2004 Công nghệ lạnh thủy sảnTrần Đức Ba, Nguyễn Văn Tài 5 Thư viện Nông nghiệp 2005 Hướng dẫn Xử lý và bảo quản nhuyễn thể chân đầu Huỳnh Nguyễn Duy Bảo, Nguyễn Huy Quang, Huỳnh Lê tâm
Trang 1KĨ THUẬT CHẾ BIẾN THỦY SẢN
TS Huỳnh Nguyễn Duy Bảo
Ths Trần Thị Huyền
Trang 2Đào tạo trình độ: Đại học Giảng dạy cho các ngành: Kinh tế thủy sản
Bộ môn quản lý: Công nghệ chế biến Phân bổ thời gian trong học phần:
- Nghe giảng lý thuyết: 30 tiết
- Làm bài tập trên lớp:0 tiết
- Thảo luận: 0 tiết
- Thực hành, thực tập: 0 tiết
- Tự nghiên cứu: 60 tiết
Trang 3Nội dung học phần
1 Nguyên liệu thuỷ sản và công nghệ sau thu hoạch
2 Công nghệ lạnh đông thủy sản
3 Công nghệ ướp muối thủy sản
4 Sản xuất nước mắm
5 Sản xuất sản phẩm thủy sản khô
6 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm
Trang 42004 Công nghệ lạnh thủy sản
Trần Đức Ba, Nguyễn
Văn Tài 5
Thư viện
Nông nghiệp 2005
Hướng dẫn Xử lý và bảo quản nhuyễn thể chân đầu
Huỳnh Nguyễn Duy Bảo,
Nguyễn Huy Quang,
Huỳnh Lê tâm
4
Thư viện
Nông nghiệp 2002
Hướng dẫn Xử lý và bảo quản tôm sú nguyên liệu
Huỳnh Nguyễn Duy Bảo,
Huỳnh Lê Tâm; Else
Marie Andersen
3
Thư viện
Nông nghiệp 1990
Công nghệ chế biến thực phẩm thuỷ sản Tập 2
Nguyên liệu chế biến thuỷ sản
Nhà xuất bản
Năm
Tên tài liệu Tên tác giả
TT
Trang 5Tài liệu tham khảo
Thư viện
Nông nghiệp Hà Nội
1999
Kinh tế kỹ thuật ứng dụng cho ngành thủy sản
2008
Hướng dẫn quản lý vệ sinh trong chế biến thủy sản
VASEP
8
Thư viện
Tổng hợp Phú Khánh
1989
Nghề mắm gia truyền và chế biến một số hải sản
Phạm Văn Vinh
7
Thư viện
Nông nghiệp 1981
Một số sản phẩm chế biến từ cá và hải sản khác
Lương Hữu
Đồng
6
Trang 6Chủ đề 1:
Nguyên liệu thuỷ sản và công nghệ sau thu hoạch
Trang 7nguyên liệu thủy sản sau thu hoạch
Thảo luận:
1. Đề xuất các giải pháp hạn chế tổn thất sau thu hoạch thủy sản
Trang 8Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
Đọc Q.1, Q.3, Q.4 Trả lời các câu hỏi sau:
1. Những căn cứ để phân loại nguyên liệu thủy sản?
2. Vì sao phải quan tâm đến bảo quản nguyên liệu thủy sản?
Trang 9Điều kiện tự nhiên
– Diện tích vùng nước mặt để nuôi trồng thủy sản
– Nguồn lợi giống, loài thủy sản
– Tiêu thụ nội địa
– Nhu cầu xuất khẩu
Trang 13Một số loài thủy sản có giá trị kinh
tế(GTKT) ở Việt Nam
Loài nhuyễn thể:
- Nhuyễn thể chân đầu: mực, bạch tuộc
- Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ: ngao, vẹm, sò huyết,
sò lông, điệp, hầu
- Nhuyễn thể chân bụng: bào ngư, ốc
Trang 14Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản năm 2012
Nuôi trồng 3,2 triệu tấn (55.17 %)
Khai thác 2,6 triệu tấn (44.83 %)
Trang 15Sản lượng đánh bắt thủy sản ở một số vùng biển VN
Toàn bộ vùng biển ở VN (%)
Vùng biển
7.2 Vùng biển khác
16.3 Vịnh Bắc Bộ
Trang 161.2 Tổn thất sau thu hoạch thủy sản
Theo ước tính của Tổng cục Thủy sản tổn thất STH thủy sản khoảng 20-30%.
