Hs viết được biểu thức tính số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp Hs cần biết khi nào thì dùng hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp 2/ Tư duy: tích cực , tính toán cẩn thân, độc lập, tự chủ, sáng tạo tro
Trang 1Trường THPT Thu Xà GIÁO ÁN MÔN : ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH – LỚP 11
Tổ : Toán - Tin Năm học : 2013 - 2014
GV: Trần Văn Ngày soạn: Ngày 29 tháng 9 năm 2013
Ngày dạy: Ngày 01 tháng10 năm 2013
Chương II : TỔ HỢP − XÁC SUẤT
Tuần 8 Tiết:23 – 24 §1 Qui tắc đếm + Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hs nắm được quy tắc đếm ( quy tắc cộng, quy tắc nhân)
2 Thái độ: Tích cực, tính toán cẩn thân, tự chủ, sáng tạo trong học tập toán
3 Kỹ năng: Hs biết áp dụng quy tắc đếm vào giải toán
II Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Thiết bị và đồ dùng dạy học: thước, MTCT, bảng phụ
2/ Tài liệu dạy học: SGK, SBT, SGV
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Ổn định tổ chức: hsvắng:.11B3:
11B9: ………
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
4
phút
Gv giới thiệu vấn đề của chương, giới
thiệu về tổ hợp xác suất, đi đến quy tắc
đếm
Hs lắng nghe và tiếp thu
Gv: – cho tập hợp A = { a,b,c}
– Trong tập hợp trên gồm bao nhiêu phần
tử?
H: Tập hợp trên có 3 phần tử
G: Ta ghi n(A) = 3 hay |A| = 3
Số phần tử của tập hợp hữu hạn A được
ký hiệu là n(A) hay |A|
+ Nếu B⊂A thì ta có n(A\B) = n(A)– n(B) + Nếu A∩B≠ ∅ ta có:
* n(A\B) = n(A) – n(A∩B)
* n(A∪B) = n(A) + n(B) – n(A∩B)
Hoạt động 2: 1 Quy tắc cộng
20
phút
Gv nêu ví dụ 1 trong SGK
Có bao nhiêu cách chon quả cầu đen?
Có bao nhiêu cách chon quả cầu trắng?
Hs theo dõi ví dụ 1 trong SGK
Có 3 cách chon quả cầu đen
Có 6 cách chọn quả cầu trắng
Số cách chọn một trong các quả cầu là
bao nhiêu?
Số cách chon một trong các quả cầu là 9
Gv cách chọn như vậy được gọi là quy
tắc cộng
Hs theo dõi nội dung trong SGK
Gv: yêu cầu Hs theo dõi và đọc Ví dụ 2
SGK
Hs tiến hành theo dõi ví dụ 2 SGK
Một công việc được hoàn thành bởi một trong hai hành động Nếu hành động 1 có
m cách thực hiện, hành động 2 có n cách thực hiện không trùng với bất kì cách nào của hành động thứ nhất thì công việc đó
có n + m cách thực hiện
Ví dụ 2 SGK
Trang 2Hoạt động 3: Quy tắc nhân
20
phút
Gv: yêu cầu Hs theo dõi, phân tích ví dụ
3 SGK trang 44 và nêu thắc mắc
Hs theo dõi ví dụ 3 trong SGK
Gv: Từ ví dụ trên hưỡng dẫn đi đến quy
tắc nhân
Gv: yêu cầu Hs làm hoạt động 2 trong
SGK trang 45
Hs hoạt động độc lập và làm hoạt động
Gv hưỡng dẫn
Có bao nhiêu cách đi từ A đến B?
Có bao nhiêu cách đi từ B đến C?
