Giảng bài mới: TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mạng máy tính 10 1.. + Sao chép dữ liệugiữa các máy + Nhiều máy dùngchung thiết
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 25/09/2013
Chương I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
Bài 1: MẠNG MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
– Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông
– Biết khái niệm mạng máy tính
– Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng
Kĩ năng:
– Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây
và có dây, một số thiết bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hình khách chủ
– Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mạng máy tính
10
1 Mạng máy tính là gì?
• Mạng máy tính là hệ thống
trao đổi thông tin giữa các
máy tính với nhau Một
lí thông tin cũng tăng dần
và việc kết nối mạng làmột tất yếu
+ Các máy tính + Thiết bị kết nối + Chương trình
Trang 2thành mạng là cần thiết để
giải quyết các vấn đề như:
– Cần sao chép một lượng
lớn dữ liệu từ máy này sang
máy khác trong một thời gian
ngắn
– Nhiều máy tính có thể
dùng chung dữ liệu, các thiết
bị, phần mềm hoặc tài
nguyên đắt tiền như bộ xử lí
tốc độ cao, đĩa cứng dung
lượng lớn …
? Nêu lợi ích của việc kết
nối máy tính?
cho phép thực hiệnviệc giao tiếp giữacác máy
+ Sao chép dữ liệugiữa các máy
+ Nhiều máy dùngchung thiết bị, tàinguyên, …
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương tiện truyền thông của mạng máy tính.
20
2 Phương tiện và giao thức
truyền thông của mạng
máy tính
a Phương tiện truyền
thông (media).
• Phương tiện truyền thông
để kết nối các máy tính trong
tạp nhưng đều là tổ hợp của
ba kiểu cơ bản là đường
thẳng, vòng, hình sao
• Dẫn dắt vấn đề: Để chia
sẻ thông tin và sử dụngcác dịch vụ mạng các máytính trong mạng phải cókhả năng kết nối vật lý vớinhau và tuân theo các quitắc truyền thông thốngnhất để giao tiếp được vớinhau
? Nêu các kiểu kết nối
mạng máy tính mà embiết?
• Cáp quang là đường cáp
có tốc độ và thông lượngđường truyền cao nhấttrong các loại cáp
+ Có dây và khôngdây
Trang 3+ Kết nối không dây:
Phương tiện truyền thông
không dây có thể là sóng
radio, bức xạ hồng ngoại hay
sóng truyền qua vệ tinh
Để tổ chức một mạng không
dây đơn giản cần có:
+ Điểm truy cập không dây
WAP (Wireless Access
Point) là thiết bị có chức
năng kết nối với máy tính
trong mạng, kết nối mạng
không dây với mạng có dây
+ Mỗi máy tính tham gia
mạng không dây đều phải có
vỉ mạng không dây (Wireless
Network Card)
• Khi thiết kế mạng, việclựa chọn dạng kết nối vàkiểu bố trí máy tính trongmạng phụ thuộc vào điềukiện thực tế và mục đích
sử dụng Trong thực tế,mạng được thiết kế theokiểu hỗn hợp là chủ yếu
Hoạt động 3: Tìm hiểu giao thức truyền thông trong mạng
10
b Giao thức (protocol)
• Giao thức truyền thông là
bộ các quy tắc phải tuân thủ
trong việc trao đổi thông tin
trong mạng giữa các thiết bị
nhận và truyền dữ liệu
• Giao thức được dùng phổ
biến trong các mạng, đặc biệt
là mạng toàn cầu Internet là
? Hai người nói chuyện
với nhau, làm thế nào đểhiểu được nhau?
+ Phải có ngôn ngữ
chung
Hoạt động 4: Củng cố
Trang 4– Nhấn mạnh khái niệmmạng máy tính, lợi ích củaviệc kết nối máy tính
– Phương tiện truyềnthông và giao thức truyềnthông của mạng máy tính
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Học theo TLSGK tin 9 và vở ghi
– Đọc tiếp bài “ Mạng máy tính”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 5Tuần: 1 Ngày soạn: 25/09/2013
Chương I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
Bài 1: MẠNG MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
– Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông
– Biết khái niệm mạng máy tính
– Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng
Kĩ năng:
– Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây
và có dây, một số thiết bị kết nối, mô hình ngang hàng và mô hình khách chủ
Thái độ:
– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: – Giáo án, tranh ảnh
– Tổ chức hoạt động theo nhóm
Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: H: Nêu lợi ích của việc kết nối máy tính?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Phân loại mạng máy tính
25
3 Phân loại mạng:
• Phân loại theo môi
trường truyền thông:
tiêu chí để phân loại mạng:
theo môi trường truyềnthông, theo góc độ phân
bố địa lý, theo chức năng
? Cần bao nhiêu máy tính
để kết nối thành 1 mạng?
Khoảng cách giữa các máy
là bao nhiêu?