Nguyên nhân gây tổn thất sau thu hoạch thủy sản?
- Tính chất nguyên liệu thủy sản dễ hư hỏng
- Công nghệ STH ảnh hưởng đến sự hư hỏng
Trang 18Thµnh phÇn ho¸ häc chÝnh cña mét sè loµi thuû s¶n (%)
Kho¸ng
L ip i it i Prote in i
N−íc
1,4 0,2
13,3 79,8
§iÖp
1,5 2,2
14,4 78,6
VÑm
1,8 1,8
8,4 84,6
Sß
1,0 0,9
16,4 80,2
Mùc
2,2 1,9
16,9 78,5
T«m hïm
1,4 0,8
18,1 78,2
T«m
1,8 1,9
17,3 78,5
Cua
1,4 13,4
22,5 63,6
C¸ håi
1,2 0,7
21,5 88,7
C¸ ®uèi
1,2 0,3
17,6 81,2
C¸ tuyÕt
1,6 12,2
19,0 67,2
C¸ thu
2,1 11,3
17,3 69,0
C¸ trÝch
Thµnh phÇn ho¸ häc (g/100g) Loµi
Trang 19Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần hoá học
Loài Kích thước cá, độ tuổi và tính thuần thục, giới tính
Nguồn thức ăn Sinh sản
Mùa vụ Vùng đánh bắt
Trang 20ảnh hưởng của thành phần hoá học
đến chất lượng
Protein Nitơ phi protein Enzym
Lipit Carbohydrate Vitamin
Khoáng
Trang 21Protein cã thÓ ®−îc chia thµnh 3 nhãm nh− sau:
- Protein cÊu tróc (protein t¬ c¬)
- Protein chÊt c¬
- Protein cña m« liªn kÕt
Trang 22Sự biến tính của protein dưới các điều kiện kiểm soát có thể là theo mong muốn khi dùng cho các mục đích công nghệ
Ví dụ: trong sản xuất các sản phẩm từ surimi
Trang 24Các chất trích ly chứa nitơ
Chất trích ly chứa nitơ là những chất chứa nitơ phi protein
có khả năng hoà tan trong nước và có khối lượng phân tử nhỏ (TMAO, urê, axit amin tự do, creatin, betain,
amoniac, ) Các chất trích ly có trong nguyên liệu với lượng khác nhau tuỳ thuộc vào loài
Nitơ phi protein chiếm khoảng 9-18% tổng lượng nitơ trong các loài cá xương, và khoảng 33-38% trong các loài cá sụn Chất trích ly chứa nitơ được quan tâm nhiều trong chế
biến thuỷ sản vì chúng ảnh hưởng đến chất lượng của thực phẩm: màu sắc, mùi vị, trạng thái cấu trúc, dinh dưỡng, sự an toàn và ươn hỏng sau thu hoạch
Trang 25Hàm lượng TMAO trong mô cơ
phụ thuộc vào loài, mùa vụ, ngư
trường đánh bắt,
Trang 26Histidine có thể bị VSV khử nhóm carboxyl
hình thành độc tố histamine, nên cơ thịt
đỏ chứa histidin nhiều hơn cơ thịt trắng
Trang 27Urª
Urª cã phæ biÕn trong tÊt c¶ c¬ thÞt c¸, nh−ng nãi chung cã it h¬n 0,05% trong c¬ thÞt cña c¸ x−¬ng
C¸c loµi c¸ sôn biÓn cã hµm l−îng urª kh¸ cao (1-2,5%)
Urª ph©n huû thµnh NH3 vµ CO2 d−íi t¸c dông cña enzym ureaza cña vi sinh vËt
Do urª hoµ tan trong n−íc vµ thÊm qua mµng tÕ bµo nªn nã dÔ ®−îc t¸ch ra khái miÕng phi lª
Trang 28amoniac t¨ng nhanh Khi sù h− háng tiÕn triÓn, pH cña c¬ thÞt chuyÓn sang m«i tr−êng kiÒm do l−îng amoniac t¨ng lªn vµ t¹o nªn mïi −¬n thèi cña c¸
Trang 29Enzym
Enzym là protein hoạt động xúc tác cho các phản ứng hoá học, có trong nội tạng và trong cơ thịt động vật thuỷ sản Enzym tham gia vào quá trình trao đổi chất ở tế bào, quá trình tiêu hoá thức ăn và tham gia vào quá trình tê cứng Sau khi cá chết enzym vẫn còn hoạt động, gây nên quá trình tự phân giải làm ảnh hưởng đến mùi vị, trạng thái cấu trúc, và hình dạng bề ngoài của NLTS
