Giới thiệu tóm tắt công trình nghiên cứu Dựa trên khung lý thuyết về một số nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học VLVH và trải nghiệm của bản thân về việc
Trang 11
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu tóm tắt công trình nghiên cứu
Dựa trên khung lý thuyết về một số nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục
đại học hệ vừa làm vừa học (VLVH) và trải nghiệm của bản thân về việc thực hiện
giáo dục, đào tạo cho những người vừa đi làm, vừa đi học; nghiên cứu này thực hiện
thu thập dữ liệu được cho là các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ
VLVH, đồng thời tiến hành kiểm định độ tin cậy và lượng hóa mức độ tác động của
từng nhân tố đó tới chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH khối ngành kinh tế, quản lý
và quản trị kinh doanh tại Việt Nam Từ đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của hệ này
1.1 Hệ thống dữ liệu mà tác giả thu thập được bao gồm:
+ Dữ liệu cho nghiên cứu định tính: phỏng vấn sâu một số cán bộ lãnh đạo của 23
tổ chức, cơ quan công lập và tư nhân có sử dụng nhân lực tốt nghiệp đại học hệ VLVH
trên địa bàn Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ;
+ Dữ liệu cho nghiên cứu định lượng: phát 680 phiếu điều tra gồm: sinh viên
đang học hệ VLVH và đã tốt nghiệp, đang đi làm; các nhà tuyển dụng tại các cơ quan
nhà nước, tư nhân, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục ở địa bàn Hà Giang, Hà Nội,
Đà nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai
1.2 Quá trình nghiên cứu:
Ban đầu, luận án đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 03 nhóm nhân tố: (i) nhóm các
nhân tố bên trong trường đại học, (ii) nhóm các nhân tố bên ngoài trường đại học, (iii)
nhóm các nhân tố thuộc về người học Nhưng trong quá trình nghiên cứu, kiểm định độ
tin cậy của các nhóm nhân tố và lượng hóa được mức độ tác động của từng nhân tố đến
chất lượng giáo dục đại học, nghiên cứu sinh đã sửa lại mô hình thành hình 3.3 bao gồm:
01 biến phụ thuộc và 05 biến độc lập
Từ kết quả đó, tác giả đề xuất một số khuyến nghị và giải pháp với các trường
đại học, với các cơ quan quản lý vĩ mô và với bản thân người học để có thể nâng cao
chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh
doanh tại Việt Nam
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
chính của luận án được trình bày trong kết cấu gồm 04 chương như sau:
Chương I: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương II: Những vấn đề lý luận cơ bản về một số nhân tố tác động đến chất
lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học
Chương III: Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu: lượng hóa mức độ tác
động của các nhân tố đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong khối
ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh
Chương IV: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ
vừa làm vừa học trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam
2 Lý do chọn đề tài nghiên cứu của luận án
2.1 Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn
Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng đã thúc đẩy cạnh tranh ngày càng
gay gắt trên mọi lĩnh vực Mỗi tổ chức, cá nhân, quốc gia muốn tồn tại, phát triển buộc
2
phải có đủ sức cạnh tranh, và cạnh tranh về chất lượng được đặt lên hàng đầu Giáo dục và đào tạo không nằm ngoài xu thế này
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển kinh tế buộc mỗi cá nhân, mỗi tổ chức phải biết làm cho mình thích ứng Do đó, việc học, tự học hoàn thiện bản thân, hay việc dùng người có tri thức của các tổ chức để đạt được mục tiêu
đã định là vấn đề quan tâm đặc biệt
Chủ trương chính sách đổi mới giáo dục: “Đẩy mạnh giáo dục trong nhân dân bằng cả hình thức chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người,
cả nước thành một xã hội học tập ” đã được quán triệt
Sứ mệnh này được đặt lên vai của ngành giáo dục: phải nghiên cứu, thiết kế nội dung chương trình, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực giảng viên và thực hiện đào tạo cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước, đồng thời hoàn thành mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đặt ra Trong đó, đào tạo đại học hệ VLVH mở ra cơ hội học tập cho nhiều người, đáp ứng được yêu cầu về thời gian, điều kiện cũng như nguyện vọng của người học, góp phần tăng quy mô đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ đất nước trong bối cảnh hội nhập
2.2 Xuất phát từ những bất cập của thực tiễn
Thực tế cho thấy sự bùng nổ về mặt quy mô của của đào tào đại học hệ VLVH thời gian qua đã bị chi phối bởi quan điểm: “nồi cơm của các trường” tức lợi ích có được nhờ quy mô, dẫn đến việc đào tạo đại học hệ VLVH đã không đáp ứng được nhu cầu đổi mới đất nước, mà còn dẫn đến nhiều bất cập về mặt chất lượng Có hai vấn đề
mà xã hội đặc biệt quan tâm đó là: chất lượng đào tạo và mức độ đáp ứng nhu cầu học tập Loại hình đào tạo VLVH là loại hình đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, suốt đời và ngày càng cao của mọi tầng lớp người dân trong xã hội, góp phần to lớn tạo nên một xã hội học tập
2.3 Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết
Các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án khá nhiều và phong phú, nhưng chủ yếu tập trung vào lĩnh vực quản lý đào tạo, trao đổi đúc rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy và quản lý đào tạo Việc đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH và lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố là vô cùng quan trọng mà chưa có công trình nào bàn đến Do vậy, đây chính là khoảng trống mà tác giả luận án phải nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở lý luận và phân tích tác động một số nhân tố đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH để đưa ra những giải pháp có căn cứ khoa học
nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH tại Việt Nam
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH của Việt Nam thuộc khối ngành kinh tế, quản lý, và quản trị kinh doanh thời gian từ năm 2005 đến 2016;
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH;
- Kiểm chứng các nhân tố đó;
- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đó đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH;
Trang 23
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
đại học hệ VLVH
