Khí Ô-xi, hấp thụ, hoạt động sống, thải ra Cũng như người, động vật và thực vật cần khí Ôxy để hô hấp và duy trì các hoạt động sống của mình.. Chúng ta có thể sử dụng một số cách chống
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KHOA-SỬ-DỊA LỚP 4
Câu 1: Thế nào là quá trình trao đổi chất?
Đáp án: Quá trình lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường xung quanh để tạo ra chất riêng cho cơ thể và thải những chất cặn bã ra môi trường được gọi chung là quá trình trao đổi chất.
Câu 2: Hãy nêu quá trình trao đổi chất ở người:
- hằng ngày, cơ thể người phải lấy từ môi trường: thức ăn, nước uống, khí Ô-xy và thải ra phân, nước tiểu,khí các bô níc để tồn tại.
- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa, cặn bã.
- Con người, thực vật và động vật có trao đổi chất với môi trường thì mới sống được.
Câu3: Sơ đồ sự trao đổi chất:
Câu 4:Con người cần gì để sống:
- điều kiện vật chất như:thức ăn, nước uống,không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại.
- Điều kiện tinh thần, văn hóa, xã hội như: tình cảm gia đình, bạn bè,làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí,
Câu 5: Tại sao chúng ta nên sử dụng muối I-ốt và không nên ăn mặn:
Vì: cơ thể chỉ cần một iốt rất nhỏ Nếu thiếu iốt cơ thể sẽ kém phát triển cả về thể lực và trí tuệ Vì vậy, nên dùng muối có bổ sung iốt.
- Cần hạn chế ăn mặn để tránh bị bệnh huyết áp cao.
Câu6 : nhóm thức ăn nào cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn hạn chế, ăn ít.
Ăn đủ Ăn vừa phải Ăn mức độ Ăn ít Ăn hạn chế
Lương thực, rau và
quả chín Thịt cá và các loại thủy sản, đậu phụ Dầu mỡ Đường Muối
Trang 2Câu 7: Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn
- được nuôi trồng và bảo quản, chế biến hợp vệ sinh, không bị nhiễm khuẩn,hóa chất,không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe người sử dụng.
- Câu 8: Để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm cần làm gì:Chọn thức ăn tươi,sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu
sắc và mùi vị lạ.Dùng nước sạch để rửa thực phẩm,dụng cụ và để nấu ăn.
- Nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay, thức ăn chưa dùng hết phải bảo quản đúng cách.
Câu 9 : Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật:
- Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng quí không thay thế được nhưng thường khó tiêu Đạm thực vật dễ tiêu nhưng thiếu một số chất bổ dưỡng quí Vì vậy, cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.
- Trong nguồn đạm động, chất đạm do thịt,các loài gia cầm và gia súc cung cấp thường khó tiêu hơn chất đạm do các loài cá cung cấp.vì vậy, nên ăn cá.
Câu10: Nêu vai trò của chất đạm và chất béo:
Chất đạm: xây dựngvà đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già hủy hoại trong hoạt động sống của con người.
Chất béo: chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi ta min: A,D,E,K.
Câu 11: Một số cách giữ thức ăn được lâu và không mất chất dinh dưỡng:
- Làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp.
Câu 12: nêu một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡnglà gì?
- Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu vi ta min A
- Bệnh phù do thiếu vi ta min B
- Bệnh chảy máu răng do thiếu vi ta min C
- Bệnh còi xương do thiếu vi ta min D
- Thiếu I-Ốt, cơ thể phát triển chậm dễ bị bệnh bướu cổ
Câu 13 Nêu các biện pháp phòng bệnh suy dinh dưỡng:
- cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và năng lượng để đảm bảo sự phát triển bình thường và phòng chống bệnh tật.đối với trẻ em thường theo dõi cân nặng thường xuyên Nếu phát hiện trẻ em mắc các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng thì phải điều chỉnh thức ăn cho hợp lí và nên đưa trẻ đến bệnh viện để được khám và điều trị.
Câu 14 Nêu nguyên nhân gây ra bệnh béo phì:
Trang 3- Ăn quá nhiều mà hoạt động quá ít nên mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng nhiều gay ra bệnh béo phì.
Câu 15.Cơ thể bị béo phì gây ra những bệnh nào:- tiểu đường, huyết áp cao,
Câu16 Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí , rèn luyện thói quen ăn uống điều độ,ăn chậm nhai kĩ,
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao.
Câu 18 khi bị bệnh ta phải làm gì?
-Khi cảm thấy khó chịu và không bình thườngphải báo ngay cho cha mẹ và người lớn biết để kịp thời phát hiện bệnh và chữa trị.
Câu19 khi bị bệnh thường có dấu hiệu gì?
- như hắt hơi, sổ mũi,chán ăn,mệt mỏi hoặc đau bụng nôn mửa, tiêu chảy, sốt cao.
Câu 20 Khi bị bệnh cần ăn uống như thế nào?
- Người bị bệnh phải ăn nhiều thức ăn có nhiều chất dinh dưỡng như: cá, thịt, trứng, sữa và các loại rau xanh, quả chín để bồi bổ
cơ thể Nếu người bệnh quá yếu, không ăn được thức ăn đặc sẽ cho ăn cháo thịt băm nhỏ, súp, sữa, nước quả ép, Nếu người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá ít thì cho ăn nhiều bữa trong ngày Có một số bệnh cần ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Câu 21: Nêu:
a )Để phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa?
b) Để phòng tránh tai nạn đuối nước?
Đáp án:
a) Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa:
*Giữ vệ sinh ăn uống:
- Thực hiện ăn sạch, uống sạch,( thức ăn phải rửa sạch, nấu chín) dụng cụ chế biến phải sạch sẽ, uống nước đã đun sôi, ) -Không ăn các thức ăn ôi thiu, chưa chín, không ăn cá sống, thịt sống, không uống nước lã.
* Giữ vệ sinh cá nhân.
- Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.
* Giữ vệ sinh môi trường.
- sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh,thường xuyên làm vệ sinh nơi đại tiện, chuồng gia súc, gia cầm.
Trang 4- diệt ruồi.
Câu 22 Một số bệnh lây qua đường tiêu hóa:- tiêu chảy, tả, lị,
b) Phòng tránh tai nạn đuối nước:
* Không nên:
- Chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối.
- Lội qua sông, suối khi trời mưa, dông, bão.
* Nên:
- Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy.
- Tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn hoặc phương tiện cứu hộ.
- tuân thủ các qui định của bể bơi, khu vực bơi.
Câu 23: Nước có vai trò như thế nào trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt?
Đáp án:
- Nước giúp cơ thể hấp thu được những chất dinh dưỡng hòa tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cho sự sống của sinh vật Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại.
- Nước được sử dụng trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
- Nước phục vụ cho vui chơi giải trí như bơi, …
Câu 24: Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?
