- HS luyện viết vào vở theo các bước sau: + HS phát âm lại đồng thanh cả lớp + Phân tích thao tác tay.. GV chốt : cách tính theo cột dọc Bài 3 : Viết phép tính thích hợp.. - GV nêu yêu c
Trang 1TUẦN 11
Sáng Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2013
Tiết 2+3 Tiếng việt
Vần có âm đệm và âm chính Mẫu 2: oa
Dạy theo sách thiết kế Tiếng Việt 1 – CGD tập 1 – trang 20
Thực hành kĩ năng giữa kì I
I Mục tiêu: HS hiểu:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng HS đã học từ bài 1 đến bài 5
- Rèn cho HS có nề nếp, hành vi đạo đức đúng đắn
- Tạo cho các em những kiến thức, hành vi, thói quen ứng dụng vào trong thực tế hàng ngày
II Chuẩn bị
- VBT đạo đức (phần B)
III Các hoạt động dạy- học
A Giới thiệu bài
B Nội dung
1 HS nhắc lại các bài đạo đức đã học từ
đầu năm học.
- Cho HS nêu các bài đạo đức đã học
2 GV hướng dẫn HS ôn tập từng bài.
Bài 1: Em là HS lớp Một
- Cho HS kể lại ngày đầu tiên đi học
- Chốt: Được vào lớp Một,…
Bài 2: Gọn gàng sạch sẽ.
+ Tại sao chúng ta phải gọn gàng sạch sẽ?
+ Lớp mình những ai đã gọn gàng sạch sẽ?
GV chốt: Ăn mặc áo quần, đầu tóc cho gọn
gàng ,…
Bài 3: Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập.
+ Giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập để
làm gì?
- Nối tiếp nêu:
Bài 1: Em là HS lớp Một
Bài 2: Gọn gàng sạch sẽ
Bài 3: Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập Bài 4: Gia đình em
Bài 5: Lễ phép với anh chị, nhường nhị em nhỏ
- HS nối tiếp kể
+ Không bị mắc các bệnh ngoài da, các bạn yêu quý
- Quan sát, nêu : Hoàn, Lành, T.Uyên, P.Uyên,
- Trao đổi, trả lời
+ Để học tập tốt , rèn luyện tính cẩn thận ,
Trang 2+ Nêu tên các bạn ở lớp đã biết giữ gìn sách
vở và đồ dùng học tập?
- GV tuyên dương HS có sách vở, đồ dùng
gọn gàng sạch sẽ
Bài 4 : Gia đình em.
+ Gia đình em gồm có những ai?
+ Tại sao phải lễ phép với ông bà , cha mẹ?
+ Em hãy hát những bài hát về gia đình, ông
bà, cha mẹ?
Bài 5: Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em
nhỏ
+ Tại sao phải lễ phép với anh chị và
nhường nhịn em nhỏ?
+ Học sinh tự nêu VD : Vy, Liên, Tuấn
- HS tự gọn gàng sách vở đồ dùng của mình cho gọn gàng
- Kể theo nhóm đôi, một số HS kể trước lớp + để bày tỏ tình yêu , sự tôn trọng , biết ơn với những người đó
- VD: Cả nhà thương nhau, ba ngọn nến
+ Lễ phép với anh chị để bày tỏ sự kính trọng nhường nhịn em nhỏ để bày tỏ tình yêu
3 Củng cố, dặn dò
- Hệ thống kiến thức, nhận xét tiết học
- Vận dụng kiến thức đã học những việc nên làm vào trong cuộc sống hàng ngày
Chiều
Ôn vần có âm đệm và âm chính Mẫu 2: oa
I Mục tiêu:
- Củng cố, nâng cao cho HS biết đọc được tiếng, từ, câu chứa tiếng có vần có âm đệm và âm chính, mẫu oa
- Vẽ được mô hình tiếng có vần có âm đệm và âm chính, mẫu oa
- Rèn cho HS kĩ năng đọc( phát âm chuẩn, chính xác)
- Vẽ mô hình tiếng có tiếng có vần có âm đệm và âm chính, mẫu oa đúng, đẹp
- Viết đúng, đẹp tiếng, từ có vần có âm đệm và âm chính, mẫu oa
II Chuẩn bị:
- Bảng con.(p2)
III Các hoạt động dạy – học
1 Giới thiệu bài:
Ôn bài: Vần có âm đệm và âm chính Mẫu
2: oa
2 Ôn ngữ âm.
