1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vài bài toán hay về giới hạn

3 483 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 52,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H uỳnh Vài bài Toán hay với định lí về giới hạn Trong đại số và giải tích ta đã biết định lí nổi tiếng về giới hạn là định lí Weierstrass Vây-ơ-stra-xơ: "Nếu một dãy số đơn điệu và bị ch

Trang 1

H uỳ

nh

Vài bài Toán hay với định lí về giới hạn

Trong đại số và giải tích ta đã biết định lí nổi tiếng về giới hạn

là định lí Weierstrass (Vây-ơ-stra-xơ): "Nếu một dãy số đơn điệu và

bị chặn thì nó có giới hạn" Sau đây là một vài ứng dụng của định

lý về giới hạn của một dãy số

Ví dụ 1: Chứng minh rằng dãy số (an) trong đó

an =

r

a+

q

a+ · · · +√avới a > 0

là hội tụ và tính giới hạn của nó

Giải:

Ta biết rằng

a < pa+ √

a <

q

a+pa+√a < , tức là dãy số (a

n) tăng Ta tìm: a2

n = a +pa+ · · · +√a = a + an −1 < a+ an

Từ bất đẳng thức a2

n − an − a < 0 (với a > 0 và an > 0) ta có

an < 1 +√

1 + 4a

2 , tức là dãy số (an) bị chặn Như vậy dãy số (an) hội tụ

Dùng một lần nữa đẳng thức an = a + an −1 (1)

Nếu lim

n →∞an = x thì lim

n →∞an −1 = x Chuyển (1) sang giới hạn và dùng định lí về giới hạn tổng và tích các hàm số ta được:

x2 = lim

n →∞a2n = lim

n →∞an −1 = a + x Suy ra x = 1 ±√1 + 4a

2 Vì giới hạn của dãy số tăng với số hạng dương không thể là số âm nên x = lim

n →∞an = 1 +

1 + 4a

Đặc biệt với a = 1 thì

lim

n →∞

r

1 +

q

1 + · · · +√1 = 1 +

√ 5

2 (3)

Ví dụ 2: Số nào lớn hơn trong hai số x =

r

2 +

q

2 +p2 + · · · +√2

và y =

r

1 +

q

2 +p3 +√

4 + · · · Giải:

Mới thoạt nhìn ta thấy y > x vì để có y ta phải lấy tất cả các số

tự nhiên nhưng để cho x ta chỉ lấy số 2 Nhưng nếu xem ở ví dụ 1 thì có thể tính x theo công thức (2) khi a = 2 là:

x = 1 +

1 + 4.2

Trang 2

H uỳ

nh

Ta nhận xét rằng:

y <

v

u

u

t1 +

s

2 +

r

2 +

q

22 +p24 + · · · =

s

1 +√

2 · 1 +

√ 5

2 < 2 Vậy y < x

Ví dụ 3: Giải phương trình

q

x+px+ √

x+ · · · = 7 Giải: Theo ví dụ 1, phương trình đã cho có thể viết:

1 +

1 + 4x

2 = 7 Từ đó

1 + 4x = 13, x = 42

Có thể giải theo cách khác bằng cách bình phương hai vế ta được:

x+

q

x+ √

x+ · · · = 49

Do số hạng thứ hai trùng với vế trái của phương trình đã cho nên ta có ngay x + 7 = 49, x = 42

Ví dụ 4: Giải phương trình

v u u u

t1 +

v u u

tx +

s

1 +

r

x+

q

1 +√

x+ · · · = 3

Giải: Ta hãy bình phương hai vế của phương trình:

1 +

q

x+p1 + √x + · · · = 9 Từ đó qx+p1 + √x + · · · = 8 Lại bình phương một lần nữa hai vế được:

x+

q

1 +√

x+ · · · = 64

Do số hạng thứ hai bằng 3 nên x + 3 = 64, từ đó x = 61

Vậy

r

1 +

q

61 +p1 +√

61 + · · · = 3

Ví dụ 5: Vẽ đồ thị hàm số y =

q

x+px+√

x+ · · · với x ≥ 0 Giải:

Nếu x = 0 thì y = 0, nếu x > 0 thì

y = 1 +

1 + 4x

Do đó với x → 0 thì y → 1 Ta có

đồ thị

1 2

1 2 3

x y

f

Ví dụ 6: Giải các phương trình:

Trang 3

H uỳ

nh

a) 2 = 3

r

1 +

q

x+ 3

p1 + √x + · · · b) 2 =

r

1 + 3

q

y +p1 +√3

y + · · ·

Giải:

Ta có:

a) 8 = 1 +

q

x+ 3

p1 +√x+ · · ·, hay 49 = x + 3

p1 +√x+ · · ·

49 = x + 2 Vậy x = 47

b) 4 = 1+3

r

y +

q

y +p1 +√3

y + · · ·, hay 27 = y+p1 +√3

y + · · ·;

27 = y + 2 Vậy y = 25

Ngày đăng: 15/02/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w