1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoạt động đội

312 746 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 312
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu r

Trang 1

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

3 Thỏi độ: Từ lũng kớnh yờu, tự hào về Bỏc, học sinh cú ý thức tu dưỡng,học

tập rốn luyện theo gương Bỏc

Chuẩn bị:

- Giáo viên: G/án; Tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của Bác

- Tranh ảnh về nơi ở của Bác trong khuôn viên Phủ Chủ tịch

2 Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cho môn học của học sinh

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới: Dẫn vào bài mới.

Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà còn

là danh nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong

các lớp dới các em đã đợc tìm hiểu một số văn bản viết về Hồ Chí Minh, giờ hôm nay với văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” chúng ta sẽ hiểu rõ hơn phong cách sống và làm việc của Bác

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 1

Trang 2

Gv Chọn kiểm tra một vài từ khó

Phong cách ? Siêu phàm? Hiền triết ?

Danh nho

Giải thích thêm: Bất giác,Đạm bạc

? Văn bản thuộc kiểu văn bản nào?

? Phơng thức biểu đạt chính của văn

bản

Hs Suy nghĩ, tlời

? văn bản đợc chia làm mấy phần?

Nêu nội dung chính của từng phần?

Hs Thảo luận theo cặp, quan sát, trả lời

theo câu hỏi

Gv Nhận xét, chốt

Một học sinh đọc lại đoạn 1

Gv Nêu câu hỏi

Hs Thảo luận, suy nghĩ, trả lời

? Trong đoạn văn này tác giả đã khái

quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ nh

thế nào? (Thể hiện qua câu văn nào?)

? Nhận xét gì về cách viết của tác giả?

? Tác dụng của biện pháp so sánh, kể và

bình luận ở đây?

G: Phong cách đó không phải là trời

cho, không phải tự nhiên mà có đợc Nó

có đợc là do sự học tập và rèn luyện

không ngừng trong suốt cuộc đời hoạt

động CM đầy gian truân của Ngời

2 Tìm hiểu chú thích (SGK7):

- Bất giác: Tự nhiên, ngẫu nhiên, không dự định trớc

- Đạm bạc: Sơ sài, giản dị, không cầu kỳ, bày vẽ

+ Đoạn 2: Tiếp đến “ Hạ tắm ao”

Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác Hồ

+ Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và

khẳng định ý nghĩa của phong cách văn hoá HCM

Trang 3

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

con đờng nào? Làm thế nào Ngời có

đ-ợc vốn văn hóa ấy? Ngời đã học tập và

rèn luyện ntn?

Hs Tìm hiểu, khái quát

Gv Nhận xét, chốt

GV: Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp bậc

nhất để tìm hiểu & giao lu văn hoá với

các dân tộc trên thế giới

Chuyển:Nhng đi nhiều, tiếp xúc nhiều,

biết nhiều ngoại ngữ đó mới chỉ là ĐK

cần song cha đủ để mở mang hiểu biết,

hợp, bổ sung, sáng tạo hài hoà hai

nguồn văn hoá nhân loại và dân tộc

,truyền thống và hiện đại phơng Đông

và phơng Tây trong tri thức văn hoá

HCM

? Cách tiếp xúc văn hóa nh thế đã cho

thấy vẻ đẹp nào trong phong cách Hồ

Chí Minh?

GVbình: Trong thực tế, các yếu tố dân

tộc và nhân loại, truyền thống và hiện

đại thờng có xu hớng loại trừ nhau Yếu

tố này trội lên sẽ lấn át yếu tố kia Sự

kết hợp hài hoà của các yếu tố mang

nhiều nét đối lập ấy trong một phong

cách quả là kì diệu, Chỉ có thể thực hiện

đợc bởi một yếu tố vợt lên trên tất cả :

đó là bản lĩnh, ý chí của một chiến sĩ

cộng sản, là tình cảm CM đợc nung nấu

bởi lòng yêu nớc, thơng dân vô bờ bến

mạng, Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá

Cụ thể là:

+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng

ngoại Quốc Pháp, Anh, Hoa, Nga

(Ngời đã từng làm thơ bằng chữ Hán ,viết văn bằng tiếng Pháp

+

+ Làm nhiều nghề khác nhau Học trong công việc, trong lao động mọi lúc, mọi nơi

+ Học hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc uyên thâm.

- Có nhu cầu cao về văn hóa

=>Đó là kiểu mẫu của t tởng tiếp nhận văn hoá ở HCM

Phương phỏp: So sánh, liệt kê

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 3

Trang 4

và tinh thần sẵn sàng quên mình vì sự

nghiệp chung

? Để làm rõ đặc điểm phong cách văn

hóa Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng

những phơng pháp thuyết minh nào?

? Các phơng pháp thuyết minh này đem

lại hiệu quả gì cho phần đầubài viết?

? Ngoài sử dụng các phơng pháp thuyết

minh, tác giả còn sử dụng các phơng

pháp biểu đạt nào?

Hs Tlời

Gv Đó là sự kết hợp hài hòa nhất trong

lịch sử từ xa đến nay Một mặt, tinh hoa

- Kết hợp, đan xen giữa những lời kể

là lời bình luận “Có thể nói Hồ Chí Minh, Quả nh trong cổ tích”.

4 Củng cố,

- Hệ thống bài học

Bài tập: Là một công dân của Thủ đô em học đợc gì từ sự kết hợp hài hoà giữa

truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại trong phong cách Hồ Chí Minh?

5 Hớng dẫn học.

- Hoàn thành nội dung bài tập củng cố

- Học bài + soạn tiếp tiết 2 của văn bản

Trang 5

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

- Vận dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hoỏ, lối sống

3 Thỏi độ: Từ lũng kớnh yờu, tự hào về Bỏc, học sinh cú ý thức tu dưỡng,học

tập rốn luyện theo gương Bỏc

Chuẩn bị:

- Giáo viên: G/án; Tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của Bác

- Tranh ảnh về nơi ở của Bác trong khuôn viên Phủ Chủ tịch

- Câu hỏi: Phong cách văn hoá Hồ Chí Minh đợc hình thành nh thế nào?

Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài

(Tiếp tục tìm hiểu văn bản)

* Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản:

Một học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3

Gv Nêu câu hỏi

Hs Trao đổi, trả lời

? Nhắc lại nội dung chính của đoạn văn?

? Phong cách sống của Bác đợc tác giả

đề cập tới ở những phơng tiện nào?

Một đời thanh bạch chẳng vàng son

Mong manh áo vải hồn muôn trợng

I- Tìm hiểu chung II- Phân tích văn bản: (Tiếp)

2.vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh.

- Thể hiện ở lối sống giản dị mà thanh cao của Ngời

+ Nơi ở, nơi làm việc: “Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ” “Chỉ vẹn vẹn

có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ đồ

đạc rất mộc mạc, đơn sơ”

+ Trang phục: “Bộ quần áo bà ba nâu”, “Chiếc áo trấn thủ”.”Đôi dép lốp thô sơ”

+ T trang: “T trang ít ỏi, một chiếc vali con với vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm”

+ Việc ăn uống: “Rất đạm bạc” Những món ăn dân tộc không cầu

kỳ “Cá kho, rau luộc, da ghém, cà muối”

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 5

Trang 6

Hơn tợng đồng phơi những lối mòn.

