Có phải tất cả các loài thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo giốngnhư vảy hành không?* Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, kích thước của tế bào: - MT: Biết được cơ thể TV đều
Trang 1Tiết 1 Ngày dạy: 23/ 08/ 2010
MỞ ĐẦU SINH HỌC I/ M ục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinhsản, cảm ứng
- Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nói chung và Thực vật học nói riêng
2 Kỹ năng: Bước đầu HS làm quen với các kỹ năng:
- Quan sát các hiện tượng sinh học rút ra kết luận
- Hoạt động nhóm
II/ Cụ thể chuẩn kiến thức – kĩ năng: Mức 1
III/ Phương tiện – Đồ dùng dạy học:
- GV:
Tranh vẽ một vài động vật đang ăn
Tranh trao đổi khí ở thực vật (H 46.1/ SGK)
- Giới thiệu sơ lược chương trình Sinh học 6 -> HS dễ nắm bắt
- Vào bài 1: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật … khác nhau
Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các “vật sống” và “vật không sống”
-> Vậy, “vật sống” và “vật không sống” có đặc điểm gì để phân biệt?
(?) Hòn đá có cần những điều kiện như con
gà, cây đậu để tồn tại không?
(?) Hòn đá qua thời gian có thay đổi gì
- HS có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau
- Hòn đá không cần những điều kiện như con
gà và cây đậu để tồn tại
- HS có thể trả lời: không thay đổi hoặc có bịbào mòn
+ Con gà, cây đậu: vật sống
Trang 2Lê Thị Mai Trường THCS Minh Hưng
- Ngồi những đặc điểm trên, cơ thể sống cịn những đặc trưng nào?
* Hoạt động 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG:
- MT: Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao đổi chất, lớn lên, vậnđộng, sinh sản, cảm ứng
Đặc điểm quan trọng của cơ thể sống là:
- Trao đổi chất với mơi trường.
- Lớn lên và sinh sản.
- Cảm ứng.
- Di chuyển khơng phải là đặc trưng của cơthể sống vì cĩ những cơ thể sống khơng cĩkhả năng di chuyển
- VD
* Hoạt động 3: Nhiệm vụ của Sinh học:
- MT: Nêu được các nhiệm vụ của Sinh học nĩi chung và Thực vật học nĩi riêng.
- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK cung cấp
(?) Nhiệm vụ của Sinh học là gì?
- Gọi HS đọc ND SGK cung cấp về Nhiệm
vụ của Thực vật học
- Đọc bài
- Sinh học nghiêm cứu các đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều kiện sống của sinh vật cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường; tìm cách sử dụng hợp lí chúng, phục vụ đời sống con người.
- Đọc và ghi bài
4 Củng cố:
(?) Dựa vào những đặc điểm nào để phân biệt vật sống với vật khơng sống?
5 Dặn dị:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài : “ Đặc điểm chung của Thực vật”
Trang 3-ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
Bài 3 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT I/ M ục tiêu:
1 Ki ế n th ứ c :
- Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng
- Trình bày được vai trị của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng
2 K ỹ n ă ng : Rèn kĩ năng:
- Quan sát, so sánh
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
3 Thái độ: giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II/ Chuẩn kiến thức, kĩ năng: Mức 1
III/ Phương tiện – Đồ dùng dạy học:
- GV: tranh ảnh khu rừng, vườn cây, hồ nước, sa mạc …
- HS: Sưu tầm tranh ảnh các loài Thực vật sống trên Trái đất
III/ Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
Trang 4Lê Thị Mai Trường THCS Minh Hưng
(?) Dựa vào những dấu hiệu nào để phân biệt vật sống và vật khơng sống? Lấy ví dụ về vậtsống và vật khơng sống
(?) Thực vật học có nhiệm vụ gì?
Giáo án Sinh Học 6 Trang 4
Trang 5Giới thiệu về 4 nhóm sinh vật chính: thực vật, động vật, nấm, vi khuẩn.
-> Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về giới Thực vật: Thực vật có đặc điểm chung nào?Sự phong phú của Thực vật thể hiện ở những mặt nào?
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ SỰ ĐA DẠNG, PHONG PHÚ CỦA THỰC VẬT.
- MT: Biết được sự đa dạng, phong phú của thực vật
- Treo tranh H 3.1 -> 4 và yêu cầu HS đặt
tranh ảnh về Thực vật đã sưu tầm được theo
nhóm
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời câu
hỏi thảo luận:
+ 1 HS đọc câu hỏi cho cả nhóm cùng
nghe (nhóm trưởng)
+ Thư kí ghi câu trả lời của cả nhóm
(Quy định thời gian: 4 phút)
- Gọi đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét, bổ sung (nếu cần)
-> Hoàn chỉnh câu trả lời và ghi tóm tắt câu
trả lới đúng lên bảng:
(?) Những nơi nào trên Trái đất có thực vật
- Kể tên một số cây gỗ lớn sống lâu năm?
- Kể tên một số cây sống trên mặt nước?
Theo em chúng có điểm gì khác cây sống
trên cạn?
(*)? Tại sao cây sống dưới nước thân lại
nhỏ, mềm xốp, lá nhỏ …?
-> Vậy, em có nhận xét gì về giới Thực
vật? Lấy ví dụ minh họa
- Gọi HS đọc thông tin về số lượng loài TV
- Quan sát tranh của GV, đặt tranh ảnh sưutầm theo nhóm
- Hoạt đông nhóm theo hướng dẫn của Gv-> Hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khácnhận xét, bổ sung (nếu cần)
* Yêu cầu trả lời được:
- Mọi nơi trên Trái đất đều có Thực vậtsống
- Nêu được VD
- Phong phú: rừng nhiệt đới, ao hồ…
It thực vật: sa mạc …-> Do điều kiện sống
- Xà cừ, keo, tràm, lim, đa …
- Một số cây sống trôi nổi trên mặt nước:sen, súng, rong … Chúng khác cây sống trêncạn: thân nhỏ, mềm, xốp …
- Trả lời theo suy luận của bản thân
* Kết luận: Thực vật trong thiên nhiên rất phong phú và đa dạng, biểu hiện:
+ Đa dạng về mơi trường sống;
+ Đa dạng về số lượng lồi;
+ Số lượng cá thể trong lịai.
- Đọc bài
- Thực vật tuy phong phú và đa dạng như vậy nhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung
* Hoạt động 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRỊ CỦA THỰC VẬT:
- MT: Biết được những đặc điểm chung cơ bản của Thực vật
- Yêu cầu HS làm BT/ SGK tr.11 - Hoạt động cá nhân làm BT: hoàn thành
Trang 6Lê Thị Mai Trường THCS Minh Hưng
- Kẻ bảng và gọi lần lượt từng HS lên hoàn
thành
- Nhận xét chung, hoàn chỉnh bảng
- Yêu cầu các HS nhận xét:
(?) Tại sao khi lấy roi đánh chó, chó vừa
chạy vừ sủa; quật vào cây, cây vẫn đứng
yên?
(?) Tại sao đánh chó, chó chạy ngay; cho
cây vào chỗ tối một thời gian sau cây mới
hướng ra ánh sáng?
(?) Trồng cây một thời gian dài không bĩn
phân, cây có chết không? Vì sao?
(?) Con chó bỏ đói một thời gian dài (vài
tháng) thì sẽ thế nào? Vì sao?
-> Vậy, thực vật có đặc điểm nào đặc
trưng?
(?) Thực vật cĩ vai trị gì đối với tự nhiên,
động vật và đời sống con người?
(*)? Thực vật ở nước ta phong phú và đa
dạng như vậy (12.000 loài) nhưng vì sao
phải trồng thêm cây và bảo vệ chúng?
- Một số HS hoàn thành bảng, HS khácnhận xét, bổ sung (nếu cần)
* Yêu cầu HS trả lời được:
- Vì chó di chuyển được, cây không dichuyển được
- Vì cây phản ứng với kích thích của môitrường chận hơn chó
- Cây không chết vì cây tự tổng hợp đượcchất hữu cơ từ môi trường
- Chó chết vì nó không tự tổng hợp đượcchất hữu cơ từ môi trường
* Kết luận: Các đặc điểm chung của thực vật là::
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ.
- Phần lớn không có khả năng di chuyển.
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.
