Giáo viên vẽ hình và yêu cầu học sinh xác định trên hình vẽ các điểm và đường thẳng?. Điểm không thuộc đường thẳng Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ.. Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cá
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: / /
Tiết: 1 Ngày dạy: / /
- Biết vẽ điểm, đường thẳng, đặt tên cho điểm, đường thẳng
- Biết sö dông thµnh th¹o kí hiệu ∈ , ∉
Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình hình học lớp 6
Giáo viên giới thiệu tóm tắt chương trình
để đặt tên cho điểm
+ Một tên chỉ dùng cho một điểm
+ Một điểm có thể có nhiều tên
Trên hình mà ta vừa vẽ có mấy điểm?
Hình 2 có 2 điểm trùng nhau M và N
* Quy ước : Nói hai điểm mà không
nói gì thêm thì hiểu đó là hai điểm phânbiệt
* Chú ý : Bất cứ hình nào cũng là tập
hợp của các điểm
Trang 2Học sinh ghi bài.
Hoạt động 3: Đường thẳng
Giới thiệu sơ lược về đường thẳng
Làm thế nào để vẽ được một đường
thẳng?
Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ và đặt
tên cho đường thẳng
Sau khi kéo dài các đường thẳng về hai
phía ta có nhận xét gì?
Giáo viên vẽ hình và yêu cầu học sinh xác
định trên hình vẽ các điểm và đường thẳng?
Điểm nào nằm trên, không nằm trên
Hoạt động 4: Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng
Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
Dựa vào kí hiệu ∈, ∉ ta đã được học em
hãy xác định :
+ Điểm nào thuộc đường thẳng a? Ta kí
hiệu như thế nào?
+ Điểm nào không thuộc đường thẳng
a? Ta kí hiệu như thế nào?
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh các
cách gọi khác nhau về điểm thuộc, không
Giáo viên nhận xét, bổ sung
Học sinh quan sát hình và trả lời miệng
C ∈ a, E ∉ a.
P Q
b
a
P Q
a
Trang 3Bài tập 1 : Thực hiện.
+ Vẽ đường thẳng xx’
+ Vẽ diểm B ∈ xx’
+ Vẽ điểm M sao cho M nằm trên xx’
+ Vẽ N sao cho xx’ đi qua N
+ Nhận xét về ba điểm vừa vẽ
Giáo viên nhận xét, bổ sung
Một học sinh lên bảng thực hiện câu c.Học sinh nhận xét, bổ sung
Học sinh suy nghĩ và thực hiện vào vở
1 học sinh lên bảng thực hiện
Ba điểm cùng nằm trên đường thẳng xx’
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.
Biết vẽ, đặt tên, kí hiệu điểm, đường thẳng
Bài tập về nhà: 3,4, 5, 6 (trang 104; 105 – SGK); 1, 2, 3 (trang 95; 96 – SBT)
******************************
Tuần: 2 Ngày soạn: / /
Tiết: 2 Ngày dạy: / /
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và
Hai học sinh đồng thời lên bảng chữa bài tập
Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét bài làm của bạn
x
Trang 4ghi điểm.
Hoạt động 2: Ba điểm thẳng hàng (15’).
Yêu cầu học sinh quan sát hình 8 (trang
105 – SGK)
Giáo viên nêu câu hỏi
+ Khi nào thì ba điểm thẳng hàng ?
+ Khi nào thì ba điểm không thẳng
hàng ?
+ Nêu cách vẽ ba điểm thẳng hàng ?
Cho học sinh làm bài tập 10 câu a
+ Nêu cách vẽ ba điểm không thẳng
hàng ? Làm bài tập 10 câu c
Yêu cầu 1 học sinh nnhắc lại cách vẽ
Bài tập 8 (trang 106 – SGK)
Yêu cầu học sinh lấy thước để kiểm tra
Học sinh quan sát hình 8 và trả lời
+ Khi ba điểm cùng nằm trên mộtđường thẳng thì ta nói chúng thẳnghàng
+ Khi ba điểm không cùng nằm trênđường thẳng thì ta nói chúng khôngthẳng hàng
+ 1 học sinh trả lời rồi lên bảng thựchiện câu a
+ 1 học sinh trả lời rồi lên bảng thựchiện câu c
Hoạt động 3: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng (10’).
- GV vẽ hình và yêu cầu HS mô tả vị trí
tương đối của ba điểm thẳng hàng
Trong ba điểm A, B, C hai điểm nào nằm
cùng phía, khác phía đối với điểm còn lại?
Giới thiệu điểm A nằm giữa hai điểm A,
C
Vẽ ba điểm M, N, Q sao cho điểm M nằm
giữa hai điểm N, Q?
Trong ba điểm thẳng hàng có mấy điểm
nằm giữa hai điểm còn lại ?