Vậy có bao nhiêu cách đi từ A đến C
Một công việc được hoàn thành bởt hai hành động liên tiếp Nếu có m cách thực hiện hành động thứ nhất và ứng với mỗi cách đó có n cách thực hiện hành động thứ hai thì có m.n cách hoàn thành công việc
Ví dụ 3 SGK trang 44 Hoạt động 2 trong SGK trang 45
4 Củng cố – Dặn dò:
10
phút
G: Yêu cầu học sinh thảo luận và giải bài
tập 1
H: Thảo luận giải
Gọi A = {1; 2; 3; 4}
a Gọi a là số tự nhiên có một chữ số cần
tìm
Ta có a∈A nên số các số a là n(A) = 4
b Gọi ab là số tự nhiên có hai chữ số
Theo đề ta có:a,b ∈A nên a có n(A) = 4
khả năng; b có n(A) = 4 khả năng
Theo qui tắc nhân ta có số các số tự
nhiên cần tìm là: n(A).n(A) = 4.4 = 16(số)
c Tương tự như câu b chữ số a có n(A)
= 4 khả năng; chữ số b có n(A\{a}) = 3
khả năng
Theo qui tắc nhân ta có số các số tự nhiên
cần tìm là: n(A).n(A\{a}) = 4.3 = 12(số)
G: Cho học sinh nhận xét và sửa chữa
H: Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
G: chuẩn kiến thức
H: Ghi câu trả lời đúng
Bài tập 1: Từ các chữ số 1,2,3,4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm:
a Một chữ số?
b Hai chữ số?
c Hai chữ số khác nhau
10
phút
G: Số tự nhiên <100 gồm những dạng số
nào?Gọi hs giải (tương tự bt1)
H: Nghe hiểu nhiệm vụ
Thảo luận nhóm thực hiện các yêu cầu
a,ab(số tự nhiên có một và hai chữ số)
G: Nhận xét chỉnh sửa(nếu có)
H:Ghi nhận kiến thức đúng
Bài tập 2: Từ các số 1,2,3,4,5,6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100?
10
phút
G: Từ A đến B có 4 cách đi, từ B đến C
có 2 cách đi,từ C đến D có 3 cách đi
Để tính số cách đi từ A đến D ta áp dụng
qui tắc gì?vì sao?
H: Để tính số cách đi từ A đến D ta áp
Bài tập 3: Các thành phố A,B,C,D được nối với nhau bởi các con đường như hình vẽ.Hỏi:
a.Có bao nhiêu cách đi từ A đến D mà chỉ đi qua B,C có một lần?
Trang 3dụng qui tắc nhân vì việc đi từ A đến D là
việc đi liên tục các con đường AB,BC và
CD
a.Số cách đi là: 4.2.3 =24(cách)
b Lí luận tương tự số cách đi về từ A đế
D là:
24.24 = 576(cách)
b.Có bao nhiêu cách đi từ A đến B rồi quay lại A?
10
phút
G: Yêu cầu học sinh thảo luận và giải
H: Thảo luận giải
G: Cho học sinh nhận xét và sửa chữa
H: Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
G: chuẩn kiến thức
H: Ghi câu trả lời đúng
Bài tập 4: SGK/46
- Kí hiệu phần tử của tập hợp, quy tắc cộng, quy tắc nhân
- Về giải các Bt SBT trang 59-60
– Soạn §2 Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợp
Gv: Hoán vị là gì?
Gv yêu cầu Hs theo dõi, đọc ví dụ 1 trang 46 SGK
Gv phân tích ví dụ 1 từ đó đưa ra khái niệm
Gv yêu cầu học sinh làm hoạt động1 trang 47 SGK
Từ hoạt động 1 nhận xét về 2 hoán vị của n phần tử chỉ khác nhau ở ?
5 Rút kinh
nghiệm:
Trường THPT Thu Xà GIÁO ÁN MÔN : ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH – LỚP 11
Tổ : Toán - Tin Năm học : 2013 - 2014
GV: Trần Văn Ngày soạn: Ngày 06 tháng 10 năm 2013
Ngày dạy: Ngày 08 tháng10 năm 2013
Chương II : TỔ HỢP − XÁC SUẤT
I Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức: Hs hiểu được khái niệm chỉnh hợp, tổ hợp.