- Nhắc lại mẫu có âm đệm và âm chính đã
học
+ Từ a – oa em biết được điều gì?
+ Nhắc lại các nguyên âm tròn môi
+ Nhắc lại các nguyên âm không tròn môi
+ Làm tròn môi các nguyên âm không tròn
môi
+ Nguyên âm nào không thể làm tròn môi?
- Nhắc lại ( cá nhân, ĐT)
+ oa
+ … cách làm tròn môi âm a
+ o, ô, u + a, e, ê, i, ơ, ư + oa, oe, uê, uy, uơ
+ … nguyên âm /ư/
Trang 3- Vẽ mô hình tiếng / hoa/.
- Thay âm h bằng các phụ âm khác
GV ghi bảng:
Khoa, nhoa, toa, ngoa, …
- Thêm thanh vào tiếng vừa tạo
- GVghi bảng:
Toà, khoá, hoả, khoã, quạ
…
- Nhắc lại luật chính tả dấu thanh
3 Luyện đọc.
- Đọc bài trong SGK ( tr 7, 8)
GV theo dõi nhận xét chung
- Tuyên dương HS đọc tốt
4 Luyện viết
- Luyện viết vở
- GV đọc: toa xe, toà nhà, hoa khế
Hóa ra là thế
( GV đọc từng tiếng)
GV theo dõi sửa sai cho HS
- HS vẽ, ghi tiếng /hoa/ vào mô hình
- HS đọc cá nhân theo nhóm, cả lớp
- Phân tích tiếng /hoa/: có âm đầu h, âm đệm
o, âm chính a
- HS tự thay- đọc, phân tích
- Thêm thanh, nối tiếp nêu
- HS đọc theo nhóm, cả lớp
+ dấu thanh đặt ở âm chính
- HS đọc cá nhân, nhóm, tổ lớp theo khả năng từng em
- 1, 2 HS đọc toàn bài
- HS luyện viết vào vở theo các bước sau: + HS phát âm lại (đồng thanh cả lớp) + Phân tích thao tác tay
+ Viết + Đọc lại
4 Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại cách làm tròn môi các nguyên âm không tròn môi
- Nhận xét tiết học, dặn dò giờ sau
Ôn: Phép cộng, trừ trong phạm vi 3, 4, 5
I- Mục tiêu:
- Củng cố, nâng cao cho HS về phép cộng, trừ trong phạm vi 3, 4, 5
- Hiểu mối quan hệ giữa phép trừ và phép cộng Biết làm tính cộng, trừ trong phạm vi 3, 4 ,5 Giải bài toán có liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 5
- Rèn kĩ năng cộng, trừ cho HS
- Giáo dục HS có ý thức ham học toán
II Chuẩn bị
- Hệ thống bài tập ( phần 2)
III Các hoạt động dạy- học
Trang 41 Giới thiệu bài.
2 Ôn tập.
Bài 1: Tính
2 + 3 = 3 + 1 = 2 + 2 =
5 – 2 = 4 – 3 = 4 – 2 =
5 – 3 = 4 – 1 = 5 – 4 =
- Chốt kết qua đúng
- Chốt mối quan hệ phép cộng và phép trừ
Củng cố phép trừ trong phạm vi 3, 4, 5
Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
5 5 5
4 2 1
… 2…
GV chốt : cách tính theo cột dọc
Bài 3 : Viết phép tính thích hợp.
- GV nêu yêu cầu HS mở VBTT( 43)
- Củng cố dạng toán quan sát tranh, nêu bài
toán, lập phép tính
Bài 4: ( <, >, = )
4 – 1 … 5 – 1 5 – 3 … 4 - 2
5 – 2 … 4 + 1 4 + 0 … 5 - 4
- Chốt cách làm bài điền dấu.
3 Củng cố, dặn dò
- HS nêu yêu cầu của bài
- 3 HS làm bảng lớp, HS khác nêu miệng
- HS nhận xét bài
- HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS làm bảng lớp, HS khác làm bảng con
- HS nêu.Viết kết quả tính sao cho thẳng cột với 2 số trên
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu bài toán
Trên cành có 5 quả cam, em hái xuống 1 quả Hỏi trên cành còn lại mấy quả?
