-Đọc yêu cầu ?4 -Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.. -Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân
Trang 1TUẦN 11
TIẾT 21
KIỂM TRA CHƯƠNG I.
I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG I – ĐẠO SỐ 8:
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Nhân đa thức
(3 tiết)
Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng : A(B+C)=AB+AC.
(A+B)(C+D) = AC+AD+BC+BD Trong đó A, B, C, D
là các số hoặc các biểu thức đại số.
Số câu:
Số điểm Tỉ lệ %
2 2,0
2 2,0 điểm = 20 %
Những hằng
đẳng thức đáng
nhớ (5 tiết)
Hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức.
Số câu:
Số điểm Tỉ lệ%
1 1,5
1 1,5
2 3,0 điểm = 30 %
Phân tích đa
thức thành nhân
tử (6 tiết)
Vận dụng được các phương pháp cơ bản phân thức đa thức thành nhân tử:
+Phường pháp đặt nhân tử chung.
+Phương pháp dùng hằng đẳng thức.
+Phường pháp nhóm hạng tử.
+Phối hợp các phương pháp phân tích thành nhân tử.
Số câu:
Số điểm Tỉ lệ %
2 2,0
1 1,0
3 3,0 điểm = 30%
Chia đa thức
(4 tiết)
-Vận dụng được quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đa thức, phép chia hai đa thức một biến đã sắp xếp.
Số câu:
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ:
1 1,5 15%
7 7,5 75%
1 1,0 10%
9 10,0 100%
II ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG I – ĐẠO SỐ 8:
Bài 1: Làm tính nhân : (1,5 điểm).
a) x x 3x2 3
b) x +1 x 52
Ngày dạy: … /… /2012
Trang 2Bài 2: Tính: (3,0 điểm)
a) x + 2y2
b) 99 101
Bài 3: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử (2,0 điểm).
a) 3x2 6x + 9x3
b) 1 4x 2
Bài 4: Làm tính chia: (2,0 điểm)
x + 4x 6x : 4x
b) (2x3 – 5x2 + 6x – 15) : (2x – 5)
Bài 5: Tìm x, biết: 5x (x – 1) – x + 1= 0 (1,5 điểm)
Trang 3
-HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA 45 PHÚT – ĐẠI SỐ 8 – CHƯƠNG I
1
(2,0 điểm)
a
Làm tính nhân:
x x 3x = x x x 3x = x 3x
0,5 0,5
x +1 x 5 x x + x 5 +1 x + 1 5 = x 5x + x 5
0,5 0,5
2
(3,0 điểm)
a
Tính:
x + 2y x + 2.x.2y + 2y = x + 4xy + 4y
1 0,5
b
99 101 = 100 1 100 +1 = 100 1
= 10000 1 = 9999
0,5 0,5 0,25 0,25
3
(2 điểm)
a Phân tích đa thức thành nhân tử:3x2 6x + 9x = 3x (x 2 + 3x ) 3 2 1,0
2 2
1 4x = 1 2x = 1 2x 1+ 2x
0,5
4
(2,0 điểm)
a
Làm tính chia:
3
= x + 4x
0,5 0,5
b
2x 3 – 5x 2 + 6x – 15 2x 3 – 5x 2
2x – 5
x 2 + 3 6x – 15
6x – 15 0
0,5 0,5
5
(1,0 điểm)
Tìm x, biết:
5x (x – 1) – x + 1 = 0 5x (x – 1) – (x – 1) = 0 (x – 1)(5x – 1) = 0 Hoặc x – 1 = 0 x = 1 Hoặc 5x – 1 = 0 x = 1
5
Vậy : x = 1 hoặc x = 1
5
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 4TIẾT 22 Ngày dạy:
Chương II: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.
§1 PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm phân thức đại số Hiểu được khái niệm hai
phân thức bằng nhau
Kĩ năng: Có kĩ năng phân biệt hai phân thức bằng nhau từ A C
B D nếu AD = BC
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi định nghĩa, các bài tập ? , phấn màu;
- HS: Máy tính bỏ túi, ôn tập cách so sánh hai phân số, quy tắc nhân đơn thức với đơn thức;
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa (14 phút)
-Treo bảng phụ các biểu thức
dạng A
B như sau:
-Trong các biểu thức trên A và B
gọi là gì?