? Học sinh liên hệ với những bài viết đã

su tầm đợc

GV: Đó là nơi ở , nơi làm việc, là trang phục,

t trang, là bữa ăn hàng ngày của Hồ Chí

Minh -Một vị Chủ tịch nớc, một vị lãnh tụ tối

cao

? Tất cả những biểu hiện đó đợc tác giả Lê

Anh Trà kể bằng giọng văn ntn? Thông qua

những P 2 thuyết minh nào?Tác dụng?

? Từ đó, vẻ đẹp nào trong cách sống của

Bác đợc làm sáng tỏ ?

? Theo tác giả, lối sống của Bác chúng

ta cần nhìn nhận nh thế nào cho đúng?

? Để giúp bạn đọc hiểu biết một cách

sâu và sát vấn đề, tác giả đã sử dụng các

biện pháp nghệ thuật gì?

? Nêu tác dụng của các biện pháp nghệ

thuật?

Gv Nhận xét, chốt

-Baứi hoùc veà phong caựch HCM ủem laùi

cho em baứi hoùc thieỏt thửùc gỡ trong cuoọc

soỏng hieọn taùi? Chuựng ta seừ tieỏp thu neàn

-So sánh, liên tởng, Ngôn ngữ giản dị, cách nói dân dã với những từ chỉ số lợng ít ỏi, từ ngữ câu văn gợi hình xen kẽ lời nhận xét, so sánh ý nhị cùng với phép liệt kê các biểu hiện cụ thể, xác thực trong đời sống của Bác,tác

giả đã dẫn dắt ngời đọc vào

thăm nơi ăn, chốn ở của HCM

nh vào một bảo tàng vừa bình

dị, vừa thiêng liêng

=>Phong cách sống bình dị, trong sángvà vô cùng cao đẹp, lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam trong phong cách HCM

- Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác cũng giống nh các nhà nho nổi tiếng trớc đây (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm) – Nét

đẹp của lối sống rất dân tộc, rất việt Nam

+ “Không phải là một cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác

là sự giản dị, tự nhiên)

- Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bình luận, so sánh, dẫn thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng các loạt từ Hán việt (Tiết chế, hiền triết, thuần đức, danh nho di dỡng tinh thần, thanh đạm, thanh cao, )

3-YÙ nghúa cuỷa vieọc hoùc taọp reứn luyeọn theo phong caựnh HCM

Trang 7

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

vaờn hoaự nửụực ngoaứi ntn?

+Tieỏp thu coự choùn loùc , tổnh taựo vaứ luoõn

giửừ gỡn baỷn saộc vaờn hoaự daõn toọc

+tieỏp thu vaờn hoaự ủoài truợ khoõng laứnh

maùnh aỷnh hửụỷng ủeỏn sửù phaựt trieồn nhaõn

caựch laứ tieõu cửùc

+Tieỏp thu nhửừng thaứnh tửùu vaờn hoaự ,

nhửừng neựt ủeùp laứ tớch cửùc

? Nêu cảm nhận của bản thân khi học

GV: Duứ Baực ủaừ ủi xa nhửng taỏm gửụng

cuỷa Ngửụứi luoõn laứ aựnh ủuoỏc soi roùi cho

muoõn theỏ heọ Chuựng ta haừy “ soỏng , hoùc

taọp theo gửụng BH vú ủaùi” ủeồ trụỷ thaứnh

coõng daõn coự ớch cho XH

-Trong vieọc tieỏp thu vaờn hoựa nhaõn loaùi ngaứy nay coự nhieàu thuaọn lụùi: Giao lửu mụỷ roọng tieỏp xuực vụựi nhieàu luoàng vaờn hoựa hieọn ủaùi

-Nguy cụ: Coự nhieàu luoàng vaờn hoựa tieõu cửùc phaỷi bieỏt nhaọn ra ủoọc haùi

=> Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh Giúp ngời đọc thấy đợc sự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiền triết của dân tộc

III.Tổng kết.

1.Nội dung:

Vốn văn hoá sâu sắc,kết hợp dân tộc với hiện đại, cách sống bình

dị trong sáng, đó là những nội dung trong phong cách Hồ Chí Minh.Phong cách ấy vừa mang vẻ

đẹp của trí tuệ,vừa mang vẻ đẹp của đạo đức

4 Củng cố Giáo viên hệ thống bài.

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập 1, bài tập 2 (Sách bài tập)

Trang 8

- Häc bµi.

- ChuÈn bÞ bµi “C¸c ph¬ng ph¸p héi tho¹i”

Trang 9

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

Ngày soạn: 14/8/2013

Tiết 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương chõm hội thoại:

phương chõm về lượng, phương chõm về chất

- Biết vận dụng cỏc phương chõm về lượng, phương chõm về chất trong hoạt động giao tiếp

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Giáo viên: G/án, bài tập bổ sung

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

Ph

ơng pháp.

- Tìm hiểu vdụ, nêu - gqvđề - Ltập.

III- TIEÁN TRèNH TIEÁT DAẽY:

* Hoạt động 1: Khởi động

1Tổ chức:

2.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3-Bài mới: Giới thiệu bài

Trong chơng trình ngữ văn lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu về vai XH trong

hội thoại, lợt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phơng châm hội thoại

Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành lời nhng những ngời tham gia vào giao tiếp cần tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những quy định đó đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại

* Hoạt động 2

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 9

Trang 10

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh văn

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014

- Hai học sinh đọc

Gv Nêu câu hỏi

Hs Trao đổi, tluận, tlời

? Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả lời “ở dới

nớc” thì câu trả lời đó có đáp ứng điều mà An cần

biết không? vì sao?

 Câu trả lời không làm cho An thoả mãn vì nó

mơ hồ về ý nghĩa An muốn biết Ba học bơi ở địa

điểm nào “ở đâu?” chứ không phải An hỏi bơi là

gì?

? Ba cần trả lời nh thế nào?

 Câu trả lơi, ví dụ: “Mình học bơi ở bể bơi của

Nhà máy nớc”

? Từ đây, em rút ra đợc bài học gì về giao tiếp?

Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêu

cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì

mà giao tiếp đòi hỏi

* ví dụ 2: Truyện cời “Lợn cới, áo mới”

- Hai học sinh đọc, kể lại truyện

? vì sao truyện lại gây cời?

Truyện gây cời vì cách nói của hai nhân vật ? Lẽ

ra anh “Lợn cới” và anh “áo mới” phải hỏi và trả lời

nh thế nào để ngời nghe đủ biết đợc điều cần hỏi

và trả lời?

Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn nào chạy

qua đây không?”

- Trả lời “(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có con lợn nào

chạy qua đây cả!”

Nh vậy, các nhân vật ở đây nói nhiều hơn những

gì cần nói

? Qua ví dụ này, hãy cho biết khi giao tiếp ta cần

phải tuân thủ yêu cầu gì?

Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn

những gì cần nói

? Qua hai ví dụ trên, giúp ta biết để tuân thủ

ph-ơng châm về lợng trong giao tiếp Hãy nhắc lại

Gv Nêu câu hỏi

Hs Trao đổi, trả lời

? Truyên cời này phê phán điều gì?

Phê phán tính nói khoác

? Qua truyện cời trên, hãy cho biết cần tránh điều

gì trong gia tiếp?

Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà

mình không tin là đúng sự thật-trái với điều ta

1 Xét ví dụ(Sgk).

2 Nhận xét.

*Khi giao tiếp cần nói cho

có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp.

* Khi giao tiếp không nên nói thừa, không nên nói thiếu nội dung giao tiếp.

Trang 11

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

Tiết 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu vai trũ của một số biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Tạo lập được văn bản thuyết minh cú sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Văn bản thuyết minh và cỏc phhương phỏp thuyết minh thường dựng

- Vai trũ của cỏc biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Nhận ra cỏc biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh

- Vận dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

3 Thỏi độ: HS coự yự thửực tớch hụùp 3 phaõn moõn lieõn quan ủeỏn baứi hoùc

Chuẩn bị:

- Giáo viên: G/án, câu hỏi

- Học sinh: Trả lời câu hỏi

- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới: Hoạt động 1 Giới thiệu bài

ở lớp 8, các em đã đợc học và vận dụng văn bản thuyết minh, giờ học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu và vận dụng kiểu văn bản này ở một yêu cầu cao hơn, đó là: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn và bớt khô khan thì cần

sử dụng mộtsố biện pháp nghệ thuật

Hoạt động 2: Bài học:

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 11

Trang 12

Gv Cho học sinh ôn lại nọi dung kiến

thức đã học ở lớp 8

? Nhắc lại khái niệm văn bản thuyết

minh? Kiểu văn bản thông dụng trong

mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri

thức (Kiến thức) về đặc điểm, tính chất,

nguyên nhân,

của các hiện tợng và sự vật trong tự nhiên,

xã hội bằng phơng thức trình bày, giới

thiệu, giải thích

? Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết

minh? Cung cấp tri thức (Kiến thức)

song đòi hỏi phải khách quan, xác thực và

hữu ích cho con ngời

? Trong văn bản thuyết minh, ngời ta thờng

dùng những phơng pháp thuyết minh nào?

 Các phơng pháp: Nêu định nghĩa, giải

thích, phơng pháp liệt kê, nêu ví dụ, dùng

diệu của Hạ Long

? văn bản có cung cấp đợc tri thức khách

quan về đối tợng không?

văn bản cung cấp tri thức khách quan

về đối tợng đó là sự kỳ là của Hạ Long là

vô tận

? Đặc điểm này có dễ dàng thuyết minh

bằng cách đo đếm, liệt kê không? vì sao?

Không thể thuyết minh đợc đặc điểm

này một cách dễ dàng bằng cách đo đếm,

liệt kê đợc vì đối tợng thuyết minh rất trừu

tợng

? Trong văn bản này, tác giả đã sử dụng

ph-ơng pháp thuyết minh nào là chủ yếu?

 Phơng pháp liệt kê, giải thích

I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

1.Ôn tập văn bản thuyết minh.

2.viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:

Trang 13

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

? với các phơng pháp thuyết minh này đã

nêu ra đợc sự kỳ lạ của Hạ Long cha? Tác

giả hiểu sự kỳ lạ ở đây là gì? (Thể hiện

qua câu văn nào?)

+ với các phơng pháp thuyết minh trên

cha thể nêu ra đợc sự kỳ lạ của Hạ Long

+ Tác giả hiểu sự kỳ lạ của Hạ Long là:

“Chính nớc làm cho đá sống dậy hồn”

? Để làm rõ “Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô

tận” một cách sinh động, hấp dẫn, tác giả

còn vận dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Thể hiện cụ thể ra sao?

 Sử dụng các biện pháp nghệ thuật:

+ “Chính nớc làm cho đá sống dậy tâm

hồn”

+ “Nớc tạo nên sự di chuyển và di chuyển

theo mọi cách” tạo nên sự thú vị của cảnh

sắc

+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của

du khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng dọi

vào các đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế

giới sống động, biến hoá đến lạ lùng: Biến

chúng từ những vật vô tri thành vật sống

động có hồn

=> Tác giả sử dụng biện pháp tởng tợng

và liên tởng, tởng tợng những cuộc dạo

chơI với các khả năng dạo chơi (Tám chữ

“Có thể”),

khơi gợi những cảm giác có thể có (Thể

hiện qua các từ: Đột nhiên, bỗng, bỗng

nhiên, hoá thân), dùng phép nhiên hoá

- Giới thiệu vịnh Hạ Long không chỉ là đá

và nớc mà còn là một thế giới sống có

hồn

? Nh vậy, tác giả đã trình bày đợc sự kỳ lạ

của Hạ Long cha? Nhờ biện pháp gì?

? Qua văn bản trên hãy cho biết khi viết

văn bản thuyết minh cần lu ý điều gì để

văn bản đợc sinh động, hấp dẫn?

- Hai học sinh đọc ghi nhớ

*Hoạt động 4 Luyện tập

- Hai học sinh đọc văn bản

? văn bản này có tính chất thuyết minh

không? Tính chất thuyết minh ấy thể hiện

ở những điểm nào?

- Muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn, ngời ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật nh

kể chuyện, tự thuật, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca (Trình bày bằng văn vần).

- Các biện pháp nghệ thuật cần sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật

đặc điểm của đối tợng thuyết minh

và gây hứng thú cho ngời đọc.

Hoạt động 3.Ghi nhớ (SGK13) II.Luyện tập:

1-Bài tập 1: (SGK14).

- văn bản này có tính chất thuyết minh rất rõ ở việc giới thiệu loài ruồi (Những tri thức khách quan về loài ruồi):

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 13

Trang 14

? Những phơng pháp thuyết minh nào đã

đ-ợc sử dụng?

? Bài thuyết minh này có nét gì đặc biệt?

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào?

? Biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng

gì?

- Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Giáo viên gợi ýHọc sinh làm bài tập

+ Những tính chất chung về họ, giống, loài

- Phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng:

t-+ về cấu trúc: Giống nh biên bản 1 cuộc Tranh luận về mặt pháp lý.+ về nội dung: Giống nh một câu chuyện kể về loài ruồi

- Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá, có tình tiết, miêu tả,

- Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật:

- Nói về tập tính của chim én

- Biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhận hồi Nhỏ làm đầu mối câu chuyện

Trang 15

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 Trêng THCS Thanh V¨n

- ChuÈn bÞ bµi: “LuyÖn tËp sö dông mét sè biÖn ph¸p nghÖ thuËt trong v¨n b¶n thuyÕt minh”

Gv: Ph¹m ThÞ Liªn N¨m häc 2013 - 2014 15

Trang 16

- Xỏc định yờu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dựn cụ thể.