* Vai tr ị của thực vật :
- Đối với tự nhiên (VD)
- Đối với động vật (VD)
- Đối với con người (VD)
- Tuy thực vật phong phú và đa dạng nhưng
do con người khai thác nhiều và bừa bãi ->diện tích rừng thu hẹp -> ảnh hưởng đếnmôi trường -> Nên phải tích cực trồng, chănsóc và bảo vệ rừng
4 Củng cố:
(?) Thực vật cĩ những đặc điểm chung nào?
(?) Thực vật cĩ vai trị gì đối với đời sống con người?
1 Dặn dị:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Làm BT / SGK tr.12 vào vở BT
- Chuẩn bị bài 4 “Có phải tất cả Thực vật đều có hoa?"
Đọc trước, trả lời các câu hỏi thảo luận
Kẻ bảng số 2 / SGK tr.12 vào vở BT
Giáo án Sinh Học 6 Trang 6
Trang 7ần 2 NS: 27/08/2010 Tiết 3 ND: 30/08/2010
Bài 4 CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
I/ M ục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được đặc điểm của Thực vật cĩ hoa và thực vật khơng cĩ hoa
2 Kỹ năng:
- Phân biệt được cây một năm, cây lâu năm
- Lấy được VD về cây có hoa, cây không có hoa
3 Thái độ : GD ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật.
II/ Chuẩn kiến thức – Kỹ năng: Mức 1 (Đạt chuẩn)
III/ Phương tiện – Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to H 4.1, 4.2 …
- Bảng phụ: bảng tr 13, BT điền chữ vào ơ trống
- Một số mẫu vật thật: cây có hoa, cây khơng cĩ hoa
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
Trang 8Lê Thị Mai Trường THCS Minh Hưng
(?) Sự phong phú và đa dạng của Thực vật thể hiện như thế nào? Ví dụ
(?) Thực vật có những đặc điểm chung nào?
(?) Thực vật cĩ vai trị gì đối với tự nhiên và đời sống con người?
3 Bài mới:
- Thực vật có một số đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kĩ các em sẽ nhận ra sự khác nhaugiữa chúng Trong phạm vi bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về một số đặc điểm khác nhau cơbản của Thực vật
* Hoat động 1: THỰC VẬT CÓ HOA VÀ THỰC VẬT KHÔNG CÓ HOA:
- MT: Phân biệt được cây xanh có hoa và cây xanh không có hoa Lấy được ví dụ
- Yêu cầu HS quan sát H 4.1 đối chiếu với
bảng bên cạnh -> ghi nhớ các cơ quan của
cây có hoa
- Treo tranh phóng to H 4.1 và yêu cầu HS:
(?) Xác định các cơ quan của cây cải?
- Treo bảng phu, yêu cầu HS làm BT điền
chữ vào ô trống
- Yêu cầu HS đặt mẫu vật đã chuẩn bị theo
nhóm -> GV kiểm tra
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm: quan sát
H4.2 kết hợp với mẫu vật mang theo ->
Hoàn thành bảng / SGK tr.13
- Treo bảng, gọi đại diện các nhóm hoàn
thành
-> Nhận xét chung
(?) Các cây trong bảng có thể chia thành
mấy nhóm?
(?) Căn cứ vào cơ sở nào để phân chia thực
vật thành cây có hoa và cây không có hoa?
- Yêu cầu HS làm BT điền chữ vào ô trống
- Quan sát H 4.1 đối chiếu với bảng bêncạnh -> ghi nhớ các cơ quan của cây có hoa
- Quan sát tranh
- Một vài HS xác định các cơ quan của câycó hoa trên tranh, HS khác nhận xét
- Hoạt động cá nhân làm BT
* Kết quả: Các cơ quan của cây xanh gồm: “Rễ, thân, lá là: cơ quan sinh dưỡng; có chức năng nuôi dưỡng cây
Hoa, quả, hạt là: cơ quan sinh sản; có chức năng duy trì và phát triển nòi giống”
- Đặt mẫu vật cho GV kiểm tra
- Hoạt đông nhóm thực hiện yêu cầu củaGV
- Đại diện các nhóm hoàn thành bảng, nhómkhác nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Chia các cây thành 2 nhóm:
+ Cây có hoa: chuối, sen, khoai tây
+ Cây không có hoa: rau bợ, dương xỉ, rêu
* Kết luận: Căn cứ vào cơ quan sinh sản chia thực vật thành 2 nhóm:
- Thực vật có hoa: cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt (VD)
- Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt (VD)
- Hoàn thành
- Ngoài cách phân loại thực vật dựa vào cơ quan sinh sản, người ta còn phân loại thưc vật dựavào vòng đời của nó
* Hoạt động 2: PHÂN BIỆT CÂY MỘT NĂM VÀ CÂY LÂU NĂM:
- MT: Biết phân biệt cây một năm, cây lâu năm và lấy được VD
Giáo án Sinh Học 6 Trang 8
Trang 9-Hoạt động GV Hoạt động HS
(?) Kể tên những cây có vòng đời kết thúc
trong vòng một năm mà em biết?
(?) Kể tên những cây sống nhiều năm?
-> Thế nào là cây một năm, cây lâu năm?
VD
- GT: Một số cây thực chất là cây nhiều năm
nhưng do con người khai thác sớm: VD: cà
rốt, sắn …
(*)? Kể tên 5 cây trồng làm lương thực
Theo em cây lương thực thường là cây một
năm hay cây lâu năm?
- Rau cải, lúa, ngô …
- Xà cừ, phượng, cao su …
(?) Cây xanh gồm những loại cơ quan nào?
(?) Phân biệt cây có hoa và cây không có hoa bằng cách nào?
5 Dặn dị:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Làm BT / SGK tr.15
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài 5 “Kính lúp, kính hiển vi – cách sử dụng”
Đọc trước
Trả lời các câu hỏi thảo luận
Mẫu vật: một số bơng hoa, rễ nhỏ (Cúc, rễ hành…)
3 Thái độ: cĩ ý thức giữ gìn, bảo vệ kính lúp, kính hiển vi.
II/ Chuẩn kiến thức – Kỹ năng: Đạt chuẩn
III/ Thiết bị - Đồ dùng dạy học:
- Kính hiển vi, 7 kính lúp cầm tay, 7 kính lúp cĩ giá đỡ
- Hộp tiêu bản mẫu
Trang 10Lê Thị Mai Trường THCS Minh Hưng
- Mẫu một vài bơng hoa, rễ nhỏ
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
(?) Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật cĩ hoa và thực vật khơng cĩ hoa?
(?) Thế nào là cây một năm, cây lâu năm? VD
- Yêu cầu: hãy sử dụng kính lúp quan sát các
bộ phận của cây xanh mà em mang đến lớp
- Sau khi cho HS tập thực hành quan sát mẫu,
yêu cầu:
(?) Trình bày cách sử dụng kính lúp?
(*) MR: Ngồi kính lúp cầm tay cịn cĩ loại
kính lúp cĩ giá đỡ Giới thiệu cho HS quan sát
* Kính lúp gồm 2 phần:
- Tay cầm: nhựa hoặc kim loại.
- Mặt kính: dày, 2 mặt lồi cĩ khung bằng nhựa hoặc kim loại.
- Di chuyển kính lúp lên cho đến khi nhìn
rõ vật.
- Ghi nhận thêm kiến thức
- Nghe và ghi bài
- Tuy nhiên thành phần cấu tạo nên cơ thể thực vật rất nhỏ bé mà ngay cả kính lúp cũngkhơng thể quan sát được mà cần cĩ dụng cụ cĩ độ phĩng đại lớn hơn
Trang 11(?) Cho biết cấu tạo và chức năng từng phần?
(?) Bộ phận nào của KHV là quan trọng nhất?
Vì sao?
(*) MR: KHV quang học: phóng to vật từ 40
lần -> 300 lần, kính hiển vi điện tử: 10.000 lần
-> 40.000 lần
- GV: vừa thao tác vừa hướng dẫn cách sử
dụng KHV để quan sát mẫu (tiêu bản)
(*)? Gọi một vài HS thực hiện lại các thao tác
b Cách sử dụng:
- Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu.
- Đặt tiêu bản lên bàn kính sao cho vật mẫu nằm ở vị trí trung tâm, dùng kẹp giữ tiêu bản.
- Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để nhìn rõ vật.
Trang 12Lê Thị Mai Trường THCS Minh Hưng
Tu
ần 3 Ngày soạn: 3/ 09/ 2010 Tiết 5 Ngày dạy: 16/ 09/ 2010
Bài 6 QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
- Thĩi quen giữ vệ sinh
II/ Chuẩn kiến thức – kỹ năng: mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học:
- Tiêu bản mẫu
- KHV + lam + lamen
Giáo án Sinh Học 6 Trang 12
Trang 13- Trình bày mục đích, yêu cầu bài thực hành.