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng: một số nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH
trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam
Phạm vi về nội dung: nghiên cứu ảnh hưởng của 03 nhóm nhân tố: Nhóm bên
trong trường học; Nhóm bên ngoài trường học; Nhóm thuộc về người học
Phạm vi về thời gian, không gian: giai đoạn 2005-2016, trên địa bàn một số tỉnh
thành trong nước gồm: Hà Giang, Hà Nội, Đà nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai
5 Tóm tắt phương pháp nghiên cứu
5.1 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.1.1 Quan sát khoa học: thực hiện 08 buổi hội thảo có tham dự và không tham dự để tri
giác đối tượng một cách có hệ thống để thu thập thông tin
5.1.2 Thống kê: điều tra để thu thập số liệu, phân tích, tính toán, đánh giá, dự báo,
tổng hợp, ra quyết định là kết quả nghiên cứu
5.1.3 Thực nghiệm khoa học: chủ động thực hiện tác động vào người học trong quá trình
đào tạo thực tế để hướng sự phát triển của họ theo mục tiêu dự kiến của mình
5.1.4 Phân tích tổng kết kinh nghiệm: đánh giá lại những thành quả thực tiễn trong quá
trình thực hiện nghiên cứu để rút ra kết luận bổ ích cho luận án
5.1.5 Chuyên gia: sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia bao gồm các thầy, các nhà
quản lý giáo dục, nghiên cứu giáo dục có kinh nghiệm, đồng nghiệp…
5.2 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
5.2.1 Phân tích và tổng hợp lý thuyết: nghiên cứu tại bàn các tài liệu, tổng hợp các
thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối
tượng nghiên cứu
5.2.2 Phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: sắp xếp các tài liệu khoa học theo từng vấn đề
có cùng dấu hiệu bản chất, cùng hướng phát triển, sắp xếp thành một hệ thống trên cơ sở
mô hình lý thuyết làm sự hiểu biết về đối tượng đầy đủ hơn
5.2.3 Mô hình hóa: xây dựng mô hình gần giống với đối tượng để nghiên cứu
5.2.4 Giả thuyết: đưa ra các dự đoán về quy luật của đối tượng sau đó đi chứng minh
dự đoán đó là đúng
6 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
6.1 Câu hỏi nghiên cứu
(i) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH
trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh?
(ii) Mức độ tác động của từng nhân tố đó đến chất lượng giáo dục đại học hệ
VLVH trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam giai đoạn
2005-2016 như thế nào?
(ii) Giải pháp nào cần thực hiện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH
trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam đến năm 2025?
6.2 Thiết kế nghiên cứu
Dựa vào khung lý thuyết của các nghiên cứu liên quan đến luận án, thiết kế và
kiểm định mô hình nghiên cứu, đưa ra những kết luận cho luận án
4
7 Những đóng góp mới của luận án
- Về mặt phát triển khoa học: (i) luận án hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận
về những nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; (ii) Phát hiện và thẩm định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH trong khối ngành kinh tế, quản
lý và quản trị kinh doanh và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, (iii) Xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH phù hợp với điều kiện Việt Nam
- Về mặt thực tiễn: Căn cứ vào kết quả kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu và định lượng được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động tới chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh và mối quan hệ giữa chúng đã được nghiên cứu, luận án đã dùng kết quả đó làm cơ sở đưa ra các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH trong khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tiễn của Việt Nam
CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1.1 Một số công trình nghiên cứu trong nước
- Phan Thị Thu Hiền và Triệu Tất Đạt (2014) [1], “Hệ vừa làm vừa học: giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo” tại tạp chí số 57 năm 2014, Viện Nghiên cứu Giáo
dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí
- Nguyễn Quế Anh (2010) [9],“Nâng cao chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học tại trường Đại học Văn hóa Hà Nội - Hướng tới hội nhập và phát triển” Nguyễn Thị Hoàng (2009) [20], “Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại các trường CĐ, ĐH Việt Nam”
- Nguyễn Thị Bích Hà (2007) [4], tác giả nghiên cứu “Quản l ý đào tạo đại học
hệ vừa học vừa làm ở trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh, thực trạng và giải pháp”
- Nguyễn Thị Hồng Nga (2013) [31], “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học ở việt nam hiện nay
- Ngô Minh Oanh (2013) [33], “Đào tạo hệ vừa làm vừa học: thành công, hạn chế và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng”
- Phạm Thị Phượng (2013) [34], “Nâng cao chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh tại trường Đại học Thương mại”
- Trịnh Văn Anh và Nguyễn Ngọc Tài (2013) [35], “Những bất cập trong đào tạo hệ vừa làm vừa học hiện nay và một số giải pháp khắc phục”
- Lê Hữu Bình (2013) [36], “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học tại trường Đại học Đồng Tháp” Nguyễn Thanh Bình (2013) [37], “Giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học tại trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An” Nguyễn Thị Thu Ba (2013) [40], “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học” Trần Đăng Khoa (2013) [46], “Vừa học vừa làm dưới góc nhìn của người học và quản lý”
Trang 35
1.2 Một số công trình nghiên cứu ngoài nước
- Doctor Shahida Sajjad (2008) [69], “Effective teaching methods at higher
education”- Special Training Department, University of Karachi,
- Biggs & Tang (2007) [67], “Analyzing evaluate quality standards of the
institution in terms of Constructive Alignment”
- Thorsten Gruber, Roediger Voss and Isabelle Szmigin (2007) [68], “Service quality
in higher education: The role of student expectations”, University of Manchester
- Alton Y.K Chua (2011) [72], “A knowledge management perspective at
higher education” Nanyang Technological University, Singapore
- Karimi Nazila and Behrangi Mohammad Reza (2011) [73], “Eliciting
Management Education Model of Teaching (M.E.M.T.)” From a Decade Studies in
Iran and Its Use for Teaching
- Fariba Damirchilia, Masomeh Tajarib (2011) [77], “Explaining Internal