Đáp án: Dựa vào lượng dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành 4 nhóm:
- Nhóm thức ăn chứa nhiều bột đường
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm
- Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo
- Nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng
Ngoài ra, trong nhiều loại thưc ăn còn chứa chất xơ và nước
Câu 25: Làm thế nào để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm?
Trang 5- Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc và mùi vị lạ.
- Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn.
- Thức ăn được nấu chín Nấu xong nên ăn ngay.
- Thức ăn chưa dùng hết phải bảo quản đúng cách.
Câu 26: Trong không khí gồm có những thành phần nào?
Câu 28 Nước tồn tại ở mấy thể:
Nước có thể tồn tại ở 3 thể:- thể lỏng,thể khí( hơi nước), thể rắn.
- Nước ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định, nước ở thể rắn( nước đá) có hình nhất định.
Câu 30 Mây được hình thành như thế nào?
-Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ, tạo nên những đám mây.
Câu 31.Mưa từ đâu ra?
- từ những đám mây chứa nhiều hạt nước nhỏ đọng lại thành các giọt nước lớn hơn, rơi xuống đất tạo thành mưa.
Câu 32 Hãy nêu vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên.
- Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước,rồi từ hơi nước ngưng tụ thành nước xảy ra lặp đi lặp lại, tạo ra vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
Câu 34: Những nguyên nhân nào làm nước bị ô nhiễm?
Đáp án:
- Xả rác phân, nước thải bừa bãi; vỡ ống nước, lũ lụt,…
- Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải của nhà máy không qua xử lí, xả thẳng vào sông hồ,….
Trang 6- Khói, bụi và khí thải của nhà máy, xe cộ,… làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước mưa.
- Vỡ đường ống dẫn dầu, tràn dầu,… làm ô nhiễm nước biển.
Câu 35: Các bệnh liên quan đến nguồn nước là:
- tả, lị, thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, mắt hột,
Câu 36: Nước bị ô nhiễm là nước như thế nào?
- Có màu ,có chất bẩn, có mùi hôi, có chứa các vi sinh vật gây bệnh nhiều quá mức cho phép hoặc chứa chất hòa tan có hại đến sức khỏe con người.
Câu 37: Nước sạch là nước như thế nào?
Không có màu , không có chất bẩn, không có mùi hôi, không có chứa các vi sinh vật gây bệnh nhiều quá mức cho phép hoặc không chứa chất hòa tan có hại đến sức khỏe con người
Câu 38: Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B sao cho thích hợp:
Đáp án: Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B sao cho thích hợp:
Câu 39 Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước:
-Giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước như giêng nước, hồ nước, đường ống dẫn nước.
- không đục phá ống nước
- làm nhà tiêu hai tự hoại, nhà tiêu hai ngăn để phân không thấm xuống đất làm ô nhiễm nguồn nước
- cải tạo hệ thống cấp thoát nước thải sinh hoạt và công nghiệp trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
Câu 40 Vì sao ta phải tiết kiệm nước:
-nguồn nước không phải là vô tận.
Trang 7-vì phải tốn nhiều công sức, tiền của mới sản xuất ra được nước sạch nên cần tiết kiệm nước.
-Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm tiền cho bản thân vừa để cho nhiều người khác được sử dụng nước sạch.
Câu 41 Lớp không khí bao quanh trái đất được gọi là gì?
- Khí quyển
Câu 42 Không khí có ở đâu?
- có ở khắp nơi, xung quanh mọi vật và ở trong những chỗ rỗng của mọi vật.
Câu 43 Không khí có những tính chất nào?
- Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, không khí có thể nén lại hoặc giản ra.
Trường KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Trang 8ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
Câu 1: ( 2 điểm)
- Quá trình lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường xung quanh để tạo ra chất riêng cho cơ thể và thải những chất cặn
bã ra môi trường được gọi chung là quá trình trao đổi chất.
Câu 2: (2 điểm)
- Khí ô- xi và khí khí ni-tơ là hai thành phần chính, ngoài ra còn có các thành phần khác như khí các-bô-níc, hơi nước, bụi, vi khuẩn…
Câu 3: 2 điểm (có 4 ý, mỗi ý đúng chấm 0,5 điểm)
- Xả rác phân, nước thải bừa bãi; vỡ ống nước, lũ lụt,…
- Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải của nhà máy không qua xử lí, xả thẳng vào sông hồ,….
- Khói, bụi và khí thải của nhà máy, xe cộ,… làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước mưa.
- Vỡ đường ống dẫn dầu, tràn dầu,… làm ô nhiễm nước biển.
Câu 4: 1,5 điểm (có 3 ý, mỗi ý đúng chấm 0,5 điểm)
- Giữ vệ sinh ăn uống.
- Giữ vệ sinh cá nhân.
- Giữ vệ sinh môi trường.
Câu 5: 2 điểm.(có 4 ý, mỗi ý đúng chấm 0,5 điểm)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: KHOA HỌC – Lớp 4 (Thời gian 40 phút)
Giám thị Giám khảo Điểm Nhận xét của thầy (cô) giáo
Trang 9Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất trong mỗi câu hỏi sau hoặc làm theo yêu cầu
1 Nguyên nhân nào gây ra gió?
2 Không khí chuyện động từ nơi lạnh đến nơi nóng.
3 Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí.
4 Sự chuyển động của không khí.
1 Nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm?
3 Do khói nhà máy và các phương tiện giao thông.
4 Do sự phân hủy xác chết của động vật, súc vật.
4 c Dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, giải trí.
Trang 102 Gỗ, nhựa, bông, len.
Trang 1110 Các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày là:
Trang 1212 Trong quá trình quang hợp, Thực vật lấy khí gì và thải ra khí gì?
1 Lấy khí Ôxy, thải ra khí Cac- bo-nic
2 b Lấy khí Cac-bo-nic, thải ra khí Ô-xy.
3 Lấy khí Ôxy và khí Các-bo-nic, thải khí Ni-tơ.
13 Bộ phận nào của cây tham gia quá trình quang hợp?
2 Có đủ không khí, thức ăn, nước uống.
3 c Có đủ không khí, thức ăn, nước uống và ánh sáng.
4 Cả 3 ý trên đều sai.
16 Tại sao ta không nên để hoa tươi và cây cảnh trong phòng ngủ đó kín cửa?
Trang 13Vì hoa tươi tỏa hương nồng nặc làm cho ta khó ngủ.
1 Vì hoa tươi, cây cảnh làm không gian nhà chật hẹp.
2 Vì hoa tươi, cây cảnh hô hấp khí o-xi, thải ra khí Các-bô- níc làm cho ta thiếu o-xi để thở.
17.Dùng các từ cho sẵn để điền vào chỗ trống sao cho thích hợp.
1 1 ( Khí Ô-xi, hấp thụ, hoạt động sống, thải ra)
Cũng như người, động vật và thực vật cần khí Ôxy để hô hấp và duy trì các hoạt động sống của mình Trong quá trình hô hấp, thực vật hấp thụ khí Ô-xi và thải ra khí Các-bô- níc.
ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI NĂM
Môn: Khoa học - Lớp 4
Câu 1: Tại sao có gió? Nêu tác hại do bão gây ra đối với đời sống con người và cách phòng chống bão.
Không khí chuyển động từ nơi lạnh sang nơi nóng tạo thành gió.
Bão làm thiệt hại về người và của Để phòng chống bão cần theo dõi bản tin thời tiết, tìm cách bảo vệ nhà cửa, cơ sở sản xuất; Cắt điện Ở vùng biển, tàu thuyền không nên ra khơi và phải đến nơi trú ản an toàn.
Câu 2: Nêu những nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm và một số cách phòng chống ô nhiễm không khí.
Khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,…là những nguyên nhân làm khong khí bị ô nhiễm Chúng ta có thể sử dụng một số cách
chống ô nhiễm không khí như: Thu gom và xử lí phân, rác hợp lí, giảm lượng khí thải độc hại của xe động cơ và của nhà máy; giảm bụi, khói đun bếp; bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh,…
Câu 3: Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với con người và động, thực vật?
Vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người và động, thực vật là:
-Đối với đời sống con người: Ánh sáng giúp con người có thức ăn, sưởi ấm và cho ta sức khỏe…
-Đối với động vật: Ánh sáng giúp động vật di chuyển, kiếm ăn và tránh kẻ thù.
-Đối với thực: Ánh sáng giúp thực vật duy trì sự sống.
Câu 4: Nước và các chất lỏng khác sẽ như thế nào khi nhiệt độ thay đổi? Kể tên một số vật dẫn nhiệt tốt và một số vật dẫn nhiệt kém.
-Nước và các chất lõng khác nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
Trang 14-Các chất dẫn nhiệt tốt như: đồng, nhôm, kẽm,…
-Các chất dẫn nhiệt kém như: không khí, các vật xốp như bông, len,…
Câu 5: Nêu vai trò của nhiệt đối với đời sống con người, động và thực vật.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự lớn lên, sinh sản và phân bố của động thực vật Mỗi loại động vật, thực vật có nhu cầu về nhiệt
độ thích hợp Nếu phải sống trong điều kiện nhiệt độ không thích hợp mà cơ thể không tự điều chỉnh được thì mọi sinh vật sẽ chết,
kể cả con người.
Câu 6: Thực vật cần gì để sống? Nhu cầu về các yếu tố cần cho sự sống như thế nào?
Những yếu tố duy trì sự sống của thực vật là: nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng Mỗi loại thực vật, mỗi giai đoạn
phát triển của thực vật có nhu cầu về nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng khác nhau.
Câu 7: Trình bày sự trao đổi chất của thực vật với môi trường.
Thực vật phải thường xuyên lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-nic, nước, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khi ô-xi và các
chất khoáng khác.
Câu 8: Trình bày sự trao đổi chất của động vật với môi trường.
Động vật phải thường xuyên lấy từ môi trường nước, khí ô-xi, các chất hữu cơ có trong thức ăn (lấy từ thực vật hoặc động
vật khác) và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ LỚP 4 NĂM HỌC 2011-2012
I/ Phần Lịch sử:
CÁC BÀI ĐÃ GIỚI HẠN
Bài 15: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
Câu 1: Em hãy trình bày tình hình nước ta cuối thời Trần:
Từ giữa thế kỉ thứ XIV tình hình đất nước ngày càng xấu đi.
Trang 15- Vua quan ăn chơi sa đọa.
- Những kẻ có quyền thế vơ vét của cải của nhân dân làm giàu.
- Cuộc sông nhân dân cơ cực.
- Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh.
- Nguy cơ ngoại xâm đang đe dọa
Câu 2: Do đâu nhà Hồ không chống nổi quân xâm lược:- Do Hồ Quí Ly không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng
chiến mà chỉ dựa vào quân đội.
Câu 3: Ai đã dâng sớ chém 7 tên quan đã lấn át quyền Vua:TL - Chu Văn An
Câu 4: Hồ Quí Ly đã làm gì để thay đổi tình hình đất nước:- thực hiện nhiều cải cách
Câu 5: Hồ Quí Ly truất ngôi vua Trần trong thời gian nào? Kinh đô đóng ở đâu? Tên nước là gì?- Năm 1400, Hồ Quí Ly
truất ngôi vua Trần và đóng đô ở Tây Đô( Vĩnh Lộc, Thanh Hóa), tên nước là Đại Ngu.
Bài 16: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
Câu 1: Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?
- Vì Ải Chi Lăng là vùng núi đá hiểm trở, đường nhỏ, hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm rất thuận lợi để bố trí trận địa mai phục.
Câu 2: Em hãy kể lại trận mai phục của quân ta tại ải Chi Lăng:
Liễu Thăng cầm đầu một đạo quân đánh vào Lạng Sơn Mờ sáng, chúng đến cửa Ải Chi Lăng Kị binh của ta ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua để nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh của Liễu Thăng ham đuổi nên bỏ ra hàng vạn quân bộ ở phía sau đang
lũ lượt chạy khi ngựa chúng đang bì bõm qua đầm lầy, thì bỗng nhiên một loạt pháo hiệu nổ như sấm dậy Lập tức hai bên sườn núi , những chùm tên lao vun vút phóng xuống Lọt vào giữa trận địa “ mưa tên” Liễu Thăng và đám kị binh tối tăm mặt mũi Liễu Thăng bị giết quân bộ theo sau cũng bị mai phục của ta từ hai bên sườn núi và lòng khe nhất tề xông ra tấn công Quân địch hoản loạn, lại nghe Liễu Thăng bị giết cang khiếp sợ hàng vạn quân Minh bị giết, số còn lại rút chạy.
Câu 3: Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chông quân Minh xâm lược?
- Chiến thắng Chi Lăng góp phần quyết định thẵng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn.
Câu 4: Quân Lê Lợi đã dùng mưu gì để diệt giặc?
- Kị binh ta ra nghênh chiến rồi giả vờ thua để nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải.
Câu 5: Lê lợi lên ngôi hoàng đế vào thời gian nào, lấy niên hiệu là gì? mở đầu thời đại nào?- 1428 Lê Lợi lên ngôi hoàng đế
lấy niên hiệu là Lê Thái Tổ và mở đầu thời Hậu Lê.
Trang 16Bài 17: NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
Câu 1: Những sự việc nào thể hiện quyền tối cao của nhà vua?
Đó là: - Vua có quyền tuyệt đối.
- Mọi quyền hành đều tập trung vào tay vua.
- Vua trực tiếp chỉ huy quân đội.
Câu 2: bộ luật Hồng Đức có những nội dung cơ bản nào?
- Bảo vệ quyền lợi của vua, quan, địa chủ.
- Bảo vệ chủ quyền quốc gia.
- Khuyến kích phát triển kinh tế.
- Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ.
Câu 3: Năm 1428 Lê Lợi lên ngôi hoàng đế đóng đô ở đâu? Tên nước là gì?
