2.Kĩ năng: -Biết cách phân tích và phân tích được một số thừa số nguyên tố và biết dùng luỹ thừa để viết gọn kết quả phân tích.. -Biết vận dụng linh hoạt các dấu hiệu chia hết để phân t
Trang 1Tuần 10 Ngày soạn: 11/10/2013 Tiết 28 Ngày dạy: 14/10(62,61)
PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
I Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức: Hiểu được thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
2.Kĩ năng:
-Biết cách phân tích và phân tích được một số thừa số nguyên tố và biết dùng luỹ thừa để viết
gọn kết quả phân tích
-Biết vận dụng linh hoạt các dấu hiệu chia hết để phân tích một số ra thừa số nguyên tố
3.Thái độ: Rèn cho HS tính nhanh nhẹn, cẩn thận
II.Chuẩn bị của GV-HS:
-GV: Giáo án
-HS: Như hướng dẫn về nhà tiết 27
III.Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’)
HS 1 :Trong các câu sau đây, câu nào đúng,
câu nào sai ?
a) Một số tự nhiên không phải là hợp số thì la
số nguyên tố ()
b) Mọi số nguyên tố lớn hơn 2 đều lẻ ()
c) Các số tự nhiên tận cùng bằng chữ số 7 đều
là các số nguyên tố
d) Tổng hai số nguyên tố là một số nguyên tố
e) Tổng của hai hợp số là một hợp số
GV nhận xét cho điểm
a Sai : 0, 1
b Đúng
c Sai : 27
d Sai :3 + 5 = 8
e Sai : 9 + 20 = 29
2.Hoạt động 2 : Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì ?(10’)
Hãy viết 300 thành tích của 2 thừa số lớn hơn
1 Tương tự câu hỏi này cho các số là thừa số
tiếp theo GV hình thành cây thừa số HS
nhận xét các thừa số cuối cùng có phải là các
số nguyên tố không ?
-Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên
tố?
1.Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là
gì
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố
Chú ý : SGK
1
Trang 23.Hoạt động 3 : Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố (15’)
-Làm thế nào để phân tích nhanh một số lớn
hơn 1 ra thừa số nguyên tố
-GV hướng dẫn HS thực hiện các bước để
phân tích một số ra thừa số nguyên tố (Sử
dụng các dấu hiệu chia hết để tìm được thừa số
nguyên tố (từ nhỏ đến lớn) được chia hết cho)
Các bước chia dừng lại khi nào ?
-GV hướng dẫn HS dùng cách viết luỹ thừa để
viết gọn kết quả phân tích
-HS làm bài tập ? SGK
-Có thể làm phép chia thứ nhất cho 5 không ?
Kết quả phân tích như thế nào ?
2 Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố:
300 2
150 2
75 3
25 5
5 5 1
300 = 22.3.52 Nhận xét :SGK
IV Củng cố - Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (15’)
1 Củng cố luyện tập: (10’)
-Phân tích một số lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là làm gì ?
-HS làm việc theo nhóm các bài tập 125, 126 Trao đổi chéo bài làm các nhóm để kiểm tra kết quả lẫn nhau Báo cáo kết quả với tập thể lớp
-HS ôn lại các dấu hiệu chia hết và làm các bài tập 127 và 128
2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà :(5’)
-Chuẩn bị bài mới : Luyện tập các bài tập 129 đến 133
-Đọc trước mục : Có thể em chưa biết "Cách xác định số lượng ước số của một số".
Trang 3Tuần 10 Ngày soạn: 11/10/13 Tiết 29 Ngày dạy: 14/10(62),15/10(61)
LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15’
I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
2.Kĩ năng:
-Rèn kỹ năng phân tích một số ra thừa số nguyên tố và kỹ năng tìm ước số, xác định số lượng
ước số của một số qua kết quả phân tích một số ra thừa số nguyên tố
-Rèn tính chính xác và linh hoạt trong quá trình phân tích, chọn ước số
3.Thái độ: Rèn cho HS tính cẩn thận
II.Chuẩn bị của GV-HS:
-GV: Giáo án
-HS: Như hướng dẫn về nhà tiết 26
III Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Hoạt động 1 : Luyện tập (25’)
Bài tập 129 :
-Số a có thể chia hết cho những số
nào? Ư(a) gồm những số nào?
-Tương tự như vậy, GV hướng dãn
HS tìm ước của một số theo các bước:
ước là 1 và chính nó, ước nguyên tố,
ước hợp số
Bài tập 131 :
-Hai số cần tìm có quan hệ như thế
nào với 42? Bài toán có thể phát biểu
lại như thế nào?
-Hai số a và b có phải là ước của 30
không ? Chúng có thêm điều kiện gì?
Bài tập 129 :
a) Ư(a) = {1 ; 5.13 ; 5 ; 13 } b) Ư(b) = {1 ; 25 ; 2 ; 24 ; 22 ; 23 }
= {1 ; 32 ; 2 ; 16 ; 4 ; 8 } c) Ư(c) = {1 ; 32.7 ; 3 ; 7 ; 32 ; 3.7 }
= {1 ; 63 ; 3 ; 7 ; 9 ; 21}
Bài tập 131 :
Ư(42)={1; 42 ; 2 ; 3 ; 7 ; 21 ; 14 ; 6}
Nên 42 = 1.42 = 2 21 = 3.14 = 6 7 b) Hai số a và b là ước của 30
Ư(30)={1 ; 30 ; 2 ; 15 ; 3 ; 10 ; 5 ; 6}
Vì a < b nên a bằng 1 ; 2 ; 3 ; 5 và b tương ứng bằng 30 ; 15 ; 10 ; 6
-HS đọc phần " Cách xác định số
lượng ước số của một số "ở mục Có
thể em chưa biết đẻ biết khỏi tìm thiếu
ước Thử tính số lượng lượng ước số
của số c bài tập 129
Nếu a = x m y n z p trong đó x,y,z là các số nguyên tố thìv số lương các ước số của a la (m+1).(n+1).(p+1)
3
Trang 4biết ở hoạt động 3 để tìm ước số của
một số
Bài tập 132
-Số bi trong mỗi túi, số túi có quan hệ
như thế nào với tổng số bi ? Vì sao ?