Hs viết được biểu thức tính số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
Hs cần biết khi nào thì dùng hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp
2/ Tư duy: tích cực , tính toán cẩn thân, độc lập, tự chủ, sáng tạo trong học tập toán
3/ Kĩ năng: Hs giải được các bài toán về hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp
II Tiến trình tổ chức dạy học:
Trang 41/ Thiết bị và đồ dùng dạy học: thước
2/ Tài liệu dạy học: GA, SGK, SBT, SGV
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Ổn định tổ chức: hs vắng:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: 1 Định nghĩa
10
Phút
G: Hoán vị là gì?
H: theo dõi, đọc ví dụ 1 trong SGK
H: cùng Gv phân tích ví dụ 1
G: yêu cầu học sinh làm hoạt động1
trang 47 SGK
H: hoạt động độc lập và làm hoạt động
1 trang 47 SGK
G: Nhận xét về 2 hoán vị của n phần tử
chỉ khác nhau ở?
H:
Cho tập hợp A gồm n phần tử (n ≥ 1) Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự n phần
tử của tập hợp A được gọi là một hoán vị của n phần tử đó
– 2 hoán vị của n phần tử khác nhau khi
vị trí của ít nhất một phần tử của chúng khác nhau
5
phút
G: Hãy viết các hoán vị của 3 phần tử
của tập hợp X={a,b,c}
H:
Học sinh viết được hoán vị của số phần tử của một tập hợp cụ thể
15
phút
G: Các em hãy nêu những thắc mắc
trong quá trình xây dựng nội dung định lí
về số các hoán vị?
H:
G: – Tính số hoán vị của 5 phần tử?
H: P5 = 5! = 5.4.3.2.1 = 120 (hoán vị)
G: Tính số hoán vị của 15 phần tử?
Định lí: Kí hiệu Pn là số hoán vị của n
phần tử Ta có định lí
Pn = n(n – 1)(n – 2) 2.1 Chú ý: Kí hiệu tích n (n – 1)(n – 2)…2.1
là n! (đọc là n giai thừa), ta có
Pn = n!
5
phút
H: P15 = 15! = …
G: Để tính giai thừa của các số lớn các
em hãy dùng MTCTtheo chỉ dẫn SGK ( n
SHIFT ! = )
Học sinh sử dụng MTCT tính được n!
II Chỉnh hợp
10
phút
Gv phân tích ví dụ 3 trang 49 SGK
Chỉnh hợp là gì?
Từ phân tích trên Gv đưa ra định nghĩa
Hs tiến hành xem và phân tích dưỡi sự
hưỡng dẫn của Gv
HS suy nghĩ trà lời, tiếp nhận kiến thức
Gv yêu cầu Hs làm hoạt động 3 trang 49
SGK
Hs hoạt động độc lập và làm hoạt động 3
và trả lời theo yêu cầu của Gv
Cho tập hợp A gồm n phần tử (n≥1) Kết quả của việc lấy k phần tử khác nhau của n phần tử của tâph hợp A và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó được gọi là một chỉnh hợp chập k của n phần tử đã cho
Tiết 26
Trang 515
phút
Gv yêu cầu Hs đọc lại ví dụ 3 trang 49
SGK
Hs tiến hành đọc ví dụ 3
Gv ngoài cách tính số cách phân công trực
nhật bằng phương pháp liệt kê ta còn có thể
phân công theo một cách nào?
Hs sử dụng quy tắc nhân
G: Có bao nhiêu cách chọn một bạn quét
nhà, bạn lau bảng, một bạn xếp bàn g hế,
từ 5 bạn trên?
Ví dụ 3 trang 49 SGK
H:
G: Khi chọn một hoặc hai bạn công việc
chọn người trực nhật đã hoàn thành chưa?
Vậy số cách chọn được thực hiện theo qui
tắc nào?