-Những biểu thức như thế gọi là
những phân thức đại số Vậy thế
nào là phân thức đại số?
-Tương tự như phân số thì A gọi
là gì? B gọi là gì?
-Mỗi đa thức được viết dưới
dạng phân thức có mẫu bằng bao
nhiêu?
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Gọi một học sinh thực hiện
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Một số thực a bất kì có phải là
một đa thức không?
-Một đa thức được coi là một
phân thức có mẫu bằng bao
nhiêu?
-Hãy giải hoàn chỉnh bài toán
trên
-Quan sát dạng của các biểu thức trên bảng phụ
-Trong các biểu thức trên A và B gọi là các đa thức
-Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng A
B, trong đó A, B
là những đa thức khác đa thức 0
-A gọi là tử thức, B gọi là mẫu thức
-Mỗi đa thức được viết dưới dạng phân thức có mẫu bằng 1
-Đọc yêu cầu ?1 -Thực hiện trên bảng -Đọc yêu cầu ?2 -Một số thực a bất kì là một đa thức
-Một đa thức được coi là một phân thức có mẫu bằng 1
-Thực hiện
1/ Định nghĩa.
Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng A
B, trong đó A, B là những đa thức khác đa thức 0
A gọi là tử thức (hay tử)
B gọi là mẫu thức (hay mẫu)
Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức với mẫu bằng 1
?1
2
x x
?2 Một số thực a bất kì là một phân thức vì số thực a bất
kì là một đa thức Số 0, số
1 là những phân thức đại số
Hoạt động 2: Khi nào thì hai phân thức được gọi là bằng nhau (17 phút)
-Hai phân thức A
B và C
D được -Hai phân thức A
B và C
D được 2/ Hai phân thức bằng nhau.
Trang 5gọi là bằng nhau nếu có điều
kiện gì?
-Ví dụ 2
x
Vì (x – 1)(x + 1) = 1.(x2 – 1)
-Treo bảng phụ nội dung ?3
-Ta cần thực hiện nhân chéo xem
chúng có cùng bằng một kết quả
không? Nếu cùng bằng một kết
quả thì hai phân thức đó như thế
nào với nhau?
-Gọi học sinh thực hiện trên
bảng
-Treo bảng phụ nội dung ?4
-Muốn nhân một đơn thức với
một đa thức ta làm thế nào?
-Hãy thực hiện tương tự bài toán
?3
Treo bảng phụ nội dung ?5
-Hãy thảo luận nhóm để hoàn
thành lời giải
gọi là bằng nhau nếu AD = BC
-Quan sát ví dụ
-Đọc yêu cầu ?3 -Nếu cùng bằng một kết quả thì hai phân thức này bằng nhau
-Thực hiện theo hướng dẫn
-Đọc yêu cầu ?4 -Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau
-Thực hiện
-Đọc yêu cầu ?5 -Thảo luận và trả lời
Định nghĩa:
Hai phân thức A
B và C
D
gọi là bằng nhau nếu
AD = BC Ta viết:
A
B = C
D nếu A.D = B.C
?3
Ta có
Vậy
2
3
?4 Ta có
2
2
Vậy
2 2
x
?5 Bạn Vân nói đúng
4 Củng cố: (10 phút)
Phát biểu định nghĩa: Phân thức
đại số, hai phân thức bằng nhau
-Treo bảng phụ bài tập 1 trang 36
SGK
-Hai phân thức A
B và C
D được gọi là bằng nhau nếu có điều
kiện gì?