• Các nhóm thảo luận vàtrả lời
+ 2 máy trở lên + Xa bao nhiêu cũngđược
Trang 6– Mạng diện rộng (WAN –
Wide Area NetWord): kết
nối các máy tính ở khoảng
cách lớn Thường liên kết
giữa các mạng cục bộ
– Mạng toàn cầu Internet:
kết nối giữa các mạng với
nhau trên phạm vi toàn cầu
• Phòng CNTT ở trường ta
là một mạng LAN Kết nốinhiều mạng cục bộ gọi làmạngWAN (Bộ, Sở, kếtnối mạng của nhiềutrường, nhiều Sở …)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các mô hình mạng
máy đều bình đẳng như
nhau Các máy đều có thể
sử dụng tài nguyên của máy
• Mô hình này thích hợpvới mạng qui mô nhỏ
• Mô hình này có ưu điểm
là quản lý dữ liệu tậptrung, chế độ bảo mật tốt,thích hợp với mạng trungbình và lớn
– Các mô hình mạng: môhình ngang hàng, mô hìnhkhách chủ
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- - Học theo TLSGK tin 9 và vở ghi
– Đọc trước bài “Mạng thông tin toàn cầu INTERNET”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
……
Trang 7Tổ trưởng kiểm tra, nhận xét
………
……
Tổ trưởng chuyên môn:
Trang 8Tuần: 2 Ngày soạn: 08/09/2013
Chương I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Bài 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
– Biết được khái niệm Internet, các lợi ích chính do Internet mang lại, sơ lược
– Biết các cách kết nối Internet
– Biết khái niệm địa chỉ IP
Kĩ năng:
Thái độ:
– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: – Giáo án, tranh ảnh
– Tổ chức hoạt động theo nhóm
Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
H: Phân loại mạng máy tính?
3 Giảng bài mới:
TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu về Internet
thông TCP/IP Internet đảm
bảo cho mọi người khả năng
thâm nhập đến nhiều nguồn
thông tin thường trực, cung
cấp các chỉ dẫn bổ ích, dịch
vụ mua bán, truyền tệp, thư
tín điện tử và nhiều khả năng
Đặt vấn đề: Internet cung
cấp nguồn tài nguyênthông tin hầu như vô tận,giúp học tập, vui chơi, giảitrí, … Internet đảm bảomột phương thức giao tiếphoàn toàn mới giữa conngười với con người
• Cho HS đọc SGK vàtrình bày
- Mạng Internet là gì?
- Internet ra đời vào năm
• Các nhóm thảo luận vàtrình bày
- HS đọc SGK.
- Năm 1983 Không ai là
Trang 9quan khoa học và đào tạo,
doanh nghiệp và hàng triệu
người trên thế giới
Với sự phát triển của công
Hoạt động 2: Giới thiệu về các cách kết nối Internet.
15
2 Kết nối Internet bằng
cách nào?
a Sử dụng modem qua
đường điện thoại:
– Máy tính cần được cài đặt
modem và kết nối qua
đường điện thoại
– Hợp đồng với nhà cung
cấp dịch vụ internet (ISP –
Internet Service Provider) để
được cung cấp quyền truy
cập Internet
b Sử dụng đường truyền
riêng (Leased line):
– Người dùng thuê đường
truyền riêng
– Một máy tính (gọi là máy
uỷ quyền) trong mạng LAN
dùng để kết nối Mọi yêu
cầu truy cập Internet đều
được thực hiện qua máy uỷ
• Cho HS thảo luận tìmhiểu các cách kết nốiInternet
- Em đã biết gì về cách kết
nối Internet?
• Cách kết nối này rấtthuận tiện cho người dùngnhưng có một nhược điểm
là tốc độ truyền khôngcao
• Ưu điểm lớn nhất củacách kết nối này là tốc độđường truyền cao, phùhợp với những nơi có nhucầu kết nối liên tục và traođổi thông tin với khối
• Các nhóm thảo luận vàtrình bày
- Kết nối qua đường điện
thoại
Trang 10_ Các cách kết nốiInternet.
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Học theo TLSGK tin 9 và vở ghi
– Đọc tiếp bài “Mạng thông tin toàn cầu INTERNET.”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tổ trưởng chuyên môn:
Trang 11Tiết: 3 Ngày dạy: 10/09/2013
Chương I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Bài 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
– Biết được khái niệm Internet, các lợi ích chính do Internet mang lại, sơ lược
– Biết các cách kết nối Internet
– Biết khái niệm địa chỉ IP
Kĩ năng:
–
Thái độ:
– Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet
– Nhận thức được vấn đề bản quyền trên mạng
3 Giảng bài mới:
TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu về các cách kết nối Internet
5
c) Một số phương thức kết
nối khác.
Sử dụng đường truyền ADSL,
tốc độ truyền dữ liệu cao hơn
rất nhiều so với kết nối bằng
đường điện thoại Hiện nay đã
kết nối Internet thuận tiện
• Cho HS thảo luận, tìmhiểu về các cách kết nốiInternet
- Em có biết gì về cách
kết nối Internet ở cácdịch vụ Internet?
• ADSL: đường truyềnbất đối xứng
• Các nhóm thảo luận
và trình bày
- Sử dụng đường truyền
ADSL
Trang 12Hoạt động 2: Tìm hiểu cách giao tiếp giữa các máy tính trong Internet
15
3 Các máy tính trong
Internet giao tiếp với nhau
bằng cách nào
• Các máy tính trong Internet
hoạt động và trao đổi với nhau
được là do chúng cùng sử
dụng bộ giao thức truyền
thông TCP/IP
– TCP (Transmission Control
Protocol): giao thức truyền dữ
liệu Chức năng: chia thông
tin thành nhiều gói nhỏ và
phục hồi thông tin gốc từ các
gói tin nhận được.Thực hiện
một cách tự động việc truyền
lại các gói tin có lỗi
– Giao thức IP (Internet
Protocol): giao thức tương tác
trong mạng, chịu trách nhiệm
về địa chỉ và cho phép các gói
tin truyền qua một số mạng
trước khi đến đích
- Làm thế nào các máy
trong mạng có thể giaotiếp được với nhau?
• GV giải thích thêm vềgiao thức TCP/IP
- Cùng sử dụng bộ giao
thức truyền thôngTCP/IP
Hoạt động 3: Làm thế nào gói tin đến đúng người nhận.