- Đưa yêu cầu với các nhóm:
1 Làm được tiêu bản
2 Vẽ hình quan sát được
3 Giữ trật tự, giữ vệ sinh
- Phát dụng cụ: (6 nhóm) Mỗi nhóm một bộ
dụng cụ gồm: 1 khay đựng dụng cụ, kim mũi
mác, kim nhọn, dao, cốc nước có ống hút,
giấy thấm, lam, lamen
+ Các nhóm trao đổi tiêu bản để quan sát
- Các nhóm đặt mẫu vật lên bàn cho GV kiểmtra: 2 củ hành tím, một qua cà chua chín
- Nắm rõ mục đích, yêu cầu bài thực hành
- Lắng nghe và thực hiện yêu cầu của GV
- Nhóm trưởng nhận dụng cụ thực hành
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
* Hoạt động 1: QUAN SÁT TẾ BÀO DƯỚI KHV:
- MT: Quan sát đ c 2 lo i t bào: t bào bi u bì v y hành và t bào th t qu cà chua chín.ư ế bào: tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín ế bào: tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín ểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín ảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín ế bào: tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín ịt quả cà chua chín ảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín
- Yêu cầu các nhóm đọc cách tiến hành lấy
mẫu và quan sát dưới KHV
- Làm mẫu để HS quan sát
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thực hành
(nhắc nhở HS một số chú ý khi lấy mẫu)
- GV đi tới các nhóm giúp đỡ, nhắc nhở,
giải đáp thắc mắc của HS
- Quan sát HS thực hiện các thao tác sử
dụng KHV và chỉnh sửa những thao tác
chưa chuẩn của HS
- Yêu cầu các nhóm trao đổi tiêu bản với
nhau để cùng quan sát
- Nhóm: cử một bạn đọc cách tiến hành lấymẫu và quan sát dưới KHV Phân công chuẩn
bị lam, lamen, dụng cụ và một vài bạn lấymẫu
Trang 14Lê Thị Mai Trường THCS Minh Hưng
- Cho HS quan sát tiêu bản mẫu do GV
chuẩn bị để đối chiếu với kết quả của
nhĩm
- Yêu cầu HS đối chiếu hai tiêu bản, cho
biết:
(?) So sánh tìm điểm giống và khác nhau giữa
tế bào thịt quả cà chua chín và tế bào biểu bì
vảy hành?
-> Nhận xét chung
(*) Vì sao cĩ sự giống và khác nhau đĩ, các
em sẽ được tìm hiểu trong bài “Cấu tạo tế bào
thực vật”
- Quan sát tiêu bản mẫu Gv chuẩn bị
- HS: trình bày dựa vào sự quan sát của bảnthân Hs khác nhận xét, bổ sung
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua
chín
- Hướng dẫn HS cách vừa quan sát, vừa vẽ
hình
- Yêu cầu HS: xác định vách ngăn giữa các
tế bào và ghi chú lên hình
- Quan sát tranh
- Tập quan sát và vẽ hình dưới KHV
-> Đối chiếu với tiêu bản của nhĩm
- Phân biệt được vách ngăn giữa các tế bào.-> Vẽ hình
4 Đánh giá giờ thực hành:
- Các nhĩm tự đánh giá về kỹ năng làm tiêu bản, sử dụng kính và kết quả thực hành của nhĩm
- GV: đánh giá chung giờ thực hành
- Hướng dẫn HS lau chùi lam, lamen, cho vào hộp Dọn vệ sinh lớp học
5 Dặn dị:
- Trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 7: “ Cấu tạo tế bào thực vật”: Kẻ ơ chữ/ tr26 vào vở bài tập Trả lời các câu hỏithảo luận
Tuần 3: Ngày soạn: 3/ 09/ 2010
Tiết 6 Ngày dạy: 17 / 09/ 2010
Bài 7 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
I/ M ục tiêu:
1 Kiến thức: HS xác định được:
- Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật
- Nêu được khái niệm mơ, kể tên các loại mơ chính của thực vật
2 Kỹ năng: Quan sát hình tìm kiến thức.
3 Thái độ: Yêu thích mơn học.
II/ Chuẩn kiến thức – kỹ năng: Mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học:
Trang 15- Các em đã quan sát những tế bào biểu bì vảy hành dưới KHV, đó là những khoang hình đagiác, xếp sát nhau Có phải tất cả các loài thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo giốngnhư vảy hành không?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, kích thước của tế bào:
- MT: Biết được cơ thể TV đều được cấu tạo từ tế bào, tế bào có nhiều hình dạng vả kíchthước khác nhau
- Treo tranh phóng to H7.1, 2, 3/SGK
-> Hãy cho biết:
(?) Đặc điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo
rễ, thân, lá?
(Có thể HS chưa gọi được tên thành phần cấu
tạo nên rễ, thân, lá GV cần gợi ý)
(?) Có nhận xét gì về hình dạng tế bào thực
vật?
- Yêu cầu HS quan sát bảng/ 24 và nhận xét:
(?) Hãy nhận xét về kích thước các loại tế bào
thực vật
-> (?) Vậy, tế bào thực vật có hình dạng và
kích thước như thế nào?
- Quan sát tranh
- Reã, thân, lá đều được cấu tạo từ tế bào
- Tế bào TV có nhiều hình dạng khác nhau
- Xem bảng
- Tế bào thực vật có nhiều kích thước khácnhau, có thể rất nhỏ nhưng cũng có thể rất lớn(có thể nhìn thấy bằng mắt thường)
*KL:
- Các cơ quan của TV đều dược cấu tạo từ tế bào.
- Tế bào thực vật có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau.
Trang 16Lê Thị Mai Trường THCS Minh Hưng
- MT: HS biết được 4 thành phần chính của tế bào: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế
bào, nhân
- Treo tranh H7.4/SGK (tranh câm)
- Quan sát tranh kết hợp thơng tin SGK, cho
biết:
(?) Cấu tạo cơ bản của tế bào thực vật gồm
mấy phần, là những phần nào?
- Gọi 1 HS xác định các bộ phận của tế bào
trên tranh câm
- Thuyết trình về chức năng của tế bào: từng
(*)? Vì sao tế bào thịt quả cà chua khơng thể
hiện rõ các phần của một tế bào cơ bản?
- Gv hồn chỉnh
- Quan sát tranh
- Gồm 4 phần: vách tế bào, màng sinh chất,chất tế bào, nhân
- Màng sinh chất: bao bọc chất tế bào.
- Chất tế bào: chứa nhiều bào quan, trong
đĩ cĩ lục lạp.
- Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của
tế bào.
Ngồi ra cịn cĩ khơng bào chứa dịch tế bào.
- HS (khá, giỏi) suy nghĩ trả lời
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về Mơ thực vật:
- MT: Cung cấp cho HS khái niệm về Mơ
- Treo tranh vẽ các loại Mơ (H7.5)
- Quan sát tranh và cho biết:
(?) Cấu tạo và hình dạng các tế bào của cùng
một loại Mơ
(?) Cấu tạo và hình dạng các tế bào của các
loại Mơ khác nhau?
-> (?) Mơ là gì?
- Quan sát tranh
- Cấu tạo, hình dạng các tế bào cùng một loại
Mơ thi giống nhau
- Các loại Mơ khác nhau thì cấu tạo, hìnhdạng các tế bào khác nhau
- Mơ là nhĩm tế bào cĩ cấu tạo và hình dạng giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.
4 Củng cố:
(?) Tế bào thực vật cĩcấu tạo gồm mấy phần?
- Cho HS chơi trị chơi giải ơ chữ:
- Chuẩn bị bài 8: “ Sự lớn lên và phân chia của tế bào”
Giáo án Sinh Học 6 Trang 16
Trang 17-+ Đọc trước.
+ Ôn lại khái niệm “Trao đổi chất” ở cây xanh
Tuần 4 Ngày soạn: 10/ 09/ 2010 Tiết 7 Ngày dạy: 18 / 09/ 2010
Bài 8 SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
3 Thái độ: yêu thích môn học.
II/ Chuẩn kiến thức – Kỹ năng: Mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học:
thước như thế nào?
(?) Cấu tạo tế bào TV gồm những thành phần
chủ yếu nào?