Học sinh quan sát hình và mô tả:
+ Điểm A, B nằm cùng phía đối vớiđiểm C
+ Điểm B, C nằm cùng phía đối vớiđiểm A
+ Điểm A, C nằm khác phía đối vớiđiểm B
+ Điểm A nằm giữa hai điểm A, C
1 học sinh lên bảng vẽ hình Cả lớp vẽhình vào vở
Học sinh trả lời và rút ra nhận xét:
b) a)
B C
Trang 5Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nhận
xét (trang 106 – SGK)
Nếu nói rằng: “Điểm E nằm giữa hai
điểm M và N thì ba điểm này có thẳng hàng
hay không ?
Giáo viên thông báo: không có khái niệm
“điểm nằm giữa” khi ba điểm không thẳng
Trong các hình sau, điểm nào nằm giữa
hai điểm còn lại
Bài tập 11 (trang 107 – SGK)
Học sinh trả lời miệng:
a) Điểm R nằm giữa hai điểm M và N b) Hai điểm R và N nằm cùng phía đối
Tuần: 3 Ngày soạn: / /
Tiết: 3 Ngày dạy: / /
ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
N
Q A
B
C
Trang 62 Kỹ năng:
- Biết vẽ điểm đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau
- Nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
Học sinh 1: Khi nào ba điểm A, B, C
thẳng hàng, không thẳng hàng? Vẽ ba điểm
A, B, C thẳng hàng
Học sinh 2: Cho điểm A, vẽ đường thẳng
đi qua A Vẽ được bao nhiêu đường thẳng
đi qua A? Cho hai điểm M, N (M ≠ N) vẽ
đường thẳng đi qua M và N Vẽ được bao
nhiêu đường thẳng đi qua M và N?
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và
Em hãy mô tả lại cách vẽđường thẳng đi
qua hai điểm phân biệt cho trước ?
Yêu cầu 1 học sinh lên vẽ đường thẳng a
đi qua hai điểm A và B
Có thể vẽ được mấy đường thẳng đi qua
Trang 7Các em đã biết cách đặt tên cho đường
thẳng như thế nào ?
Ngoài ra chúng ta còn những cách đặt tên
cho đường thẳng như thế nào?
Cho học sinh làm ?
Giáo viên nhận xét, bổ sung
Dùng các chữ cái thường để đặt tên chođường thẳng
Học sinh đọc thông tin sách giáo khoa
và trả lời: dùng hai chữa cái in hoa viếtliền đặt tên cho đường thẳng; hoặc haichữ cái thường
Có sáu cách gọi : đường thẳng AB,đường thẳng AC, đường thẳng BC,đường thẳng BA, đường thẳng CA,đường thẳng CB
Học sinh nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4: Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song (12’)
Giáo viên vẽ hình 18, 19, 20 lên bảng
Giáo viên thông báo:
Hình 18 : Hai đường thẳng AB và BC
trùng nhau Hai đường thẳng trùng nhau có
mấy điểm chung?
Hình 19 : Hai đường thẳng AB và AC cắt
nhau Hai đường thẳng cắt nhau có mấy
điểm chung ?
Hình 20 : Hai đường thẳng xy và zt song
song Hai đường thẳng song song có mấy
điểm chung?
Quan sát các hình vẽ và cho biết trên mỗi
hình hai đường thẳng có mấy điểm chung ?
Hai đường thẳng không trùng nhau gọi là
hai đường thẳng phân biệt Hai đường thẳng
phân biệt thì có thể có mấy điểm chung?
Yêu cầu học sinh đọc chú ý (trang 109 –
1 học sinh đọc chú ý (trang 109 – SGK), cả lớp ghi vào vở
a
Hình 20 Hình 19
Hình 18
t z
A B
C
A B C
Trang 8Tại sao hai đường thẳng có hai điểm
chung phân biệt thì trùng nhau?
Bài tập 17 (trang 109 – SGK)
Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ hình và
trả lời các câu hỏi
Giáo viên nhận xét, bổ sung
Chuẩn bị tiết 4 thực hành ngoài trời, đọc trước bài thức hành
Bài tập về nhà: 16 ; 18 ; 21 (trang 109; 110 – SGK) 15 ; 16 ; 17 ; 18 (trang 97; 98 – SBT)
**************************************
Tuần: 4 Ngày soạn: / /
Tiết: 4 Ngày dạy: / /
- Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc
- Học sinh : Mỗi nhóm 4 đến 6 cọc tiêu một đầu nhọn dài 1,5m, 1búa đóng cọc
C Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ (5’).
Giáo viên thông báo nhiệm vụ cụ thể của
tiết học
+ Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng
Học sinh lắng nghe
Trang 9Cho học sinh đọc mục 3 (trang 108 –
SGK) và quan sát kĩ hai tranh vẽ ở hình 24
và hình 25
Giáo viên cùng 2 học sinh làm mẫu trước
toàn lớp
Giáo viên thao tác chôn cọc C thẳng hàng
với cọc A và B trong 2 trường hợp: C nằm
giữa A, B và C không nằm giữa A, B
Học sinh đọc thông tin và quan sát hình
vẽ trong 3 phút:
Bước 1: cắm cọc tiêu thẳng đứng vớimặt đất tại hai điểm A và B
Bước 2: Em thứ nhất đứng ở A, emthứ hai cầm cọc tiêu dựng thẳng đứng ởmột địa điểm C
Bước 3: Em thứ nhất ra hiệu để emthứ hai điều chỉnh vị trí cọc cho đến khi
em thứ nhất thấy cọc tiêu A (chỗ mìnhđứng) che lấp hai cọc tiêu ở B và C.Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng.Học sinh cả lớp quan sát thật kĩ thao tác của giáo viên và hai bạn làm mẫu trên lớp
Trang 10B
B A
Hoạt động 5: Dặn dò (3’).