20 • Gói tin đến đúng người
nhận:
– Thông tin truyền đi sẽ được
chia thành nhiều gói nhỏ Mỗi
gói sẽ di chuyển trong mạng
một cách độc lập và không
phụ thuộc vào gói khác
– Mỗi máy tính tham gia vào
mạng đều phải có địa chỉ duy
nhất, gọi là địa chỉ IP
• Mỗi quốc gia có mộtđịa chỉ vùng gồm 2 kí tự
Ví dụ:
Au: ÚcCa: Canada
Trang 13gọi là tên miền để phần biệt
(ngành hay vị trí địa lý hay tổ
- Học theo TLSGK tin 9 và vở ghi
– Đọc trước bài “Một số dịch vụ cơ bản của Internet”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 14Tuần: 3 Ngày soạn: 21/09/2012
Chương I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Bài 3: MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
– Khái niệm hệ thống WWW, siêu văn bản
– Trang web, trình duyệt web, website
– Trang web động, trang web tĩnh
– Truy cập và tìm kiếm thông tin trên internet
Kĩ năng:
– Sử dụng được trình duyệt web
– Thực hiện được đăng kí, gửi, nhận thư điện tử
Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
H: Các máy tính trong internet giao tiếp với nhau bằng cách nào?
3 Giảng bài mới:
sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu việc tổ chức thông tin trên Internet
20
1 Tổ chức và truy cập
thông tin.
a Tổ chức thông tin:
• Các thông tin trên Internet
thường được tổ chức dưới
dạng siêu văn bản
• Siêu văn bản là văn bản
tích hợp nhiều phương tiện
khác nhau như: văn bản, hình
ảnh, âm thanh, video, … và
các liên kết tới các siêu văn
bản khác
Dẫn dắt vấn đề: Nhờ có
dịch vụ Internet mà ngườidùng có thể truy cập, tìmkiếm thông tin, nghe nhạc,xem video, chơi game, traođổi thông tin …trong nhữngứng dụng đó phải kể đếncác ứng dụng phổ biến là tổchức và truy cập thông tin,tìm kiếm thông tin và thư
trình bày
Trang 15• Siêu văn bản là văn bản
thường được tạo ra bằng
ngôn ngữ siêu văn bản
HTML (Hypertext Markup
Language)
• Trên Internet, mỗi siêu văn
bản được gán cho một địa chỉ
truy cập gọi là trang web
• Hệ thống WWW được cấu
thành từ các trang web và
được xây dựng trên giao thức
truyền tin đặc biệt, gọi là
giao thức truyền tin siêu văn
bản HTTP (Hyper Text
Transfer Protocol)
• Trang chủ của một website
là trang web được mở ra đầu
tiên khi truy cập vào website
đó Địa chỉ trang chủ là địa
chỉ của website
• Có hai loại trang web:
trang web tĩnh và trang web
hiện tìm kiếm dữ liệu và tạo
trang web có nội dung theo
đúng yêu cầu và gửi về máy
người dùng
• Cho HS thảo luận, tìmhiểu những nội dung đượctìm thấy trên Internet
• Để tìm kiếm các trangweb nói riêng, các tàinguyên trên Internet nóichung và đảm bảo việc truycập đến chúng, người sửdụng hệ thống WWW(World Wide Web )
H Cho biết tên một số
website mà em biết?
– văn bản– hình ảnh– âm thanh– …
Đ
www.edu.net.vnwww.echip.com.vnwww.laodong.com.vn
Hoạt động 2: Tìm hiểu truy cập trang web
10
b Truy cập trang web
• Trình duyệt web là chương
trình giúp người dùng giao
tiếp với hệ thống WWW:
truy cập các trang web,
tương tác với các máy chủ
trong hệ thống WWW và các
tài nguyên khác của Internet
• Có nhiều trình duyệt web
khác nhau: Internet Explorer,
• Để truy cập đến trang webngười dùng cần phải sửdụng một chương trình đặcbiệt gọi là trình duyệt web
• Để truy cập đến trang webnào ta phải biết địa chỉ củatrang web đó, gõ địa chỉ vàodòng địa chỉ ( Address), nó
Trang 16Netcape Navigator, FireFox,
– Tìm kiếm theo danh mục
địa chỉ hay liên kết được các
nhà cung cấp dịch vụ đặt trên
các trang web
– Tìm kiếm nhờ các máy tìm
kiếm ( Search Engine) Máy
tìm kiếm cho phép tìm kiếm
thông tin trên Internet theo
yêu cầu của người dùng
– Để sử dụng máy tìm kiếm,
gõ địa chỉ của website tương
ứng vào ô địa chỉ của trình
duyệt Internet Explorer rồi
nhấn Enter
Dẫn dắt vấn đề: Một nhu
cầu phổ biến là làm thế nào
để truy cập được các trangweb chứa nội dung liênquan đến vấn đề mà mìnhquan tâm
• Một số website hỗ trợmáy tìm kiếm, trong đó có
– Máy tìm kiếm
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Học theo TLSGK tin 9 và vở ghi
– Đọc tiếp bài: “ Một số dịch vụ cơ bản của Internet”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 17Tuần: 3 Ngày soạn: 21/09/2012
Chương I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Bài 3: MỘT SỐ DỊCH VỤ CƠ BẢN CỦA INTERNET
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
– Biết thiết lập hộp thư điện tử
– Biết cách bảo vệ máy tính khỏi bị nhiễm virus
Kĩ năng:
– Sử dụng được trình duyệt web
– Thực hiện được đăng kí, gửi, nhận thư điện tử
Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
H: Em hiểu thế nào là trình duyệt web?
