :
+Giỏo viờn : Giỏo ỏn , bảng phụ , phiếu học tập
+Học sinh :SGK và kiến thức về luỹ thừa đó học ở cấp 2
III.Phương phỏp :
+Phối hợp nhiều phương phỏp nhằm phỏt huy tớnh tớch cực của học sinh
+Phương phỏp chủ đạo : Gợi mở nờu vấn đề
IV.Tiến trỡnh bài học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :(7′)
Trang 40Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm luỹ thừa
HĐTP 1 : Tiếp cận định nghĩa luỹ thừa với số mũ nguyên
Tiết2:
HĐTP 2 :Dựa vào đồ thị biện luận số nghiệm của pt xn = b
Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
0′ -Treo bảng phụ : Đồ thị
của hàm số y = x3 và đồ thị
của hàm số y = x4 và
đường thẳng y = b
CH1:Dựa vào đồ thị biện
luận theo b số nghiệm của
pt x3 = b và x4 = b ?
Dựa vào đồ thị hs trả lời
x3 = b (1) Với mọi b thuộc R thì pt (1) luôn có nghiệm duy nhất
-Giáo viên khắc sâu điều kiện
của cơ số ứng với từng
a = +
n m n
m
a a
a = −1
0 =
a
4982
1 , 2−498
+A = - 2+Nhận phiếu học tập số 1 và trả lời
I.Khái niện luỹ thừa :
1.Luỹ thừa với số mũ nguyên :
Cho n là số nguyên dương
CHÚ Ý :
n
−
0,
00 không có nghĩa.Luỹ thừa với số mũ nguyên
có các tính chất tương tự của luỹ thừa với số mũ nguyên dương
Ví dụ1 : Tính giá trị của biểu
thức
( ) 5 3
5
2:8.2
n
a =
n th a sừ ố