Cho học sinh vệ sinh chân tay, cất dụng cụ chuẩn bị cho tiết học sau
**************************************
Tuần: 5 Ngày soạn: / /
Tiết: 5 Ngày dạy: / /
Giáo viên vẽ đường thẳng xy lên bảng,
lấy điểm O ∈ xy Dùng phấn màu tô đậm
phần đường thẳng Ox và giới thiệu về tia
Giáo viên giới thiệu: Hình gồm điểm O
và phần đường thẳng Ox là một tia gốc O
Thế nào là một tia gốc O?
Giới thiệu tên của hai tia là Ox và Oy
(còn gọi là nửa đường thẳng Ox và Oy)
Cho học sinh quan sát hình 27 và vẽ tia
Cz Nêu rõ cách vẽ
Nhấn mạnh : Tia Ox bị giới hạn ở điểm
O, không bị giới hạn về phía x
Cho học sinh làm bài tập 25 (trang 113 –
SGK)
Học sinh vẽ hình vào vở Lắng nghe giáo viên giới thiệu về tia Ox
Hình gồm điểm O và một phần đườngthẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi làmột tia gốc O
Học sinh quan sát hình 27 và vẽ tia Cz
1 học sinh nêu cách vẽ
Học sinh ghi nhớ
Bài 25 (trang
113 – SGK)
Trang 11Giáo viên nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Hai tia đối nhau (14’).
Quan sát hai tia Ax và Ay và cho biết hai
tia đối nhau có đặc điểm gì?
Giáo viên nhận xét, bổ sung
Học sinh quan sát và vẽ hình vào vở
Hai tia đối nhau có chung gốc và hai tiatạo thành một đường thẳng
Học sinh đọc phần nhận xét: Một điểmtrên đường thẳng là gốc chung của haitia đối nhau
? 1 Học sinh quan sát hình 28 và trảlời
+ Hai tia Ax và By không đối nhau(vì không chung gốc)
+ Các tia đối nhau : Ax và Ay (hoặc
Ax và AB), Bx và By (hoặc BA và By)
Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau (8’).
Giáo viên dùng phấn xanh vẽ tia AB rồi
dùng phấn vàng vẽ tia Ax
Quan sát và chỉ ra đặc điểm của hai tia Ax
và AB?
Các nét phấn trùng nhau Giáo viên giới
thiệu hai tia trùng nhau
Tìm trong hình 28 các tia trùng nhau?
Cho học sinh làm ? 2
Giới thiệu hai tia phân biệt
Học sinh quan sát giáo viên vẽ hình, rồi
? 2 Học sinh đứng tại chỗ trả lời:
a) Tia OB trùng với tia Oy
b) Không, vì hai tia Ox và Ax khôngchung gốc
c) Vì tia Ox không nằm trên tia Oy.Học sinh ghi nhớ
Trang 12Câu a, b cho học sinh đứng tại chỗ trả lời.
c) Giáo viên vẽ hình :
Giáo viên nhận xét bổ sung
Học sinh đứng tại chỗ trả lời
a) Hình tạo bởi điểm O và một phầnđường thẳng bị chia ra bởi điểm O
được gọi là một tia gốc O.
b) Điểm R bất kì nằm trên đường thẳng
xy là gốc chung của hai tia đối nhau.
c) HS quan sát hình vẽ và trả lời
Hai tia AB và AC đối nhau
Hai tia trùng nhau : CA và CB
BA và BCHọc sinh nhận xét, bổ sung
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3’).
Nắm vững các khái niệm : Tia gốc O, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
Bài tập về nhà: 23, 24, 25 (trang 113 – SGK) và 23, 24, 26 (trang 99 – SBT)
**************************************
Tuần: 6 Ngày soạn: / /
Tiết: 6 Ngày dạy: / /
Hoạt động 1: Bài tập nhận biết khái niệm (10’).
Bài 1: (Giáo viên treo bảng phụ) Học sinh đọc đề, 1 học sinh lên bảng
C
Trang 132) Chỉ ra và viết tên hai tia chung gốc O.
Tô đỏ một trong hai tia, tô xanh tia còn lại
3) Viết tên hai tia đối nhau? Hai tia đối
nhau có đặc điểm gì?