Factors Effective on Educational Quality Improvement Based on Views of Students
from Zanjan Azad Universities”
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, nghiên cứu sinh đã xây
dựng được khung lý thuyết về một số nhân tố tác động đến Chất lượng giáo dục đại học
hệ VLVH trong khối ngành Kinh tế, Quản lý, Quản trị kinh doanh tại Việt Nam Thiết kế
mỗi nhân tố như là một biến quan sát (biến độc lập), tác động đến biến phụ thuộc là Chất
lượng giáo dục, và mã hóa các biến được trình bày tại Bảng 3.7 của Chương3)
1.3 Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu
Hầu hết các nghiên cứu trong nước và ngoài nước đều khẳng định: Chất lượng
giáo dục dù là hệ chính quy hay vừa làm vừa học đều vô cùng quan trọng, là nền tảng
của tăng trưởng kinh tế xã hội Mỗi nghiên cứu đi sâu vào phân tích một vài khía cạnh
của giáo dục nói chung, giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học nói riêng, và đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, đó cũng là những yếu tố vô cùng quan trọng
cấu phần nên chất lượng giáo dục đại học và đại học hệ vừa làm vừa học
1.4 Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu trên đây chưa đưa ra khái niệm về đào tạo đại học hệ
vừa làm vừa học, chưa có nghiên cứu hoàn chỉnh nào công bố các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng giáo dục và đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học, cũng như mức độ ảnh
hưởng của mỗi nhân tố tới chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH, và mối quan hệ,
tương tác giữa giữa những nhân tố đó Đây chính là khoảng trống để tác giả của luận
văn cần tiếp tục nghiên cứu
CHƯƠNG II NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
2.1 Giáo dục và giáo dục đại học
Giáo dục:“Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền
đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người”
Giáo dục đại học: là giai đoạn giáo dục diễn ra ở các trường đại học, viện đại
học, truyền cho người học những kiến thức, hiểu biết chuyên sâu nhằm giúp họ đạt
tới những giới hạn mới của tri thức trong từng lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống
6
Yêu cầu của giáo dục đại học
- Gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan
- Tuân thủ quan điểm, đường lối, chính sách giáo dục đại học của Đảng và Nhà nước
-Nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế; đáp ứng được các yêu cầu về quốc tế hóa các tiêu chuẩn đánh giá khoa học và các hoạt động về chuyên môn tại các cơ sở giáo dục đại học
Vai trò của giáo dục đại học
- Mở ra cánh cửa cho sự hiểu biết của chúng ta đối với các mức độ phức tạp của
xã hội hiện đại, và nó cho phép chúng ta đóng góp vào sự giàu mạnh của cộng đồng
- Mở ra cơ hội để người học đạt được các mục tiêu nghề nghiệp cá nhân và hiệu quả về thu nhập, cải tiến chất lượng cuộc sống của từng cá nhân chúng ta.”
2.2 Giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học
Quan niệm về giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học: Là hoạt động giáo dục dành cho người đang đi làm, giúp họ cập nhật kiến thức, phát triển các kỹ năng trong một nghề nghiệp xác định
Đặc điểm của giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học:
Đối tượng: đào tạo cho những người đang làm việc trong hầu hết các lĩnh vực
trong nền kinh tế, đang nắm giữ những vị trí việc làm cụ thể giúp bổ sung kiến thức cho thực hiện tốt công việc trước mắt, hoặc muốn chuyển đổi nghề nghiệp trong tương lai, hoặc để nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn
Thời gian: hầu hết là ngoài giờ
Địa điểm đào tạo: thường phân tán, ít tập trung
Khối lượng kiến thức: tùy mục tiêu khác nhau mà cơ cấu và khối lượng kiến
thức này cũng có sự khác nhau
Nhu cầu ngành nghề: đa dạng: kinh tế, quản lý, quản trị, dịch vụ, nông - lâm -
ngư nghiệp, thủy sản, kỹ thuật, công nghiệp
Mục tiêu của giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học:“ Thực hiện mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đặt ra: “Đẩy mạnh giáo dục trong nhân dân bằng cả hình thức chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi
người, cả nước thành một xã hội học tập ”
Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nâng cao trình độ cho những người đang đi làm không có điều kiện và thời gian học tập trung, mà họ vẫn không phải thoát ly sản xuất, vẫn có thể hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn được giao nơi công tác
Tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục tại các trường đại học, các cơ sở đào tạo
Vai trò của đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học
Đối với xã hội học tập: đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, suốt đời, nhu
cầu nâng cao kiến thức của người dân, là giải pháp học đại học cho người lao động
Đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực: gia tăng tỷ lệ người lao động có trình
độ đại học; gia tăng kiến thức, kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực cho đội ngũ lao động hiện hành, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, phát triển bền vững
Trang 47
2.3 Chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học khối ngành kinh tế, quản lý và
quản trị kinh doanh
Quan niệm về chất lượng giáo dục đại học
“Chất lượng giáo dục đại học là chất lượng con người được đào tạo từ các hoạt
động giáo dục đại học” - TS Tô Bá Trượng (Viện chiến lược và Chương trình giáo dục)
Theo PGS.TS Nguyễn Đức Trí (Viện Chiến lược và chương trình giáo dục)
quan niệm rằng: Chất lượng giáo dục đại học được đánh giá bằng sự tăng trưởng trong
phát triển trí tuệ và nhân cách người học.”
Quan niệm về chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học khối ngành
kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh
“Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH là chất lượng con người được đào tạo
từ hoạt động giáo dục dưới hình thức VLVH” (PGS.TS Tô Bá Trượng - Viện khoa
học Giáo Dục Việt Nam, Phó Giám Đốc Trung Tâm Phát Triển Giáo Dục)
“Theo quan điểm của tác giả luận án: định nghĩa thống nhất sử dụng trong luận
án: Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh
doanh là kết quả của hoạt động giáo dục đại học được phản ánh ở các đặc trưng về
phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của
người tốt nghiệp đại học hệ VLVH khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh
tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể.”
Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học khối ngành
kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh
Tiếp cận trên góc độ của Nhà nước: “Tỷ lệ sinh viên có thể hoàn thành chương
trình đào tạo trong thời gian dự kiến với trình độ sau khi tốt nghiệp đạt được các yêu
cầu đặt ra của chương trình đào tạo với chi phí thấp”
Tiếp cận trên góc độ của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo: ban hành Qui
định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học Bộ tiêu chuẩn gồm 10
tiêu chuẩn - 61 tiêu chí:
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học (gồm 2 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý (gồm 7 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục (gồm 6 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo (gồm 7 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên (gồm 8 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 6: Người học (gồm 9 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ
(gồm 7 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế (gồm 3 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (gồm 9 tiêu chí)
Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính (gồm 3 tiêu chí)
Tiếp cận trên góc độ của Nhà trường:
Tiêu chí về mục tiêu và nhiệm vụ: cụ thể, rõ ràng, định hướng, đáp ứng yêu cầu;
Tiêu chí về giáo viên và cán bộ quản lý: trình độ, năng lực, học hàm, học vị, tỷ
lệ sinh viên/giảng viên; số giờ giảng trung bình của giảng viên; cơ cấu giảng viên, cán
bộ quản lý ;
8
Tiêu chí về chương trình, giáo trình: cấu trúc, nội dung, phương pháp đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo được xây dựng phù hợp với sự tham của học viên, giảng viên, các chuyên gia, các đơn vị tuyển dụng ;
Tiêu chí về thành phần sinh viên: điểm trung bình đầu vào; thành phần, mức độ được cập nhật thông tin về chương trình đào tạo, chính sách đào tạo ;
Tiêu chí về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo: ngân sách tài trợ, thư viện, phòng học, các thiết bị hỗ trợ học tập ;
Tiêu chí về tổ chức và quản lý: cơ cấu tổ chức phù hợp với yêu cầu thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ ;
Tiêu chí về hoạt động dạy và học: kế hoạch đào tạo, giám sát việc thực hiện kế hoạch, đánh giá, thời lượng, thời gian đào tạo ;
Tiêu chí về nghiên cứu khoa học: ngân sách dành cho nghiên cứu; các nghiên cứu được tài trợ; số lượng giảng viên tham gia nghiên cứu; số bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí quốc tế; số lần trích dẫn bài báo; số bằng sáng chế; số giảng viên được mời chủ tọa các hội nghị quốc gia, quốc tế; số nghiên cứu sinh nước ngoài theo học ;
Tiêu chí về sinh viên tốt nghiệp: năng lực của sinh viên tốt nghiệp, hiệu quả đào tạo của cơ sở giáo dục đại học; phần trăm sinh viên tốt nghiệp có việc làm; lương, thu nhập trung bình, sự hài lòng của đơn vị tuyển dụng; % sinh viên quay lại trường tiếp tục theo học ở bậc học cao hơn
Tiếp cận trên góc độ của xã hội và các đơn vị sử dụng sinh viên tốt nghiệp:
Mức độ hài lòng của doanh nghiệp, tổ chức sử dụng sinh viên tốt nghiệp, đánh giá năng lực của sinh viên qua: Kiến thức, kỹ năng, thái độ, đạo đức và mức độ hoàn thành công việc được giao
Tiếp cận từ phía người học: Chất lượng giáo dục tiếp cận từ phía người học có
thể hiểu là giá trị chuyển đổi, là sự “thay đổi chất”, thay đổi cơ bản về cả nội dung và hình thức của người học
2.4 Các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh
2.4.1 Xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
HỆ VỪA LÀM
NHÓM 1: Các nhân tố thuộc về người học:
- Mục đích, định hướng nghề nghiệp, tuổi, giới tính,
- Nhu cầu học tập, nỗ lực, ý chí, tự kỷ luật của người học,
- Thời gian đi học, khả năng tự học, điều kiện tài chính, gia đình,
- Áp lực công việc, hỗ trợ của cơ quan người học
NHÓM 2: Các nhân tố bên trong trường đại học:
- Giảng viên: năng lực, trình độ, đạo đức, lối sống, kỹ năng mềm
- Vị trí địa lý, Danh tiếng, uy tín của nhà trường, cơ sở vật chất hữu hình
hỗ trợ đào tạo, thiết bị máy móc, công cụ đào tạo, tài liệu, giáo trình, mạng internet
- Năng lực quản lý giáo dục của trường,
- Đặc điểm của ngành đào tạo
NHÓM 3: Các nhân tố bên ngoài trường đại học:
- Điều kiện kinh tế, chính trị, pháp luật trong và ngoài nước, đạo đức, lối sống, văn hóa, xã hội, xu hướng phát triển xã hội
- Đòi hỏi của thị trường lao động (Tổ chức sử dụng lao động)
- Hỗ trợ của Chính Phủ
Trang 59
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả luận án)
2.4.2 Phân tích mô hình và xây dựng khung lý thuyết về các nhân tố tác động đến
chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học trong mô hình
Mã hóa dữ liệu: Nhóm các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ
VLVH: Học viên (HV), Giảng viên (GV), tổ chức quản lý đào tạo (QL), cơ sở vật chất
hữu hình và vô hình phục vụ đào tạo (CS), đặc thù của ngành đào tạo (NĐT), Nhóm các