- 1 HS viết phép tính vào bảng lớp, HS khác làm vở rồi đọc phép tính
5 – 1 = 4
- HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS làm bảng lớp, HS khác làm vở
- HS nhận xét bài
- HSG nêu: + Tính
+ So sánh 2 số + Điền dấu
- HS nêu các kiến thức ôn tập
- Nhận xét tiết học, dặn dò giờ sau
Múa hát chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết được ngày 20 – 11 là ngày nhà giáo Việt Nam HS biết được mình phải học tập tốt để giành nhiều điểm tốt để tặng các thầy cô nhân ngày 20 – 11
- Múa hát các bài hát về thầy cô giáo
- Rèn cho HS có kĩ năng học tập tốt
II Chuẩn bị:
- Các bài hát về thầy cô
Trang 5
-III Các hoạt động dạy – học
1 Giới thiệubài
GV nêu mục đích của tiết học
GV giới thiệu về ngày 20 – 11 Ngày hội của
các thầy cô giáo
2 Tổ chức
- HS nêu các bài hát về thầy cô giáo
- HS thi đua hát múa chào mừng ngày nhà
giáo Việt Nam 20 – 11
HS hát kết hợp vận động phụ hoạ
GV nhận xét chung
HS cả lớp đọc thơ bài : Đi học
- HS tự nêu
+ Thầy cô người cho em tất cả
+ Bụi phấn
+ ở trường cô dạy em thế,…
- HS múa, hát cá nhân, theo nhóm, song ca
HS nhận xét
- HS cả lớp cùng đọc
GV tổng hợp tuyên dương HS có nhiều bài hát về thầy cô giáo
3 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS thực hiện tốt : Lễ phép với thầy cô giáo
Sáng Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2013
Vẽ màu vào hình vẽ ở đường diềm
I Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết thế nào là đường diềm.HS vẽ được hình, vẽ màu vào hình có sẵn trong đường diềm
- Rèn kĩ năng vẽ màu vào đường diềm
- Giáo dục HS ham học mĩ thuật
II Chuẩn bị:
- Một số đồ vật có trang trí đường diềm, bài vẽ mẫu trang trí đường diềm, vở vẽ.(phần b)
III Các hoạt động dạy – học
A Giới thiệu bài.
B.Bài mới.
1 Quan sát nhận xét.
- GV treo bài vẽ trang trí đường diềm ở
hình 1 bài 11 , vở tập vẽ 1
+ Đường diềm này có những hình gì,
màu gì ?
+ Các hình được sắp xếp như thế nào ?
+ Đường diềm được trang trí như thế
nào?
- Quan sát, nêu nhận xét :
+ Có hình vuông màu tím, nền màu xanh lam, hình thoi, màu đỏ cam
+ Trang trí các hoạ tiết đều nhau chạy dài theo 1 đường thẳng
+ Mỗi ô có 1 hình trang trí, các ô đều vẽ giống nhau
Trang 6+ Những đồ vật nào được trang trí
đường diềm?
GV giới thiệu một số mẫu vật trang trí
đường diềm
2 Hướng dẫn HS cách vẽ màu vào
hình vẽ ở đường diềm.
- Hoạ tiết nào giống nhau thì vẽ 1 màu
- Chọn màu vẽ : vẽ màu hoa giống
nhau, vẽ màu nền khác với màu hoa,
- GV vẽ mẫu 1 bông hoa.( vẽ màu đỏ ),
vẽ màu nền của 1 ô ( màu vàng )