Năm 1428 Lê Lợi lên ngôi hoàng đế đóng đô ở Thăng Long, tên nước là ĐạiViệt.
Câu 4: Thời Hậu Lê trải qua các đời vua nào? Đời vua nào phát triển cao nhất?
Các đời vua trải qua đó là: Lê Thái Tổ, Lê Thái Tông, Lê Nhân Tông, Lê Thánh Tông…vv Đời vua nào phát triển cao nhất là đời vua Lê Thánh Tông ( 1460- 1497)
Câu 5: Nhà hậu Lê đặc biệt là vua Lê Thánh Tông đã làm gì để quản lí đất nước?
Nhà Hậu Lê đã cho vẽ bản đồ Hồng Đức và soạn bộ luật Hồng Đức để bảo vệ chủ quyền dân tộc và trật tự xã hội.
Câu 6 Điểm tiến bộ của bộ luật Hồng Đức ở chổ nào?
- Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ.
Bài 21: TRỊNH- NGUYỄN PHÂN TRANH
Câu 1: Do đâu mà đầu thế kỉ XVI, nước ta đã lâm vào thời kì chia cắt?
Trang 17Vào đầu thế kỉ XVI, nước ta đã lâm vào thời kì chia cắt vì:
- chính quyền nhà Lê suy yếu, các tập đoàn phong kiến đã cấu xé, tranh giành ngai vàng.
Câu 2: Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã gây ra những hậu quả gì?
Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến đã gây ra những hậu quả là nhân dân lao động cực khổ, đất nước bị chia cắt, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đất nước.
Câu 3: Sông Gianh thuộc tỉnh nào?
- thuộc tỉnh Quảng Bình
Câu 4: Đàng Ngoài do họ nào cai trị và đàng trong do họ nào cai trị?
- Đàng Ngoài do họ Trịnh cai trị
- Đàng trong do họ Nguyễn cai trị
Bài 22: CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
Câu 1: Cuộc khẩn hoang ở Đàng trong diễn ra như thế nào?
- Từ cuối thế kỉ XVI công cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong xúc tiến mạnh mẽ Nông dân, quân lính được phép đem cả gia đình vào phía nam khẩn hoang , lập ấp Những người khẩn hoang được cấp lương thực trong nữa năm cùng một số nông cụ, rồi chia thành từng đoàn đi khai phá đất hoang Đoàn người khai hoang cứ dần dần tiến vào nam từ vùng đất Phú Yên, Khánh Hòa, đến nam trung bộ, Tây Nguyên, đoàn người cứ tiếp tục đi sâu vào vùng đồng bằng sông Cửu Long ngày nay Đi đến đâu họ lập làng, lập ấp mới đến đó
Câu 2: Tác dụng của cuộc khẩn hoang:
Cuộc khẩn hoang đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp, xóm làng hình thành và phát triển Tình đoàn kết giữa các dân tộc ngày càng bền chặt.
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VỀ CÁC SỰ KIỆN LỊCH SỬ TIÊU BIỂU
TỪ BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC ĐẾN THỜI NGUYỄN
1/ Nước Văn lang: ra đời khoảng 700 năm TCN, vua được gọi là Hùng Vương
2/ Nước Âu Lạc: ra đời cuối thế kỉ III TCN , vua là An Dương Vương, thành tựu đặc sắc: Nông nghiệp phát triển, kĩ thuật chế tạo
nỏ được nhiều mũi tên và xây dựng thành Cổ Loa.
Trang 183/ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng: Đầu thế kỉ I, mùa xuân năm 40, đánh tan quân Hán.
4/ Chiến thắng Bạch Đằng: do Ngô Quyền lãnh đạo, đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938 năm 939 Ngô
Quyền lên ngôi vua xưng vương là Ngô Vương đóng đô tại Cổ Loa.
Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng: chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt hơn 1000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở
ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
5/ Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân: sau khi Ngô Quyền mất đất nước rơi vào cảnh loạn lạc đất nước chia cắt thành 12 vùng
đánh chiếm lẫn nhau Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh đã tập nhân dân dẹp loạn , thống nhất đất nước.
6/ Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất( năm 981):
Năm 981 lợi dụng tình hình không ổn định của triều đình nhà Đinh, năm 981 quân Tống đem quân xâm lược nước ta Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất
( năm 981) do Lê Hoàn lãnh đạo đã chiến thắng quân Tống.
7/ Nhà Lý dời đô ra Thăng Long: Lý Công Uẩn ( Lý Thái Tổ) mùa thu năm 1010, nhà Lý dời đô từ Hoa Lư về Đại La và đổi tên
thành “Thăng Long” tên nước là Đại Việt.
8/ Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai ( năm 1075- 1077):
Năm 1068, nhà Tống ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta Trước tình hình đó, Lý Thường Kiệt, ông chủ trương “ Ngồi yên chờ giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”
9/ nhà Trần thành lập: Lý Huệ Tông không có con trai , truyền ngôi cho con gái là Lý Chiêu Hoàng mới 7 tuổi, Trần Thủ Độ tìm
cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh, rồi nhường ngôi cho chồng, đầu năm 1266 nhà Trần thành lập.
10/ Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên: ba lần quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta đều bị thất bại
Lần thứ nhất chúng cắm cổ rút chạy không còn hung hăng cướp phá như lúc mới vào xâm lược.
Lần thứ hai, tướng giặc Thoát Hoan phải chui vào ống đồng để thoát thân.
Lần thứ ba, quân ta chặn đường rút lui của giặc , dùng kế cắm cọc gỗ trên sông Bạch Đằng tiêu diệt giặc.
11/ thời Hậu Lê: do Lê lợi lãnh đạo đánh tan quân Minh năm 1428 Lê Lợi lên ngôi vua (Lê Thái Tổ) đóng đô ở Thăng Long, tên
nước là Đại Việt,
12/ Trịnh- Nguyễn phân tranh: từ đầu thế kỉ XVI chính quyền nhà Lê suy yếu các tập đoàn phong kiến xâu xé nhau tranh giành
Trang 1915/ Quang Trung đại phá Quân Thanh: Năm 1788 Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là Quang Trung , ông kéo quân
ra Bắc đánh quân Thanh Năm 1789 Quang Trung đại phá quân Thanh.
16/ nhà Nguyễn thành lập: vua Quang Trung qua đời nhà Tây Sơn suy yếu , lợi dụng cơ hội đó nguyễn Ánh lật đổ nhà Tây Sơn
lập nên nhà Nguyễn năm 1802 ông lấy niên hiệu là Gia Long, đóng đô tại Phú Xuân( Huế) Nhà Nguyễn trãi qua các đời vua: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức…Nhà nguyễn lập bộ luật mới đó là bộ luật Gia Long.