Bài 2: (Giáo viên treo bảng phụ)
Yêu cầu học sinh đọc đề và gọi 1 học sinh
vẽ hình
Vẽ hai tia đối nhau ot và oz
a) Lấy A ∈ Oz ; B ∈ Ot Chỉ ra các tia
Giáo viên nhận xét, bổ sung
làm bài Cả lớp làm bài vào vở
Hai tia chung gốc : Tia Ox và tia Oy
Hai tia đối nhau : tia Ox và tia Oy.Hai tia đối nhau có đặc điểm là chunggốc và hai tia tạo thành một đườngthẳng
Điểm A và B nằm khác phía so vớiđiểm O
Học sinh nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Bài tập sử dụng ngôn ngữ (15’).
Bài 3 : (Giáo viên treo bảng phụ)
Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ hình ra
giấy nháp rồi suy nghĩ và đứng tại chỗ trả
gốc chung của hai tia đối nhau Kx và
các điểm nằm cùng phía với B đối với
Trang 143) Tia AB là hình gồm điểm ……… và
tất cả các điểm nằm ……… với B đối
với ………
4) Hai tia đối nhau là hai tia ………
5) Nếu ba điểm E, F, H cùng nằm trên
một đường thẳng thì trên hình có :
+ Các tia đối nhau là : ………
+ Các tia trùng nhau là : ………
Bài 4: (Giáo viên treo bảng phụ)
Trong các câu sau, em hãy chọn câu đúng
a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối
+ Các tia đối nhau là: Tia FE và tia
Hoạt động 3: Bài tập vẽ hình (15’).
Bài 5 : ( Giáo viên đưa đề trên bảng phụ)
Cho học sinh đọc đề và vẽ hình
Vẽ ba điểm không thẳng hàng A, B, C
1) Vẽ tia AB, AC, BC
2) Vẽ các tia đối nhau :
AB và AD
AC và AE
3) Lấy M ∈ tia AC, vẽ tia BM
Ngoài trường hợp M nằm giữa A và C
còn trường hợp nào nữa không?
Yêu cầu học sinh lên vẽ trường hợp còn
Trang 15
**************************************
Tuần: 7 Ngày soạn: / /
Tiết: 7 Ngày dạy: / /
Rèn kĩ năng vẽ đoạn thẳng, nhận dạng được đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia Biết
mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7’)
Yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ hình theo
hướng dẫn của giáo viên
Đoạn thẳng vừa vẽ gồm bao nhiêu điểm?
Là những điểm như thế nào?
Đoạn thẳng AB là hình như thế nào?
Hình gồm hai điểm A, B và vô số cácđiểm nằm giữa hai điểm A, B
1 học sinh trả lời: Đoạn thẳng AB làhình gồm hai điểm A, B và tất cả cácđiểm nằm giữa A và B
Trang 16Đó chính là định nghĩa của đoạn thẳng.
Yêu cầu 1 học sinh đọc lại định nghĩa
Giáo viên giới thiệu :
+ Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng
b) Hãy chỉ ra và đọc tên các đoạn thẳng
Dùng phấn màu tô đậm các đoạn thẳng đó
Hai đoạn thẳng AB và AC có đặc điểm
gì? Tương tự với hai đoạn thẳng BC và AC
1 học sinh nhắc lại định nghĩa
Học sinh ghi bài
1 học sinh nhắc lại chú ý
Học sinh lắng nghe và ghi vở
Học sinh đứng tại chỗ trả lời Cả lớpghi bài vào vở bài tập
Học sinh đọc đề và đứng tại chỗ trả lời.Học sinh đọc đề
1 học sinh lên bảng vẽ hình, cả lớp vẽhình vào vở
Các đoạn thẳng là: AB, AC, BC
Hai đoạn thẳng AB và AC có chung điểm A
Hai đoạn thẳng BC và AC có chung điểm C
Hoạt động 3: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng (13’).
Giáo viên treo bảng phụ vẽ hình 33, 34,
35 (trang 115 – SGK)
Yêu cầu học sinh quan sát nhận dạng hai
đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia,
đoạn thẳng cắt đường thẳng
Học sinh vẽ hình vào vở
Học sinh quan sát và nhận dạng
Hình 33 đoạn thẳng AB và CD cắtnhau tại I
Hình 34 tia Ox cắt đoạn thẳng AB tạiK
Hình 35 đường thẳng xy cắt đoạnthẳng AB tại H
Hoạt động 4: Củng cố (10’).
Nhắc lại định nghĩa đoạn thẳng? 1 học sinh nhắc lại
y x
b
c
a A
B C
Trang 17Cho học sinh làm bài tập 36 (trang 116 –
b) Đường thẳng a cắt đoạn thẳng AB vàAC
c) Đường thẳng AB không cắt đườngthẳng BC
Tuần: 8 Ngày soạn: / /
Tiết: 8 Ngày dạy: / /
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
Đoạn thẳng AB là gì?
Vẽ một đoạn thẳng rồi đặt tên
Đo đoạn thẳng đó và ghi kết quả lên bảng
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và
Trang 18Hoạt động 2: Đo đoạn thẳng (15’).
Muốn đo độ dài đoạn thẳng ta dùng dụng
cụ gì?
Cho đoạn thẳng AB hãy đo độ dài của
nó?
Nêu rõ cách đo?