(?) Mô là gì?
- Nhiều hình dạng và kích thước khác nhau
- Gồm 4 phần: Vách tế bào, màng sinhchất,chất tế bào, nhân
- Mô là nhóm tế bào có hình dạng tương tựnhau và cùng làm một hức năng
3 Bài mới:
- Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi nhà được xây dựng từ các viên gạch.Nhưng ngôi nhà không thể tự lớn lên mà TV lại lớn lên
- Cơ thể thực vật lớn lên nhờ sự tăng số lượng tế bào và sự tăng kích thước từng tế bào
-> Vậy do đâu kích thước và số lượng tế bào lại tăng lên?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào:
- MT: Biết được tế bào lớn lên nhờ sự trao đổi chất
- Treo tranh phóng to H 8.1/ SGK
(?) Hãy xác định các phần của tế bào?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời các
câu hỏi thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trả lời
(?) Tế bào lớn lên như thế nào?
(Gv có thể gợi ý về sự thay đổi kích thước của
vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào)
(?) Tế bào lớn lên do đâu?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Quan sát tranh
- HS xác định các phần của tế bào trên tranh
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét,
Trang 18Lê Thị Mai Trường THCS Minh Hưng
(*)? Trong quá trình lớn lên, các thành phần tế
bào cĩ gì thay đổi khơng?
- GV hồn chỉnh câu trả lời
- Các tế bào non mới hình thành cĩ kích thước bé, nhờ quá trình trao đổi chất chúng lớn dần thành tế bào trưởng thành.
- HS trả lời theo sự quan sát của bản thân
- Tế bào non lớn lên thành tế bào trưởng thành nhưng tế bào non do đâu mà cĩ?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia của tế bào:
- MT:
Biết được quá trình phân chia tế bào, chỉ cĩ tế bào mơ phân sinh mới cĩ khả năng phân chia
Ý ngh a c a s phân chia t bào.ĩa của sự phân chia tế bào ủa sự phân chia tế bào ự phân chia tế bào ế bào: tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cung cấp
- Treo tranh phóng to H 8.2 và trình bày về
mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân chia
của tế bào: Tế bào thực vật lớn lên đến giai
đoạn trưởng thành thì tiến hành phân chia.
- Yêu cầu HS hoạt đọâng nhóm trả lời các
câu hỏi thảo luận
- Gọi đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét
(?) Tế bào phân chia như thế nào?
(?) Các tế bào ở bộ phận nào mới có khả
năng phân chia?
(?) Sự lớn lên và phân chia tếbào có ý nghĩa
gì đối với cơ thể thực vật?
- Đọc bài
- Nghe và ghi bài
- Hoạt động nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhậnxét, bổ sung (nếu cần)
- Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành
2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tếbào cũ thành
2 tế bào con.
- Chỉ các tế bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
- Yùnghĩa: Tế bào lớn lên và phân chia giúp cây sinh trưởng và phát triển.
4 Củng cố:
- Đọc tĩm tắt cuối bài
- Treo bảng phụ BT:
Khoanh tròn vào chữ cái đầu của câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Trong các mô sau, tế bào ở mô nào có khả năng phân chia:
a Mô che chở b Mô nâng đỡ c Mô phân sinh
Câu 2: Trong các tế bào sau, tế bào nào có khả năng phân chia:
a Tế bào non b Tế bào trưởng thành c Tế bào già
* Đáp án: 1.c 2 b
5 Dặn dị:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 9: “ Các loại rễ, các miền của rễ”
Đọc trước
Chuẩn bị: một số cây có rễ rửa sạch: rau cải, rau dền, hành lá, cỏ mĩ…
Kẻ bảng 1/ SGK tr.31 vào vở bài tập
Giáo án Sinh Học 6 Trang 18
Trang 19ần 4 NS: 10/9/2010
Tiết 8 ND: 20/9/2010
CHƯƠNG II: RỄ
Bài 9 CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
I/ M ục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết cơ quan rễ và vai trị của rễ đối với cây
- Phân biệt được rễ cọc và rễ chùm
- Trình bày được các miền của rễ và chức năng từng miền
2 Kỹ năng:
- Rèn KN quan sát, so sánh
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ: GD lòng say mê môn học
II/ Chuẩn kiến thức- kỹ năng: Mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học:
- Tranh H 9.1 -> 3 Các tấm bìa ghi tên các miền của rễ
- Bảng phụ ghi nội dung bảng / SGK tr.30 Vật mẫu một số loại rễ
IV/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
(?) Tế bào ở những bộ phận nào có khả
năng phân chia?
(?) Quá trình phân chia tế bào diễn ra như
thế nào?
(?) Sự lớn lên và phân chia tế bào có ý
nghĩa gì đối với thực vật?
- Chỉ tế bào ở mô phân sinh mới có khảnăng phân chia
- Đầu tiên hình thành 2 nhân -> chất tế bàophân chia -> vách tế bào hình thành ngănđôi tế bào cũ thành 2 tế bào con
- Giúp cây sinh trưởng và phát triển
3 Bài mới:
- Gọi 1 HS xác định bộ phận rễ cây
? Rễ cĩ vai trị gì đối với cây?
- Rễ giữ cho cây mọc trên đất; rễ hút nước và muối khoáng hòa tan
-> Tuy nhiên, không phải tất cả các loại cây đều có cùng loại rễ
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ:
- MT: HS phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm
- Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của HS
- Yêu cầu HS đặt mẫu vật theo nhóm
- Đưa ra yêu cầu hoạt động cho các nhóm:
- Đặt mẫu vật cho GV kiểm tra
- Đặt mẫu vật theo nhóm
- Quan sát tranh và thực hiện theo yêu cầu
Trang 20Lê Thị Mai Trường THCS Minh Hưng
(Treo tranh H 9.1)+ Xếp các loại rễ thành 2 nhóm: rễ
cọc, rễ chùm
+ Cho biết đặc điểm của từng loại rễ?
(Gợi ý kích thước của rễ)
- Gọi đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét
- Tuyên dương những nhóm chuẩn bị tốt vật
mẫu, có đáp án chính xác
- Yêu cầu HS làm nhanh BT điền chữ vào ô
trống / SGK tr.29
-> Vậy, có mấy loại rễ chính?
(?) Rễ cọc có đặc điểm gì? VD
(?) Rễ chùm có đặc điểm gì? VD
- Quan sát H 9.2 và làm BT điền chữ vào ô
trống
- Đưa một số mẫu vật đã chuẩn bị cho HS
quan sát và yêu cầu HS phân loại rễ
của GV:
+ Phân loại rễ
+ Tìm đặc điểm của từng loại rễ
- Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhậnxét
- Hoạt động cá nhân làm BT
* Kết luận: có 2 loại rễ chính.
- Rễ cọc: có rễ cái to, khỏe, đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên VD.
-Rễ chùm: gồm nhiều rễ con mọc ra từ gốc thân, kích thước gần bằng nhau VD
- Cây có rễ chùm: tỏi tây, mạ
Cây có rễ cọc: bưởi, cải, hồng xiêm
- Quan sát mẫu vật và phân loại rễ
(?) Rễ có cấu tạo như thế nào?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các miền của rễ:
- MT: Phân biệt cấu tạo, chức năng các miền của rễ
- Treo tranh H 9.3 và bảng phụ ghi ND bảng
trang 30
- Đặt những tấm bìa đã chuẩn bị (ghi tên và
chức năng các miền của rễ) -> Yêu cầu HS
chọn tấm bìa thích hợp ghi chú lên tranh
- Hoàn chỉnh và tuyên dương những HS có
đáp án chính xác
- GT lại trên tranh cấu tạo và chức năng của
từng miền
-> Rễ gồm mấy miền?
(?) Chức năng của từng miền?
(*)? Tế bào miền nào có khả năng phân
chia?
(*)? Trong các miền của rễ, miền nào quan
- Quan sát tranh và nội dung bảng phụ
- Quan sát tranh và chọn tấm bìa thích hợp -> Ghi chú
- Nghe
* Kết luận: Rễ gồm 4 miền:
- Miền trưởng thành: chức năng dẫn truyền.
- Miền hút: gồm các lông hút có chức năng hút nước và muối khoáng.
- Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.
- Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.