BẢNG THỐNG KÊ CÁC SỰ KIỆN, NHÂN VẬT LỊCH SỨ TIÊU BIỂU
TỪ BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC ĐÉN THỜI NGUYỄN
Thời Kì lịch sử Sự kiện tiêu biểu Nhân vật tiêu biểu
Buổi đầu dựng nước và giữ nước
( khoảng 700 năm TCN đến năm 179
Nước Đại Việt thời Trần( từ năm 1266
đến năm 1400) -Kháng chiến chống quân Mông- Nguyên - Trần Hưng Đạo.
Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê( thế
kỉ XV) - Chiến thắng Chi Lăng
- Lê Lợi.
-Lê Thánh Tông
- Nguyễn Trãi.
Nước Đại Việt thế kỉ XVI- XVIII
- Chiến tranh Nam- bắc triều
- Chiến tranh Trịnh- Nguyễn.
- Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc lật
Trang 20- Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn.
- Nhà Nguyễn thành lập - Gia Long
I/ Phần Địa Lí:
BÀI 17: ĐỒNG BĂNG NAM BỘ
Câu 1: Đồng bằng Nam bộ nằm ở phía nào của nước ta? Do phù sa các sông nào bồi đắp nên?
- Đồng bằngNambộ nằm ở phía nam nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp tạo nên.
Câu 2: Em hãy nêu một số đặc điểm tự nhiên của đồng bằng nam bộ?
- Là đồng bằng lớn nhất nước ta, diện lớn gấp ba lần diện tích đồng bằng Bắc Bộ.
- Phần tây nam bộ có nhiều đất trũng dễ bị ngập nước như đồng Tháp Mười,Kiên Giang, Cà Mau.
- Có nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, không có đê ven sông đẻ ngăn lũ như Đồng bằng bắc bộ.
- Mùa khô kéo dài, đồng bằng rất thiếu nước ngọt.
Câu3: Tại sao gọi là sông Cửu Long : Vì nó đổ ra chín nhánh.
BÀI 24: DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
Câu 1: Em hãy nêu thứ tự từ bắc đến nam các đồng bằng duyên hải miền Trung:
+ Các đồng bằng duyên hải miền Trung:
- ĐB Thanh Nghệ- Tĩnh
- ĐB Bình- Trị - Thiên
Trang 21- ĐB Nam- Ngãi
- ĐB Bình Phú- Khánh Hòa
- ĐB Ninh Thuận- Bình Thuận.
Câu 2: Vì sao ĐBằng Duyên Hải Miền Trung nhỏ, hẹp?
Vì : - Các dãy núi ở đây lan ra sát biển và do các con sông ngắn tạo nên.
Câu 3: Em hãy nêu một số đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung:
- Diện tích nhỏ, hẹp.
- Ven biển thường có các cồn cát cao 20-30m, có các đầm phá.
- Đất kém màu mỡ hơn đồng bằng Bắc Bộ và Đồng bằng Nam Bộ.
Câu 4: Người dân ở Đồng Bằng duyên hải miền Trung trồng phi lao để làm gì?
Để: ngăn gió di chuyển các cồn cát ven biển vào sâu đất liền, phủ lấp lên nhà cửa, ruộng vườn, đường sá.
Câu 5: hãy nêu đặc điểm khí hậu vùng duyên hải Miền Trung:
TL: - Phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh, Phía nam dãy Bạch Mã nóng quanh năm.
- Mùa hạ thường khô, nóng và bị hạn hán Cuối năm thường có mưa lớn và dễ gây ngập lụt.
NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC THÀNH PHỐ
A Thành phố Hồ Chí Minh:
1/ Đặc điểm, vị trí :
- Ở phía Đông bắc của đồng bằng Nam Bộ.
- Giáp biển đông và các tỉnh: Bà Rịa, vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang.
- Từ thành phố Hồ Chí Minh đi đến các tỉnh khác bằng đường Ô tô, đường sắt, đường sông, đường biển, đường không.
2/ Hãy kể tên các ngành công nghiệp chính ở thành phố Hồ Chí Minh:
- Điện, luyện kim, cơ khí, điện tử, hóa chất, dệt may, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng.
3/ Một số nơi vui chơi giải trí ở thành phố Hồ Chí Minh:
- Thảo Cầm Viên, Đầm Sen, Suối Tiên….vv
Trang 225/ Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên con sông nào? - sông Sài Gòn
6/ Vì sao nói Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, khoa học, văn hóa lớn:
Vì: - Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều ngành công nghiệp đa dạng như điện, điện tử, hóa chất…Hoạt động thương mại rất phát triển, nhiều chợ và siêu thị lớn, có sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, cảng Sài Gòn và cảng biển lớn bậc nhất cả nước.
- Có nhiều viện nghiên cứu, trường Đại học,có nhiều khu vui chơi giải trí hấp dẫn như: Đầm sen, suối Tiên…vv
B.thành phố Hải Phòng:
Câu 1: thành phố Hải Phòng nằm ở phía nào của đồng bằng bắc bộ? Giáp với tỉnh nào?
- Thành phố Hải Phòng nằm ở Đông bắc đồng bằng Bắc Bộ.
- Giáp với Quảng Ninh, Hải Dương, Thái Bình
Câu 2: Em hãy kể các cửa sông ở Hải Phòng:
- Cửa Nam Triệu, cửa Cấm, cửa Lạch Tray, cửa văn Ức, cửa Thái Bình.
Câu 3: hãy nêu điều kiện để thành phố Hải Phòng trở thành một cảng biển, một trung tâm du lịch lớn cả nước.
- Hải Phòng có cảng biển lớn do nằm bên bờ sông Cấm, cách biển khoảng 20 km thuận tiện cho việc ra vào, neo đậu của tàu biển.
- Có những cầu tàu lớn để cập bến, có bãi rộng và nhà kho chứa hàng và nhiều phương tiện cho việc bốc dỡ hàng hóa dễ dàng, nhanh chóng.
+ là trung tâm du lịch vì:
- Có bãi biển đẹp; Đồ Sơn, đảo Cát Bà với nhiều phong đẹp và hang động kì thú, các di tích Lịch sử…
- các lễ hội như: Hội chọi trâu, hội Đua thuyền trên biển…
- Hệ thộng khách sạn, nhà nghỉ đầy đủ tiện nghi.
Câu 4: Em hãy nêu tên các nhà máy đóng tàu ở Hải Phòng và các sản phẩm của các nhà máy trên?
- các nhà máy : Bạch Đằng, Cơ khí Hạ Long, Cơ khí Hải Phòng.