-Hãy vận dụng vào giải bài tập
này
-Sửa hoàn chỉnh
Học sinh phát biểu
-Đọc yêu cầu bài toán
-Hai phân thức A
B và C
D được gọi là bằng nhau nếu AD = BC
-Vận dụng định nghĩa hai phân thức bằng nhau vào giải
-Ghi bài
Bài tập 1 trang 36 SGK
)
a
x
Vì 5 28y x7.20xy140xy
)
b x
Vì
x x
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (3 phút)
-Định nghĩa phân thức đại số
-Định nghĩa hai phân thức bằng nhau
-Vận dụng giải bài tập 1c,d,e ; 2 trang 36 SGK
-Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, quy tắc đổi dấu
-Xem trước bài 2:“Tính chất cơ bản của phân thức”(đọc kĩ tính chất ở ghi nhớ )
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
TUẦN 12 Ngày dạy:
TIẾT 23
§2 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC.
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nắm vững tính chất cơ bản của phân thức và các ứng dụng của
nó như quy tắc đổi dấu
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng tính chất cơ bản để chứng minh hai phân thức bằng
nhau và biết tìm một phân thức bằng phân thức cho trước
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi tính chất, quy tắc, các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi,
- HS: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, quy tắc đổi dấu, máy tính bỏ túi,
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Nêu định nghĩa hai phân thức bằng nhau Áp dụng: Hai phân thức 2
2 4
x x
và 1
2
x có bằng nhau không? Vì sao?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1: Tính chất cơ bản của phân thức (17 phút)
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Hãy nhắc lại tính chất cơ bản
của phân số
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Yêu cầu của ?2 là gì?
-Vậy 3
x
như thế nào với
( 2)
3( 2)
x x
x
? Vì sao?
-Treo bảng phụ nội dung ?3
-Hãy giải tương tự như ?2
-Qua hai bài tập ?2 và ?3 yêu
cầu học sinh phát biểu tính chất
cơ bản của phân thức
-Treo bảng phụ nội dung tính
chất cơ bản của phân thức
-Đọc yêu cầu ?1 -Nhắc lại tính chất cơ bản của phân số
-Đọc yêu cầu ?2 -Nhân tử và mẫu của phân thức 3
x
với x + 2 rồi so sánh phân thức vừa nhận được với phân thức đã cho
3
x
= ( 2) 3( 2)
x x x
Vì x.3(x+2) = 3.x(x+2)
-Đọc yêu cầu ?3 -Thực hiện -Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức 0 thì được một phân thức bằng phân thức
đã cho
-Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho
-Đọc lại từ bảng phụ
1/ Tính chất cơ bản của phân thức.
?2 3
x
= ( 2) 3( 2)
x x x
Vì x.3(x+2) = 3.x(x+2)
?3
2
3 : 3
Ta có 2 2
x
y =
2 3
3 6
x y xy
Vì : 3 x2y 2y2 = x.6xy3 =
= 6x2y3 Tính chất cơ bản của phân thức
-Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một
đa thức khác đa thức 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho:
B B M (M là một đa thức khác đa thức 0)
Trang 7-Treo bảng phụ nội dung ?4
-Câu a) tử và mẫu của phân
thức có nhân tử chung là gì?
-Vậy người ta đã làm gì để
được 2
1
x
x
-Hãy hoàn thành lời giải bài
toán
-Đọc yêu cầu ?4 -Có nhân tử chung là x – 1
-Chia tử và mẫu của phân thức cho x – 1
-Thực hiện trên bảng
-Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho:
: :
B B N (N là một nhân
tử chung)
?4
)
a
Vì chia cả tử và mẫu cho x-1
b
Vì chia cả tử và mẫu cho -1
Hoạt động 2: Quy tắc đổi dấu (10 phút)
-Hãy thử phát biểu quy tắc từ
câu b) của bài toán ?4
-Treo bảng phụ nội dung quy
tắc đổi dấu
-Nhấn mạnh: nếu đổi dấu tử thì
phải đổi dấu mẫu của phân
thức
-Treo bảng phụ nội dung ?5
-Bài toán yêu cầu gì?
-Gọi học sinh thực hiện
-Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho
-Đọc lại từ bảng phụ
-Đọc yêu cầu ?5 -Dùng quy tắc đổi dấu để hoàn thành lời giải bài toán
-Thực hiện trên bảng
2/ Quy tắc đổi dấu.
Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho: A A
?5
2 2
) 4 5 )
a x x b
x - 4
x - 5
4 Củng cố: (9 phút)
-Nêu tính chất cơ bản của phân
thức
-Phát biểu quy tắc đổi dấu
-Làm bài tập 5 trang 38 SGK
-Hãy nêu cách thực hiện
-Gọi hai học sinh thực hiện
-Vận dụng tính chất cơ bản của phân thức để giải Câu a) chia
tử và mẫu của phân thức ở vế trái cho nhân tử chung là x + 1
Câu b) chia tử và mẫu của phân thức ở vế phải cho x – y
-Thực hiện trên bảng
Bài tập 5 trang 38 SGK
3 2
)
) 2
a
b
2
x
2(x - y)
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (3 phút).
-Tính chất cơ bản của phân thức Quy tắc đổi dấu
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Làm bài tập 4, 6 trang 38 SGK
-Xem trước bài 3: “Rút gọn phân thức” (đọc kĩ các nhận xét từ các bài tập trong bài học)
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
§3 RÚT GỌN PHÂN THỨC.
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc rút gọn phân thức.
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng quy tắc để rút gọn phân thức.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi nhận xét, chú ý, bàt tập 7a,b trang 39 SGK; các bài tập ? , phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập tính chất cơ bản của phân thức Quy tắc đổi dấu Máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
HS1: Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức Áp dụng: Dùng tính chất cơ bản của phân thức hãy giải thích vì sao có thể viết
HS2: Phát biểu quy tắc đổi dấu Viết công thức Áp dụng: Hãy điền một đa thức thích hợp vào chỗ trống ) 2 ; ) 2 2 2
3 Bài mới:
HOATH ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1: Hình thành nhận xét (26 phút)
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Cho phân thức
3 2
4 10
x
x y
-Xét về hệ số nhân tử chung
của 4 và 10 là số nào?
-Xét về biến thì nhân tử chung
của x3 và x2y là gì?
-Vậy nhân tử chung của cả tử
và mẫu là gì?
-Tiếp theo đề bài yêu cầu gì?
-Nếu chia cả tử và mẫu của một
phân thức cho một nhân tử
chung của chúng thì được một
phân thức như thế nào với phân
thức đã cho?
-Cách biến đổi phân thức
3
2
4
10
x
x y thành phân thức
2 5
x
y như
trên được gọi là rút gọn phân
thức
3
2
4
10
x
x y
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Cho phân thức 52 10
x
-Nhân tử chung của 5x+10 là
gì?
-Nếu đặt 5 ra ngòai làm thừa
-Đọc yêu cầu bài toán ?1
-Nhân tử chung của 4 và 10 là
số 2 -Nhân tử chung của x3 và x2y
là x2 -Nhân tử chung của tử và mẫu
là 2x2 -Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung
-Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng với phân thức
đã cho
-Lắng nghe và nhắc lại
-Đọc yêu cầu bài toán ?2
-Nhân tử chung của 5x + 10 là 5
-Nếu đặt 5 ra ngoài làm thừa thì
?1 Phân thức
3 2
4 10
x
x y
a) Nhân tử chung của cả tử
và mẫu là 2x2
?2 Phân thức 52 10
x
a) 5x + 10 =2(x + 2) 25x2 + 50x = 25x(x + 2) Nhân tử chung của cả tử và mẫu là 5(x + 2)
Trang 9thì trong ngoặc còn lại gì?
-Tương tự hãy tìm nhân tử
chung của mẫu rồi đặt nhân tử
chung
-Vậy nhân tử chung của cả tử
và mẫu là gì?
-Hãy thực hiện tương tự ?1
-Muốn rút gọn một phân thức
ta có thể làm thế nào?
-Treo bảng phụ nội dung nhận
xét SGK
-Treo bảng phụ giới thiệu ví dụ
1 SGK
-Treo bảng phụ nội dung ?3
-Trước tiên ta phải làm gì?
-Tiếp tục ta làm gì?