Sản phẩm của quá trình phân giải do enzym là nguồn dinh dưỡng cho vi sinh vật làm tăng nhanh tốc độ ươn hỏng Trong nguyên liệu có nhiều loại enzym khác nhau, các nhóm enzym chính ảnh hưởng đến chất lượng NLTS là:
Enzym thuỷ phân Enzym oxy hoá khử
Trang 30Lipit
Hàm lượng lipit trong cá dao động nhiều, 0,1-30%
Cá được phân loại theo hàm lượng chất béo như sau:
Cá gầy (< 1% chất béo) như cá tuyết, cá tuyết sọc đen
Cá béo vừa (<10% chất béo) như cá bơn lưỡi ngựa, cá nhồng, cá mập
Cá béo (>10% chất béo) như cá hồi, cá trích, cá thu
Lipit trong các loài cá xương có thể được chia thành 2 nhóm chính:
Triglyxerit: lipit dùng để dự trữ năng lượng Photpholipit (lipit cấu trúc): tạo nên cấu trúc của màng tế bào
Lipit cá chứa đến 40% axit béo không no cao phân tử (14-22C) Axit béo không no cao phân tử dễ bị oxy hoá hình thành mùi vị xấu làm giảm chất lượng sản phẩm
Trang 31Giá trị dinh dưỡng của lipit
Lipit thuỷ sản rất có lợi cho sức khoẻ người tiêu dùng Các hợp chất có lợi trong lipit cá là các axit béo không no cao, đặc biệt là:
Axit eicosapentaenoic (EPA 20:5) Axit docosahexaenoic (DHA 22:6)
Trang 32Sự biến đổi của pH ở cơ thịt sau khi cá chết có
ý nghĩa công nghệ rất lớn
Trang 33Cá là một nguồn giàu vitamin A, D và vitamin nhóm B
Gan cá chứa nhiều vitamin A và D Cơ thịt cá chứa nhiều vitamin nhóm B
Vitamin rất nhạy cảm với oxy, ánh sáng, nhiệt Quá trình chế biến (sản xuất đồ hộp, tan giá ) ảnh hưởng
đến thành phần vitamin
Trang 34Chất khoáng
Chất khoáng của cá phân bố chủ yếu trong mô xương,
đặc biệt là xương sống Canxi và phospho là 2 nguyên tố chiếm nhiều nhất Thịt cá là một nguồn giàu canxi, photpho, sắt, đồng Cơ thịt sẫm chứa nhiều sắt hơn cơ thịt trắng
Cá biển có hàm lượng iot cao
Trang 36Sự tiết chất nhớt ra ngoài cơ thể
Chất nhớt:
– hình thành trong các tế bào của da cá
– chứa một lượng lớn các hợp chất nitơ
Khi cá còn sống, chất nhớt có tác dụng:
– bảo vệ lớp da ngoài
– chống lại sự xâm nhập từ bên ngoài vào cơ thể
– giảm ma sát khi bơi lội, chui rúc
Khi cá chết, chất nhớt:
– tiết ra nhiều hơn cho đến khi tê cứng
– là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật (VSV) phát triển
– bị phân hủy nhanh chóng, tạo mùi hôi tanh, mở đường cho sự xâm nhập của VSV vào bên trong cơ thể cá
Trang 37Sự tờ cứng sau khi chết
Thời gian trước khi tê cứng
và trong quá trình tê cứng phụ thuộc nhiều vào những yếu tố sau:
Giống loài
Điều kiện sinh lý của chúng Mức độ kiệt sức trước khi cá chết
Kích cỡ cá
Cách thức xử lý cá trong quá trình tê cứng
Nhiệt độ bảo quản cá
Trang 39Những biến đổi cảm quan của cá sau khi chết
Ngo¹i quan
CÊu tróc
Mïi
Trang 40Biến màu Dịch nhớt mờ nhạt
Nhạt màu Hơi có dịch nhớt
Màu sáng
Không có dịch nhớt Mang
Lõm Giác mạc trắng đục Đồng
tử xám.