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách kí
hiệu độ dài đoạn thẳng AB : AB = 5 cm
Một đoạn thẳng có thể có mấy độ dài? So
sánh độ dài đó với 0?
Giáo viên nhấn mạnh: Mỗi đoạn thẳng có
một độ dài Độ dài đoạn thẳng là một số
dương
Độ dài đoạn thẳng AB và khoảng cách
giữa hai điểm AB có gì khác nhau hay
không?
Nếu hai điểm AB trùng nhau thì khoảng
cách giữa hai điểm AB bằng bao nhiêu?
Bài tập : Hãy đo chiều dài và chiều rộng
của cuốn vở của em ?
Dùng các dụng cụ như : thước thẳng cóchia khoảng, thước dây, …
1 học sinh lên bảng đo và trả lời
Đoạn thẳng AB dài 5 cm
1 học sinh nêu cách đo:
+ Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A
và B sao cho điểm A trùng vạch số 0 + Xem điểm B trùng với số nào trênthước thì nó là số đo của đoạn thẳngAB
Học sinh ghi vào vở
Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dàiđoạn thẳng lớn hơn 0
1 học sinh đứng tại chỗ trả lời
Hoạt động 3: So sánh hai đoạn thẳng (12’).
Em hãy đo đội dài của chiếc bút chì và
bút bi của em Cho biết độ dài hai vật đó có
bằng nhau không?
Để so sánh hai đoạn thẳng ta so sánh độ
dài của chúng
Giáo viên vẽ hình 40 lên bảng và yêu cầu
học sinh đọc nội dung (trang 117 – SGK)
So sánh đoạn thẳng AB và CD? Vì sao
đoạn thẳng AB bằng đoạn thẳng CD ?
So sánh đoạn thẳng AB và EF? Vì sao
Học sinh thực hiện và trả lời
Học sinh lắng nghe
Học sinh vẽ hình vào vở/
AB = CD, vì hai độ dài bằng nhau
AB < EF, vì độ dài đoạn thẳng AB nhỏ
Trang 19đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng EF?
So sánh đoạn thẳng EF và CD? Vì sao
đoạn thẳng EF dài hơn đoạn thẳng CD?
Cho học sinh làm ? 1 (Giáo viên treo
? 1 Học sinh lên bảng đo và trả lời
AB = IK ; EF = GH
Học sinh kí hiệu vào bảng phụ
Học sinh vẽ hình vào vở, 1 học sinhlàm bài trên bảng
a) AB > CDb) AB = CDc) Nếu a > b thì AB > CD
Nếu a < b thì AB < CD
Nếu a = b thì AB = CD
? 2.Học sinh nhận dạng một số dụng cụ đo:a) Thước cuộn
b) Thước gấp
c) Thước xích
? 3.Học sinh kiểm tra và đọc kết quả :
Nắm cách đo đoạn thẳng AB, biết mỗi đoạn thẳng có một số đo
Bài tập về nhà: 43, 45 (trang 119 – SGK) và bài 38, 41 (trang 101 – SBT)
**************************************
Tuần: 9 Ngày soạn: / /
Tiết: 9 Ngày dạy: / /
Trang 20KHI NÀO AM + MB = AB?
A Mục tiêu
1.KiÕn thøc:
- HS nắm được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A, B thì AM + MB = AB
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác
- Bước đầu tập suy luận dạng nếu có a + b = c và biết 2 trong số a, b, c thì suy
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
1) Vẽ ba điểm A, B, C với B nằm giữa A,
Giáo viên lấy ví dụ thực tế : Đi thẳng bao
giờ cũng ngắn hơn là đi đường quanh co
Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
Điểm M nằm giữa hai điểm A và B
Trang 21* Trường hợp 2 :
Điểm F có nằm giữa hai điểm D và E hay
không?
So sánh DF + FE và DE?
Từ trường hợp trên em có kết luận gì?
Khi nào thì AM + MB = AB?
Ngược lại, nếu M nằm giữa A và B thì ta
Cho học sinh làm bài tập 47 (SGK)
Em hãy tính độ dài đoạn thẳng MF ?
Điểm F không nằm giữa hai điểm D vàE
Học sinh lên đo và kết luận :
Học sinh đọc đề
Một học sinh lên bảng thực hiện : MF =4cm
Vậy : EM = MF
Hoạt động 3: Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất (5’)
Yêu cầu học sinh đọc SGK
Nêu cách đo khoảng cách giữa hai điểm
trong hai trường hợp
Giáo viên có thể hướng dẫn :
+ Điểm N có quan hệ như thế nào với A
1 học sinh trả lời
Học sinh quan sát hình vẽ và suy nghĩ
Theo hình vẽ ta có : + Điểm N nằm giữa A và B nên
AN + NB = AB
+ Tương tự : AM + MN = AN
Trang 22và B ? Ta suy ra điều gì ?
+ Tương tự với điểm M và P ?
Giáo viên nhận xét, bổ sung
Bài 48 (trang 121 – SGK)
Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày
Giáo viên nhận xét bổ sung
NP + PB = NB + Từ đó suy ra :
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3’).