H: Theo qui tắc nhân ta có số cách phân
công là 5.4.3 = 60 (cách)
Gv chuẩn kiến thức Nói cách khác ta có
60 chỉnh hợp chập 3 của 5 bạn
Từ đó Gv đưa ra định lí:
Hs ghi nhớ và tiếp nhận kiến thức, xem
nội dung định lí trong SGK trang 50
Gv yêu cầu Hs xem chứng minh, ví dụ 4
trong SGK trang 50
Hs tiến hành xem chứng minh, ví dụ 4
Gv nêu chú ý trong SGK cho học sinh
xem
Hs tiếp nhận kiến thức và xem nội dung
chú ý trong SGK trang 51
Kí hiệu A n klà số các chỉnh hợp chập k
của n phần tử (1 k n≤ ≤ ) Ta có định lí :
Định lí: k ( 1) ( 1)
n
A =n n− n k− + Qui ước: 1! = 1; 0! = 1
=> A n k= ( ! )!
n
n k−
Ví dụ 4 trong SGK trang 50
III Tổ hợp
5
phút
G: yêu cầu Hs xem ví dụ 5 SGK trang
51và trả lời: Tổ hợp chập k của n phần tử
là gì?
H: xem ví dụ 5 SGK trang 51 và trả lời
Từ trả lời của Hs, Gv chuẩn kiến thức và
đưa ra định nghĩa
H: nghe và tiếp nhận kiến thức, Xem nội
dung đinh nghĩa trong SGK trang 51
G: Như vậy lập một tổ hợp chập k của A
chính là lấy k phần tử của A mà không
quan tâm đến thứ tự lấy các phần tử đó
ví dụ 5 SGK trang 51
Giả sử tập A có n phần tử (n ≥1) Mỗi tập con gồm k phần tử của A được gọi là
một tổ hợp chập k của n phần tử đã cho
15
phút
G: Có bao nhiêu cách sắp thứ tự k phần tử
từ n phần tử khác nhau?
H: trả lời
G: Ứng với mỗi phần tử của n chập k của
n có bao nhiêu cách sắp thứ tự từ k phần tử
Trang 6đã được chọn?
H: trả lời
G: Như vậy số tổ hợp liên hệ như thế nào
với số chỉnh hợp?
H: trả lời
G: Từ trả lời của H G chuẩn kiến thức và
đưa ra định lí:
G: phân tích biểu thức trên ta có biểu thức
nào?
H: Tiến hành phân tích:
!
−
k
k n
n
C
k k n k
G: yêu cầu Hs xem chứng minh và ví dụ 6
SGK trang 52
H: Thực hiện
G: Yêu cầu H thực hiện hoạt động 5 trang
52 SGK
H: Thực hiện
Định lí:
Số các tổ hợp chập k của n phần tử
(0≤ ≤k n) là: k kn
n
A C k!