- Các sản phẩm: đóng mới và sửa chữa các loại sà lan, ca nô, tàu đánh cá, tàu du lịch, tàu chở khách trên sông và trên biển, tàu vận tải hàng vạn tấn…
&
TuÇn2
Trang 23Bài 2:Viết các số sau
Bốn trăm hai mơi ba nghìn hai trăm mời sáu
Một trăm linh năm nghìn hai trăm ba mơi hai
Sáu mơi t nghìn bốn trăm năm mơi lăm
Bài 3 Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
Luyện tập ,củng cố các kiến thức về từ và câu
II: Hoạt động dạy học
Bài 2 :Giải nghĩa các câu thành ngữ sau
-ở hiền gặp lành (Khuyên ta sống ở đời phải hiền lành ,yêu thơng mọi ngời không làm
điều ác nhân, ác đức thì sẽ luôn gặp đợc nhiều điều may mắn trong cuộc sống )
Trang 24-Trâu buộc ghét trâu ăn(Chê trách những ngời hay ghen tỵ ,xoi mói ngời khác khi thấy
Gv ghi đề lên bảng cho hs suy nghĩ để làm
1:Đề bài :Em hãy kể lại một câu chuyện có nội dung giúp đỡ cụ già tìm đờng của em hoặc các bạn em
2: Trong truyện có những nhân vật nào?
_HS làm bài sau đó trình bày miệng cho cả lớp nghe
Ôn tập củng cố về dấu hai chấm
II: Hoạt động dạy học
1:Ôn tập về lí thuýêt
Dấu hai chấm đợc dùng trong những trờng hợp nào ?
2: Luyện tập
Trang 25Bài 1:Đóng khung dấu hai chấm trong các câu sau và nói rõ tác dụng của chúng :
a)Ngời con gái vẫn sống mãi trong bài hát ngợi ca nh một kỉ niệm rng rng :”Mùa hao lê -ki –ma nở ,quê ta miền Đất Đỏ ”
b)Họ hỏi :
-Tại sao các anh lại phải làm nh vậy ?
c)Vùng Hòn với những vòm lá của đủ các loại cây trái:mít ,dừa ,cau ,măng cụt ,mãng cầu sum sê
d) Mà cũng chỉ có một mối tình hữu ái là thật mà thôi :tình hữu ái vô sản
e)Đến giờ chơi ,học trò ngạc nhiên nhìn trông :hoa nở lúc nào mà bất ngờ dữ vậy !
Bài làm :Câu a:Dấu hai chấm ở đây có tác dụng mở đầu câu trích dẫn
Câu b: dấu hai chấm ở đây có tác dụng mở đầu câu hội thoại
Câu c:Dấu hai chấm biểu hiện sự liệt kê
Câu d ,e :Dấu hai chấm có tác dụng biểu hiện phần sau giải thích cho phần đã nêu ở trớcBài 2:Viết một đoạn hội thoại trong đó có dùng dấu hai
Giúp hs phân biệt hàng ,lớp trong một số và so sánh các số có nhiều chữ số
II: Hoạt động học dạy
Hàng trăm nghìn
Hàng chục nghìn
Hàng nghìn
Hàng trăm
Hàng chục
B : Bài tập
Bài 1:Đọc các số sau
Trang 2617692076 ;65342817;87730928;189380473
Bài 2:Viết các số sau
Hai triệu một trăm hai mơi lăm nghìn một trăm hai mơi ba
Bốn triệu hai trăm mời ba
Bài 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
Từ nh thế nào đợc gọi là từ ghép ? Cho ví dụ
Từ nh thế nào đợc gọi là từ láy ? Cho ví dụ
2) Luyện tập
Bài 1:Tìm từ ghép và từ láy trong mỗi câu sau
a) Mùa xuân/ mong ớc/ đã/ đến Đầu tiên/ từ trong vờn ,mùi /hoa hồng/ hoa huệ /sực nức /bốt lên/
b) Nớc /Việt Nam/ có/ muôn ngàn/ cây lá /khác /nhau/ Cây/ nào/ cũng/ đẹp/ ,cây /nào/ cũng /quý./Nhng /thân thuộc/ nhất/ vẫn /là/ tre nứa ,tre /Đồng Nai ,nứa/ Việt Bắc/,tre /ngút ngàn/ Điện Biên Phủ
Bài 2: Tìm mỗi kiểu từ láy 4 từ để ghi vào ô trống trong mỗi cột sau
Bối rối
Lò mò Lơ mơ
Lề mề
Ngoan ngoãn
Đo đỏ Nhè nhẹ Xâu xấu Bài 3: Tìm hai từ láy ,hai từ ghép có các tiếng sau To ,nhỏ,xinh, xấu, mới
Trang 27To To lớn ,to gan To to ,to tát
GV cho hs lập lại bảng đơn khối lợng vào nháp –GV theo dõi hứơng dẫn thêm
Hỏi một số mối liên hệ giữa các đơn vị đo khối lợng
36yến = tạ yến 9hg 8dag = g
Bài 2:Một cửa hàng ngày thứ nhất bán đợc 1234kg lúa ,ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày đầu 34kg nhng lạimít hơn ngày thứ ba 89 kg Hỏi cả ba ngày cửa hàng dó bán đợc bao nhiêu kg lúa ?
Bài 3: Để cứu trợ đồng bào miền Trung bị lũ lụt sau cơn bão số 6 ,một kho dữ trữ Quốc gia ngày thứ nhất đã xuất ra 43tấn lúa ,ngày thứ hai xuất nhiều hơn ngày đầu 4 tấn Ngày thứ
ba xuất bằng tổng số lúa của hai ngaỳ đầu.Hỏi trong ba ngày kho dự trữ Quốc gia đó đã xuất bao nhiêu tấn lúa ?
HS làm bài gv theo dõi hớng dẫn thêm
3)Củng cố ,dặn dò
Trang 28
Nêu giá trị của chữ số 5 trong các số trên
Bài 2: Tìm một số biết rằng lấy số đó chia cho 9 đợc thơng là 207 và có số d lớn nhấtBài 3 :Điền số thích hợp vào chỗ trống
1giờ = phút ; 2giờ 20 phút= phút ; 5giờ 15 phút = phút ; 1/3giờ = phút
1/5 thế kỉ = năm ; 1/5 giờ = phút ; 2giờ 30 phút = phút ; 120 phút = giờ
2 ngày = giờ ;49 giờ = ngày giờ ; 2ngày 1/3 ngày = giờ
a) Xếp các từ trên vào hai nhóm : Danh từ và không phải danh từ
Trang 29(Các từ không phải danh từ là hi vọng ,mơ ớc ,mong muốn ,tự hào ,phấn khởi )
b) Xếp các danh từ vừa tìm đợc vào các nhóm sau
- Danh từ chỉ ngời :bác sĩ, nhân dân, thợ mỏ
- Danh từ chỉ vật : thớc kẻ, xe máy, bàn ghế
- Danh từ chỉ hiện tợng : sấm, sóng thần, gió mùa
- Danh từ chỉ khái niệm : văn học, hoà bình, truyền thống
- Danh từ chỉ đơn vị : ,xã ,cái,chiếc, huyện
Bài 2: Tìm các chỗ sai trong các câu dới đay và sửa lại cho đúng
a)Bạn Vân đang nấu cơm nớc
b)Bác nông dân đang cày ruộng nơng
c) Mẹ cháu vừa đi chợ búa
d)Em có một ngời bạn bè rất thân
Bài làm
Các từ cơm nớc ,ruộng nơng ,chợ búa ,bạn bè đều có nghĩa khái quát ,không kêt hợp đợc với
động từ mang nghĩa cụ thể hoặc với từ chỉ số ít ở trớc
Cách sửa : Bỏ tiếng (chữ )đứng sau của từ (nớc ,nơng )
a)Bạn Vân đang nấu cơm
b)Bác nông dân đang cày ruộng
c) Mẹ cháu vừa đi chợ
d)Em có một ngời bạn rất thân
II: Hoạt động dạy học
Nêu các bớc của một bài văn viết th
GV cho hs làm bài văn sau :
Đề bài :Đã lâu không có dịp về thăm ông bà(hoặc ,chú ,bác ,cô ,dì, ).Em viết th thăm hỏi
và nhắc lại một kỉ niệm về quê lần trớc
HS làm bài viết GV theo dõi hớng dẫn thêm những em yếu
Gọi một số em trình bày miệng
Cả lớp nhận xét ,bổ sung
Trang 30*Dặn dò : Tự sửa lại bài văn sau khi đã nghe một số bài văn của bạn để bài văn của mình hoàn chỉnh hơn
Bài2 : TBC của hai số là 26 ,biết một trong hai số đó là 32 tìm số còn lại
Bài3:Trong đợt tôi ,Dũng và Hùng đi câu cá Dũng câu đợc 15 con cá ,Hùng câu đợc 11con cá còn tôi câu đợc số cá đúng băng TBCsố cá của ba chúng tôi.Đố bạn biết tôi câu đợc mấy con cá?
