1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

an ken

5 472 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 210,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: * Học sinh biết : khái niệm về ankadien: định nghĩa, công thức chung, phân loại, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp; tính chất của một số ankadien tiêu biểu: buta-1,3-đien và i

Trang 1

Giáo án môn hóa 11 (nâng cao) Ankađien

Trường : Ngày tháng năm Lớp : Giáo viên: Lê thị Hồng Tú Tiết :

Bài 30: ANKAĐIEN

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

* Học sinh biết : khái niệm về ankadien: định nghĩa, công thức chung, phân loại, đồng đẳng,

đồng phân, danh pháp; tính chất của một số ankadien tiêu biểu: buta-1,3-đien và isopren; phương pháp điều chế và ứng dụng của butađien

* Học sinh hiểu: vì sao phản ứng của ankađien xảy ra nhiều hướng hơn anken

* Học sinh vận dụng: viết một số pthh của các phản ứng liên quan đến ankađien

2 Kĩ năng :

- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất của ankađien, so sánh và giải thích được tính chất hóa học của anken và ankađien

3 Thái độ :

- Nghiêm túc

B CHUẨN BỊ

*.GV : Giáo án, bài tập, bảng phụ

* HS : Kiến thức bài anken

Bảng phụ 1

Giáo viên Lê Thị Hồng Tú

CH2=C=CH2 CH2=CH-CH=CH2

Propađien

Buta-1,3-đien

Buta-1,4-đien

CH2=CH-CH2-CH =CH2

CH2=C-CH=CH2

CH3

2-metylbuta-1,3-đien

Trang 2

Bảng phụ 2

C TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số(0.5ph)

2 Kiểm tra bài (5ph)

HS1: Bài 6 ( trang 164 – SGK)

HS2: Thực hiện chuỗi phản ứng:

Nhua P.E

Etilen glicol

Trả lời:

1

Giáo viên Lê Thị Hồng Tú

Cấu trúc phân tử buta-1,3- đien:

Trạng thái lai hóa của 4 nguyên tử

Cacbon trong phân tử buta-1,3-

đien

Liên kết hình thành giữa các

obitan lai hóa sp2

Các nguyên tử C và H có vị trí

như thế nào trong không gian?

Sự tạo thành hệ liên hợp π trong

phân tử?

Trang 3

Giáo án môn hóa 11 (nâng cao) Ankađien

H 2S O 4 d a c , 1 7 0 ° C

2

H +, t ° 3

C2H6 x t , t °

4

x t , t °

5

( CH2 - CH2 ) n

6

7

3 Vào bài:(0.5p)

GV đặt câu hỏi: Thế nào là anken?

HS trả lời: Anken là hidrocacbon không no, mạch hở.Trong phân tử có chứa 1 liên kết đôi C=C.CT chung: CnH2n (n≥2)

GV: Bài ngày hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu một hidrocacbon không no, mạch hở khác, trong phân tử cũng có chứa nối đôi Đó là ankađien

4 Các hoạt động dạy học

Giáo viên Lê Thị Hồng Tú

Trang 4

Giáo án môn hóa 11 (nâng cao) Ankađien

Giáo viên Lê Thị Hồng Tú

Hoạt động 1: ( 5 – 7 ph)

Tìm hiểu định nghĩa và cách

phân loại ankađien

-GV: Sử dụng bảng phụ và

yêu cầu HS quan sát nhận xét

về đặc điểm cấu tạo của các

công thức?

- GV: Khẳng định lại các

hidrocacbon trên đều là các

ankadien Vậy từ những đặc

điểm vừa nêu em nào có thể

nêu ra định nghĩa và công

thức chung của ankadien

- GV giải thích về sự hình

thành CTC của ankadien từ

anken Ví dụ như có anken

buten có CTCT:

CH2= CH – CH 2– CH3

trong phân có một liên kết

đôi và có công thức phân tử

là C4H8, nếu muốn trở thành

ankadien thì trong phân tử nó

gắn thêm 1 liên kết đôi, thì

mất đi 2 hidro và CTPT là

C4H6(A) thì lúc này CTTQ

của A có dạng là CnH2n-2, có

phải bằng công thức của

anken trừ đi 2 H Và công

thức này chính là CTTQ của

ankadien và điều kiện hình

thành CT là n EMBED

Equation.3 ≥3

* Tìm hiểu về danh pháp:

GV: Yêu cầu HS tiếp tục

quan sát các ví dụ trong bảng

phụ và cho biết các ankadien

có đặt điểm chung gì về tên

gọi?

GV: Khái quát lại và đưa ra

quy tắc gọi tên chung của

ankadien:

Số chỉ vị trí nhánh- tên nhánh

+ tên mạch chính+ a – Số chỉ

vị trí nối đôi- đien

*Tìm hiểu về phân loại

ankadien

GV: Tiếp tục sử dụng các ví

dụ trong trong bảng phụ, yêu

cầu HS quan sát các ví dụ 

rút ra nhận xét về vị trí tương

đối giữa 2 liên kết đôi trong

- Có hidrocacbon dạng mạch hở

- Trong phân tử

có 2 lk đôi C=C

-Ankađien là hidrocacbon mạch

hở có hai liên kết đôi C = C trong phân tử

-CTC: CnH2n-2 (n≥

3)

- Tên gọi của các ankadien gồm có:

+ Số chỉ vị trí nhánh

+ Tên nhánh + Tên mạch chính

+ Chữ ”a ” + Số chỉ vị trí nối đôi

+ đien

- Trong các công thức cấu tạo của ankadien thì:

+ 2 lk đôi cạnh nhau

+ 2 lk đôi cách

I ĐỊNH NGHĨA, DANH PHÁP VÀ PHÂN LOẠI:

1 Định nghĩa:

Ankađien là hidrocacbon mạch hở có hai liên kết đôi C = C trong phân tử.

CTC: CnH2n-2 (n≥ 3)

2 Danh pháp:

Quy tắc :

Số chỉ vị trí nhánh- tên nhánh + tên mạch chính+ a – Số chỉ vị trí nối đôi- đien.

2 Phân loại:

Dựa vào vị trí tương đối giữa 2 lk đôi, có thể chia các ankađien thành 3 loại:

* Ankađien có 2 lk đôi cạnh nhau Thí dụ: CH2=C=CH2 : anlen

* Ankađien có 2 lk đôi cách nhau 1 lk đơn

được gọi là ankađien liên hợp có nhiều ứng dụng trong thực tế Tiêu biểu là buta-1,3-đien

và isopren

Thí dụ: CH2=CH – CH = CH2: buta -1,3 – đien (đivinyl)

CH2=C(CH3)–CH=CH2: isopren

* Ankađien có 2 lk đôi cách nhau nhiều hơn 2

lk đơn

CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2: hecxa-1,5-đien

II.Cấu trúc phân tử và phản ứng của buta-1,3- đien và isopren

1.Cấu trúc phân tử buta-1,3- đien

CH2 = CH – CH= CH2

Ni,

t o

Trang 5

Giáo án môn hóa 11 (nâng cao) Ankađien

C NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Ngày soạn: / / 2012

Giáo viên hướng dẫn dạy duyệt Người soạn

Giáo viên Lê Thị Hồng Tú

Ngày đăng: 10/02/2015, 17:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ 2 - an ken
Bảng ph ụ 2 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w