=
Ví dụ 6 SGK trang 52 Hoạt động 5 trang 52 SGK
n
C
5 phút
G: Nêu các tính chất và biểu diễn các
tính chất của k
n
C
H: Nghe và tiếp nhận kiến thức, xem nội
dung các tính chất trong SGK trang 53
SGK
G: Yêu cầu H chứng minh
H: Cm
G: minh hoa ví dụ 7
1/ 1≤ k ≤ n ta có: k
n
C = n k− n
C
2/ 1
−
4 Củng cố, dặn dò:
-Hướng dẫn giải các bài tập 1, 2, 3, 6 SGK và bài tập SBT
5 Rút kinh
nghiệm:
Trường THPT Thu Xà GIÁO ÁN MÔN : ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH – LỚP 11
Tổ : Toán - Tin Năm học : 2013 - 2014
GV: Trần Văn Ngày soạn: Ngày 18 tháng 11 năm 2013
Ngày dạy: Ngày 19 tháng11 năm 2013
Chương II : TỔ HỢP − XÁC SUẤT
I Mục tiêu cần đạt:
Trang 71/ Kiến thức: Giúp Hs nhớ lại kiến thức, lý thuyết về Hoans vị, chỉnh hợp, tổ hợp, biết cách
phân tích một bài toán để biết xác định được khi nào dùng Hoán vị, Tổ hợp, Chỉnh hợp
Giúp Hs biết cách bấm máy tính cầm tay để tính được Tổ hợp, Hoán vị, Chỉnh hợp 2/ Tư duy: tích cực, tính toán cẩn thân, độc lập, tự chủ, sáng tạo trong học tập toán
3/ Kĩ năng:Học sinh biết giải một số bài toán về Hoán vị, Tổ hợp, chỉnh hợp
II Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Thiết bị và đồ dùng dạy học: thước
2/ Tài liệu dạy học: GA, SGK, SBT, SGV
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Ổn định tổ chức: hs vắng:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Từ các chữ số 1,2,3,4,5,6, lập các số tự nhiên gồm sáu chữ số khác nhau Hỏi:
a Có tất cả bao nhiêu số?
b Có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?
Yêu cầu hoạc sinh đọc bài tập 1 SGK/54, tiến
hành suy nghĩa và tìm cách giải
Hưỡng dẫn:
a Để có một số có sáu chữ số khác nhau ta có bao
nhiêu hành động?
Các hành động đó tương ứng như thế nào?
Khi đó mỗi kquả hành động là một hoán vị hay tổ
hợp, chỉnh hợp?
Vậy có bao nhiêu chữ số khác nhau?
Tiến hành đọc bài tập 1 SGK/54 và phân tích bài toán
Hoạt động độc lầp suy nghĩ và tìm cách giải bài tập
Suy nghĩ và trả lời
Là một hoán vị
Có 6! Số tự nhiên gồm sáu chữ số khác nhau
b Để tạo một số chẵn thì chữ số hàng đơn vị phải
là số gì?
Khi đó có bao nhiêu cách chọn?
Còn 5 số còn lại ta sắp xếp như thế nào?
Khi đó ta sử dụng quy tắc nào đểm đựơc?
Chữ số hành đơn vị phải là một số chẵn
Có ba cách chọn một số chẵn ở hàng đơn vị
Đó là một hoán vị 5 số còn lại ta có 5!
Ta sử dụng quy tắc nhân: 3.5!
Có bao nhiêu cách sắp xếp chỗ ngồi cho mười người khách vào mười ghế kế thành một dãy?
Yêu cầu Hs đọc đề và phân tích đề?
Muốn sắp xếp chỗ ngồi cho mười người khách
vào mười ghế kế thành một dãy ta làm như thế
nào?
Ta phải thức hiện bao nhiêu hành động?
Mỗi hành động sắp xếp như thế nào?
Săp xếp 10 người có trùng nhau không?
Vậy nó là một gì?
Nhận xét và chốt lại kiến thức cho Hs
Hoạt động độc lập và phân tích đề ra Trả lời
Ta phải thực hiện 10 hành động Các cách sắp xếp không trùng nhau
Nó là một hoán vị
Có 10! Cách sắp xếp sắp xếp chỗ ngồi cho mười người khách vào mười ghế kế thành một dãy
Tiết 28
Giả sử có bảy bông hoa màu khác nhau và ba lọ khác nhau Hỏi có bao nhiêu cách cắm ba bông hoa vào ba lọ đã cho (mỗi lọ chỉ cắm một bông)?
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Yêu cầu Hs đọc và phân tích bài tập 3/54
Có bảy bông hoa và ba lọ khác nhau vậy mỗi lần
chọn được bao nhiêu bông để cắm vào ba lọ?
Vậy mỗi cách cắm là gì?(hoán vị,chỉnh hợp hay tổ
hợp?)