Dẹt Giác mạc trắng đục Đồng tử
Da biến màu Dịch nhớt trắng
đục
Sáng, không bóng láng.
Dịch nhớt hơi đục
Sáng, tự nhiên Dịch nhớt trong suốt
Da
Pha 4 Pha 3
Pha 1
Vỡ bụng
Mềm nhão, có vẻ trương lên, hậu môn lồi
Hơi mềm
Săn chắc
Bụng
Trang 41Những biến đổi cảm quan của cỏ sau
khi chết
Biến đổi cấu trỳc
Quá trình thối rữa tiếp diễn làm cơ thịt mủn nát , thủy sản bị −ơn thối
Pha 2
Pha 1
Cơ cá duỗi hoàn toàn, cá mềm và dễ uốn Cơ cấu thịt chắc, đàn hồi Vết cắt có màu trong mờ, nhẵn sáng
Trang 43Sự tự phân - Biến đổi do enzim nội tại
Enzym trong nội tạng (Enzym hệ tiêu hóa)
– Gây ra vấn đề ở những cá không loại bỏ ruột, cá vỡ bụng
– Ví dụ: cá cơm, cá trích,
Enzym trong cơ thịt
– Phân giải nucleotit
– Thuỷ phân protein làm mềm cơ thịt, tạo ra peptit và axit amin tự do làm tăng nhanh sự phát triển của vi khuẩn
Để hạn chế những biến đổi bất lợi do enzym nội tại gây ra:
– Loại bỏ nội tạng
– Làm lạnh thuỷ sản
Trang 44Thuû ph©n protein
C¸c enzym trong c¬ thÞt vµ trong hÖ tiªu hãa cã thÓ thñy ph©n protein sîi c¬, lµm mÒm
tÕ bµo m« liªn kÕt C¸c enzym thuû ph©n protein quan träng trong NLTS gåm:
Cathepsin Calpain Collagenaza Pepsin
Trypsin Chimotrypsin
Trang 45Thuỷ phân lipit
Các emzym thuỷ phân lipit quan trọng trong NLTS:
Lipaza Phospholipaza
Enzym thuỷ phân lipit ở cá có trong cơ quan nội tạng và trong cơ thịt
Enzym thuỷ phân lipit rất quan trọng đối với cá đông lạnh,
ở các loài cá này lipit có thể bị thuỷ phân khi hoạt độ của nước thấp
Trong quá trình bảo quản đông các axit béo tự do được sinh ra từ photpholipit và triglyxerit làm ảnh hưởng xấu
đến chất lượng thuỷ sản Axit béo tự do gây ra
Mùi vị xấu Biến đổi cấu trúc và khả năng giữ nước của protein cơ thịt Oxy hoá lipid
Trang 46BiÕn ®en ë t«m
Trang 47Sinh amoniac
Adenosin deaminase AMP deaminase
Arginase
Trang 48Sự chuyển hoá của TMAO
Formaldehyt làm cơ thịt trở nên cứng và mất khả năng giữ nước
Tốc độ hình thành formaldehyt nhanh nhất khi ở nhiệt độ bảo quản đông cao
Nếu cá bị tác động cơ học quá mức trong các khâu từ khi đánh bắt đến khi làm đông và nếu nhiệt độ trong quá trinh bảo quản lạnh đông bị dao động thi lượng formaldehyt sẽ tăng
Trang 49Biến đổi do vi sinh vật
Vi sinh vật hiện diện ở NLTS có 2 nguồn gốc:
Có sẵn trên thuỷ sản khi còn sống (từ môi trường sống) Lây nhiễm từ bên ngoài vào thuỷ sản trong quá trình
đánh bắt, xử lý, bảo quản và vận chuyển
Vi sinh vật hiện diện ở NLTS có thể phân làm 3 nhóm:
Vi khuẩn gây ươn hỏng
Vi khuẩn không gây ươn hỏng
Vi khuẩn gây bệnh
Trang 50Vi khuẩn gõy ươn hỏng