- Lập dàn ý chi tiết về viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (cú sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật) về một đồ dựng

pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Để tạo lập một văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao các em cần vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả Giờ hôm nay chúng ta cùng nhau luyện tập sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

* Hoạt động 2: Bài học

- Hai học sinh đọc lại đề bài

? Xác định yêu cầu của đề bài?

- Kiểu văn bản: Thuyết minh

- Nội dung thuyết minh: Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt (Cái kéo, cái bút, chiếc nón)

- Hình thức thuyết minh: vân dụng một

số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài

Trang 17

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

ẹeà 1/ TM veà caựi quaùt.

I/MB: Caựi quaùt tửù thuaọt veà mỡnh

vụựi caực baùn cuỷa noự

II/TB:

1/ẹũnh nghúa khaựi nieọm veà caựi

quaùt.

-Tửù giụựi thieọu: Laứ ủoà duứng ủem

laùi sửù maựt meỷ cho ủụứi soỏng con

ngửụứi, gaộn vụựi cuoọc soỏng sinh

hoaùt cuỷa moói gia ủỡnh

2/ Caực loaùi quaùt:

-Hoù nhaứ chuựng toõi raỏt ủoõng

-Goàm quaùt maựy,quaùt nan, quaùt

mo,quaùt giaỏy,quaùt nhửùa

3/Coõng duùng cuỷa quaùt:

-ẹem ủeỏn khoõng khớ maựt dũu xua

tan sửù noựng nửùc khoự chũu

-Laứm khoõ raựo nhanh

-Laứm nguoọi

-Quaùt thoực , saứng saỷy

-Laứ saỷn phaồm mú thuaọt

4/ Caựch sửỷ duùng vaứ baỷo quaỷn:

-ẹa soỏ moùi ngửụứi ủeàu baỷo quaỷn

giửừ gỡn toỏt—quaùt caỷm thaỏy vui vaứ

coỏ gaộng phuùc vuù toỏt moùi ngửụứi

-Vaón coứn 1 soỏ baùn chửa baỷo quaỷn

toỏt,taột mụỷ tuyứ tieọn , ủeồ mửa naộng ,

seựt rổ quaùt ủau loứng , buoàn,toaứn

viết vui tơi, hấp dẫn nh kể chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân hoá

III Trình bày và thảo luận:

1- Học sinh ở từng nhóm trình bày:

- Trình bày dàn ý chi tiết

- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bài văn

ví dụ: Thuyết minh về cái nún:

Đề 3: Giới thiệu về chiếc nón.

(Tổ 1 lên trình bày phần chuẩn bị của tổ mình – Các tổ khác nhận xét, góp ý)

Đề 2: Giới thiệu về cái quạt (Tổ 2).

Đề 3: Giới thiệu về cái bút (Tổ 3).

2 Viết từng phần.

a Viết đoạn mở bài:

(Cần chú ý đa biện pháp nghệ thuật vào.)

VD1: Chiếc nón trắng Việt Nam

không phải chỉ dùng để che ma che nắng

mà dờng nh nó còn là một phần không thể thiếu để góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho ngời phụ nữ Việt Nam Chiếc nón trắng từng đi vào câu ca dao “Qua

đình ngả nón trông đình - Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu” Vì sao chiếc

nón trắng lại đợc ngời Việt Nam nói chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng yêu quý

và trân trọng nh vậy ? Xin mời các bạn hãy cùng tôi tìm hiểu về lịch sử, cấu tạo và

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 17

Trang 18

thaõn ủau nhửực.

III/ Keỏt baứi:

-Thaựi ủoọ tỡnh caỷm , lụứi nhaộn nhuỷ

cuỷa chieỏc quaùt ủoỏi vụựi moùi ngửụứi

ẹeà 2/ TM veà caõy buựt.

I/ MB:

-Toõi raỏt tửù haứo vỡ ủửụùc laứm baùn

ủoàng haứnh vụựi caực coõ caọu HS

-Tửù giụựi thieọu

II/ TB:

1/TM veà caỏu taùo , ủaởc ủieồm

-Nguoàn goỏc toồ tieõn chuựng toõi tửứ

raỏt xa xửa , khi con ngửụứi baột ủaàu

tieỏp xuực vụựi neàn vaờn minh nho

hoùc (buựt loõng gaứ)

-Ngaứy nay ủa soỏ caực loaùi buựt

ủửụùc saỷn xuaỏt tửứ caực nhaứ maựy qua

heọ thoỏng coõng ngheọ daõy chuyeàn

hieọn ủaùi

-Caỏu taùo chung cuỷa chuựng toõi

goàm 2 boọ phaọn:

+ Boọ phaọn daón mửùc

+ Boọ phaọn ủieàu khieồn

2/TM veà caực loaùi buựt.

Hoù nhaứ buựt raỏt ủoõng

(Lieọt keõ caực loaùi )

3/TM veà coõng duùng cuỷa buựt

-Chuựng toõi raỏt tửù haứo vỡ ủaừ ủem

ủeỏn nhieàu lụùi ớch cho con ngửụứi

(Keõỷ ra caực coõng duùng cuỷa buựt)

III/ Keỏt baứi:

-Thaựi ủoọ , lụứi nhaộn nhuỷ cuỷa caõy

buựt ủoỏi vụựi moùi ngửụứi

công dụng của chiếc nón trắng nhé

VD2: Chiếc nón có từ bao giờ? Mỗi lần

thấy bà, thấy mẹ đội nón , tôi cứ bâng khuâng về câu hỏi ấy

VD3 : “Anh gửi cho em chiếc nón bài thơ xứ Nghệ

Mang hình bóng quê hơng, gửi vào đây trăm nhớ nghìn thơng

Hình ảnh chiếc nón nhỏ bé xinh xắn đá trở nên quen thuộc với mỗi ngời dân Việt Nam

và bạn bè thế giới khi đặt chân đến xứ sở này

b Viết đoạn thân bài:

th-*Cấu tạo và quy trình làm nón:

- Nón gồm cókhung nón, vành nón, chóp nón,lá nón và quai nón

-Lá nón có thể làm từ lá dừa hoạc lá cọ

- Lá đợc mua về phải đợc chọn lọc, phân loại rồi đem phơi dăm ba ngày cho đến khi màu xanh của lá chuyển dần sang màu trắng sau đó lá nón đợc miết cho thật phẳng mà vẫn giữ đợc độ dẻo và mềm

- Tre đem về chuốt thành những chiếc nan vành tròn trặn ,bóng bảy Những nan vành đợc uốn thành vòng tròn gọi vành nón,với hai đầu tre đợc kết liền với nhau bằng một mối buộc chỉ khéo léo

- Sau đó đến bớc dựng khuôn, xếp vành, lợp lá và chằm nón Lá xếp phải đều tay,thật khít để khi giơ nón lên soi trong nắng không có chỗtha,chỗ dày

- Công đoạn khó nhất để tạo ra dợc một chiếc nón là công đoạn khâu nón (chằm nón) Ngời ta khâu nón bằng sợi chỉ cớc trong suốt, sao cho ngời thợ phải thật kiên trì , khéo léo và tỉ mỉ vì chỉ cần sơ sẩy

Trang 19

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

? Hãy đọc đoạn mở bài cho đề văn

em đã chọn?