GV hớng dẫn hs lần lợt làm bài tập ,sau đó chấm chữa
Giúp hs làm bài tập về cộng trừ các số có nhiều chữ số
II: Hoạt động dạy học
Bài 1:Tìm x
a) 123654 +x=5648972
b) 3659829 –x=698753
Trang 31c) x +698763=968753
d) x-3659=365489
e) 965483-x=69873
f) 9865+x=123564
Bài 2: Một cửa hàng ngày đầu bán đợc 12394kg thóc ,ngày thứ hai bán đợc nhiều hơn ngày
đau 24yến thóc ,ngày thứ ba bán đợc bằng TBC của hai ngày đầu Hỏi cả ba ngày cửa hàng
12394 +12634 +12514 =37542(kg) Đáp số : 37542kg
Luyện tiếng việt
Luyện danh từ chung ,danh từ riêng
I : mục tiêu
Ôn tập ,củng cố về danh từ chung và dah từ riêng
II: Hoạt độngdạy học
Bài 1: Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong đoọn văn sau :
Ôm / quanh/ Ba Vì /là /bát ngát/ đồng bằng ,/mênh mômg /hồ/nớc/với/ những / Suối
Hai/,Đồng Mô /,Ao Vua / nổi tiếng/ vẫy/ gọi/ Mớt mát/ rừng /keo/ những/ đảo /Hồ /đảo /Sếu / xanh ngát/ bạch đàn /những/ đồi / Măng/ ,đồi/ Hòn / Rừng ấu thơ/ ,rừng/ thanh xuân/ Tiếng /chim /gù /chim /gáy /,khi/ gần/ khi/ xa/ nh /mở rộng/ mãi /ra/ không gian/ mùa thu / xứ /Đoài/
(Võ Văn Trực )
Danh từ chung: đồng bằng ,hồ ,nớc,rừng ,keo ,đảo ,bạch đàn ,đồi,tiếng ,chim ,khi,không gian
,mùa thu ,xứ
Danh từ riêng: Ba Vì ,S uối Hai,Đồng Mô ,ao Vua ,Sếu ,Măng ,Hòn ,Đoài
Bài 2:Trong các câu ca dao dới đây ,danh từ riêng không đợc viết hoa em hãy viết lại cho
đúng
Trang 32Tổ chức trò chơi âm nhạc
I : Mục tiêu
Thi hát một số bài hát trong chơng trình có một từ cho sẵn
II: Hoạt động dạy học
GV đa ra một từ- VD : “em”
rồi cho hs hát các bài hát có tiếng “em” ai hát cuối cùng tổ đó thắng
Thi biểu diễn một số điệu múa mà các em đã đợc học
*Nhận xét dặn dò
_
Luyện toánGiải toán có lời văn Chữa bài kiểm tra
I:Mục tiêu
Giúp học hs giải một số bài toán có lời văn
II: Hoạt động dạy học
Vậy 5 số cần tìm là : 96; 97; 98 ; 99; 100(Hoặc hs làm cách khác )
Trang 33Bài 3:Trong đợt quyên góp ủng hộ trẻ em nghèo Lớp 4A ủng hộ đợc 32000 đồng,lớp 4B ủng
hộ đợc gấp đôi lớp 4A,lớp 4C ủng hộ đợc bằng TBCcủa hai lớp 4Avà 4B
Hỏi cả ba lớp ủng hộ đợc tất cả bao nhiêu tiền?
GiảiLớp 4B ủng hộ đợc là :
32000 x2 =64000 (đồng)Lớp 4C ủng hộ đợc là :(32000 + 64000): 2 =48000(đồng )Cả ba lớp bốn ủng hộ đợc là :
32000 +64000 +48000 =144000 (đồng ) Đáp số : 144000 đồng
*GV chấm chữa bài sau khi hs làm xong
_
Luyện Tiếng Việt
Tập làm văn
I: Mục tiêu
HS củng cố về tập làm văn :Xây dựng đoạn văn kể chuyện
II: Hoạt động dạy học
GV cho hs tiếp tục luyện tập thêm về văn xây dựng đoạn văn kể chuyện của đề bài :
Kể một câu chuyện nói về sự giúp đỡ của em đối với ngơì khác hoặc của ngời khác đối với
Trang 34a)4823 +1560 +5177 +7440 b)10556 +8074 +9444 +926 +1000
=(4823 +5177) + (1560 +8440) =(10556 +9444) +(8074 +926 )+1000 =10000 +10000 =20000 +9000 +1000
Số cặp mà mỗi cặp đều có kết quả 101 là : 100 :2 =50 (cặp )
Vậy tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên là : 101 x50 =5050
*Kết luận cách giải bài toán dạng tính tổng dãy số theo quy luật hơn kém là :
Bớc 1: Tính khoảng cách giữa số các số hạng ( lấy số liền sau trừ số liền trớc )
Bớc 2: Tính số số hạng có trong tổng là:(Số cuối - số đầu ): khoảng cách +1
Bớc 3 : Tính tổng hai số cách đều số ở giữa là :Lấy số cuối + số đầu
Lấy số cuối thứ hai+ số thứ hai
Bớc 4: Tính số cặp mà mỗi cặp có kết quả bằng tổng hai số cách đều ở giữa là
Số hạng : 2
Bớc 5: Tính tổng =Kết quả của mỗi cặp x số cặp
Bài 3 : Trong một kì thi để đánh số thứ tự danh sách của 1260 thí sinh, ta phải cần dùng bao nhiêu chữ số ?