Khụng phải tất cả vi khuẩn được tỡm thấy và phỏt triển trong thuỷ sản đều gõy ươn hỏng Quỏ trỡnh trao đổi chất của vi khuẩn gõy ra biến đổi chất lượng ươn hỏng
Nếu được làm lạnh ngay sau khi thu hoạch,
vi khuẩn trên thuỷ sản nhiệt đới thường trải qua giai đoạn ức chế , sau đó mới bắt đầu
phát triển theo cấp số nhân
Trang 52HÖ vi khuÈn khi t«m bÞ chÕt vµ
−¬n háng
Trang 54Cơ chất và các hợp chất đặc tr−ng cho sự −ơn hỏng thuỷ sản do vi khuẩn sinh ra
NH3Amino axit, urê
Este, keton, aldehyt
Amino axit (glycin,
serin, leicin)
Hypoxathin Inosin, IMP
Acetat, CO2, H2O
Hyđrat cacbon và
lactat
CH3SH, (CH3)2S Methionin
H2S Cystein
TMA TMAO
Hợp chất do hoạt động của vi
khuẩn sinh ra Cơ chất
Trang 556,1 10
Thời hạn bảo quản (ngày)
5,42,9
1,7 1
Tốc độ h− hỏng của thuỷ sản
1510
5 0
Nhiệt độ bảo quản (OC)
Trang 56ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời hạn bảo quản NLTS
Trang 571.3 Phương pháp xử lý, bảo quản và
vận chuyển NLTS sau thu hoạch
Phụ thuộc từng đối tượng nguyên liệu Nguyên lý bảo quản thủy sản tươi
– Ức chế hoạt động của enzyme
– Kiềm hãm phát triển của VSV
Trang 58Nguyên tắc trong xử lí, bảo quản và
vận chuyển NLTS
NGUYÊN TẮC NHANH
SẠCH
LẠNH
KHÔNG DẬP NÁT
Trang 59Tại sao làm lạnh thuỷ sản bằng nước đá?
Nước đá được sử dụng để bảo quản thuỷ sản vì những lý do sau:
– Hạ nhiệt độ
– Thời gian bảo quản kéo dài
– Nước đá tan có tác dụng giữ ẩm cho thuỷ sản
– Một số tính chất vật lý có lợi của nước đá
Nước đá có khả làm lạnh lớn Nước đá tan là một hệ tự điều chỉnh nhiệt độ
– Tiện lợi
Ướp đá là phương pháp làm lạnh dễ cơ động Nguyên liệu để sản xuất nước đá luôn sẵn có Nước đá là một phương pháp bảo quản thuỷ sản tương đối
rẻ tiền Nước đá là một chất an toàn về mặt thực phẩm
Trang 60Nước đá và các thuộc tính của nước đá
Trang 61Các phương pháp ướp đá nguyên liệu
Ướp nước đá trực tiếp: phù hợp cho làm lạnh cá, tôm
Ướp nước đá gián tiếp: phù hợp cho làm lạnh mực ống, mực nang và bạch tuộc
Trang 62i 1
i
M ==== ++++ ++++
Trang 63Lượng nước đá cần thiết để làm lạnh thuỷ sản xuống 0oC
Trong đó:
M i1 = Lượng nước đá tan chảy (kg)
L i = Ẩn nhiệt tan chảy của nước đá (80 kcal/kg)
M RM = Khối lượng thuỷ sản (kg)
C RM = Nhiệt dung riêng của thuỷ sản (kcal/kg O C)
t RM = Nhiệt độ ban đầu của thuỷ sản ( O C)
i
RM RM
RM 1
i
L
t C
M
M ×××× ××××
====
Trang 64Nhiệt dung riêng của thuỷ sản
Trong đó:
C RM = Nhiệt dung riêng của thuỷ sản (kcal/kg o C)
X L = Lượng lipit trong thuỷ sản
X S = Lượng chất rắn trong thuỷ sản
X W = Lượng nước trong thuỷ sản
W S
L
RM 0 , 5 X 0 , 3 X 1 , 0 X
Trang 65Ví dụ:
100 kg cá gầy có 1% lipit, 19% chất khô và 80% nước Nhiệt
độ ban đầu là 20°°°°C, tính lượng nước đá cần thiết để làm lạnh