- Tế bào miền sinh trưởng có khả năng phânchia
- Trong các miền của rễ, miền hút là quan
Giáo án Sinh Học 6 Trang 20
Trang 21-trọng nhất? Vì sao? trọng nhất vì đảm nhận chức năng huít nước
và muối khoáng hòa tan
4 Củng cố:
- Gọi HS đọc tóm tắt cuối bài
- Treo bảng phụ BT1 -> Yêu cầu HS hoàn thành
5 Dặn dị:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài 10 “Cấu tạo miền hút của rễ”
Đọc trước
Quan sát H 10.1 và 10.2 -> Gọi tên từng thành phần cấu tạo
Đọc ND bảng / tr.31 -> Xác định chức năng từng bộ phận của miền hút của rễ
Xem lại sơ đồ câu tạo tế baò thực vật và so sánh với cấu tạo tế bào lông hút
Trang 22Lê Thị Mai Trường THCS Minh Hưng
- Trình bày được cấu tạo của rễ (giới hạn ở miền hút)
- Trình bày vai trị của long hút
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh -> tìm kiến thức
3 Thái độ: GD lòng say mê môn học
II/ Chuẩn kiến thức- Kỹ năng: Mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to H 9.3, H 1.01, H 10.2
IV/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
(?) Có mấy loại rễ? Đặc điểm từng loại rễ?
(?) Rễ gồm mấy miền? Chức năng của từng
miền?
- Có 2 loại rễ:
+ Rễ cọc: rễ cái + nhiều rễ con
+ Rễ chùm: nhiều rễ con kích thước gầnbằng nhau mọc ra từ gốc thân
- Rễ gồm 4 miền: miền trưởng thành, miềnhút, miền sinh trưởng, miền chóp rễ
(Chức năng)
3 Bài mới:
- GV: Treo tranh H 9.3 -> Yêu cầu HS ghi chú các miền của rễ
(?) Trong các miền của rễ miền nào là quan trọng nhất? Vì sao:
- HS: Miền hút quan trọng nhất vì có chức năng hút nước và muối khoáng
-> Vậy, miền hút phải có cấu tạo như thế nào để làm được chức năng đó?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo miền hút:
- MT: HS xác định được miền hút có cấu tạo gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa
- Treo tranh H 10.1 -> Yêu cầu HS quan sát
tranh và cho biết:
(?) Cấu tạo miền hút gồm mấy phần?
- Gọi HS xác định các phần của miền hút
trên tranh
(?) Vỏ gồm những bộ phận nào?
- Quan sát tranh và trả lời:
- Miền hút gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.
- Xác định các phần của miền hút trên tranh
- Vỏ gồm:
+ Biểu bì.
Giáo án Sinh Học 6 Trang 22
Trang 23-(?) Trụ giữa gồm những bộ phận nào?
- Treo tranh H 10.2 -> Yêu cầu HS quan sát
và trả lời câu hỏi:
(?) Vì sao nói mỗi lông hút là một tế bào?
-> Nhận xét và ghi điểm HS trả lời đúng
(?) Giữa cấu tạo tế bào lông hút và sơ đồ
cấu tạo tế bào thực vật nói chung có những
điểm nào khác? Vì sao?
+ Thịt vỏ.
- Trụ giữa gồm:
+ Các bó mạch (mạch rây, mạch gỗ) + Ruột.
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- Vì lông hút có cấu tạo của một tế bào gồm:vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào,nhân, không bào
- Tế bào lông hút không có lục lạp vì khôngcó chức năng Quang hợp
Nhân nằm ở gần đầu lông hút (do lônghút kéo dài)
Không bào lớn
(?) Miền hút có chức năng gì?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về Hô hấp của cây:
- MT: HS hiểu được cấu tạo của miền hút phù hợp với chức năng
- Yêu cầu HS đọc bảng “Cấu tạo và chức
năng cuả miền hút”
- Yêu cầu hS hoạt động nhóm trả lời các câu
hỏi thảo luận
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
(?) Chức năng từng phần của miền hút?
(?) Lông hút có tồn tại mãi không?
(?) Trên thực tế, rễ cây thường ăn sâu, lan
rộng, nhiều rễ con, giải thích?
(*)? Có phải tất cả các rễ cây đều có miền
hút không? Vì sao?
- Gọi HS đọc mục “Em có biết”
- Tự đọc bài
- Hoạt động nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhậnxét
- Không phải tất cả các rễ cây đều có miềnhút vì có những cây sống chìm trong nước,nước và muối khoáng tự thấm qua biểu bìvào cây -> không cần miền hút
- Đọc bài
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS làm BT2 / tr.33
* Đáp án: Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì có nhiều lông hút giữ chức năng hútnước và muối khoáng hòa tan
5 Dặn dị:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
Trang 24Lê Thị Mai Trường THCS Minh Hưng
- Vẽ H 10.1 – A và 10.2 vào vở BH
- Làm BT: sử dụng các loại: quả dưa leo, hạt bắp, củ sắn -> dễ làm, kết quả rõ
- Chuẩn bị bài 11: “Sự hút nước và muối khoáng của rễ”
Đọc trước phần I Trả lời các câu hỏi
Xem kĩ thí nghiệm 1 và 2
Thí nghiệm 3: quan sát H 11.1
Tu
ần 5 NS: 18/9/2010
Tiết 10 ND: 27/9/2010
Bài 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
I – CÂY CẦN NƯỚC VÀ CÁC LOẠI MUỐI KHOÁNG I/ M ục tiêu:
- Xác định đươc thao tác, bước tiến hành thí nghiệm
- Biết vận dụng kiến thức đã học, bước đầu giải thích đước một số hiện tượng thực tế trong tựnhiên
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II/ Chuẩn kiến thức – Kỹ năng: Mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to H 11.1 / SGK tr.36
- Bảng phụ ghi ND bảng / SGK tr.36
IV/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
(?) Miền hút của rễ có cấu tạo gồm mấy
phần? Chức năng mỗi phần?
(?) Có phải tất cả các cây đều có miền hút
không? Vì sao?
- Miền hút của rễ bao gồm 2 phần:
+ Vỏ: biểu bì và thịt vỏ
+ Trụ giữa: các bó mạch và ruột
- Không phải tất cả các cây đều có miềnhút, những cây có rễ ngập trong nước: nướcvà muối khoáng tự thấm qua biểu bì vào trụgiữa
3 Bài mới:
- Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nước và muối khoánghòa tan từ đất
-> Vậy nhu cầu nước và muối khoáng của cây như thế nào?
* Hoạt động 1: Nhu cầu nước của cây
- MT: HS biết nghiên cứu thí nghiệm để xác định vai trò của nước đối với cây
- Gọi 1 HS đọc ND thí nghiệm 1
- Yêu cầu hS hoạt đông nhóm trả lới câu hỏi
thảo luận -> mời đại diện nhóm trả lời
- Đọc bài
- Hoạt động nhóm -> đại diện nhóm trả lời
Giáo án Sinh Học 6 Trang 24
Trang 25-(?) Hãy trình bày lại cách tiến hành thí
(*) Nước rất cần cho cây nhưng nhu cầu
nước của các cây khác nhau có giống nhau
không? -> Chúng ta sẽ tìm hiểu thí nghiệm2
- Gọi HS đọc ND thí nghiệm 2
- Gọi một vài HS báo cáo kết quả BT/34
-> Nhận xét kết quả của HS và hoàn chỉnh
bảng
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi:
(?) Dựa vào kết quả thí nghiệm 1 và 2, em
có nhận xét gì về nhu cầu nước của các cây?
(?) Hãy kể tên những cây cần nhiều nước,
những cây cần ít nước?
-> Vậy, đối với những cây khác nhau và
những bộ phận khác nhau của cây, nhu cầu
nước khác nhau như thế nào?
(*)? Vì sao cung cấp đủ nước, đúng lúc cây
sẽ sinh trưởng tốt, cho năng suất cao?
- Hoàn chỉnh bảng vào vở BT
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Những cây khác nhau và các bộ phận khácnhau của cây, nhu cầu nước cũng khác nhau
- VD: Cây cần nhiều nước: các loại rau … Cây cần ít nước: xương rồng, mía …
* Kết luận: Nước cần nhiều hoặc ít còn phụ thuộc vào loại cây, các giai đoạn sống cảu cây, các bộ phận khác nhau của cây.