nhân tố bên ngoài nói chung (BN), Chính phủ (CP), Tổ chức sử dụng lao động (doanh
nghiệp) (DN) Bảng hóa dữ liệu được trình bày tại bẳng 3.7 của chương 3để tiện phân
tích
2.4.3 Xây dựng các giả thuyết về các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại
học hệ vừa làm vừa học của mô hình nghiên cứu
(i) Biến trọng tâm (biến phụ thuộc): CLGD - Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVL
(ii) Các biến độc lập: GV: các nhân tố thuộc về giảng viên
HV: các nhân tố thuộc về học viên
QL- các nhân tố thuộc về năng lực quản lý đào tạo của trường đại học
NĐT- các nhân tố thuộc về tính hấp dẫn của ngành đào tạo,
CS- các nhân tố thuộc về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo,
DN- các nhân tố thuộc về sự đòi hỏi của doanh nghiệp đối với người lao động tốt
nghiệp đại học hệ VLVH,
BN- Các nhân tố bên ngoài trường học nói chung (điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa,
chính trị, hội nhập),
CP - các nhân tố thuộc về chính sách, hỗ trợ của Nhà nước và Chính phủ
Từ 08 biến độc lập mới này, xây dựng được 08 giả thuyết nghiên cứu và mô hình
nghiên cứu mới sau:
(1) Tri thức, kinh nghiệm, phương pháp đào tạo của người thầy càng khoa học,
linh hoạt, phù hợp với người học, phù hợp với xu thế phát triển của xã hội thì CLGD
càng cao và ngược lại
(2).Thái độ của người học càng tích cực, càng kỷ luật với chính bản thân, chủ động
trong học tập và tuân thủ quy chế của nhà trường thì CLGD càng cao và ngược lại
(3) Năng lực quản lý đào tạo của trường học càng cao, phù hợp với người học,
phù hợp với xu thế phát triển của xã hội thì CLGD càng cao và ngược lại
(4) Ngành đào tạo càng hấp dẫn, càng có nhiều cơ hội việc làm trong xã hội thì CLGD
càng cao và ngược lại
(5) Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của nhà trường càng đầy đủ, phù hợp thì CLGD
càng cao và ngược lại
(6) Đòi hỏi của xã hội, của DN sử dụng lao động càng cao thì CLGD càng cao
và ngược lại
(7) Các nhân tố bên ngoài trường học nói chung càng thuận lợi CLGD càng cao
và ngược lại
(8) Chính sách và sự hỗ trợ của chính phủ càng nhiều thì CLGD càng cao và
10
ngược lại
Với 08 biến độc lập này, tác giả luận án thiết kế lại mô hình của hình 2.2 thành hình 2.3 như sau:
Hình 2.3: Mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH
(Nguồn: Tác giả tự xây dựng)
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: LƯỢNG HÓA MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC TRONG KHỐI NGÀNH KINH TẾ, QUẢN LÝ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH 3.1 Thực trạng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học khối ngành kinh tế, quản lý
và quản trị kinh doanh ở Việt Nam
Chương 3 của luận án trình bày thực trạng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam Những con số thống
kê về số lượng sinh viên theo học, tốt nghiệp của ba khối ngành này tại các trường đại học đã vẽ lên một bức tranh toàn cảnh về thực trạng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh
Tính tại thời điểm năm 2005 cả nước có 1.393.669 sinh viên, bao gồm 1.094.575 sinh viên đại học và 299.094 sinh viên cao đẳng Riêng số sinh viên đại học
hệ VLVH cả nước là 358.685 Sinh viên, đến năm 2007 là 549.831 Sinh viên, tăng gần 130% so với 10 năm trước đó.”Về cơ cấu ngành, nghề, xét lại thời điểm năm 2005, khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh chiếm 27,01% tại thời điểm 2005
“Đến thời điểm cuối năm 2016 (theo thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo) cả nước có 412 trường đại học, trong đó có tới 35,57% trường tổ chức đào tạo hệ không chính quy về khối ngành kinh tế Tính chung của cả nước, tỷ lệ sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản lý và Quản trị kinh doanh hệ đại học VLVH chiếm 36,28% Vậy với
Các nhân tố thuộc về người học
Các nhân tố bên ngoài nói chung
Các nhân tố thuộc về giảng viên
Các nhân tố thuộc về năng lực quản lý đào tạo của nhà trường Các nhân tố thuộc về ngành đào tạo
Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp
Các nhân tố thuộc về chính phủ
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
Trang 611
2,36 triệu sinh viên cả nước thời điểm cuối năm 2016 thì số lượng sinh viên hệ VLVH
của ba khối ngành này là 856.208 người, số sinh viên đại học hệ VLVH khối ngành
quản lý là 202.143 người, số sinh viên đại học hệ VLVH khối ngành quản trị kinh
doanh là 265.460 người
3.2 So sánh số lượng sinh viên theo học giữa các khối ngành kinh tế, quản lý và
quản trị kinh doanh ở Việt Nam trong các năm 2014, 2015, 2016
Hình 3.1: Biểu đồ so sánh tỷ lệ sinh viên theo học các ngành Kinh tế, Quản lý,
Quản trị kinh doanh và các ngành khác trong năm 2014, 2015 và 2016
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh tỷ lệ sinh viên theo học các ngành Kinh tế, Quản lý,
Quản trị kinh doanh và các ngành khác trong năm 2016
3.3 Phân tích tác động của các nhân tố đến chất lượng giáo dục đại học hệ vừa