3 Giảng bài mới:
TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu dịch vụ thư điện tử
• Mỗi hộp thư điện tử được
gắn với một địa chỉ thư
điện tử duy nhất có dạng:
<tên truy cập>@<địa chỉ
máy chủ của hộp thư>.
• Tương tự hệ thống bưu
chính, để thực hiện dịch vụ
• Thư điện tử là dịch vụthực hiện việc chuyểnthông tin trên Internetthông qua hộp thư điện tử
Sử dụng dịch vụ này ngoàinội dung thư có thể truyềnkèm tệp (văn bản, âmthanh, hình ảnh, video…)
Trang 18thư điện tử cần có nơi trung
chuyển và phân phát thư
(máy chủ), hộp thư (inbox),
địa chỉ (address) và nội
dung thư (message) Nội
dung thư sẽ được lưu trong
Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề bảo mật thông tin
Người ta giới hạn quyền
truy cập với người dùng
bằng tên và mật khẩu đăng
bảo mật cho các thông điệp
mà chỉ người biết giải mã
tử quảng cáo
• Nếu không được cấpquyền hoặc gõ không đúngmật khẩu thì sẽ không thểtruy cập được nội dungcủa website đó
? Hãy cho ví dụ về quyềntruy cập?
• Trong chương I, ta đãnói đến mã hoá thông tinthành dữ liệu để đưa vàomáy tính Việc bảo mậtthông tin còn được sửdụng vào nhiều mục đíchkhác, chẳng hạn để bảomật thông tin
• Khi tải về từ Internet cáctệp tài liệu, âm thanh hay
+ Ví dụ: Xem các
thông tin về tình hìnhhọc tập của học sinh
chữ gốc a b c … zchữ mã
hoá
c d e … b
ví dụ: từ “bac” được
mã hoá thành “dce”
Trang 19• Để bảo vệ máy tính của
mình không bị nhiễm virus,
người dùng nên cài đặt một
phần mềm chống virus
( BKAV, D2, Norton
Antivirus, ) và cập nhật
phiên bản mới thường
xuyên để ngăn ngừa virus
mới
một chương trình tiện ích
… thì tệp đó có thể đã bịnhiễm virus
• Nêu một vài phần mềmchống virus mà em biết?
– Cách phòng chống viruskhi sử dụng dịch vụInternet
Trang 20Tuần: 4 Ngày soạn: 06/10/2012
Bài tập thực hành 01 (tt)
SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP INTERNET
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
– Làm quen với việc sử dụng trình duyệt Internet Explorer, Firefox
– Làm quen với một số trang web để đọc thông tin và duyệt các trang webbằng các địa chỉ liên kết
Kĩ năng:
– Bước đầu biết sử dụng trình duyệt Internet Explorer
– Biết truy cập vào một số trang web
Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu cách duyệt trang web
15
3 Duyệt trang web
• Nháy chuột vào nút lệnh
(Back) để quay về trang
trước đã duyệt qua
• Nháy chuột vào nút lệnh
(Forward) để đến trang tiếp
theo trong các trang đã duyệt
qua
• Nháy chuột vào các liên kết
để chuyển từ một trang web
này đến một trang web khác
• Cho HS mở một trang
www.vnn.vn
• Hướng dẫn HS mở tiếpmột số mục trên trang chủ,
mở các trang liên kết
• Chú ý: Các liên kết
thường là những cụm từđược gạch chân hoặc đượchiển thị với màu xanhdương Có thể dễ dàng nhậnbiết các liên kết bằng việc
• HS theo dõi, thựchành theo sự hướngdẫn của GV
Trang 21con trỏ chuột sẽ chuyểnthành hình bàn tay khi dichuột vào chúng.
• Ví dụ: Nháy chuột vàoliên kết Giáo dục của trang
www.vnn.vn thì trang web
về giáo dục của
www.vnn.vn sẽ được hiểnthị
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lưu thông tin từ các trang web
25
4 Lưu thông tin.
Nội dung trên trang web
(đoạn văn bản, hình ảnh …)
có thể được in ra hoặc lưu
vào đĩa
• Để lưu hình ảnh trên trang
web đang mở, ta thực hiện
• Để lưu tất cả các thông tin
trên trang web hiện thời, ta
c Nháy chuột vào nút Save
để hoàn tất việc lưu trữ
• Để in thông tin trên trang
web hiện thời, ta chọn lệnh
File → Print … Khi đó
• Ví dụ: truy cập trang web
http://echip.com.vn, nháychuột vào liên kết “ phần
Trang 22Download, Click here to
download, Download now
hoặc tên tệp ….)
mềm miễn phí” rồi nháyvào tên một phần mềmmiễn phí để tải về
– Chuẩn bị trước bài : “ BTTHS1”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 23Tuần: 5 Ngày soạn: 13/10/2012
Bài tập thực hành 02 (tt) TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
– Nắm được một số dịch vụ của Internet về thư điện tử và tìm kiếm thông tin
Kĩ năng:
– Biết đăng ký một hộp thư điện tử mới
– Xem, soạn và gửi thư điện tử
– Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin
Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn đăng kí hộp thư điện tử
a2 Nháy chuột vào nút
Đăng ký ngay để mở trang
web đăng kí hộp thư mới
a3: Khai báo các thông tin
cần thiết vào mẫu đăng kí
như tên truy cập, mật khẩu,
…
a4: Theo các chỉ dẫn tiếp để
hoàn thành việc đăng kí hộp
thư
• GV hướng dẫn thực hiệnviệc đăng kí hộp thư trênwebsite của Yahoo ViệtNam thông qua địachỉ:
http://mail.yahoo.com.vn
• Sau khi hoàn thành đăng
kí hộp thư, cần phải nhớtên truy cập và mật khẩu để
có thể đăng nhập vào hộpthư Hộp thư sẽ được tạotrên máy chủ của nhà cungcấp dịch vụ
• Cho HS thực hành đăng
• HS theo dõi, ghichép
• HS thực hành theo sự
Trang 24kí hộp thư điện tử hướng dẫn của GV
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách đăng nhập và sử dụng hộp thư
25
b Đăng nhập hộp thư:
b1: Mở lại trang chủ của
website thư điện tử
c Sử dụng hộp thư:
Có thể thực hiện những thao
tác sau:
• Đọc thư:
– Nháy chuột vào nút Hộp
thư để soạn một thư mới.