- Cây có đủ nước -> QH tạo chất dinh dưỡngđể nuôi cây -> cây sinh trưởng và phát triểntốt -> năng suất cao
- Cây không chỉ cần nước mà còn cần các loại muối khóang hòa tan trong nước Vậy, nhữngloại muối khĩang nào có vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng và phát triển của cây?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây:
- MT: Thiết kế được thí nghiệm chứng minh vai trò của một số loại muối khaóng đối với cây
- GT: Rễ cây chỉ hấp thụ được các loại muối
khaóng hòa tan.
- Treo tranh H 11.1/SGK
- Gọi HS đọc ND thí nghiệm 3
- Đặt câu hỏi:
(?) Bạn Tuấn làm thí nghiệm trên để làm gì?
- Hướng dẫn HS cách thiết kế 1 thí nghiệm
để chứng minh: chỉ thay đổi điều kiện cần
chứng minh, các điều kiện khác giống nhau
- Phân công nhóm thiết kế thí nghiệm chứng
minh vai trò của muối lân, muối kali
- Ghi bài
- Quan sát tranh
- Đọc bài
-> Trả lời câu hỏi:
- Thí nghiệm chứng minh vai trò của muốiđạm đối với cây
- Nghe
- Thiết kế thí nghiệm theo sự phân công củaGV
Trang 26Lê Thị Mai Trường THCS Minh Hưng
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày thí
nghiệm của nhóm mình và dự đoán kết quả
- Nhận xét và chính xác hóa kết quả thí
nghiệm:
+ Cây thiếu lân: còi cọc, rễ phát triển
yếu, lá nhỏ vàng, quả chín muộn
+ Cây thiếu kali: cây mềm yếu, lá vàng,
dễ bị sâu bệnh
(?) Thiếu muối đạm cây còi cọc, lá vàng,
vậy bón thật nhiều muối đạm được không?
- Giải thích lí do không nên bón quánhiều
muối đạm: cây phát trểin nhiều cành, lá ->
dễ đổ và chậm ra hoa, hoa, quả ít
- Yêu cầu HS đọc ND / SGK tr.36, trả lời
câu hỏi:
(?) Em hiểu như thế nào về vai trò của muối
khoáng đối với cây?
(?) Cây cần những loại muối khóang nào?
(?) Qua kết quả thí nghiệm 3 và cùng bảng
số liệu, em có nhận xét gì?
- GV: giải thích thêm: số lượng mỗi loại
muối khoáng cây cần rất ít nhưng nếu thiếu
thì cây sẽ chậm phát triển …
- Lấy VD chứng minh nhu cầu muối khóang
của từng loại cây khác nhau
(?) Trong 1 cây, nhu cầu muối khoáng trong
các giai đoạn khác nhau thì như thế nào?
(*) Quá trình hút nước và muối khoáng hòa
tan diễn ra đồng thời
- Gọi HS đọc tóm tắt cuối bài
- Đại diện nhóm trình bày thí nghiệm củanhóm mình và dự đoán kết quả thí nghiệm
- Hoàn chỉnh kết quả thí nghiệm
- Không nên bón quá nhiều muối đạm
- Nghe
- Tự đọc ND SGK, trả lời câu hỏi:
- Muối khoáng giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt.
- Cây cần nhiều lọai muôí khóang trong đó các loại muối khoáng cây cần nhiều nhất: đam, lân, kali
- Nhu cầu của cây đối với từng loại muối khoáng là khác nhau.
- Nghe
- VD: Rau cải: cần nhiều đạm.
Cà chua: cần nhiều đạm, lân.
Khoai lang: cần nhiều kali.
- Các giai đoạn khác nhau thì nhu cầu muốikhoáng cũng khác nhau
- Nghe
- Đọc bài
4 Củng cố:
(?) Nêu vai trò của nước và muối khóang
đối với cây?
(?) Giai đoạn nào cây cần nhiều nước và
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị phần II: “Sự hút nước và muối khóang của rễ”
Đọc trước Trả lời các câu hỏi
Làm BT điền chữ vào ô trống
Giáo án Sinh Học 6 Trang 26
Trang 27- Giải ô chữ.
Tu
ần 6 NS: 25/9/2010
Tiết 11 ND: 27/9/2010
Bài 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
II – SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUÔI KHÓANG CỦA RỄ I/ M ục tiêu:
1 Kiến thức:
- Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan
- Vận dụng kiến thức đã học bước đầu giải thích 1 số hiện tượng trong thiên nhiên
2 Kỹ năng:
- Quan sát tranh
- Vận dụng kiến thức -> liên hệ thực tế cuộc sống
3 Thái độ: Có hiểu biết trong việc chăm sóc cây trồng
II/ Chuẩn kiến thức – Kỹ năng: Mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh phóng to H 11.2 / SGK tr.37
- HS: + Làm BT điền chữ vào ô trống
+ Kẻ Ô chữ vào vở BT
IV/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
(?) Nêu vai trò của nước và muối khoáng
đối với cây?
(?) Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh vai
trò của muối đạm đối với cây?
- Nước và muối khóang giúp cây sinh trưởng
và phát triển tốt
- Trồng 2 cây vào chậu:
+ Chậu A: Bón muối khoáng và tưới nước
+ Chậu B: thiếu kali
-> Kết quả: B: Cây mềm, yếu, lá vàng dễ bịsâu bệnh
3 Bài mới:
- Nước và muối khoáng rất cần thiết đối với cây Vậy, nước và muốikhoáng hòa tan đượcvận chuyển vào cây theo con đường nào?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường vận chuyển nước và muối khoáng.
- MT: Xác định được con đường rễ hút nước và muối khoáng
- Treo tranh câm H 11.2
(?) Hãy xác định (trên tranh) con đường hút
nước và muối khoáng hòa tan?
- Yêu cầu HS làm BT điền chữ vào ô trống
- Gọi một số HS làm BT trên baảng phụ do
GV chuẩn bị
- Quan sát tranh
- Xác định trên tranh
-> HS khác nhận xét
- Hoạt động cá nhân làm BT
- Hoàn thành bảng phụ:
1 lông hút
Trang 28Lê Thị Mai Trường THCS Minh Hưng
-> Trình bày con đường hút nước và muối
khoáng của rễ
- Lưu ý: quá trình hút nước vàmuối khoáng
hòa tan là hai quá trình xảy ra đồng thời
- Nghe
- Có những điều kiện nào ảnh hưởng đến ự hút nước và muối khoáng của rễ?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến
sự hút nước và muối khoáng của cây:
- MT: Biết được các điều kiện: đất, nước, khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến sự hút nước & MK
- Thông báo: những điều kiện ảnh hưởng tới
sự hút nước và muối khoáng của cây: đất
trồng, thời tiết, khí hậu
- Gọi HS đọc ND SGK
(?) Đất trồng đã ảnh hưởng đến sự hút nước
và muối khoáng của rễ như thế nào?
(*)? Ở địa phương ta, đất trồng thuộc loại
nào?
(MR: đất cát pha thịt: là đất phù sa cổ)
(?) Tại sao cây ở xứ lạnh thường rụng lá về
mùa đông?
(?) Tại sao khi trời nắng, nhiệt độ cao cần
tưới nhiều nước cho cây?
(?) Tại sao khi mưa nhiều, đất ngập úng cần
chống úng cho cây?
- MR: Đất ngập nước -> thiếu không khí để
rễ hô hấp -> rễ bị thối
-> Vậy, các điều kiện bên ngoài đã ảnh
hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của
rễ như thế nào?
- Nghe
- Đọc bài
- Đất đá ong: nước và muối khoáng trong đất
ít -> sự hút nước của rễ khó khăn
Đất phù sa: nước và muối khoáng nhiều,đất tơi xốp -> sự hút nước và muối khaóngdiễn ra thuận lợi
Đất đỏ bazan: đất tơi xốp, giàu chất dinhdường -> rễ dễ hút nước và muối khoáng ->thích hơp trồng cây công nghiệp
- Trả lời
- Nghe
- Mùa đông, sự hút nước và muối khoáng vịgiảm hoặc ngừng trệ -> cây thiếu chất -> lárụng để giảm sự thoát hơi nước
- Trời nắng, nhiệt độ cao -> cây mất nhiềunước -> nhu cầu nước của cây tăng
- Đất ngập úng lâu ngày -> rễ mất khả nănghút nước -> cây sẽ chết
- Nghe
* Kết luận: Những yếu tố bên ngoài như thới tiết, khí hậu, các loại đất khác nhau có ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của rễ (VD)
4 Củng cố:
(?) Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu, lan rộng, nhiều rễ con?