Yêu cầu học sinh giải
Nhận xét bài làm của Học sinh, chuẩn kiến thức
Tiến hành đọc và phân tích bài tập 3/54 Mỗi lần có thể chọn ba bông hoa
Ta sử dụng chỉnh hợp chập 3 của 7
3 7
7!
3!
A = Một học sinh lên bảng giải
Trong mp cho 6 điểm phân biệt sao cho không có 3 điểm nào thẳng hàng.Hỏi có thể lập được bao nhiêu tam giác mà các đỉnh của nó thuộc tập hợp điểm đã cho?
Yêu cầu Hs đọc đề bài và phân tích bài
HD:Mỗi cách chọn 3 điểm trong 6 điểm đã cho ta
lập được bao nhiêu tam giác? ⇒Mỗi cách chọn là
gì?
Số tam giác?
Tiến hành đọc bài và phân tích đề bài Nghe và trả lời:1 tam giác
Mỗi cách chọn là một tổ hợp chập 3 của 6
3 6
3!3! = 20(tam giác)
4 Củng cố, dặn dò:
– Giải các bài tập còn lại SGK và SBT
5 Rút kinh
nghiệm:
Trường THPT Thu Xà GIÁO ÁN MÔN : ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH – LỚP 11
Tổ : Toán - Tin Năm học : 2013 - 2014
GV: Trần Văn Ngày soạn: Ngày 13 tháng 10 năm 2013
Ngày dạy: Ngày 15 tháng10 năm 2013
Chương II : TỔ HỢP − XÁC SUẤT
Tuần 10 Tiết: 29–30 §3 Nhị thức Newton + Luyện tập
I Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh thực hiện các công việc sau:
- Viết được biểu thức biểu diễn nhị thức Newton, từ đó rút ra số hạng tổng quát của nó
- Nêu lên được quy luật của tam giác Pascal
2/ Tư duy: Rèn tính chính xác, cẩn thận, lôgíc trong học tập toán
3/ Kĩ năng:Học sinh rèn luyện được kỹ năng vận dụng các kiếc thức đã học để giải các bài
toán liên quan,đặc biệt là dạng bài tập tìm hệ số trong khai triển một đa thức nào đó Biết sử dụng MTCT để tính các số k
n
C và k
n
A
II Tiến trình tổ chức dạy học:
Trang 91/ Thiết bị và đồ dùng dạy học: thước
2/ Tài liệu dạy học: GA, SGK, SBT, SGV
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Ổn định tổ chức: hs vắng:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Công thức nhị thức Niu–tơn
20
phút
G: Viết khai triển các nhị thức (a + b)2, (a +
b)3 , (a + b)4 Có thể phân tích (a + b)4 thành
những công thức số như thế nào?
Gợi ý: (a+b)4 = (a+b) (a+b)3
H: Phân tích biểu thức dựa vào tích (a +b)4 =
(a +b) (a +b)3 hoặc (a +b)4 = (a +b)2 (a +b)2
G: Tổng quát hóa lên thành nhị thức Newton
H: Tiếp thu bài và trả lời câu hỏi
G: Yêu cầu học sinh nhận xét các vấn đề sau:
H: Nhận xét dưới sự hướng dẫn của giáo
viên
1) Trong công thức phân tính nhị thức bậc n
có bao nhiêu số hạng?
2) Tổng số mũ của a và b trong công thức
khai triển của chúng có gì đặc biệt?
3) Nhận xét hệ số của hạng tử thứ 1 và n+1;
2 và n; 3 và n - 1; 4 và n- 2
4) Số hạng thứ k+1 có dạng như thế nào?