- Học sinh cả lớp thảo luận, nhận

xét, bổ sung dàn ý của bạn?

Giáo viên nhận xét u, khuyết điểm

của học sinh qua phần chuẩn bị bài

- Cuối cùng,là quệt một lớp dầu mỏng lên nón giúp cho chiếc nón vừa sáng bóng vừa bền đẹp

*Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật

của chiếc nón:

- Trên đất nớc ta hiện nay có rất nhiều làng truyền thống với nghề làm nón: làng Chuông(Thanh Oai- Hà Nội), làng nón Phú Cam (Huế), nón Tây Hồ (Hà Nội), làng nón Thổ Ngoạ (Quảng Bình) Từ những làng nghề này, chiếc nón trắng đã toả đi khắp nơi trên đất nớc, đặc biệt là chiếc nón

đã có mặt tại thị trờng các nớc: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và nhiều nớc châu

Âu đem lại nguồn thu nhập ổn định cho những ngời thợ làm nón

- Hơn tất cả, chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc sống của ngời VN Đó là ngời bạn thuỷ chung của những con ngời lao động một nắng hai sơng.Trong nghệ thuật, tiết mục múa nón của các cô gái với chiếc áo dài duyên dáng thể hiện tính dịu dàng, mềm mại và kín đáo của những phụ nữ VN Chiếc nón lá chính là biểu tợng của VN và là đồ vật truyền thống phổ biến trên mọi miền đất nớc

c Kết bài:

- “Quê hơng là cầu tre nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng cheQuê hơng là đêm trăng tỏHoa cau rụng trắng ngoài thềm”

Trên con đờng phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, ĐS vật chất và tinh thần ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhng những câu hát,bài ca về hình ảnh quê hơng với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi thơng giăng mắc trong hồn ngời man mác và bâng khuâng có bao giờ vơi

2-Học sinh cả lớp thảo luận nhận xét, bổ sung sửa chữa dàn ý của bạn vừa trình bày:

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 19

Trang 20

4 Nhận xét, đánh giá:

1.Ưu điểm:

- Hầu hết học sinh có ý thức chuẩn bị bài - Bớc đầu có định hớng vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào bài viết

2.Tồn tại :

- Một số học sinh chuẩn bị bài cha kỹ

- vận dụng các biện pháp nghệ thuật cha thật linh hoạt

4 Củng cố.

-vận dụng một số biện pháp NT vào viết đoạn văn trong phần thân bài vớicác

đề văn trên (TM về cái bút, cái kéo, cái quạt )

5 Hớng dẫn học.

- Học sinh về nhà:

+ Xem lại bài + Làm bài tập

+ Soạn văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

3-Giaựo duùc :Boài dửụừng tỡnh yeõu hoứa bỡnh tửù do vaứ loứng yeõu thửụng nhaõn aựi,

yự thửực ủaỏu tranh vỡ neàn hoứa bỡnh theỏ giụựi

Tieỏt 1: Phaõn tớch nguy cụ chieỏn tranh

Tieỏt 2: Phaõn tớch taực haùi cuỷa chieỏn tranh , yự thửực ủaỏu tranh cuỷa nhaõn loaùi

Chuẩn bị:

- Giáo viên: G/án;Tài liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài; Những bài viết có liên quan

Trang 21

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

và việc tiếp thu văn hoá nớc ngoài?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

Chiến tranh đã qua đi từ lâu nhng hậu quả của nó để lại còn hết sức nặng

nề với nhân dân việt Nam: Đó chính là những di chứng do chất độc màu Da Cam mà Mỹ đã sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lợc việt Nam, trên thế giới hai quả bom nguyên tử mà Mỹ đã ném xuống Nhật Bản năm 1945, đến nay vẫn là vấn đề thế giới quan tâm vậy chúng ta cần có thái độ

Hoạt động 2 Đọc, tìm hiểu

chung văn bản

? Dựa vào phần chu thích *, hãy

giới thiệu những nét chính nhất về

tác giả Mác-két?

H Khái những nét chính

G Nhận xét, chốt

Gv- Hớng dẫn học sinh đọc văn bản:

Rõ ràng, rứt khoát, đanh thép

Giáo viên đọc mẫuHọc sinh đọc ?

Hãy giải thích các từ khó trong văn

bản?

G Kiểm tra sự hiểu biết của H về

một số từ khó tr chú thích

H Hoạt động theo cặp Tìm bố cục

của văn bản, nội dung chính

- Năm 1982, đợc nhận giải thởng ben về văn học

Nô Tháng 8/1986, ông đợc mời tham dự cuộc gặp gỡ của nguyên thủ 6 nớc với nội dung kêu gọi chấm rứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khi hạt nhân để đảm bảo an ninh và hoà bình thế giới

- văn bản này trích từ tham luận của

ông

2- Đọc, kể toám tắt :

3- Tìm hiểu chu thích ( SGK19, 20).

* Đọc và hiểu các chú thích 1, 2, 3, 4, 5, 6

4- Bố cục :

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 21

Trang 22

(2): Tiếp đến “cho toàn thế giới”.

(3): Tiếp đến “Xuất phát của nó”

? Cho biết luận điểm mà tác giả nêu

ra và tìm cách giải quyết trong văn

? Cho nhận xét về luận điểm và hệ

thống luận cứ của văn bản này?

- văn bản này thuộc cụm văn bản nhật dụng

- Thể loại nghị luận chính trị xã hội

- Chia thành 3 phần hoặc 4 phần:

(1): Từ đầu đến “sống tốt đẹp hơn”

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đè nặnglên toàn trái đất

(2): Tiếp đến “xuất phát của nó”

Chứng cứ và lý do cho sự nguy hiểm và phi lý của chiến tranh hạt nhân

(3): Còn lại: Nhiệm vụ của tất cả chúng

nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp

đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại

Những ví dụ so sánh trong các lĩnh vực xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục, với những chi phí khổng lồ cho chạy đua

vũ trang đã cho thấy tính chất phi lý của việc đó

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi

ng-ợc lại lý trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá, đa tất cả thế giới về lại điểm xuất phát cách đây hàng nghìn triệu năm.+ vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm

vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu tranh vì một thế giới hoà bình

 Các luận cứ mạch lạc, chặt trẽ, sâu

Trang 23

Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 9 Trêng THCS Thanh V¨n

Häc sinh vÒ nhµ: + Häc bµi + Lµm bµi tËp 1 (SBT)>

+ So¹n tiÕp tiÕt 2

_

Gv: Ph¹m ThÞ Liªn N¨m häc 2013 - 2014 23

Trang 24

Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liờn quan đến

nhiệm vụ đấu tranh vỡ hoà bỡnh của nhõn loại

3-Giaựo duùc :Boài dửụừng tỡnh yeõu hoứa bỡnh tửù do vaứ loứng yeõu thửụng nhaõn aựi,

yự thửực ủaỏu tranh vỡ neàn hoứa bỡnh theỏ giụựi

Tieỏt 2: Phaõn tớch taực haùi cuỷa chieỏn tranh , yự thửực ủaỏu tranh cuỷa nhaõn loaùi

Chuẩn bị:

- Giáo viên: G/án;T liệu liên quan đến bài học

- Học sinh: Học bài;Tranh ảnh, những bài viết có liên quan đến bài học

- Kiểm tra bài cũ: + Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản

+ Nhận xét về tính chặt chẽ của hệ thống luận cứ ấy

- Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài mới của học sinh

3-Bài mới: Hoạt động 1.Giới thiệu bài:

Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu về luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” Giờ này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn hệ thống luận cứ trong văn bản

II Phân tích văn bản: (Tiếp theo)

2- Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân:

- “Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 8/8/1986”

- “Nói nôm na ra mỗi ngời, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng

4 tấn thuốc nổ: Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy mọi dấu vết của sự sống trên trái đất”

Trang 25

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

? Nhận xét về cách mở đầu bài viết

của tác giả?