làm vừa học khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam
12
thông qua dữ liệu thu thập được
3.3.1 Mã hóa dữ liệu
Bảng 3.7: Mã hóa dữ liệu các nhân tố tác động đến Chất lượng giáo dục đại học
hệ VLVH Loại biến
Kí hiệu Nội dung biến quan sát
Biến phụ thuộc (CLGD):
Chất lượng giáo dục đại học hệ
VLVH
CLGD1 - Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá bằng hiệu quả quản lý đào tạo và luôn được kiểm định
CLGD2
- Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá là tốt khi
tỷ lệ lớn sinh viên tốt nghiệp được công nhận là đáp ứng yêu cầu của xã hội và thị trường lao động
CLGD3 - Việc giáo dục và đào tạo đại học hệ VLVH tại các cơ sở đào
tạo tại Việt Nam luôn đưa vấn đề chất lượng lên hàng đầu
CLGD4 - Các cơ sở đào tạo đại học hệ VLVH tại Việt Nam giai đoạn
2005-2016 thường chú trọng đến quy mô, chưa chú trọng đến chất lượng
CLGD5 - Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá là tốt khi phù hợp với người học và phát huy được năng lực của người học
CLGD6
- Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH không chỉ phụ thuộc vào nhà trường, mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như môi trường chính sách, nhu cầu của thị trường lao động và người đi học
CLGD7 - Chất lượng giáo dục đại học hệ VLVH được đánh giá bằng
chất lượng đầu vào, siết chặt đầu ra
Biến độc lập (HV): Nhóm
các nhân tố bản thân người học tác động đến chất lượng giáo dục
ĐH hệ VLVH
HV 1 - Nghề nghiệp và lý tưởng mà người học hướng tới
HV 2 - Xác định mục đích sống, động cơ học tập HV3 - Nhu cầu học tập
HV 4 - Sự nỗ lực của ý chí, kỷ luật của người học
HV 5 - Khả năng tự nghiên cứu, tự học
HV 6 - Áp lực, đòi hỏi của công việc hiện tại và tương lai
HV 7 - Tuổi tác, giới tính
HV 8 - Điều kiện tài chính và gia đình
Biến độc lập
(GV): Nhóm các nhân tố thuộc về giảng
viên tác động
đến chất lượng giáo dục
ĐH hệ VLVH
GV 1 - Trình độ chuyên môn
GV 2 - Tư cách đạo đức
GV 3 - Phong cách, lối sống giáo viên
GV 4 - Phương pháp sư phạm
GV 5 - Kỹ năng mềm thực hành xã hội của GV
GV 6 - Sự công bằng đánh giá kết quả học tập học viên
Biến độc lập (CS): Nhóm
các nhân tố cơ
CS1 - Vị trí địa lý của trường CS2 - Danh tiếng, uy tín của nhà trường CS3 - Phòng học và trang thiết bị phục vụ dạy học
Trang 713
Loại biến Kí hiệu Nội dung biến quan sát
sở vật chất phục
vụ đào tạo tác
động đến chất
lượng giáo dục
ĐH hệ VLVH
CS4 - Diện tích, sơ sở hạ tầng kiến trúc không gian trường học phục
vụ giáo dục, đào tạo CS5 - Thư viện: không gian, diện tích thư viện, số đầu sách, giáo trình chính, tham khảo và giải trí
CS6 - Cơ sở vật chất khác:Trạm y tế, Ký túc xá, bếp ăn, nhà vệ sinh
và không gian nhà trường, Khu vực rèn luyện thể chất, tinh thần
Biến độc lập
(NĐT): Nhóm
các nhân tố
thuộc về ngành
đào tạo tác
động đến chất
lượng giáo dục
ĐH hệ
VLVH
NĐT1 - Tính thiết thực, đặc thù của ngành đào tạo;
NĐT2 - Tính hấp dẫn của ngành đào tạo;
NĐT3 - Chương trình đào tạo, lượng kiến thức của ngành đào tạo;
NĐT4 - Thời gian quy định phải lên lớp của ngành đào tạo;
NĐT5 - Tài liệu, giáo trình của ngành đào tạo;
Biến độc lập
(BN): Các
nhân tố bên
ngoài nói
chung tác
động đến
chất lượng
giáo dục
ĐH hệ VLVH
BN1 - Điều kiện phát triển kinh tế, xã hội trong nước;
BN2 - Quá trình hội nhập quốc tế;
BN3 - Cơ chế thị trường, thu nhập dân cư;
BN4 - Vấn đề lợi ích và nghề nghiệp cá nhân;
BN5 - Đạo đức, lối sống, phong tục tập quán, truyền thống xã hội;
BN7 - Sự quan tâm của xã hội, các ban ngành;
Biến độc lập
(CP): Nhóm
các nhân tố
thuộc về chính
phủ tác động
đến chất lượng
giáo dục
đại học hệ
VLVH
CP1 - Cơ chế, chính sách về đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học;
CP2 - Cho học viên vay tiền đóng học phí và đòi nợ trong khoảng
thời gian nhất định;
CP3 - Tài trợ học viên một số tiền học phí nhất định hoặc toàn bộ;
CP4 - Quy định cho các cơ sở đào tạo phải dành học bổng cho một
lượng nhất định học viên có hoàn cảnh khó khăn
Biến độc lập
(DN): Các nhân
tố thuộc về tổ
chức sử dụng
lao động
(Doanh nghiệp)
tác động đến
chất lượng giáo
DN1 - Đòi hỏi trình độ chuyên môn, tay nghề của người lao động;
DN2 - Đòi hỏi tư cách đạo đức của người lao động;
DN3 - Đòi hỏi phương pháp làm việc hiện đại, hiệu quả, tác phong
công nghiệp hiện đại, lối sống người lao động;
DN4 - Đòi hỏi trách nhiệm, ý thức tự giác, tính kỷ luật của người lao động, tinh thần hợp tác;
DN5 - Đòi hỏi sáng kiến cải tiến, chí tiến thủ;
DN6 - Đòi hỏi kỹ năng mềm thực hành xã hội
14
Loại biến Kí hiệu Nội dung biến quan sát
dục đại học hệ
VLVH
(Nguồn: Tác giả tự xây dựng)
3.3.2 Kết quả phân tích tổng hợp
3.3.2.1 Thống kê mô tả mẫu a) Kết quả thu thập phiếu điều tra
Bảng 3.8: Kết quả thu thập phiếu điều tra Đối tượng khảo
sát
Hình thức khảo sát
Số lượng gửi đi
(Phiếu)
Số lượng phản hồi có thể dùng dược
(Phiếu)
Tỷ lệ
(%)
Học viên hệ vừa làm vừa học