- GV gọi 1 HS vẽ tiếp vào ô thứ 2
- Các ô khác vẽ tương tự
3 Thực hành
Vẽ màu vào hình vẽ ở đường diềm 2, 3
- Chọn màu : Chọn màu theo ý thích
- GV cho HS quan sát bài vẽ mẫu
- GV theo dõi chung, giúp đỡ HS còn
lúng túng
4 Nhận xét đánh giá.
- GV cùng HS nhận xét một số bài vẽ
màu đúng và đẹp
- Tuyên dương HS có bài vẽ đẹp
+ Khăn tay, xung quanh giấy khen,…
- Quan sát
HS nêu hoạ tiết giống nhau ở bài vẽ: Các bông hoa 4 cánh
- HS quan sát bài vẽ ở vở vẽ ( tr 16)
- HS theo dõi chung, nhận xét
- HS thực hành vẽ
- HS tự chọn màu và vẽ
- HS quan sát
- Trưng bày bài vẽ, nhận xét, bình chọn bài vẽ đẹp
5 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương bài vẽ đẹp
Tiết 2 + 3 Tiếng việt
Luật chính tả về âm đệm
Dạy theo sách thiết kế Tiếng Việt 1 – CGD tập 1 – trang 226
Luyện tập
I- Mục tiêu:
- HS củng cố, khắc sâu về phép trừ trong phạm vi 3, 4, 5 So sánh các số trong phạm vi đã học Nhìn tranh tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính trừ
- Rèn kĩ năng tính cộng, trừ cho HS
- Giáo dục HS có ý thức ham học toán
II – Chuẩn bị:
- Tranh SGK, đồ dùng học toán.( p 2)
III- Các hoạt động dạy – học
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
Trang 7Bài 1 Tính
5 4 5
1 1 4
- GV giúp đỡ HS làm bài
* GV chốt:Củng cố cách tính theo cột dọc
Bài 2 Tính
5 - 1 - 1 = 4 - 1 -1 =
5 - 1 - 2 = 5 - 2 - 1 =
GV chốt cách làm
Bài 3: ( < , >, = )
5 – 3 2 5 - 4 1
5 - 3 3 5 – 1 3
5 - 4 2 5 - 4 0
- Chữa bài, chốt cách làm bài điền dấu
Bài 4: Viết phép tính thích hợp.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ GSK Bài
4 ( 60 )
- b HS cài phép tính vào bảng cài rồi đọc:
Bài 5 Số?
5 - 1 = 4 +
- Chốt cách làm bài điền số
- HS nêu yêu cầu của bài
- 3 HS làm bảng lớp, HS khác làm bảng con
- HS nhận xét
+ Viết kết quả tính thẳng cột với 2 số trên
- HS nêu yêu cầu của bài
- 3 HS làm bài bảng lớp, HS khác nêu miệng
+ Tính từ trái sang phải
- HS có thể nêu cách làm khác
VD: 5 - 1 - 2 = Lấy: 5 – 2 = 3, 3 – 1 = 2 Vậy : 5 – 1 – 2 = 2
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thi đua làm vào vở
- HS nêu + Tính
+ So sánh kết quả tính + Điền dấu
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh vẽ, nêu bài toán
a Hoa gấp được 5 con chim, Hoa cho bạn 2 con chim Hỏi Hoa còn lại mấy con chim?
- 1 HS làm bảng lớp,
5 - 2 = 3
HS khác cài phép tính vào bảng cài và đọc:
5 – 2 = 3
- HS nhận xét bài
- HS tự nêu bài toán
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS thi đua nêu số cần điền
3 Củng cố dặn dò
- Thi đua đọc thuộc bảng trừ trong phạm vi 4, 5
- GV nhận xét tiết học
Chiều
Trang 8
-Luyện viết: oa, hoa, họa mi, q, quả, qua loa
I – Mục tiêu
- Củng cố cho HS cách đọc và viết đúng, đẹp oa, hoa, họa mi, q, quả, qua loa.
- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp theo mẫu
- Giáo dục HS tính cẩn thận, ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II – Chuẩn bị
- Bảng con, vở Em tập viết (p2,3)
III – Các hoạt động dạy –học
1 Giới thiệu bài
- GV giao nhiệm vụ : luyện oa, hoa, họa
mi, q, quả, qua loa
2 Luyện đọc
Đọc các chữ: oa, hoa, họa mi, q, quả, qua
loa
- GV chỉ bất kì một chữ
3 Luyện viết
a HS viết bảng con.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết oa.
- Viết 1 dòng chữ oa vào bảng con.
* Chữ hoa, họa mi, q, quả, qua loa
( tương tự)
- Nhắc lại luật chính tả âm đệm, dấu thanh
b Luyện viết.
( Phần - Em tập viết tập 2 ( tr.7, 8)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài viết
- GV đọc viết 1 dòng chữ oa
- Tương tự với từng dòng hoa, họa mi, q,
quả, qua loa
- GV nhận xét một số bài
- Nhắc lại (đồng thanh, cá nhân.)
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- HS đọc, phân tích
- 2, 3 HS nhắc lại
- HS vừa nói vừa làm : viết 1 dòng chữ oa
vào bảng con
- HS nhắc lại cá nhân , ĐT
- Viết 1 dòng chữ oa, 1 dòng chữ hoa, 2 dòng chữ họa mi, 1 dòng chữ q, 1 dòng chữ
quả, 2 dòng chữ qua loa.