? Cho biết tác dụng của cách viết này?

? Tác giả còn giúp ngời đọc thấy rõ

chơng trình giải quyết những vấn đề

cấp bách cho 500 triệu trẻ em nghèo

trên thế giới về y tế, giáo dục sơ cấp,

với 100 tỷ USD = Số tiền này gần bằng

chi phí cho 100 máy bay ném bom

chiến lợc B.1B của Mỹ và dới 1000 tên

lửa vợt đại châu

- Lĩnh vực y tế: Kinh phí của chơng

trình phòng bệnh 14 năm và phòng

bệnh sốt rét cho hơn 1 tỷ ngời, cứu hơn

14 triệu trẻ em Châu Phi-Bằng giá của

10 chiếc tàu sân bay Ni-mít mang vũ

khí hạt nhân của Mỹ dự định sản

xuất từ năm 1986 đến năm 2000 -

Lĩnh vực tiếp tế thực phẩm: Năm 1985

(Theo tính toán của FAO), 575 triệu

ngời thiếu dinh dỡng-Không bằng kinh

phí sản xuất 149 tên lửa MX, chỉ 27

tên lửa MX là đủ trả tiền nông cụ cần

thiết cho các nớc nghèo trong 4 năm

- Lĩnh vực giáo dục: Xoá nạn mù chữ

cho toàn thế giới - Bằng tiền đóng 2 tầu

 việc xác định cụ thể thời gian, đa

ra số liệu cụ thể, câu hỏi rồi tự trả lời

=> Tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- So sánh với một điển tích lấy từ thần thoại Hy Lạp “Nguy cơ ghê gớm đó

đang đè nặng lên chúng ta nh thanh

g-ơm Đa-mô-clét”

- Những tính toán lý thuyết: Kho vũ khí ấy “Có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh mặt trời, cộng thêm 4 hành tinh nữa và phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời”

- So sánh sự nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân với dịch hạch (So sánh

ẩn dụ)

 Thu hút, gây ấn tợng mạnh mẽ với ngời đọc về tính chất hệ trọng của vấn đề

đang nói tới

3- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiếntranh hạt nhân đã làm mất

đi khả năng để conngời đợc sống tốt

đẹp hơn:

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 25

Trang 26

tiểu thuyết  của nó”.

? Theo tác giả “Chạy đua vũ trang là đi

ngợc lại lý trí đi ngợc lại lý trí của tự

nhiên” vì sao vây?

? Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đa

ra những chứng cứ nào?

H.- “Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên

trái đất 380 triệu năm con bớm mới

bay đợc, 180 triệu năm nữa bông hồng

mới nở 4 kỷ địa chất, con ngời mới

hát đợc hay hơn chim và mới chết vì

yêu”

- “Chỉ cần bấm nút một cái là đa cả quá

trình vĩ đại và tốn kém đó của bao

nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát

- Sức hủy diệt của nó quá tàn ác

Nghệ thuật: Đa ra hàng loạt dẫn chứng với những so sánh ở các lĩnh vực, với các số liệu cụ thể

=> Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lý của cuộc chạy đua vũ trang Ng-

ời đọc không khỏi ngạc nhiên, bất ngờ trớc sự thật hiển nhiên mà phi lý: Nhận thức đầy đủ rằng, cuộc chạy

đua vũ trang đã và đang cớp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con ngời, nhất là ở các nớc nghèo

4- Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngợclại lý trí của con ngời

mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên:

- “Lý trí của tự nhiên”: Quy luật của tự nhiên, logic tất yếu của tự nhiên

 Nh vậy: Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất vì vậy nó phản tiến hoá, phản lại “Lý trí của tự nhiên”

 Những chứng cứ từ khoa học địa chất, cổ sinh học + Biện pháp so sánh

Trang 27

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

- Một học sinh đọc đoạn văn cuối.?

Sau khi chỉ ra cho chúng ta thấy hiểm

hoạ của chiến tranh vũ khí hạt nhân,

tác giả đã hớng ngời đọc tới điều gì?

(Thể hiện cụ thể qua câu văn nào?)

H.- “Chúng ta đến đây để cố gắng

chống lại việc đó, đem tiếng nói của

chúng ta tham gia vào bản đồng ca của

những ngời đòi hỏi một thế giới không

5- Nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta:

- Hớng ngời đọc với thái độ tích cực là

đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình

- Đề nghị của tác giả: Lập ra một nhà băng lu trữ trí nhớ:

+ Nhân loại tơng lai biết đến cuộc sống của chúng ta đã từng tồn tại, có

đau khổ, có bất công, có tình yêu, hạnh phúc

+ Nhân loại tơng lai biết đến những

kẻ vì những lợi ích ti tiện mà đẩy nhân loại vào hoạ diệt vong

 Nhân loại cần gìn giữ ký ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến, đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

III.Tổng kết.

1- Nội dung :

Chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể loài ngời và mọi sự sống trên trái đất vì vậy, nhiệm vụ cấp bách của chúng ta là đấu tranh để loạibỏ nguy cơ ấy

2 Nghệ thuật :

- Luận điểm đúng đắn, hệ thống luận

cứ rành mạch, đầy sức thuyết phục

- So sánh bằng nhiều dẫn chứng toàn diện, tập trung

- Lời văn nhiệt tình

* Ghi nhớ: (SGK21)

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 27

Trang 28

4.Cñng cè

- HÖ thèng: Kh¾c s©u luËn ®iÓm vµ hÖ thèng luËn cø cña v¨n b¶n

- Bµi tËp (SGK21): Nªu c¶m nghÜ sau khi häc xong v¨n b¶n “§Êu tranh cho mét thÕ giíi hoµ b×nh” cña G G M¸c-kÐt

Trang 29

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về ba phương chõm hội thoại:

phương chõm quan hệ, phương chõm cỏch thức, phương chõm lịch sự

- Biết vận dụng hiệu quả phương chõm quan hệ, phương chõm cỏch thức, phương chõm lịch sự

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Nhận biết và phõn tớch được cỏch sử dụng phương chõm quan hệ,

phương chõm cỏch thức, phương chõm lịch sự trong một tỡnh huống giao tiếp

cụ thể

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: G/án; Những ngữ liệu có liên quan đến bài học

- Học sinh: Học bài;Chuẩn bị thực hiện H Đ

C Phơng pháp.