(Nguồn: tổng hợp từ số liệu khảo sát của tác giả) b) Kết quả sàng lọc phiếu điều tra
Trong tổng số 680 phiếu điều tra phát ra, thu về được 623 phiếu, sau khi kiểm tra tác giả thấy rằng chỉ có 610 phiếu hợp lệ đạt yêu cầu và có thể sử dụng được Tác giả sẽ phân tích dữ liệu của 610 phiếu hợp lệ này
Trang 815
Bảng 3.9: Mô tả thống kê các biến
N (số lượng
phiếu điều tra hợp lê thu được)
Minimum
(giá trị nhỏ nhất đã mã
hóa)
Maximum
(giá trị lớn nhất đã mã
hóa)
Mean
(giá trị trung bình
đã mã hóa)
Std
Deviation
(sai số)
Valid N (listwise) 610
(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS)
Bảng 3.10: Mô tả thống kê về giới tính
Frequency
(tần suất xuất hiện) Percent (%) Valid Percent (% giá trị) Cumulative Percent (% tích lũy)
Valid
(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS)
Bảng 3.11: Mô tả thống kê sự kết nối tiêu chí giới tính và nơi công tác
(Đơn vị tính: 1người)
Noicongtac (nơi công tác) Total
(tổng số người) 1,00 2,00 3,00
(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS) 3.3.2.2 Kiểm định dạng phân phối các thang đo
“Bảng 3.21: Mô tả thống kê rút gọn các biến quan sát
Nhân tố hóa Mã
N
(số phiếu hợp lệ)
Minimum
(giá trị nhỏ nhất của thang đo)
Maximum
(giá trị lớn nhất của thang đo)
Mean
(giá trị trung bình của các
thang đo)
Std
Deviation
(sai số)
Năng lực quản lý
của cơ sở đào tạo QL 610 1,666667 5 3,4945333 0,53475667
Cơ sở vật chất phục
Yếu tố bên ngoài nói
(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS)
16
Kiểm định sự hội tụ các thang đo của các nhân tố, dùng phương pháp kiểm định nhân tố khám phá EFA, kiểm định tiến hành lần lượt với biến độc lập như: học viên (HV), giảng viên (GV), cơ sở vật chất (CS), năng lực quản lý (QL), ngành đào tạo (NĐT), bên ngoài chung (BN), chính phủ (CP), doanh nghiệp (DN) Kết quả kiểm định biến:
Bảng 3.22: Tổng biến động các thang đo
Component (Nhân tố)
Initial Eigenvalues (Các giá trị đặc trưng ban đầu)
Extraction Sums of Squared Loadings (tổng trích hệ số tải bình phương)
Rotation Sums
of Squared Loadings (tốc độ xoay của tổng hệ số tải bình phương) Total
(tổng)
% of Variance (% sai số)
Cumulative
% (% tích lũy)
Total (tổng)
% of Variance (% sai số)
Cumulative
% (% tích lũy)
Total (tổng)
% of Variance (% sai số)
Cumulative % (% tích lũy)
1 7,211 11,822 11,822 7,211 11,822 11,822 7,078 11,603 11,603
2 3,019 4,949 16,771 3,019 4,949 16,771 1,953 3,201 14,804
3 2,541 4,165 20,936 2,541 4,165 20,936 1,734 2,843 17,647
4 2,139 3,506 24,442 2,139 3,506 24,442 1,717 2,815 20,462
5 1,819 2,983 27,425 1,819 2,983 27,425 1,692 2,774 23,236
6 1,645 2,696 30,121 1,645 2,696 30,121 1,584 2,597 25,833
7 1,597 2,618 32,738 1,597 2,618 32,738 1,575 2,582 28,415
8 1,56 2,557 35,296 1,56 2,557 35,296 1,571 2,575 30,991
9 1,4 2,296 37,591 1,4 2,296 37,591 1,547 2,536 33,527
10 1,381 2,265 39,856 1,381 2,265 39,856 1,531 2,51 36,037
11 1,355 2,221 42,077 1,355 2,221 42,077 1,521 2,493 38,53
12 1,29 2,115 44,192 1,29 2,115 44,192 1,512 2,478 41,008
13 1,264 2,073 46,265 1,264 2,073 46,265 1,463 2,398 43,406
14 1,252 2,053 48,318 1,252 2,053 48,318 1,439 2,36 45,766
15 1,208 1,98 50,297 1,208 1,98 50,297 1,412 2,314 48,08
16 1,171 1,92 52,217 1,171 1,92 52,217 1,388 2,275 50,355
17 1,124 1,842 54,059 1,124 1,842 54,059 1,383 2,267 52,623
18 1,103 1,807 55,866 1,103 1,807 55,866 1,319 2,162 54,785
19 1,063 1,743 57,609 1,063 1,743 57,609 1,299 2,13 56,914
20 1,049 1,72 59,329 1,049 1,72 59,329 1,281 2,1 59,014
21 1,007 1,651 60,98 1,007 1,651 60,98 1,199 1,966 60,98
22 0,966 1,583 62,563
23 0,94 1,541 64,104
24 0,921 1,511 65,614
25 0,871 1,428 67,042
26 0,859 1,408 68,45
27 0,823 1,349 69,799
28 0,804 1,318 71,117
29 0,791 1,297 72,415
30 0,779 1,278 73,692
31 0,753 1,235 74,928
Trang 917
Component
(Nhân tố) (Các giá trị đặc trưng ban đầu) Initial Eigenvalues Loadings (tổng trích hệ số tải
bình phương)
of Squared Loadings (tốc độ xoay của tổng hệ số tải bình phương) Total
(tổng) Variance % of Cumulative % (tổng) Total Variance % of Cumulative % (tổng) Total Variance % of Cumulative %
32 0,746 1,222 76,15
33 0,737 1,209 77,359
34 0,717 1,176 78,534
35 0,7 1,147 79,682
36 0,677 1,11 80,792
37 0,658 1,079 81,871
38 0,642 1,052 82,922
39 0,617 1,011 83,933
40 0,61 1,02 84,933
41 0,588 0,964 85,897
42 0,578 0,948 86,845
43 0,565 0,926 87,771
44 0,553 0,907 88,678
45 0,545 0,894 89,571
46 0,521 0,854 90,425
47 0,512 0,84 91,265
48 0,506 0,829 92,093
49 0,482 0,79 92,884
50 0,474 0,776 93,66
51 0,468 0,768 94,428
52 0,452 0,741 95,169
53 0,412 0,675 95,844
54 0,4 0,656 96,5
55 0,381 0,625 97,125
56 0,354 0,58 97,705
57 0,308 0,505 98,21
58 0,291 0,478 98,688
59 0,274 0,449 99,137
60 0,267 0,438 99,574
61 0,26 0,426 100
Extraction Method: Principal Component Analysis (phân tích nhân tố)
(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS)
Để phân tích nhân tố khám phá, luận án tiến hành kiểm định hệ số tải nhân tố