– C RM = (0,5 ×××× 0,21) + ( 0,3 ×××× 0,19) + (1,0 ×××× 0,6) = 0,762 kcal/kg°C
– M i = (M RM ×× C RM ×× t RM )/L i = (100 ×××× 0,762 ×××× 20)/80 = 19,1 kg nước đá
Trang 66t - t
× U
i
Trong đó:
– M i2 = Lượng nước đá tan chảy (kg/ngày)
– A = Diện tích bề mặt thùng bảo quản (m 2 )
– U = Hệ số truyền nhiệt của toàn bộ vỏ thùng bảo quản (kcal/day m2 O C)
– t O = Nhiệt độ bên ngoài thùng bảo quản ( O C)
– t C = Nhiệt độ bên trong thùng bảo quản ( O C)
– L i = Ẩn nhiệt tan chảy của nước đá (80 kcal/kg)
– ττττ = Thời gian bảo quản (ngày)
Trang 67W 3
i
L
t C
M
=
Trong đó:
– M i3 = Lượng nước đá tan chảy (kg)
– L i = Ẩn nhiệt tan chảy của nước đá (80 kcal/kg)
– M W = Lượng nước cần làm lạnh (kg)
– C W = Nhiệt dung riêng của nước (1,0 kcal/kg o C)
– t W = Nhiệt độ ban đầu của nước ( o C)
Trang 681.3.1 Phương pháp xử lý và bảo quản cá
§¸nh b¾t (hoÆc thu ho¹ch)
Trang 69Nếu giết cá nhanh và đúng cách sẽ mang lại các
ưu điểm sau:
Tránh được những hư hỏng về cơ học như dập nát, bầm dập
Duy trì chất lượng tươi tốt của cơ thịt cá
Phương pháp giết chết cá phụ thuộc vào loài cá, yêu cầu khách hàng
Trang 70Xả máu cá
Xả máu đúng cách ngay sau khi giết cá sẽ mang lại những ích lợi sau:
Giữ được màu sắc tự nhiên của cá
Giữ cho cá được tươi tốt
Những điểm cần chú ý khi xả máu cá
Phương pháp và thao tác phụ thuộc vào từng loài cá Hiệu quả nhất khi cá vẫn còn sống
Có ý nghĩa rất quan trọng đối với cá có cơ thịt trắng Không áp dụng đối với các loài cá có kích thước nhỏ, cá thân dẹt
Trang 71Lo¹i bá néi t¹ng c¸
Lo¹i bá néi t¹ng c¸ mang l¹i nh÷ng lîi Ých sau:
Lo¹i bá t¹p bÈn cã trong ruét c¸
Lo¹i bá c¸c enzim néi t¹ng Ng¨n chÆn sù l©y nhiÔm vi sinh vËt tõ ruét c¸ Tr¸nh sù x©m nhËp cña c¸c ký sinh trïng tõ ruét c¸ vµo c¬ thÞt c¸
T¨ng hiÖu qu¶ lµm l¹nh c¸ ë c«ng ®o¹n sau
Trang 72Rửa sạch cá
Nhằm:
Loại bỏ bớt tạp chất bẩn chẳng hạn nh− vết máu đông tụ, các mẩu nội tạng và mang cá còn sót lại
Loại bỏ bớt vi sinh vật bám trên bề mặt
Trang 74Lựa và rửa tôm Gây chết tôm bằng nước đá lạnh ở gần 0oC
Bảo quản lạnh tôm ở gần 0oC Vận chuyển tôm
Trang 75Lựa và rửa tôm
Nhằm:
Loại bỏ bùn bẩn, rác và tách riêng cua, cá…
Tránh làm tôm bị dập nát do cua kẹp, rác đè… Làm giảm sự lây nhiễm
vi sinh vật vào tôm Phân loại sơ bộ tôm
Trang 76Những điều cần lưu ý khi lựa và rửa tôm
Việc lựa tôm thực hiện càng nhanh càng tốt Tiến hành ở nơi sạch sẽ, thoáng mát, tránh
ánh nắng mặt trời Lựa tôm trên tấm nhựa sạch hoặc bàn inox (nếu có)
Chứa tôm trong rổ nhựa hoặc thùng nhựa sạch
Rửa tôm bằng nước sạch Nên giữ tôm sống trong nước sạch, mát cho
đến khi gây chết