Giáo án Sinh Học 6 Trang 28
Trang 29-(?) Cày, cuốc, xới đất có lợi ích gì?
- Gọi một vài HS đọc đáp án ô chữ -> GV chỉnh sửa (nếu cần)
Trang 305.Dặn dị:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài Đọc mục “Emcó biết”
- Chuẩn bị bài 12 “Biến dạng của rễ”
Đọc trước Trả lời các câu hỏi
Kẻ bảng / SGK tr.40 vào vở BH
Chuẩn bị mẫu vật: củ mì, cà rốt, một đoạn thân tiêu, cây tầm gửi, dây tơ hồng(hoặc tơ xanh), khoai lang
Trang 31Bài 12 Thực hành: BIẾN DẠNG CỦA RỄ I/ M ục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
- Nhận dạng được một số rễ đơn giản thường gặp
- Giải thích được vì sao phải thu hoạch những cây cĩ rễ củ trước khi cây ra hoa
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu, tranh.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật: thơng qua cách HS thu lấy mẫu vật.
II/ Chuẩn kiến thức – Kỹ năng: Mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học:
? Chỉ trên tranh con đường hấp thụ nước và muối khống?
? Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu, lan rộng, số lượng rễ con nhiều?
3 Bài mới :
(?) Chức năng của rễ là làm gì?
- HS: Rễ cĩ chức năng hút nước và muối khống hịa tan
- GV: Trong thực tế, rễ khơng chỉ cĩ chức năng hút nước và muối khống hịa tan mà một số cây
rễ cịn làm chức năng khác nên hình dạng, cấu tạo của rễ cĩ sự biến đổi làm cho rễ biến dạng.-> Vậy, cĩ những loại rễ biến dạng nào? Chúng cĩ chức năng gì?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thái và chức năng các loại rễ biến dạng:
- MT: Phân biệt được các loại rễ biến dạng
+ Dựa vào vị trí: rễ dưới mặt đất, rễ trên
thân cây, rễ trên cây chủ
+ Hình dạng, màu sắc, cấu tạo của các loại
đặc điểm cấu tạo phù hớp với chức năng)
- Mời đại diện các nhĩm trình bày sự phân
Trang 32sung và tự hoàn thiện kiến thức * Yêu cầu nêu được: 4 loại rễ biến dạng: rễ
củ, rễ móc, rễ thở, giác mút và chức năng.
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm các loại rễ biến dạng,
cấu tạo, chức năng các loại rễ biến dạng.
- MT: + Hiểu được đặc điểm từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng
+ Nhận dạng được một số biến dạng đơn giản thường gặp
- HS hoạt động cá nhân hoàn thiện bảng
- HS hoàn thiện bảng do GV chuẩn bị
+ Rễ củ: là rễ phình to.
+Chức năng: chứa chất dự trữ khi cây ra hoa và tạo quả.
+ Rễ móc: là các rễ phụ mọc từ thân, cành trên mặt đất móc vào trụ bám.
+ Chức năng: giúp cây leo lên.
+ Rễ thở: sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ mọc ngược lên mặt đất.
+ C/ naêng: lấy không khí cung cấp cho rễ.
+ Giác mút do rễ biến đổi thành, đâm sâu vào thân hoặc cành cây khác.
+ Chức năng: lấy thức ăn từ cây chủ.
-> GV đánh giá kết quả thi đua của lớp
(*) MR: Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa?
5 Dặn dò:
- Học bài
- Làm bài tập SGK trang 42 vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài thực hành: “Biến dạng của rễ”
Trang 33CHƯƠNG III: THÂNBài 13 CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
I/ M ục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được vị trí, hình dạng; phân biệt cành, chồi ngọn với chồi nách (chồi lá và chồi hoa)
- Phân biệt các loại than: than đứng, than bị, than leo
2 Kỹ năng: Rèn KN quan sát tranh, mẫu -> So sánh
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II/ Chuẩn kiến thức – kỹ năng: Mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học:
(?) Rễ ngoài chức năng hút nước và muối
khoáng, nó còn có chức năng gì? VD
- Chức năng khác: chứa chất dự trữ, giúpcây leo lên, lấy oxi, lấy các chất từ cây chủ
Trang 343 Bài mới:
- Chúng ta đã tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của rễ (là cơ quan sinh dưỡng của cây)
- Thân cũng là một cơ quan sinh dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây vànâng đỡ tán lá
-> Vậy, thân gồm những bộ phận nào? Có thể chia thân thành mấy loại?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thân:
- MT: + HS biết được các bộ phận cấu tạo ngoài của thân gồm: thân chính, cành, chồingọn, chồi nách
+ Phân biệt được hai loại chồi nách: chồi hoa và chồi lá
-> trả lời các câu hỏi sau:
(?) Xác định vị trí và hình dạng của thân?
(?) Thân mang những bộ phận nào?
- Yêu cầu HS xác định các bộ phận của thân
trên vật mẫu
(?) Giữa thân chính và cành có điểm nào
giống và khác nhau?
- GT: Ngoài điểm khác nhau trên, giữa thân
chính và cành còn những điểm khác nhau ->
sẽ tìm hiểu sau
(?) Vị trí của chồi ngọn trên thân và cành?
(?) Vị trí của chồi nách?
(?) Chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ phận
nào của thân?
(*) Muốn biết chồi nách phát triển thành bộ
phận nào của thân -> Xem H13.2
(?) Chồi nách gồm mấy loại?
(?) Cấu tạo chồi hoa và chồi lá có điểm nào
giống và khác nhau?
(?) Chồi hoa và chồi lá phát triển thành bộ
phận nào của cây?
(*)MR: Chồi ngọn kìm hãm sự phát triển
của chồi nách
- Đặt mẫu vật theo nhóm
- Hoạt động nhóm: quan sát H 13.1, đốichiếu với mẫu vật
-> trả lời câu hỏi
- Vị trí: thân thường trên mặt đất.
- Hình dạng: than thường cĩ hình trụ.
- Thân gồm: thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách.
- Xác định -> HS khác nhận xét
- G: Thân chính và cành đều mang lá, chồingọn, chồi nách
K: Thân mọc thẳng, cành mọc xiên
- Nghe
- Chồi ngọn nằm ở đỉnh thân và cành
- Chồi nách: nằm ở nách lá
- Chồi ngọn phát triển thành thân chính và hoặc cành.
- Quan sát tranh
- Chồi nách gồm 2 loại: chồi hoa và chồi lá.
- G: đều có các mầm lá
K: chồi hoa có mầm hoa, chồi lá có môphân sinh
+ Chồi hoa phát triển thành cành mang hoa hoặc hoa.
+ Chồi lá phát triển thành cành mang lá.
- Nghe
(?) Rễ gồm mấy loại?
Trang 35* Hoạt động 2: Tìm hiểu về các dạng thân:
- MT: Phân biệt được các loại thân: thân đứng, thân leo, thân bò
- Cung cấp thông tin để phân loại thân: dựa
vào vị trí thân trên mặt đất, độ cứng mềm
của thân, sự phân cành, thân đứng độc lập
hoặc phải bàm vào vật khác
(?) Căn cứ vào đâu để phân chia các loại
thân? Đặ điểm của từng loại thân?
- Cho HS chơi trò chơi: GV nói nhanh tên
cây -> Yêu cầu HS nhắc lại loại thân của
cây đó
- Nghe
- Quan sát tranh
- Đặt mẫu vật theo nhóm
- Hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu củagiáo viên
- Đại diện các nhóm hoàn thành, nhóm khácnhận xét
* Kết luận: Tùy theo cách mọc của thân mà chia thân thành 3 loại:
- Thân đứng: có 3 dạng:
+ Thân gỗ: cứng, cao , nhiều cành + Thân cột: cứng, cao, không có cành + Thân cỏ: mềm, yếu, thấp.
- Thân leo: leo bằng nhiều cách: thân quấn, tua cuốn.
- Thân bò: mềm, yếu, bò lan trên mặt đất.
(VD)
- Tham gia trò chơi
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS làm BT/ SGK tr.45
1 thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách
5 thân leo 6 tua cuốn 7 thân leo
5 Dặn dị:
- Học bài
- Chuẩn bị bài 14: “ Thân dài ra do đâu?”
Đọc trước
Chuẩn bị kết quả thí nghiệm (Thí nghiệm làm trước hai tuần)
Làm bài tập trang 47, giải ô chữ trang 48
Trang 36Tuần 7: Ngày soạn: 1/10/2010 Tiết 14 Ngày dạy: 11/10/2010
Bài 14 THÂN DÀI RA DO ĐÂU?