Trang 35Củng cố kiến thức về danh từ riêng ,danh từ chung
II: Hoạt động dạy học
1: lí thuyết :
Danh từ riêng là gì ? lấy ví dụ minh hoạ
Danh từ chung là gì ? lấy ví dụ minh hoạ
2: Luyện tập
Bài 1:Viết lại các cụm từ sau cho đúng quy tắc viết hoa danh từ riêng :
-xã kim liên ,huyện nam đàn ,tỉnh nghệ an
-sông cửu long ,núi ba vì ,chùa thiên mụ ,cầu hàm rồng ,hồ hoàn kiếm ,đèo hải vân ,bến nhà rồng
-qua đèo ngang ,tới vũng tàu ,đến cầu giấy ,về bến thuỷ
Bài 2 : Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng danh từ riêng và danh từ chung để miêu tả cảnh đẹp quê hơng Hồng Lĩnh thân yêu
-Gạch chân các danh từ đã sử dụng trong đoạn văn
_
Luyện toán
Tính chất giao hoán ,tính chất kết hợp của phép cộng
I Mục tiêu :
Củng cố về :Tính chất giao hóan ,tính chất kết hợp của phép cộng
II: hoạt động dạy học
Bài 1: Điền chữ thích hợp vào chỗ trống :
a +b =b +
( a + b )+c = a+ (b + ) =(a +c )+
Bài 2 : Sử dụng tính chất giao hóan ,tính chất kết hợp của phép cộng đẻ tính nhanh
Trang 36Luyện tiếng việt
Luyện tập làm văn :Xây dựng cốt truyện
I: Mục tiêu
Củng cố về : Xây dựng cốt truyện
II: Hoạt động dạy học
*GVnêu đề ra : cho một cốt truyện có ba phần nh sau :
-Cô gv ra bài tập làm văn về nhà : “Em hãy tả một cái cây dã gắn bó với tuổi thơ của em ”
Em thấy khó nên đã nhờ anh trai viết mẫu cho một bài để xem
-Em không dựa vào bài văn của anh để viết mà chép nguyên văn rồi nộp cho cô giáo Cô giáo cho điểm cao , tuyên dơng bài văn trớc lớp
-Em suy nghĩ thấy xấu hổ nên đã thú thực với cô giáo và xin nhận điểm kém Cô giáo không trách em mà khen và động viên em làm lại bài khác khiến em rất xúc động
a)Hãy đặt tên cho câu chuyện có cốt chuyện trên
b)Chon một trong ba phần của cốt chuyện rồi viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh
* Hs làm gv theo dõi sau đó tuyên dơng một số bài làm tốt
Tuần 8
Thứ năm ngày 2 tháng 11 năm 2008
Luyện toán
Trang 37Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó
I: mục tiêu
Củng cố kiến thức về :Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó thông qua làm bài tập
II: Hoạt động dạy học
Nêu cách tính : Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó
1394 –432 = 962 (kg) Đáp số : Thửa 1: 962kg Thửa 2:1394 kgBài 2: Hai đội làm đờng cùng đắp một con đờng dài 1 km đội thứ nhất đắp hơn đội hơn đội thứ hai 1/10 km đờng Hỏi mỗi đội đắp đợc bao nhiêu mét đờng ?
Đội thứ nhất đắp đợc là
450 +100 =550 (m) Đáp số : Đội 1: 550m Đội 2:450mBài 3: Hiệu của hai số bằng 322 Tìm hai số đó ,biết rằng nếu ta xoá bỏ chữ số 7 ở hàng đơn
vị của số bị trừ thì đợc số trừ
_
Trang 38Luyện tiếng việt
Luyện chữ
GVđọc bài tập đọc : “Đôi giày ba ta màu xanh” cho hs chép vào vở luyện chữ
GV chấm một số bài ,tuyên dơng những em viết đẹp
Luyện toánCộng trừ các số có nhiều chữ số ,tính chu vi hình chữ nhật
I:Mục tiêu
Củng cố kiến thức về: Cộng trừ các số có nhiều chữ số ,tính chu vi hình chữ nhật qua hình thức làm bài tập
II: Hoạt động dạy học
Bài 1:Tính tổng của các số sau :
Giải
Ta thấy ở A và B có tổng các chữ số ở :Hàng đơn vị ,hàng chục ,hàng trăm và hàng nghìn đều bằng
2 +3 +5 +8Vậy tổng :A= BBài 4: Cho hình chữ nhật có các số đo nh sau
Bài 5: Tính chu vi hình chữ nhật biết
a) Chiều dài 3m 50cm ,chiều rộng 28dm
Trang 39Luyện tiếng việt
Luyện kể chyện tuần 6;7
I: mục tiêu
Giúp hs kể đúng ,kể hay hơn nữa các câu chuyện đã học ở tuân 6;7
II: Hoạt động dạy học
A)Bài cũ :Nêu tên các câu chuyện đã đợc học ở tuần 6;7
Tuần 6:-Kể một câu chuyện về lòng tự trọng à em đã đợc nghe ,đợc đọc
-Nh thế nào đợc gọi là lòng tự trọng ?
-Nêu tên một số câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã đợc nghe các bạn kể trong tiết
6 ,hoặc những chyện mà em đã đọc thể hiện lòng tự trọng
Tuần 7:Lời ứơc dới trăng
-Câu chuyện có mấy nhân vật ? đó là nhữngnhân vật nào ?
-Nêu ý nghiã của câu chuyện ?
B)Bài mới GV cho hs kể chuyện theo nhóm
-Lần thứ nhất kể những câu chuyện về lòng tự trọng à em đã đợc nghe ,đợc đọc
- Sau đó gv cho thi đua nhau kể trớc lớp giữa các tổ với nhau
-Lần thứ hai kể chuyện: Lời ớc dới trăng
-Sau đó gv cho thi đua nhau kể trớc lớp giữa các tổ với nhau
Trang 40Nhận biết góc bẹt ,góc nhọn ,góc tù
I: mục tiêu
Củng cố kiến thức về góc bẹt ,góc nhọn ,góc tù
II: Hoạt động dạy học
GV hớng dẫn hs làm bài tập 76;77;78 sách bài tập toán trang 16
Bài 76 : Nêu tên các góc bẹt ,góc nhọn ,góc tù,góc vuông có trong mỗi hình sau
Luyện tiếng việt
Luyện về dấu ngoặc kép
I: mục tiêu
Củng cố kiến thức về dấu ngoặc kép : nhận biết dấu ngoặc kép trong đoạn văn và biết dùng dấu ngoặc kép để viết văn
II: Hoạt động dạy học
Bài 1: Trình bày lại đoạn văn dới đây bằng cách bỏ dấu gạch đầu dòng và thêm dấu ngoặc kép (phối hợp dấu ngoặc kép với dấu hai chấm một cách hợp lí )
Dế Mèn rón rén đến cạnh Sẻ Đồng ,dịu dàng hỏi :