– Nháy chuột vào phần chủ
đề của thư muốn đọc
• Soạn thư và gửi thư:
– Nháy chuột vào nút Soạn
thư để soạn một thư mới.
– Gõ địa chỉ người nhận vào
ô Người nhận.
– Soạn nội dung thư
– Nháy chuột vào nút Gửi để
gửi thư
• Đóng hộp thư:
Nháy chuột vào nút Đăng
xuất để kết thúc khi không
làm việc với hộp thư nữa
– Địa chỉ người nhận (To);
– Địa chỉ người gửi(From);
– Chủ đề (Subject);
– Ngày tháng gửi (Date);
– Nội dung thư (MainBody);
– Tệp gắn kèm(Attachments);
– Gửi một bản sao đến địachỉ khác (CC)
• HS thực hành theo sựhướng dẫn của GV
Trang 25• Cho HS thực hành đăngnhập và sử dụng hộp thư
Hoạt động 3: Củng cố
5
– Nhấn mạnh các thao tácđăng kí hộp thư, đăng nhậphôp thư
– Cho các nhóm thảo luận
và trình bày cách thực hiện
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
– Luyện tập thêm cách đăng kí hộp thư, đăng nhập hộp thư.
– Chuẩn bị tiếp bài : BTTHS2
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 26Tuần: 6 Ngày soạn: 19/10/2012
TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ
– Biết đăng ký một hộp thư điện tử mới
– Xem, soạn và gửi thư điện tử
– Tìm kiếm thông tin đơn giản nhờ máy tìm kiếm thông tin
Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm kiếm thông tin nhờ máy tìm kiếm Google
• Máy tìm kiếm không đưa
ra tất cả các website trênInternet có liên quan, chỉđưa ra những trang web mà
Trang 27nháy chuột vào nút Tìm
kiếm với Google
• Máy tìm kiếm sẽ đưa ra
danh sách các trang web
liên quan mà nó thu thập
được
nó thu thập được Vì thế,thông thường sử dụng máytìm kiếm của các nhà cungcấp dịch vụ có uy tín, ta sẽnhận được thông tin đầy đủ
– Mùa tím hoa sim
– “Màu tím hoa sim”
Cho HS nhận xét kết quảtìm kiếm
Trang 28Hoạt động 4 : Tìm và diệt virus
* GV giải thích cho hs biết
sự nguy hại khi bị nhiễm virus
- GV tìm ra cài vô máy , tiến hành quyét virus trên máy
- HS làm tương tự trênmáy của mình
Hoạt động 5: Củng cố
5
– Nhấn mạnh cách sử dụngmáy tìm kiếm Google
– Cho các nhóm thảo luận
và trình bày cách thực hiện
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
- Ôn tập, chuẩn bị luyện tập và làm bài tập trên máy
- Xem lại tất cả các tiết thực hành đã làm
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 29Tuần: 7 Ngày soạn: 19/10/2012
TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ
Tuần 11 Ngày soạn : 07/11/2010 Tiết 17,18 Ngày giảng : 10/11/2010
BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 TẠO TRANG WEB ĐƠN GIẢN
Giáo viên : - SGK, Giáo án, chuẩn bị phòng thực hành.
Học sinh : - Đọc trước bài
Trang 30Yêu cầu một số học sinh thực hành HS: Nhận xét
HS: Theo dõi
Hoạt động 2 Phần thực hành
- GV: Đưa ra một số trang web cho học
sinh quan sat để vận dụng vào việc tạo
trang web của mình
Yêu cầu học sinh mở trang web đã tạo
từ bài thực hành tiết trước và tạo tiếp
với nội dung kiến thức được hướng dẫn
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
phần lí thuyết đã học: Các thao tác cơ
bản trong việc thưc hiện một trang web
Yêu cầu một số học sinh thực hành
HS: Thực hiệnHS: Nhận xét
HS: Thực hànhHS: Nhận xétHS: Theo dõi
Hoạt động 4 Phần thực hành
Yêu cầu học sinh mở trang web đã
tạo từ bài thực hành tiết trước và tạo tiếp
với nội dung kiến thức được hướng dẫn
Yêu cầu HS nhận xét tiết thực hành
GV nhận xét: nêu ưu, nhược điểm của tiết thực hành
GV khen những HS có cố gáng
GV lưu ý cho HS những kiến thức trọng tâm
GV nhận xét kết quả thực hiện tạo trang web của học sinh
GV nhận xét: nêu ưu, nhược điểm của tiết thực hành
GV khen những HS có cố gắng
Trang 31Tổ trưởng chuyên môn:
Tuần 12 Ngày soạn : 07/11/2010 Tiết 19, 20 Ngày giảng : 10/11/2010
Bài 6 BẢO VỆ THÔNG TIN MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:- Biết vì sao cần bảo vệ thông tin trên máy tính.