Nắm vững khi nào thì AM + MB = AB và ngược lại
Bài tập về nhà: 46, 49 (trang 121 – SGK) và 44, 45, 46, 47 (trang 102 – SBT)
**************************************
Tuần: 10 Ngày soạn: / /
Tiết: 10 Ngày dạy: / /
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8’)
Học sinh 1: Khi nào AM + MB = AB ?
Làm bài tập 46 (trang 121 – SGK)
Học sinh 2: Khi nào thì điểm A nằm giữa
Hai học sinh đồng thời lên bảng chữa bài tập
Trang 23hai điểm O và B? Làm bài tập 48 (trang 121
Đề bài cho điều gì? Hỏi điều gì?
Giáo viên vẽ hình 52 lên bảng
Gợi ý : Ở hình a
Đoạn AM bằng hiệu độ dài hai đoạn
thẳng nào?
Tương tự BN = ? So sánh AM và BN?
Câu b chứng minh tương tự
Giáo viên nhận xét, bổ sung
Yêu cầu 1 học sinh tóm tắt bài toán
Giáo viên gợi ý :
2 học sinh lên bảng thực hiện
a) AM = AN - MN
BN = BM - MN
Mà BM = ANb) Tương tự AM = BNHọc sinh nhận xét, bổ sung
Học sinh trả lời miệng:
a) Điểm C nằm giữa hai điểm A và Bb) Điểm B nằm giữa hai điểm A và Cc) Điểm A nằm giữa hai điểm B và C
Bài 48 (trang 102 – SBT)
Học sinh đọc đề
1 học sinh tóm tắt bài toán
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên 1 học sinh lên bảng thựchiện
Trang 24+ B không nằm giữa A và M,
+ A không nằm giữa B và M
Yêu cầu 1 học sinh trả lời miệng
Giáo viên nhận xét, bổ sung
Bài 51 (trang 121 – SGK)
Giáo viên vẽ hình lên bảng
Đi từ A đến B theo đường nào ngắn nhất?
Tương tự : + B không nằm giữa A và M, + A không nằm giữa B và M
⇒ Trong ba điểm A, B, M không có
điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.b) Trong ba điểm A, B, M không cóđiểm nào nằm giữa hai điểm còn lại,tức là A, B, M không thẳng hàng
Tuần: 11 Ngày soạn: / /
Tiết: 11 Ngày dạy: / /
VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI
A Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Học sinh nắm vững trên tia Ox có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn vị đo độ dài) (m > 0) Trên tia Ox, nếu OM = a, ON = b và a < b thì M nằm giữa O và N
Trang 25Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B
Em hãy mô tả cách vẽ đoạn thẳng TA =
10 cm trên một đường thẳng đã cho ?
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và
ghi điểm
Một học sinh lên bảng chữa bài tập
Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét bài làm của bạn
Hoạt động 2: Vẽ đoạn thẳng trên tia (23’).
dụng cụ nào? Cách vẽ như thế nào?
Nếu học sinh không trả lời được giáo viên
có thể gợi ý cho học sinh dùng compa Yêu
cầu 1 học sinh lên bảng dùng thước xác
định điểm M, sau đó 1 học sinh khác dùng
compa và kiểm tra lại
Qua hai cách vẽ, em có nhận xét gì?
Giáo viên nhấn mạnh nội dung nhận xét
Ví dụ 2 :
Yêu cầu học sinh đọc SGK rồi gọi 1 học
sinh lên bảng thực hiện
Học sinh đọc phần ví dụ 1 (SGK).Mút O đã biết, cần xác định mút M
Có thể sử dụng thước thẳng có chiakhoảng, hoặc thước thẳng và compa
2 học sinh nêu hai cách vẽ
1 học sinh dùng thước thẳng có chiakhoảng để vẽ đoạn thẳng OM
Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ được một
và chỉ một diểm M sao cho OM = a(đơn vị độ dài)
2 học sinh nhắc lại
Học sinh đọc phần ví dụ 2 (SGK)
1 học sinh lên bảng thực hiện
Trang 26Gọi 1 học sinh nêu lại cách vẽ.
Củng cố :
+ Để vẽ một đoạn thẳng có độ dài cho
trước ta có thể sử dụng các dụng cụ nào?
Nêu cách vẽ?
+ Trên tia Ox có thể vẽ được mấy điểm
M sao cho OM = a (đơn vị dài)?
1 học sinh nêu cách vẽ
2 học sinh nhắc lại
Hoạt động 3: Vẽ hai đoạn thẳng trên tia (7’).
Trên tia Ox, hãy vẽ đoạn thẳng OM = 3
cm?
Hãy vẽ thêm đoạn thẳng ON = 5cm trên
tia Ox?
Em có nhận xét gì về ba điểm O, M, N?