-Giới thiệu chú ý SGK
-Treo bảng phụ giới thiệu ví dụ
2 SGK
-Treo bảng phụ nội dung ?4
-Vận dụng quy tắc đổi dấu và
thự hiện tương tự các bài toán
trên
trong ngoặc còn lại x + 2 25x2 + 50x = 25x(x + 2)
-Vậy nhân tử chung của cả tử
và mẫu là 5(x + 2) -Thực hiện
-Muốn rút gọn một phân thức ta
có thể:
+Phân tích tử và mẫu thành nhân tử để tìm nhân tử chung +Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung
-Đọc lại và ghi vào tập
-Lắng nghe và trình bày lại cách giải ví dụ
-Đọc yêu cầu bài toán ?3 -Trước tiên ta phải phân tích tử
và mẫu thành nhân tử chung để tìm nhân tử chung của cả tử và mẫu
-Tiếp tục ta chia tử và mẫu cho nhân tử chung của chúng
-Đọc lại chú ý trên bảng phụ -Lắng nghe và trình bày lại cách giải ví dụ
-Đọc yêu cầu bài toán ?4 -Vận dụng quy tắc đổi dấu và thự hiện tương tự các bài toán trên theo yêu cầu
b) 2
5 10
x
25 ( 2)
x
x x
5( 2) : 5( 2)
25 ( 2) : 5( 2)
= 1
5x
Nhận xét: Muốn rút gọn
một phân thức ta có thể: -Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung;
-Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung
Ví dụ 1: (SGK)
?3
2
1 5
x x
Chú ý: (SGK)
Ví dụ 2: (SGK)
?4
3 1
x y x y
y x x y
Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp (6 phút)
-Làm bài tập 7a,b trang 39
SGK
-Treo bảng phụ nội dung
-Vận dụng các giải các bài toán
trên vào thực hiện
-Đọc yêu cầu bài toán -Vận dụng các giải các bài toán trên vào thực hiện
Bài tập 7a,b trang 39 SGK
2 2 2 2 2
)
a
2
)
b
4 Củng cố: (3 phút)
Muốn rút gọn một phân thức ta có thể làm thế nào?
5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Quy tắc rút gọn phân thức Chú ý
-Vận dụng giải các bài tập 7c,d, 11, 12, 13 trang 39, 40 SGK
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
RÚT KINH NGHIỆM
TIẾT 25
Trang 10LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS biết phân tích tử và mẫu thánh nhân tử rồi áp dụng việc đổi dấu tử
hoặc mẫu để làm xuất hiện nhân tử chung rồi rút gọn phân thức
- Kỹ năng: HS vận dụng các P2 phân tích ĐTTNT, các HĐT đáng nhớ để phân tích
tử và mẫu của phân thức thành nhân tử
- Thái độ : Giáo dục duy logic sáng tạo
II.CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ, thước thẳng
- HS: làm bài tập
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
HS1: Muốn rút gọn phân thức ta có thể làm ntn?
- Rút gọn phân thức sau:
a)
4 3
2 5
12 3
x y
x y b) 15( 3)3
9 3
x x
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Áp dụng quy tắc đổi dấu rồi rút gọn phân thức
-Phát biểu quy tắc đổi dấu
một phân thức
-Yêu cầu HS rút gọn
-Chốt lại: Tuỳ theo từng
bài cụ thể mà thực hiện
đổi dấu ở tử hay mẫu
-Ta nhân cả tử và mẫu của phân thức cho (– 1)
-Thực hiện và nhận xét
-Nghe và ghi vào tập
Bài tập 9/40
a)
36( 2) 36( 2)
=
x
b) 2 2
Hoạt động 2: Rút gọn phân thức:
-Cho HS đọc yêu cầu của
bài toán
-Muốn rút gọn phân thức
ta làm sao?
-a), b) Tìm nhân tử chung
của cả tử và mẫu
-Tiếp đến ta làm sao?
-Yêu cầu HS rút gọn
-Chốt lại: Khi biến đổi
các đa thức tử và mẫu
thành nhân tử ta chú ý đến
-Rút gọn phân thức
-Muốn rút gọn một phân thức ta có thể:
+Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung;
+Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung
-a) 6xy2 ; b) 5x(x + 5)
-Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung
-Thực hiện và nhận xét
-Nghe và ghi vào tập
Bài tập 11/40
a)
3 2 2
b)
2
15 ( 5) 3( 5)