Trang 32- Biết một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính
+ Yếu tố bảo quản và sử dụng
+ Virus máy tính
2 Kĩ năng: - Thực hiện được thao tác bảo quản và sử dụng tốt dữ liệu.
3 Thái độ: Giáo dục có ý thức bảo vệ thông tin của máy tính
I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, mạng internet
- Tài liệu, giáo án
2 Học sinh:
- Vở ghi, tài liệu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 TỔ CHỨC ỔN ĐỊNH LỚP
- Kiểm tra sĩ số :
- Ổn định trật tự :
2 Bài mới :
Hoạt động của Giáo viên, học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Vì sao cần phải bảo vệ thông tin máy tính?
Gv : yêu cầu hs đọc thông tin sách giáo khoa
Hs: đọc thông tin sách giáo khoa
Gv: Thông tin trong máy tính được lưu trữ dưới
dạng nào?
Hs: Thông tin trong máy tính được lưu trữ dưới
dạng tệp và thư mục
Gv: Khi em lưu trữ thông tin của mình dưới
dạng tệp và thư mục đó nhưng đến khi cần sử
dụng thì lại không mở được Khi đó chúng ta
không thể sử dụng được mà phải làm lại Nếu
như vậy thì mất rất nhiều thời gian
Gv: Với qui mô lưu trữ lớn hơn, ví dụ như dữ
liệu của một công ty, nhà trường, một tỉnh, một
quốc gia… nếu không được lưu trữ tốt thì như
Trang 33Hoạt động của Giáo viên, học sinh Nội dung cần đạt
máy tính biến mất một cách không mong muốn
Có thể chia các yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn
của thông tin máy tính thành ba nhóm chính sau
Gv: Tuổi thọ của máy tính có ảnh hưởng gì đến
tốc độ và khả năng lưu trữ của máy tính không?
Hs: có, các bộ phận của máy tính được sử dụng
càng lâu thì độ tin cậy cũng như tính ổn định
càng giảm
Gv: Khi sử dụng nhiều phần mềm thì có khả
năng gì xẫy ra?
Hs: Các phần mềm có thể không tương thích
nhau nên có thể gây treo may … dẫn đến có thể
không tương tác với phần mềm nên cũng làm
mất mát thông tin
Gv: Cần phải bảo quản máy tính như thế nào để
tránh làm mất thông tin của máy?
Hs: Không để máy tính ở những nơi ẩm thấp hay
nhiệt độ cao, bị ánh nắng chiếu vào sẽ làm ảnh
hưởng nhiều tới "tuổi thọ" của máy Cần tránh
những sơ suất như làm đổ nước hay để xảy ra
những va đập mạnh có thể làm máy tính hư hỏng
hoàn toàn
Gv: Việc sử dụng không đúng cách khởi động,
tắt máy hay thoát khỏi chương trình thì dẫn tới
điều gì?
Hs: Có thể dẫn tới việc mất thông tin của máy
Gv: Virus máy tính xuất hiện khi nào?
Hs: Xuất hiện vào những năm tám mươi của thế
kỉ XX
Gv: Tác hại của Virus là gì?
Hs: Nó là một trong những nguyên nhân gây mất
thông tin máy tính với những hậu quả nghiêm
trọng
Gv: Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự an
toàn của thông tin máy tính
Gv: Muốn hạn chế sự ảnh hưởng của các yếu tố
tính.
a Yếu tố công nghệ – vật lí
- Máy tính (nhất là các thiết bịlưu trữ dữ liệu) cũng có "tuổithọ" nhất định Các bộ phận củamáy tính được sử dụng càng lâuthì độ tin cậy cũng như tính ổnđịnh càng giảm
- Các phần mềm máy tính, kể cả
hệ điều hành, không phải lúc nàocũng hoạt động ổn định hoặcđúng như mong muốn Những sự
cố như treo máy, không tương tácđược với phần mềm, đôi khi vẫnxảy ra và điều này cũng có thểlàm mất mát thông tin
b Yếu tố bảo quản và sử dụng
- Không để máy tính ở những nơi
ẩm thấp hay nhiệt độ cao, bị ánhnắng chiếu vào sẽ làm ảnhhưởng nhiều tới "tuổi thọ" củamáy Cần tránh những sơ suấtnhư làm đổ nước hay để xảy ranhững va đập mạnh có
- Việc sử dụng không đúng cáchkhởi động, tắt máy hay thoát khỏichương trình thì có thể dẫn tớiviệc mất thông tin của máy
c Virus máy tính
Xuất hiện trong những năm 80của thế kỉ XX, virus máy tính trởthành một trong những nguyênnhân gây mất thông tin vớinhững hậu quả nghiêm trọng
Như vậy, có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự an toàn của thông tin máy tính Để hạn chế ảnh
Trang 34Hoạt động của Giáo viên, học sinh Nội dung cần đạt
đó chúng ta phải làm như thế nào?
Hs: Chúng ta cần phải sao lưu dữ liệu và phòng
chống virus máy tính
hưởng của các yếu tố đó, ta cần thực hiện các biện pháp đề phòng cần thiết, đặc biệt, cần tập thói quen sao lưu dữ liệu và phòng chống virus máy tính.
3 HỆ THỐNG CỦNG CỐ
? Tại sao cần bảo vệ thông tin máy tính
? Hãy liệt kê các yếu tố ảnh hưởng
4 HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bài và xem lại bài
- Trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở
- Xem trước nội dung mục 3 của bài
Trang 35Tuần 13 Ngày soạn 21/11/2010 Tiết 21/22 Ngày giảng : 22/11/2010
BÀI THỰC HÀNH SỐ 5 SAO LƯU DỰ PHÒNG VÀ QUYÉT VIRUS
- Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Có thái độ đúng đắn sử dụng thông tin theo quy định
- Có ý thức bảo vệ thông tin khi sử dụng máy tính
II CHUẨN BỊ :
- Máy tính, máy chiếu, mạng internet, một số chương trình diệt virus
III.TIẾN TRÌNH
1 Ổn định: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Trước khi quét virus ta cần làm gỡ? Thực hành sao lưu các
tài liệu của em vào ổ đĩa D của máy trước khi tiến hành diệt virus?