Nếu trên tia Ox có OM = a; ON = b và 0
< a < b thì ta có kết luận như thế nào về ba
Yêu cầu 1 học sinh lên bảng thực hiện
Giáo viên nhận xét, bổ sung
Bài 55 (trang 124 – SGK)
Gọi 1 học sinh lên bảng
Giáo viên nhận xét, bổ sung
Giáo viên nhấn mạnh dấu hiệu nhận biết
điểm nằm giữa hai điểm còn lại
(Nếu O, M, N thuộc tia Ox và OM < ON
thì M nằm giữa hai điểm O và N)
HS đọc đề
1 học sinh lên bảng vẽ hình rồi trả lời :
BC = BA = 3 cmHọc sinh nhận xét, bổ sung
Học sinh ghi nhớ
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’).
Học bài và thực hành vẽ đoạn thẳng biết độ dài
Bài tập về nhà: 53; 57; 58; 59 (trang 124 – SGK) và 52; 53; 54; 55 (trang 103 –
Trang 27
**************************************
Tuần: 12 Ngày soạn: / /
Tiết: 12 Ngày dạy: / /
TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
A Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì?
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vẽ trung điểm của đoạn thẳng
- Nhận biết được một trung điểm của một đoạn thẳng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’).
Trên cùng tia Ax, vẽ đoạn thẳng AB =
Một học sinh lên bảng chữa bài tập
Cả lớp theo dõi, nêu nhận xét bài làm củabạn
Hoạt động 2: Trung điểm của đoạn thẳng (17’).
Trang 28Điểm M nằm giữa hai điểm A, B và M
cách đều hai điểm A, B Ta nói M là trung
điểm của đoạn thẳng AB
Qua ví dụ trên, em hãy định nghĩa trung
điểm M của đoạn thẳng AB?
Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng
AB thì M phải thoả mãn điều kiện gì?
Điều ngược lại có đúng không?
Giáo viên chốt lại : Nếu M là trung
điểm của đoạn thẳng AB thì MA = MB =
Học sinh vẽ hình và ghi bài
Mỗi đoạn thẳng có duy nhất một trung điểm
Hoạt động 3: Vẽ trung điểm của đoạn thẳng (12’)
Có những cách nào để vẽ trung điểm
Trang 29a) Điểm A có nằm giữa O và B không ?
b) So sánh OA và AB ?
c) Điểm A có là trung điểm của đoạn
thẳng OB không? Vì sao?
Bài 63 (trang 126 – SGK)
Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời? Mỗi
câu sai lấy một ví dụ phản chứng
Điểm A nằm giữa hai điểm O và B
OA = AB = 2cm Điểm A là trung điểm của đoạn thẳng
OB Vì OA = AB = OB
2Bài 63 (trang 126 – SGK)
Học sinh đọc đề
Câu a, b sai
Câu c, d đúng
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3’).
Bài tập về nhà: 61, 62, 65 (trang 126 – SGK) và 60, 61, 62 (trang 103 – SBT)
Chuẩn bị các câu hỏi của phần ôn tập chương I
**************************************
Tuần: 13 Ngày soạn: / /
Tiết: 13 Ngày dạy: / /
Hoạt động 1: Kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức (10’).
Có mấy cách đặt tên đường thẳng? Chỉ rõ
từng cách, vẽ hình minh hoạ? Có ba cách đặt tên cho đường thẳng
C1 : Dùng một chữ cái thường
a
Trang 30Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng?
Vẽ ba điểm A, B, C thẳng hàng ?
Trong ba điểm đó điểm nào nằm giữa hai
điểm còn lại? Viết đẳng thức tương ứng?
Cho hai điểm M, N
+ Vẽ đường thẳng aa’ đi qua hai điểm
M, N?
+ Vẽ đường thẳng xy cắt đường thẳng
aa’ tại trung điểm I của đoạn thẳng MN?
Trên hình có những đoạn thẳng nào?
Đoạn thẳng nào bằng nhau?
Kể tên một số tia, hai tia đối nhau?
Nếu đoạn thẳng MN = 5cm thì trung điểm
I cách M, cách N bao nhiêu cm?
Giáo viên nhận xét bổ sung
C2 : Dùng hai chữ cái thường
C3 : Dùng hai chữ cái in hoa
Ba điểm A, B, C thẳng hàng khi bađiểm cùng nằm trên một đường thẳng
Điểm B nằm giữa hai điểm A và C
AB + BC = AC
2 học sinh lần lượt lên bảng vẽ hình
Trên hình có đoạn thẳng MI, IN và
x
a' I
M
M T
M A
N
B
Trang 31Hoạt động 3: Củng cố kiến thức qua việc dùng ngôn ngữ (12’)
Giáo viên phát phiếu học tập
Bài 1 Điền từ thích hợp vào (…)
a) Trong ba điểm thẳng hàng … nằm giữa
hai điểm còn lại
b) Có một và chỉ một đường thẳng đi qua
…
c) Mỗi điểm trên một đường thẳng là …
của hai tia đối nhau
nằm giữa hai điểm AB
b) Nếu M là trung điểm của AB thì M
cách đều hai điểm A, B
c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm
cách đều hai điểm A, B
d) Hai tia phân biệt là hai tia không có
điểm chung
e) Hai tia đối nhau cùng nằm trên một
đường thẳng
f) Hai đường thẳng phân biệt thì cắt nhau
hoặc song song
Giáo viên kiểm tra kết quả các nhóm
qua hai điểm phân biệt.
c) Mỗi điểm trên một đường thẳng là
gốc chung của hai tia đối nhau.
d) Nếu M nằm giữa hai điểm A, B thì
Học sinh nhận xét, bổ sung
Hoạt động 4: Luyện kĩ năng vẽ hình (15’).