-Có mấy cách xếp số bị vào túi ? Số bị
của môĩ túi trong từng trường hợp là
mấy viên?
Bài tập 132 :
Số túi là ước của 28 Ư(28) = {1; 28 ; 2 ; 14 ; 4 ; 7}
Nên số túi là 1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28
1.Hoạt động 1 : Kiểm tra 15 phút (15’)
IV Củng cố - Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (5’)
- Xem lại các bài tập đã giải
- Học thuộc cách tìm số lượng các ước của một số
- Ôn lại cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- Đọc trước bài mới ở nhà và trả lời câu hỏi:
- Tìm Ư(8), Ư(12) Những số no vừa là ước của 8 vừa là ước của 12?
- Tìm ba số vừa là bội của 8 vừa là bội của 12
- Chuẩn bị bài mới: Ước chung và bội chung
Trang 5Tuần 10 Ngày soạn: 11/10/13
Tiết 30 Ngày dạy: 15/10(62),18/10(61)
ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG
I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Nắm được định nghĩa ước chung, bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai tập
hợp
2.Kĩ năng: Biết cách tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước,
các bội rồi tìm phần tử chung của hai tập hợp; biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp
3.Thái độ: Rèn cho HS tính nhanh nhẹn, cẩn thận
II Chuẩn bị của GV - HS :
-GV: Giáo án
-HS: Như hướng dẫn về nhà tiết 29
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1.Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS1: Nêu cách tìm các ước của một số ?
Tìm Ư(4); Ư(6); Ư(12)
- HS2: Nêu cách tìm các bội của một số?
Tìm B(4) ; B(6) ; B(3)
- Yêu cầu cả lớp cho nhận xét
HS1:Nêu cách tìm Ư(a) Ư(4) = {1 ; 2 ; 4} Ư(6) = {1 ; 2 ; 3 ; 6} Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} HS2: Nêu cách tìm B(b) B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24 }
B(6) = {0; 6; 12; 18; 24 } B(3) = {0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21 }
2.Hoạt động2 : Ước chung(12’)
5
Trang 6-Ước chung của hai hay nhiều số là gì ? Gv
giới thiệu ký hiệu ước chung của hai hay
nhiều số
-HS viết tập hợp các ước chung của 12 và
18
-Làm thế nào để nhận biết được một số có
phải là ước chung của các số cho trước ?
-HS làm bài tập ?1
-GV giới thiệu ƯC(a,b,c)
-HS làm bài tập 134a,b,c,d
Ký hiệu tập hợp các ước chung của a và b là Ư(a,b)
x∈ ƯC(a,b) nếu a xM và b xM
x∈ ƯC(a,b,c) nếu a xM , b xM và c xM
3.Hoạt động 3 : Bội chung(12’)
-Cách tiến hành hoạt động này tương tự như
cách tiến hành hoạt động 3
-HS làm bài tập củng cố ?2 và 134e,g,h,i
-Muốn nhận biết một số có phải là ước
chung (hay bội chung) của hai hay nhiều số
ta phải làm như thế nào ?
2.Bội chung Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất
cả các số đó
Ký hiệu tập hợp các bội chung của a và b là B(a,b)
x ∈ BC(a,b) nếu xMa và xMb
x ∈ BC(a,b,c) nếu xMa, xMb và xMc
4.Hoạt động 4 : Giao của hai tập hợp (8’)
-Tập hợp Ư(4) gồm những phần tử nào ? GV
dung sơ dồ Ven để minh hoạ
-Tập hợp Ư(6) gồm những phần tử nào ? GV
dùng sơ đồ Ven để minh hoạ
-Tập hợp ƯC(4,6) tạo thành bởi những phần
tử nào của Ư(4) và Ư(6) ? GV dùng sơ đồ
Ven ở trên để minh hoạ tập hợp Ư(4,6)
-GV giới thiệu khái niệm giao của hai tập
hợp và ký hiệu
-Điền tên tập hợp thích hợp vào chỗ trống :
B(4) ∩ = BC(6,4)
-Dùng các ký hiệu quan hệ tập hợp đã học để
biểu diễn mối quan hệ của các tập hợp sau :
3 Giao của hai tập hợp Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó
Ký hiệu giao của hai tập hợp A và B là A∩B
Trang 7IV Củng cố - Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (8’)
1 Củng cố: (5’)
-Muốn nhận biết một số tự nhiên x là ước chung (bội chung) của hai hay nhiều số ta làm như thế nào ?
-Nói giao của hai tập hợp là tập hợp con của mỗi tập hợp đó Đúng hay Sai ?
-HS làm bài tập 135
2 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:(3’)
-Nắm vững cách nhận biết một số là ước chung, bội chung của hai hay nhiều số
-Nắm vững khái niệm giao của hai tập hợp và tìm được tập hợp giao của hai tập hợp cụ thể cho trước
-Làm các bài tập 136 - 138 để chuẩn bị Luyện tập ở tiết sau
7