- Tìm hiểu vdụ Luyện tập

III.Tiến trình bài giảng:

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

Câu hỏi: Thế nào là phơng châm hội thoại về lợng, phơng châm hội thoại

về chất? Cho ví dụ minh hoạ?

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Hoạt động 1.Giới thiệu bài:

Giờ trớc, chúng ta đã tìm hiểu phơng châm hội thoại về lợng, về chất Song để hội thoại vừa đợc đảm bảo về nội dung, vừa giữ đợc quan hệ chuẩn mực giữa các cá nhân tham gia vào hội thoại, ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề này trong giờhọc hôm nay

* Hoạt động 2: Bài học:

G Yêu cầu H tìm hiểu vdụ trong Sgk.

H Trao đổi, trả lời.

* ví dụ 1 (SGK21):

Câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”

? Câu thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội

thoại nh thế nào?

 Tình huống hội thoại mà trong đó mỗi ngời

nói một đằng, không khớp với nhau, không

hiểu nhau

I.Phơng châm quan hệ:

1 Xét ví dụ(Sgk)

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 29

Trang 30

? Thử tởng tợng điều gì sẽ xẩy ra nếu nh xuất

hiện tình huống hội thoại nay?

Những con ngời sẽ không giao tiếp với nhau

đợc và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn

? Qua đây, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?

 Làm cho ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp

nhận không đúng nội dung đợc truyền đạt Nh

vậy giao tiếp sẽ không đạt kết quả mong muốn

? Qua đây, em có thể rút ra đợc bài học gì

trong giao tiếp?

 Khi giao tiếp, cần chú ý tới cách nói ngắn

gọn, rành mạch

* ví dụ 3 (SGK22):

Câu “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện

ngắn của ông ấy”

? Có thể hiểu câu trên theo mấy cách?

 Đợc hiểu theo hai cách:

+ Cách 1: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ

nghĩa cho “nhận định” Câu trên có thể hiểu là:

Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về

truyện ngắn

+ Cách 2: Xác định cụm từ “của ông ấy” bổ

nghĩa cho “truyện ngắn” Câu trên có thể hiểu

là: Tôi đồng ý với những nhận định của ai đó

về

truyện ngắn của ông ấy (Do ông ấy sáng tác)

? Để ngời nghe không hiểu lầm phải nói nh thế

Trang 31

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

2 Tôi nhận định về truyện ngắn mà ông ấy

sáng tác

3 Tôi nhận định của các bạn về truyện

ngắn của ông ấy

? Qua ví dụ trên, rút ra đợc kết luận gì trong

giao tiếp của bản thân em?

 Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do đặc

biệt thì không nên nói những câu mà ngời nghe

có thể hiểu theo nhiều cách (Cách nói mơ hồ)

- Đọc phần ghi nhớ (SGK22)

* ví dụ 4: Truyện “Ngời ăn xin” (SGK22):

- Một học sinh đọc truyện

? vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong truyện đều

cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia một

cáci gì đó?

 Hai ngời đều không có tiền bạc nhng cả hai

đều cảm nhận đợc tình cảm mà ngời kia đã

giành cho mình, đó là tình cảm: Tôn trọng,

chân thành và quan tâm đến ngời khác

? Em rút ra đợc bài học gì từ câu chuyện?

Trong giao tiếp, cần phải tôn trọng ngời đối

thoại (Dù hoàn cảnh, địa vị xã hội của ngời đối

thoại nh thế nào đi nữa, không nên cảm thấy

ngời đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng

- Một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung

tơng tự:

+ “Chim khôn, dễ nghe” + “vàng thử lời”

+ “Chẳng đợc miếng thịt miếng xôi”

Cũng chẳng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng”

+ “Một lời nói quan tiền,

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 31

Trang 32

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.

b- Đôi khi, vì một lý do nào đó, ngời nói phảI

nói một điều mà nghĩ là điều đó sẽ làm tổn

th-ơng thể diện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ

ảnh hởng tới ngời nghe, ngời nói dùng cách

diễn đạt này – Phơng châm lịch sự

c- Những cách nói “Đừng nói leo, với tôi”

báo hiệu cho ngời nghe biết rằng ngời đó đã

2 Bài tập 2: (SGK23)

- Phép tu từ Tv có liên quan trực tiếp tới phơng châm lịch

sự là: Phép nói giảm, nói tránh

ví dụ: Cụ ấy đã chết cách

sự, cách nói e có liên quan

đến phơng châm cách thức

4 Bài tập 4: (SGK23, 24)

a- Ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào

đề tài mà 2 ngời đang trao

đổi Tránh để ngời nghe hiểu rằng mình không tuân thủ phơng châm quan hệ

4 Củng cố: Hệ thống kiến thức bài học 3 nội dung:

+ Phơng châm quan hệ

+ Phơng châm cách thức

+ Phơng châm lịch sự

5 Hớng dẫn học.

- Học sinh về nhà: + Học bài và xem lại các bài tập

+ Làm bài tập 5 (SGK), bài tập (SBT) Chuẩn bị bài: *

“Sử dụng yếu tố miêu tả Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả.

Trang 33

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

Ngày soạn : 21/8/2013

Tiết 9

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIấU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT7

- Củng cố kiến thức đó học về văn thuyết minh

- Hiểu vai trũ của yếu tố miờu tả trong văn thuyết minh

- Biết vạn dụng và cú ý thức sử dụng tốt yếu tố miờu tả trong làm văn thuyết minh

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Quan sỏt cỏc sự vật, hiện tượng

- Sử dụng ngụn gnữ miờu tả phựhợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

- Tìm hiểu ví dụ, Trao đổi, trả lời

III.Tiến trình bài giảng :

1-Tổ chức:

2-Kiểm tra:

Kiểm tra bài cũ: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, có sức thuyết phục ta thờng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, đó là những biện pháp nào? Khi sử dụng cần lu ý điều gì? Đọc đoạn văn trong phần thân bài có

sử dụng biện pháp nghệ thuật (Đối tợng thuyết minh tự chon)?

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Năm lớp 8, chúng ta đã đợc tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự

sự và nghị luận vậy yếu tố này có vai trò nh thế nào trong văn bản thuyết minh

và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một đối tợng cụ thể ra sao, mời các em vào giờ học hôm nay

Trang 34

? Giải thích nhan đề văn bản?

? Tìm những câu trong bài thuyết minh về

đặc điểm tiêu biểu của cây chuối

? Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả

về cây chuối

? Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh,

bài văn này, theo em có thể bổ sung những

gì?

 Bổ sung:

- Thuyết minh: Phân loại chuối, thân

chuối, lá chuối, nõn chuối, hoa chuối, gốc

(củ và rễ)

 Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh:

- vai trò của cây chuôí đối với

đời sống vật chất và tinh thần của ngời việt Nam từ xa đến nay

- Thái độ đúng đắn của con ngời trong việc trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối

 Những câu văn thuyết minh:(1)- “Đi khắp việt Nam núi rừng”

“Cây chuối rất a nớc cháu lũ”

(2)- “Cây chuối là thức ăn hoa, quả!”