Bảng phụ :
Cho hai tia phân biệt chung gốc Ox và Oy
không đối nhau
HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời
Trang 32Vẽ đường thẳng aa’ cắt hai tia đó tại A và
A O
Đoạn thẳng : OA, OM, OB, ON, AM,
AB, MB
Ba điểm thẳng hàng : A, M, BTia OM nằm giữa hai tia Ox và Oy
Tuần: 14 Ngày soạn: / /
Tiết: 14 Ngày dạy: / /
KIỂM TRA MỘT TIẾT
- Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án và biểu điểm
- Học sinh :Ôn tập kiến thức chương I
C Ma trận đề
Trang 33Ba điểm thẳng hàng.
Tia Đoạn thẳng
4 2.0
1 2,5
5 4,5
2,0
1 2, 0
Trung điểm của đoạn
thẳng
1 1,5
1 1,0
2 2,5
4,0
2 3,0
10 10,0
D Đề bài
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ): m
d A B
Câu 1: Cho hình vẽ bên
Dùng kí hiệu thích hợp điền vào ô trống:
Câu 2: Cho tia AB Lấy điểm M thuộc tia AB.
Các câu sau đây nói về vị trí của điểm M, em hãy đánh dấu “X” vào ô trống sao cho đúng
1 Điểm M nằm giữa A và B
2 Điểm B nằm giữa A và M
3 Điểm M nằm giữa hai điểm A và B hoặc không nằm giữa hai
điểm đó
Trang 344 Hai điểm M và B nằm cùng phía đối với A.
II PHẦN TỰ LUẬN (7đ):
Câu 1: (2,5 điểm) Thế nào là hai tia đối nhau? Vẽ hai tia đối nhau.
Câu 2: (4,5 điểm) Cho đoạn thẳng CD = 4cm Trên tia CD lấy điểm I sao cho CI =
Trang 35+ I nằm giữa C và D (do chứng minh a)
+ CI = ID (do chứng minh b) (1,5đ)
**************************************
Tuần: 20 Ngày soạn: / /
Tiết: 15 Ngày dạy: / /
NỬA MẶT PHẲNG
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là nửa mặt phẳng
- Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng, nhận biết tia nằm giữa hai tia
2 Kĩ năng:
- Làm quen với việc phủ định một khái niệm:
- Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M, nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M
- Tia nằm giữa, tia không nằm giữa
3 Thái độ: Yêu thích môn học
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu
- Học sinh : Thước thẳng, bảng nhóm, bút dạ
C Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Vẽ một đường thẳng và đặt tên
Vẽ hai điểm thuộc đường thẳng và hai
điểm không thuộc đường thẳng rồi đặt tên
Giáo viên giới thiệu về mặt phẳng
Đường thẳng có giới hạn không?
Đường thẳng bạn vừa vẽ chia mặt
phẳng bảng thành mấy phần?
Giáo viên chỉ rõ hai nửa mặt phẳng
Giáo viên nhận xét bổ sung (nếu có) và
Trang 36yêu cầu học sinh lấy thêm ví dụ :
Mặt phẳng có giới hạn không?
Qua hình vẽ mà các bạn vừa vẽ, em hãy
cho biết thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
Đó là nội dung khái niệm
Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi là
hai mặt phẳng đối nhau Bất kì đường
thẳng nào cũng là bờ chung của hai mặt
phẳng đối nhau Đó là nội dung chú ý
Để phân biệt hai nửa mặt phẳng người
ta thường đặt tên cho nó
Giáo viên vẽ hình :
Giáo viên hướng dẫn học sinh gọi tên :
nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm A
Tương tự hãy gọi tên nửa mặt phẳng
còn lại
Cho học sinh làm ? 1
Mặt phẳng không giới hạn
Là hình gồm đường thẳng a và một phầnmặt phẳng bị chia ra bởi a
Học sinh quan sát và lắng nghe
Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm B
Học sinh đứng tại chỗ trả lời
Đoạn thẳng MN không cắt aĐoạn thẳng MP cắt đường thẳng a
Hoạt động 3: Tia nằm giữa hai tia
Vẽ ba tia Ox, Oy, Oz chung gốc
Lấy hai điểm M, N :
Ở hình 1, tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm
Học sinh vẽ hình vào vở 1HS lên bảngthực hiện
P
Trang 37giữa M và N, ta nói Oz nằm giữa hai tia
còn lại
Ở hình 2, 3, 4 tia Oz có nằm giữa hai tia
Ox và Oy hay không? Vì sao?
Ở hình 4, tia Oz cắt đoạn thẳng MN nên tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy
Tuần: 21 Ngày soạn: / /
Tiết: 16 Ngày dạy: / /