3 Bài mới:
- Tạo một thư mục trong ổ đĩa D
- Tạo một số thư mục khác và sao chộp vài
nội dung cần bảo vệ
- Sau khi sao chộp ta sẽ tiến hành diệt Virus
- Thực hành
- Lắng nghe
- Quan sát trên màn hình và cho biết em thấy
phần mềm diệt Virus nào?
- Khởi động phần mềm diệt Virus?
- Trên giao diện của phần mềm em chọn thẻ
Tuỳ chọn
- Tiến hành chọn các ổ đĩa, các File và các
tuỳ chọn trước khi diệt
- Nhắc nhở HS chỉ nên chọn ít ổ đĩa hoặc thư
mục trong bài thực hành, còn ở nhà thì có thể
quét hết cho máy
- Nhận nút quét và quan sát
- Đọc kết quả sau khi chương trình chạy xong
Em có thể xem nhật ký việc quyét virus, thiết
- Quan sát và trả lời BKAV
- Nháy đúp vào biểu tượng của phần mềm
Trang 36đặt lịch quét, cập nhật và xem giới thiệu phần
mềm tại các thẻ tương ứng trên giao diện
- Giải thích các cụm từ tiếng Anh cho hs hiểu
và tiến hành quyét virus
- Yêu cầu hs ghi lại các thông tin về file bị
nhiễm và nhiễm loại virus gì ?
- Đưa ra câu hỏi thảo luận : Vì sao khi quyét
virus ta thường phải kết hợp nhiều chương
trình chống virus khác nhau
- Nhắc hs chú ý khi cài nhiều chương trình
quyét virus vào máy tính có thể gây xung đột
thiết bị và phần mềm, xuất hiện lỗi màn hình
xanh
- Nhắc hs nên sử dụng phần mềm quyét virus
có bản quyền, không nên sử dụng các phần
- Tìm kiếm trên Google
- Hs cài vào máy dưới sự hướng dẫn của GV
- Theo dõi, lắng nghe
- Ghi lại thông tin file nhiễm và virus rồi cho cả lớp nghe
- Thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày : Vì mỗi chương trình chống virus chỉ có hiệu quả với mỗi loại virus nhất định, mà máy tính có thể nhiễm nhiều loại virus khác nhau
- Theo dõi , lắng nghe
- Theo dõi
- Tắt máy
4 Củng cố(3')
- Một số phần mềm diệt virus mà em biết ?
- Các loại virus hay gặp phải
- Một số lỗi xuất hiện khi cài nhiều phần mềm chống virus
5 Hướng dẫn(1')
- Xem lại bài thực hành
- Đọc trước nội dung bài tiếp theo
Trang 37Tuần 15 Ngày soạn 08/12/2010 Tiết 25, 26 Ngày giảng : 09/12/2010
TIN HỌC VÀ XÃ HỘI
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết các lợi ích của công nghệ thông tin và tác động của CNTT đối với XH
- Biết các hạn chế của công nghệ thông tin
- Biết một số vấn đề pháp lí và đạo đức trong xã hội tin học hoá
2 Thái độ:
- Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Có thái độ đúng đắn sử dụng thông tin theo quy định
- Có ý thức ứng dụng tin học trong học tập và cuộc sống
II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
SGK, SGV, Projector, phòng máy có mạng Internet, một số phần mềmquét virus, Một số hình ảnh tin học trong đời sống
2 Học sinh :
SGK, vở ghi, xem trước mục đích yêu cầu và nội dung Bài thực hành 5
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 TỔ CHỨC ỔN ĐỊNH LỚP:
- Giữ trật tự lớp
- Kiểm tra sĩ số
2 BÀI CŨ:
- Trước khi quét virus ta cần làm gì?
- Một số chương trình dịêt Virus mà em biết?
3 BÀI MỚI:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Lợi ích của ứng dụng Tin học
Gv: giới thiệu
Tin học là lĩnh vực rất non trẻ, song hiện đang
đóng vai trò hết sức to lớn trong xã hội
Hs: nghe giảng
Gv: gọi 1 HS đọc phần 1.a) Lợi ích của ứng
dụng tin học
Hs: đọc (sgk/70)
Gv: Đưa 1 số hình ảnh ứng dụng tin học trong
mọi đời sống xã hội:
- ứng dụng văn phòng hay thiết kế
- ứng dụng điều khiển các thiết bị phức tạp như
tên lửa, tàu vũ trụ
1 Vai trò của Tin học và máy tính trong xã hội hiện đại.
a) Lợi ích của ứng dụng tin học
- Tin học đã được ứng dụng trongmọi lĩnh vực của xã hội như: nhucầu cá nhân, quản lý, điều hành vàphát triển kinh tế của đất nước
- Ứng dụng tin học giúp tăng hiệuquả sản xuất, cung cấp các dịch vụ
và công tác quản lý
Trang 38Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung cần đạt
Hs: Quan sát, nghe giảng và chép bài
Hoạt động 2 : Tác động của tin học đối với xã hội
Chia lớp thành 6 nhóm
Trả lời các câu hỏi sau:
? Kể một số lĩnh vực hoạt động đã và đang ứng
dụng tin học?