- Tiến hành thí nghiệm chứng minh sự dài ra của thân, quan sát, so sánh
- Giải thích các hiện tượng thực tế có liên quan
3 Thái độ: Yêu thích mơn học.
II/ Chuẩn kiến thức – kỹ năng: Mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học:
- Tranh H 14.1 / SGK.
- Kết quả thí nghiệm
IV/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
Trang 37Chồi ngọn:
- Vị trí: đỉnh thân, cành
- Cấu tạo: mầm lá, đỉnh sinh trưởng
- Chức năng: phát triển thành cành hoặc
thân
Chồi nách:
- Ở nách lá
- Mầm lá, mầm hoa
- Phát triển thành hoa hoặc cành mang hoahoặc cành mang lá
3 Bài mới:
(?) Vì sao một cây lúc mới gieo đến khi nảy mầm: nhỏ và sau một thời gian thì lớn lên?
(?) Vì sao khi trồng đậu ta phải ngắt ngọn?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự dài ra của thân:
- MT: Qua thí nghiệm, HS biết được thân dài ra do phần ngọn
- Gọi HS đọc ND thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm -> Ghi kết quả các nhóm lên bảng
và nhận xét
- Yêu cầu hS hoạt động nhóm trả lời các câu
hỏi thảo luận
(?) So sánh chiều cao của 2 nhóm cây trong
thí nghiệm?
(?) Thân dài ra do bộ phận nào của thân?
(?) Vì sao thân dài ra được?
(?) Ở các cây khác nhau thì sự dài ra của
thân có giống nhau không?
(?) Những cây nào thân dài ra nhanh?
Những cây nào thân lâu dài?
- Đọc bài
- Báo cáo kết quả của nhóm mình
- Hoạt động nhóm
-> Đại diện nhóm trả lời
- Cây ngắt ngọn: chiều cao không thay đổi Cây không ngắt ngọn: cao thêm
- Thân dài ra do phần ngọn
- Thân cây dài ra do sự phân chia các tế bào ở mô phân sinh ngọn.
- Sự dài ra của thân ở các loại cây khác nhau thì khác nhau.
- VD: Cây thân leo: bầu, bí, mướp… thân dài
ra rất nhanh.
Cây thân gỗ: thân dài chậm.
(?) Thân dài ra nhờ phần ngọn nhưng tại sao một số cây trồng người ta phải ngắt ngọn để thuđược năng suất cao?
* Hoạt động 2: Giải thích những hiện tượng thực tê:
- MT: Biết vân dụng cơ sở khoa học của hiện tượng bấm ngọn, tỉa cành để giải thíchmột số hiện tượng trong thực tế sản xuất
- Yêu cầu HS giải thích các hiện tượng thực
tế:
(?) Tại sao khi trồng đậu, bông … trước khi
cây ra hoa, tạo quả ta thường ngắt ngọn?
(?) Tại sao trồng cây lấy gỗ, sợi ta thường
- HS giải thích các hiện tượng thực tế:
(Thảo luận nhóm nhỏ: theo bàn)
- Khi bấm ngọn, cây không cao thêm nữa ->chất ding dưỡng tập trung cho chồi nách ->cây phát triển nhiều cành, nhánh -> tạonhiều hoa, quả
- Cây lấy gỗ cần phải cao, cây lấy sợi cần
Trang 38tỉa cành xấu, bị sâu mà không bấm ngọn?
-> Vậy, để tăng năng suất, người ta thường
làm gì?
(?) Những loại cây nào thường bấm ngọn?
VD
(?) Những loại cây nào thường tỉa cành? VD
(*)MR: Đối với những cây lấy quả ngoài
bấm ngọn, còn kết hợp tỉa cành
phải dài Khi tỉa cành xấu -> chất dinhdưỡng tập trung vào thân cành tốt
* Kết luận: Để tăng năng suất cây trồng, tùy loại cây mà bấm ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp.
- Những cây lấy thân, lá, quả thường bấmngọn VD:
- Những cây lấy gỗ, lấy sợi thường tỉa cành.VD:
- Nghe
4 Củng cố:
- Treo bảng phụ BT củng cố:
1 Khoanh tròn chữ cái đầu những cây thân dài ra nhanh:
a Mồng tơi b Oåi c Bạch đàn d Tre e Đậu ván g Mướp
2 Khoanh tròn vào chữ cái đầu những cây không được ngắt ngọn khi trồng:
a Lim b Khoai lang c Đay lấy sợi d Chè e Mít g Đậu xanh.-> Đáp án: 1 – a, e, g
2 – a, c, e
5 Dặn dị:
- Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.Tìm thêm các VD Giải ô chữ
- Đọc mục “Em cĩ biết”
- Chuẩn bị bài 15: “ Cấu tạo trong thân non”
Kẻ bảng / SGK tr.49 vào vở BT
Ơn lại kiến thức: “Cấu tạo miền hút của rễ”
Tuần 8 Ngày soạn: 8/10/2010 Tiết 15 Ngày dạy: 15/10/2010
Bài 15 CẤU TẠO TRONG THÂN NON
3 Thái độ: GD lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ cây xanh
II/ Chuẩn kiến thức – kỹ năng: Mức 1
III/ Thiết bị – Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ phóng to H 15.1/tr.49; H 10.1 / tr.32
- Bảng phụ cấu tạo trong và chức năng của thân non
IV/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
(?) Thân dài ra do đâu?
Trang 39thường ngắt ngọn?
Trang 40- Ngắt ngọn giúp cây ra nhiều cành,
nhánh -> ra hoa, tạo quả nhiều
3 Bài mới:
(?) Thân non cuả cây nằm ở phần nào?
- Thân non là phần ngọn thân và cành
-> Vậy, thân non có cấu tạo như thế nào? Cấu tạo trong thân non có đặc điểm gì khác cấu tạomiền hút của rễ?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo trong thân non:
- MT: Nêu được cấu tạo trong thân non gồm: vỏ và trụ giữa Đặc điểm của vỏ và trụgiữa phù hợp với chức năng của chúng
- Treo tranh vẽ phóng to H 15.1
-> Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết:
(?) Cấu tạo trong thân non gồm mấy phần?
(?) Vỏ gồm những bộ phận nào?
(?) Trụ giữa gồm những bộ phận nào?
- Gọi một HS lên xác định các phần cấu tạo
trong thân non trên tranh
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm xác định chức
năng từng bộ phận của thân non
- Treo bảng phụ cấu tạo trong và chức năng
các bộ phận của thân non
-> Gọi đại diện các nhóm hoàn thành
(GV: có thể gợi ý:
(?) Biểu bì là những tế bào trong suốt, xếp
sát nhau có chức năng gì?
(?) Thịt vỏ: một số tế bào có diệp lục có
chức năng gì? Nhiều tế bào lớn có chức
năng?
(?) Mạch rây, mạch gỗ của thân nối liền với
mạch rây, mạch gỗ của rễ, vậy chúng có
chức năng gì?
(?) Chức năng của ruột?)
-> Nhận xét, đưa ra đáp án chính xác
(?) Có nhận xét gì về đặc điểm cấu tạo các
bộ phận so với chức năng của bộ phận đó?
- Quan sát tranh, kết hợp H 15.1 -> Trả lờicâu hỏi của GV:
- Cấu tạo trong thân non gồm 2 phần vỏ và trụ giữa:
+ Vỏ gồm: biểu bì và thịt vỏ.
+ Trụ giữa gồm: một vòng bó mạch (mạch rây, mạch gỗ), ruột.
- HS xác định, HS khác nhận xét
- Hoạt động nhóm hoàn thành bảng đã kẻsẵn trong vở BT
- Đại diện các nhóm hoàn thành
(HS: trả lời câu hỏi gợi ý của GV:
- Chức năng biểu bì: baỏ vệ các bộ phậnbên trong
- Chức năng thịt vỏ: tham gia quang hợp
- Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ, mạchgỗ vận chuyển nước và muối khoáng
- Ruột: dự trữ chất.)
- Hoàn thành bảng vào vở bài học
- Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của chúng
- Cấu tạo trong thân non và cấu tạo miền hút của rễ có điểm nào giống và khác nhau?
* Hoạt động 2: So sánh cấu tạo trong thân non và cấu tạo trong miền hút của rễ:
- MT: Thấy được điểm giống và khác nhau giữa thân non và miền hút của rễ