(3)- Giới thiệu quả chuối: Những loại chuối và công dụng của nó.+ “Quả chuối là một món ăn ngon”

+ “Nào chuối hơng thơm hấp dẫn”

+ “Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng chuối nghìn quả”

+ Chuối xanh để chế biến thức

“Không thiếu những buồng chuối tận gốc cây”

“Chuối xanh món gỏi”

? Cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả trên?

 Giúp ngời đọc hình dung các chi tiết về loại cây, lá, thân, quả của cây chuối - Đối tợng TM

Trang 35

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

- Có thể thuyết minh một số công dụng

của cây chuối, quả chuối xanh, quả chuối

chín, lá chuối tơi, lá chuối khô,

? Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng yếu

tố miêu tả vào bài viết, cho biết tác dụng

của yếu tố này?

H.trả lời

G Nhận xét, chốt

- Hai học sinh đọc ghi nhớ

Để thuyết minh cho cụ thể, sinh

động hấp dẫn, bài thuyết minh

có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng

1-Bài tập 1 : Bổ sung yếu tố

miêu tả vào các chi tiết thuyết minh

- Thân cây chuối thẳng và tròn

nh một cây cột trụ mọng nớc gợi

ra cảm giác mát mẻ rễ chịu

- Lá chuối tơi xanh rờn xào xạc trong nắng sớm

- Quả chuối chín màu vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào, quyến rũ

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra

2-Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả

trong đoạn văn sau:

- “Qua sông Hồng, mợt mà”

- “Lân đợc trang trí công phu,

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 35

Trang 37

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

Ngày soạn : 21/8/2013

Tiết 10

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIấU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

- Những yếu tố miờu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trũ của yếu tố miờu tả trong bài văn thuyết minh

2 Kỹ năng:

Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

Chuẩn bị:

- Giáo viên: G/án; Đoạn văn mẫu

- Học sinh: Học bài;Chuẩn bị theo hớng dẫn trong sách giáo khoa

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Giờ trớc, chúng ta đã đợc tìm hiểu việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh về mặt lý thuyết Giờ học này, chúng ta sẽ vận dụng kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả vào thuyết minh một đối tợng cụ thể trong đời sống

? Hãy lập dàn ý cho đề văn này

I-Đề bài: Con trâu ở làng quê việt Nam II-Phân tích đề - lập dàn ý:

- Giới thiệu về con trâu ở làng quê việt Nam

- Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống của ngời nông dân, trong nghề nông của ngời việt Nam: Đó là cuộc sống của ngời làm ruộng, con trâu trong việc đồng áng, con trâu trong cuộc sống làng quê,

* Dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu về con trâu trên

đồng ruộng việt Nam

- Thân bài:

+ Con trâu trong nghề làm ruộng: Là sức

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 37

Trang 38

? Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy

trình bày phần mở bài: vừa có nội

dung thuyết minh, vừa có yếu tố

miêu tả

(Học sinh trình bày miệng Học

sinh khác nhận xét Giáo viên

đánh giá)

- Trình bày đoạn văn thuyết minh

với từng ý (Dựa vào dàn ý của phần

- Giáo viên đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

những u, khuyết điểm của học sinh

kéo để cày bừa, kéo xe, trục lúa,

+ Con trâu trong lễ hội, đình đám

+ Con trâu nguồn cung cấp thịt, da để thuộc,

1.Xây dựng đoạn mở bài:

- vừa có nội dung thuyết minh, vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê việt Nam

2.Xây dựng đoạn trong phần thân bài:

- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng:

(Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa)

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:

(Hình ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình

ở làng quê việt Nam)+ Cảnh trẻ em chăn trâu

+ Những con trâu cần cù gặm cỏ

3.Xây dựng đoạn kết bài:

Chú ý tới hình ảnh: Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn,

Trang 39

Giáo án Ngữ văn 9 Trờng THCS Thanh Văn

4.Củng cố

- Hệ thống bài:

+ vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+ vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh về con trâu ởlàng quê việt Nam

5 Hớng dẫn học.

- Hớng dẫn học sinh về nhà:

+ Xem lại bài và hoàn chỉnh bài văn

+ Soạn bài “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em”

Gv: Phạm Thị Liên Năm học 2013 - 2014 39

Trang 40

Ngày soạn 24/8/2013

Tiết 11

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em

(Trích)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phỏt triển của trẻ em và trỏch nhiệm của cộng động quốc tế về vấn đề này

- Thấy được đặc điểm hỡnh thức của văn bản

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Nõng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản

Chuẩn bị:

- Giáo viên: G/án;Su tầm toàn văn bản “Tuyên bố ”

- Học sinh: Học bài; chuẩn bị bài

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới: Hoạt động 1.Giới thiệu bài:

“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức

rõ hơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp những khó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của ác em Văn bản “Tuyên bố ” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này

Hoạt động 2: Đọc, tìm hiểu chung

văn bản

- Hớng dẫn học sinh cách đọc:

Mạch lạc, rõ ràng, truyền cảm

Giáo viên đọc mẫu  học sinh đọc

I-Tìm hiểu chung.

1.Đọc, kể toám tắt:

Ngày đăng: 15/02/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh sinh động hấp dẫn - Hoạt động đội
nh ảnh sinh động hấp dẫn (Trang 122)
Hình   ảnh   non   xa,   trăng   gần,   cát - Hoạt động đội
nh ảnh non xa, trăng gần, cát (Trang 127)
Hình   ảnh   Lục   Vân   Tiên   vào   trận - Hoạt động đội
nh ảnh Lục Vân Tiên vào trận (Trang 136)
D. Phân tích hình ảnh cuối bài thơ: 3. Hình ảnh cuối bài thơ: - Hoạt động đội
h ân tích hình ảnh cuối bài thơ: 3. Hình ảnh cuối bài thơ: (Trang 165)
Hình ảnh nào ? - Hoạt động đội
nh ảnh nào ? (Trang 168)
Hình ảnh này tượng trưng cho điều - Hoạt động đội
nh ảnh này tượng trưng cho điều (Trang 169)
1. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm - Hoạt động đội
1. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm (Trang 202)
1. Hình ảnh vầng trăng a.Vầng trăng ở quá khứ - Hoạt động đội
1. Hình ảnh vầng trăng a.Vầng trăng ở quá khứ (Trang 209)
- Hai bảng mẫu ở bài tập 1- bảng b, c. - Hoạt động đội
ai bảng mẫu ở bài tập 1- bảng b, c (Trang 229)
Hình ảnh độc đáo. Lời văn trong - Hoạt động đội
nh ảnh độc đáo. Lời văn trong (Trang 248)
3. Hình thức kiểm tra: viết ,thời gian: 90 phút. - Hoạt động đội
3. Hình thức kiểm tra: viết ,thời gian: 90 phút (Trang 300)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w