- Lập danh sách học sinh, bảng điểm, quản lý
trường học, sản xuất kinh doanh, xem và mua
các sản phẩm qua mạng, tìm kiếm thông tin, tra
cứu từ điển, …
? Kể những hoạt động ứng dụng tin học và máy
tính giúp con người thông tin và liên lạc với
nhau?
- Con người gửi thư, gọi điện thoại thông qua
bưu điện nhưng nhờ tin học mà chúng ta có thể
gửi nhau những tấm hình, thư, thông báo, thư
mời, một cách nhanh chóng trong vài phút.
- Xem các sự kiện thể thao trong nước và quốc
tế.
- Lũ lụt thiên tai khắp nơi cũng như các dịch
bệnh SARS, cúm A H1N1 đang lan rộng.
? Từ những lợi ích mà em biết thì tin học có tác
động như thế nào đối với xã hội?
HS trả lời
HS nhận xét ý kiến của nhóm trước đó và đưa ra
ý kiến của nhóm mình
GV đưa ra hiệu quả hoạt động của các nhóm
- Đúc kết lại các ý kiến và đưa nhận xét cuối
- Ngày nay, tin học và máy tính đãthực sự trở thành động lực và lựclượng sản xuất, góp phần phát triểnkinh tế xã hội
Hoạt động 3 : Kinh tế tri thức và xã hội tin học hoá.
Gv: Tri thức còn gọi là kiến thức
? Em cho biết mục đích học của em để làm gì?
Hs: Học để có kiến thức, có kiến thức có thể
làm giàu cho bản thân và góp phần vào sự phát
triển của xã hội Vậy nên kiến thức (tri thức) có
ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển xã hội của
đất nước.
Gv: Tin học được ứng dụng vào mọi lĩnh vực
đời sống của xã hội, nâng cao hiệu quả công
việc, giảm nhẹ công việc chân tay, nặng nhọc,
2 Kinh tế tri thức và xã hội tin học hóa
a) Tin học và kinh tế tri thức:
- Kinh tế tri thức là nền kinh tế màtrong đó tri thức là yếu tố quantrọng trong việc tạo ra của cải vậtchất và tinh thần của xã hội Trong
đó tin học và máy tính đóng vai tròchủ đạo
b) Xã hội tin học hóa:
Trang 39Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung cần đạt
nguy hiểm giúp nâng cao chất lượng cuộc sống
của con người
Hs: Lắng nghe và ghi bài
Xã hội tin học hóa là xã hội mà cáchoạt động chính của nó được điềuhành với sự hỗ trợ của tin học vàmạng máy tính
Hoạt động 4 : Kinh tế tri thức và xã hội tin học hoá
Gv: giới thiệu
Sự ra đời của internet đã tạo ra không gian mới
đó là không gian điện tử
Gv: Không gian điện tử là gì?
Hs: Con người có thể tìm kiếm thông tin, xem
các sản, mua các sản phẩm, tìm hiểu văn hóa
các nước, tình hình kinh tế trong nước và quốc
tế mà không cần đến nơi tìm hiểu thông qua
internet.
Gv Liệt kê các diễn đàn trao đổi, tìm kiếm thông
tin mà em đã từng sử dụng?
HS trả lời
Kể một tình huống mà em cho là đẹp trong ứng
xử văn hóa giữa các thành viên tham gia diễn
đàn?
Hs: trả lời
Gv: Kể một tình huống mà em cho là chưa đẹp
trong ứng xử văn hóa giữa các thành viên tham
gia diễn đàn?
Hs: trả lời
Gv: Khi mà biên giới không còn là rào cản cho
sự luân chuyển thông tin và tri thức thì việc tham
gia vào internet mỗi cá nhân cần có trách nhiệm
gì đối với thông tin trên mạng máy tính?
Hs: Chịu trách nhiệm với thông tin mà mình trao
đổi cũng như đưa vào mạng.
Bảo vệ các thông tin và nguồn tài nguyên.
3 Con người trong xã hội tin học hóa.
- Sự ra đời của internet đã tạo rakhông gian mới đó là không gianđiện tử
+ Không gian điện tử là khoảngkhông gian của nền kinh tế tri thức,một nền kinh tế mà các loại hànghóa cơ bản của nó còn có thể lưuthông dễ dàng
- Mỗi cá nhân khi tham gia vàointernet cần:
+ Có ý thức bảo vệ thông tin và cácnguồn tài nguyên thông tin
+ Có trách nhiệm với thông tin đưalên mạng internet
+ Có văn hóa trong ứng xử trên môitrường internet và có ý thức tuânthủ pháp luật (Luật Giao dịch điện
tử, Luật Công nghệ thông tin)
4 HỆ THỐNG CỦNG CỐ
1 Kể vài ví dụ ứng dụng tin học mà em biết trong lĩnh vực giáo dục, y tế
2 Kể vài ví dụ ứng dụng tin học mà em biết trong các lĩnh vực như công nghiệp,nông nghiệp, dịch vụ, giải trí
3 Những tác động của tin học đối với xã hội như thế nào?
4 Tại sao nói xã hội tin học hóa là tiền đề cho sự phát triển của nền kinh tế tri thức? Lợi ích mà nó mang lại là gì?
5 Trách nhiệm của mỗi người khi tham gia mạng internet là gì?
Trang 406 Hãy cho biết các địa chỉ tài nguyên giúp em tìm kiếm thông tin liên quan đến nội dung các môn học như văn học, sinh học, địa lý, mua máy tính qua mạng.
5.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bài theo vở ghi kết hợp đọc sách giáo khoa
- Đọc và xem kỹ lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài vở để tiết sau ôn tập, kiểm tra 1 tiết
6 RÚT KINH NGHIỆM BÀI GIẢNG