KMO (Kaiser-Meyer-Olkin), nếu như thỏa mãn yêu cầu: 0.5 ≤ KMO ≤ 1: thì sẽ được
dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Tiếp đến phải kiểm định ý nghĩa
thống kê của nhân tố, yêu cầu phải có Bartlett với (Sig < 0.05) thì các biến quan sát có
mối tương quan với nhau trong tổng thể Phần trăm phương sai toàn bộ (Percentage of
variance) > 50%: Thể hiện phần trăm biến thiên của các biến quan sát Nghĩa là xem
biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu
% Dưới đây là kết quả kiểm định các biến quan sát mà tác giả luận án đã thu thập và
18
kiểm định:
Bảng 3.23: Bảng kiểm định KMO và Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy
Bartlett's Test of Sphericity (Kiểm định Bartlett’s - kiểm định ý nghĩa thống kê của các nhân tố)
Approx Chi-Square 8284,162
(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS)
Nhìn vào bảng trên ta thấy giá trị KMO và Bartlett của kiểm định biến độc lập
là 0.803 (>0.5) và sig.=0.000 < 0.005
3.3.2.4 Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Luận án sử dụng phương pháp thống kê kiểm định độ tin cậy của thang đo là hệ
số Cronbach’Alpha, qua đó biến không phù hợp sẽ bị loại nếu hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 Kết quả thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 3.25: Độ tin cậy thang đo với các biến
Scale Mean if Item Deleted (Trung bình của thang đo nếu bỏ đi
1 biến)
Scale Variance if Item Deleted (Sự biến thiên của thang đo nếu bỏ đi
1 biến)
Corrected Item-Total Correlation (tổng tương quan các biến chuẩn)
Cronbach's Alpha if Item Deleted (Chỉ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ đi
1 biến)
Chỉ số Cronbach’s Alpha
0,766
0,736
0,752
0,751
Trang 1019
Scale Mean if
Item Deleted
(Trung bình của
thang đo nếu bỏ đi
1 biến)
Scale Variance if Item Deleted (Sự biến thiên của thang đo nếu bỏ đi
1 biến)
Corrected Item-Total Correlation (tổng tương quan các biến chuẩn)
Cronbach's Alpha if Item Deleted (Chỉ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ đi
1 biến)
Chỉ số Cronbach’s Alpha
0,746
0,741
0,753
0,761
0,754
(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS)
Qua bảng trên có thể thấy các nhân tố học viên, nhân tố giảng viên, nhân tố cơ
sở vật chất phục vụ đào tạo, nhân tố năng lực quản lý, nhân tố ngành đào tạo, nhân tố
bên ngoài chung, nhân tố chính phủ, nhân tố doanh nghiệp, nhân tố tiêu chí bổ sung có
độ tin cậy cao bởi vì hệ số Cronbach’Alpha đều lớn hơn 0,7 Hệ số tương quan biến -
tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn 0,4 Như vậy, các thang có đo đạt
độ tin cậy đối với các biến ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
3.3.3 Phân tích hồi quy đa biến
3.3.3.1 Mô hình phân tích
Khi phân tích và kiểm định mô hình (Hình 2.3- Mô hình các nhân tố tác động đến
20
chất lượng giáo dục đại học hệ vừa làm vừa học), bao gồm các nhân tố: Chất lượng giáo dục đại học (CLGD) là biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập bao gồm: Học viên (HV), Giảng viên (GV), Các yếu tố hữu hình và vô hình là cơ sở vật chất phục vụ đào tạo trong trường học (CS), Năng lực quản lý đào tạo (QL), Ngành đào tạo (NĐT), Các yếu tố bên ngoài nói chung (BN), Hỗ trợ của chính phủ (CP) và Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp (DN), luận án thiết lập được phương trình hồi quy đa biến sau:
CLGD = F (HV, GV, CS, QL, NĐT, BN, CP, DN)
3.3.3.2 Kết quả phân tích
Bảng 3.26: Tổng hợp mô hình phân tích hồi quy (Model Summary)
Mô hình (Model) R
R bình phương (R Square)
R bình phương điều chỉnh (Adjusted R Square)
(Sai số chuẩn ước lượng) Std Error of the Estimate
a Predictors: (Constant), HV, BN, DN, QL, CP, NĐT, CS, GV (a Các biến giải thích: (phần nguyên), HV, BN, DN, QL, CP, NĐT, CS, GV)
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả)
Theo kết quả phân tích tại Bảng trên: Tổng hợp mô hình phân tích hồi quy (Model Summary) cho ra hệ số R2 điều chỉnh = 583 = 58,3% Điều đó có nghĩa là 8
biến số độc lập HV: học viên, BN: nhân tố bên ngoài, DN: tổ chức sử dụng lao động, QL: năng lực quản lý của cơ sở đào tạo, CP: hỗ trợ của chính phủ, NĐT: đặc điểm của ngành đào tạo, CS: cơ sở vật chất hỗ trợ đào tạo, GV: giảng viên giải thích được 58,3% chất lượng đào tạo
Bảng 3.27: Phân tích phương sai (ANOVA b ) kiểm định giả thuyết về
sự phù hợp của mô hình
Mô hình (Model)
(Sum of Squares) Tổng các độ lệch bình phương
(df) Bậc tự
do
(Mean Square)
Độ lệch bình phương bình quân
(F) Kiểm định
(Sig.) Mức ý nghĩa
1 Hồi quy
Phần dư
Tổng (Total) 704.958 608
a Biến giải thích (Predictors): (Constant), HV, BN, DN, QL, CP, NĐT,CS, GV
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả)
Bảng 3.28: Các chỉ số của mô hình hồi quy Các chỉ số (Coefficients a )
Mô hình (Model) Hệ số chưa chuẩn hoá
(Unstandardized Coefficients)
Hệ số chuẩn hoá (Standardized Coefficients)
Kiểm định (t)
Mức ý nghĩa (Sig.)