- HS nhắc lại và viết vào vở Em tập viết
- HS đọc và viết vào vở
4 Củng cố dặn dò :
- Đọc lại những chữ vừa viết
- Về nhà luyện viết thêm cho đẹp
Ôn luật chính tả âm đệm
I Mục tiêu:
- Củng cố, nâng cao cho HS nắm chắc luật chính tả âm đệm
- Vẽ được mô hình tiếng có âm đệm, viết đúng tiếng, từ chứa âm đệm
- Rèn cho HS kĩ năng đọc( phát âm chuẩn, chính xác), kĩ năng viết đúng, đẹp
Trang 9II Chuẩn bị:
- Bảng con.(p2)
III Các hoạt động dạy – học
1 Giới thiệu bài:
Ôn luật chính tả âm đệm
2.Ôn tập
a Luyện ngữ âm.
- Yêu cầu HS vẽ mô hình tiếng /qua/
+ Yêu cầu HS nhắc lại luật chính tả âm
đệm
- Thêm dấu thanh vào tiếng /qua/ để được
các tiếng khác
- GV ghi bảng: quà, quá, quả, quã, quạ
- Chốt luật chính tả dấu thanh
b Luyện đọc.
* Đọc bài trong SGK ( tr 9)
GV theo dõi nhận xét chung
* Đọc bài ở bảng lớp
GV ghi một số từ lên bảng
Quả cà, qua loa, quá thể, chú quạ
c Luyện viết
* Luyện viết vở
- GV đọc: chú quạ, qua loa, quả ké
Bà cho Khoa quả thị
( GV đọc từng tiếng)
GV theo dõi sửa sai cho HS
- Nhắc lại ( đồng thanh, cá nhân)
- HS vẽ bảng con
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm, cả lớp
- Phân tích: Tiếng /qua/ có âm đầu c, âm đệm u, âm chính a
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh theo 4 mức độ : Âm /c/ đứng trước âm đệm phải ghi bằng con chữ q
- HS thêm và đọc tiếng mới quà, quá, quả, quã, quạ
- HS đọc cá nhân, cả lớp
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh theo 4 mức độ : dấu thanh đặt ở âm chính
- HS nêu yêu cầu bài đọc
- Luyện đọc tiếng, từ, bài theo khả năng
- 1, 2 HS đọc toàn bài
- HS đọc theo cá nhân, nhóm, cả lớp
- HS luyện viết vào vở theo các bước sau: + HS phát âm lại (đồng thanh cả lớp) + Phân tích thao tác tay
+ Viết + Đọc lại
3 Củng cố dặn dò:
- HS nhắc lại luật chính tả âm đệm, dấu thanh
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà xem lại bài
Trang 10Vần / oe/
Dạy theo sách thiết kế Tiếng Việt 1 – CGD tập 1 – trang 30
Số 0 trong phép trừ ( tr 61)
I- Mục tiêu: Củng cố về :
+ Bước đầu nắm được: 0 là kết quả của phép tính trừ hai số bằng nhau, một số trừ đi 0 cho kết quả là chính số đó; và biết thực hành tính trừ trong các trường hợp này
+ Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính trừ thích hợp
- Rèn kĩ năng trừ chính xác
II – Chuẩn bị:
- Tranh SGK, đồ dùng học toán.( p B)
III- Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra
- Yêu cầu HS làm:
3 - 1….1 2 + 2….2 + 1
1 + 2….4 1 + 3….3 - 1
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Số 0 trong phép trừ.
a Giới thiệu phép trừ hai số bằng nhau.
* Phép trừ 1 – 1 = 0
- Dán lên bảng 1 quả cam, sau đó lấy đi 1
quả cam
- Cho HS ghép phép tính thích hợp
Viết bảng : 1 – 1 = 0
- Tương tự : 3 - 3 = 0
2 - 2 = 0
4 - 4 = 0
5 – 5 = 0
- Cho HS luyện đọc
+ Một số trừ đi số đó cho ta kết quả như thế
nào?
- Chốt: 0 là kết quả của phép trừ hai số bằng
nhau
b Giới thiệu phép trừ “ một số trừ đi 0”.
* Phép trừ 4 – 0 = 4
- GV giới thiệu mẫu vật
- Tương tự: 2 - 0 = 2
3 - 0 = 3
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con
- Nhận xét
- Quan sát, nêu bài toán, phép tính tương ứng
- Ghép vào bảng cài : 1 – 1 = 0
- Thao tác trên đồ dùng, đọc phép tính ghép được
- Luyện đọc cá nhân, đồng thanh
+… bằng 0
- HS nhắc lại
- Quan sát, nêu đề toán, phép tính thích hợp:
4 – 0 = 4
- Thao tác trên đồ dùng, đọc phép tính