H: Tìm công thức số hạng thứ k+1
(a+b)n = 0
n
C an + 1
n
C an-1 b+ + k
n
C an-
kbk + + n 1
n
C − a.bn–1 + n
n
C bn (1) Trong công thức phân tích nhị thức bậc n có n +1 số hạng
Tổng số mũ của a và b trong công thức khai triển bằng n
Số hạng thứ k+1 (Tk+1) có dạng: Tk+1
= k n k k
C
-Hoạt động 2: Áp dụng nhị thức Newton khai triển các biểu thức:
7
phút
G: Cho học sinh khai triển các nhị thức:
a) (x + y)6; b) (1 +1)n;
c) (1 − 1)n; d) (x −
x
1
)13
H:Thảo luận nhóm trình bày
G: Dựa vào kết quả câu b và c, nêu thành hệ
quả
Hệ quả:
n n
C0 + 1 + +
( 1) ( 1)
k k C n n C
7
phút
G: Tìm hệ số của hạng tử chứa x3 trong khai
triển của biểu thức
6 2
2
+
x
x
H: Thảo luận nhóm trình bày
Xác định được số hạng tổng quát thứ k+1 của khai triển nhị thức từ đó xác định được một số hạng (hệ số, phần biến số) theo điều kiện bài toán
7
phút
G: Giải thích về tam giác Paxcal và bảng:
H: Viết lại tam giác Paxcal
- Nêu quy luật của tam giác Paxcal:
k n
k n
k
−
− +
=
- Yêu cầu hs bổ sung tiếp n = 4; 5; 6
H: Bổ sung dòng thứ 4, 5, 6 của tam giác
Tam giác Paxcal
n = 0 1
n = 1 1 1
n = 2 1 2 1
n = 3 1 3 3 1
n = 4 1 4 6 4 1
Trang 10Paxcal n = 5 1 5 10 10 5 1
…
3
phút
G: Theo công thức tam giác Paxcal, 2
5
C có thể được phân tích thành tổng của những tổ
hợp nào?
H:Phân tích Chứng minh đẳng thức
Chứng minh: 1 + 2 + 3 + 4 = 2
5
C
2 5
C = 2
2
C + 1 2
C + 1 3
C + 1 4
C
IV Củng cố, dặn dò:
15
phút
G: Yêu cầu học sinh thảo luận và giải
H: Thảo luận giải
G: Cho học sinh nhận xét và sửa
chữa
H: Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
G: chuẩn kiến thức
H: Ghi câu trả lời đúng
Hd:Với công thức dài ta có thể viết
dưới dạng tổng xích ma:
(x – 1
x)13=
1
C x ( ) ( 1) C x
x
Bài tập 1: Viết khai triển theo công thức nhị thức Niutơn:
a) (a + 2b)5; b) (a – 2)6; c) (x – 1
x
)13
15
phút
G: Yêu cầu học sinh thảo luận và giải
H: Thảo luận giải
G: Cho học sinh nhận xét và sửa
chữa
H: Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
G: chuẩn kiến thức
H: Ghi câu trả lời đúng
Bài tập 5: Từ khai triển biểu thức (3x – 4)17 thành đa thức, hãy tính tổng các hệ số của đa thức nhận được
Giải: (3x – 4)17= 17 17k 13 k k
k 0C (3x) − ( 4)
∑
= 17 17k 13 k k 13 k
k 0C 3 − ( 4) x −
∑
Vậy17 17k 13 k k
k 0C 3 − ( 4)
k 0C 3 − ( 4) 1 −
∑ = (3.1– 4)17 = –1
5
phút
G: Hãysử dụng MTCT tính các giá trị
P ; A ;C
HD: k
n
C bấm: n – SHIFT– nCr – k
( C r
nCr
n SHIFT14 2 43÷
1 44 2 4 43 )
k
n
A bấm: n – SHIFT– nPr – k
( 1 4 2 4 3− r
1 4 4 2 4 4 3P
nPr
n SHIFT X
) Vd: 5
10
C = ? A = ? 79
Nghe và thực hiện bấm:10 SHIFT ÷ 5 = 252 Vậy 5
10
C = 252
9 SHIFT X 7 = 181440 Vậy 7
9
A = 181440
– Giải các bài tập còn lại SGK và SBT
– Soạn bài “ Phép thử và biến cố”