I- BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA BHXHBHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất vi
Trang 1TỔNG QUAN
VỀ BẢO HIỂM
Ch
Chư ư ương ơng I
Trang 2NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG1- Sự cần thiết khách quan và vai trò của bảo hiểm.
2- Khái niệm và bản chất của bảo hiểm
3- Sơ lược về lịch sử phát triển của bảo hiểm
Trang 3I- SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN
VÀ VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM
1.1- Sự cần thiết của bảo hiểm
o Trong cuộc sống, con người có thể gặp rất nhiều rủi ro, bất trắc
o Con người đã sử dụng nhiều biện pháp để khắc phục, hạn chế và phòng tránh các rủi
ro
Trang 4Nhóm biện pháp 1: Các biện pháp kiểm soát rủi ro
Tránh né rủi ro
Ngăn ngừa tổn thất
Giảm thiểu tổn thất
o Có 2 nhóm biện pháp chủ yếu:
1.1- Sự cần thiết của bảo hiểm
Trang 5Nhóm biện pháp 2: Các biện pháp tài trợ rủi ro
Chấp nhận rủi ro:
Chấp nhận thụ động
Chấp nhận chủ động
Bảo hiểm
Bảo hiểm là biện pháp để khắc phục và đối phó với tổn thất do rủi ro gây ra hiệu quả nhất.
Bảo hiểm ra đời là đòi hỏi khách quan của cuộc sống, của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 61.2- Vai trò của bảo hiểm.
Bảo hiểm góp phần đảm bảo an toàn, ổn định cho sản xuất kinh doanh và đời sống kinh tế - xã hội.
Bảo hiểm góp phần ổn định chi tiêu của NSNN.
Bảo hiểm góp phần phân phối lại vốn tiền tệ cũng như làm trung gian tài chính trong hệ thống tài chính quốc gia.
Trang 7II KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA BH.
2.1- Định nghĩa về bảo hiểm
Bảo hiểm là một hoạt động đảm bảo các tổn thất của các chủ thể tham gia bảo hiểm được bù đắp dựa trên nguyên tắc
Trang 8Phân phối trong bảo hiểm là phân phối
không đều, vừa mang tính bồi hoàn vừa không
bồi hoàn.
Mục đích chủ yếu nhằm góp phần ổn định kinh tế cho người tham gia và tạo nguồn vốn cho phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
Hoạt động bảo hiểm dựa trên nguyên tắc “số
đông bù số ít”.
Đặc điểm của bảo hiểm.
Bảo hiểm thể hiện tính tương trợ, tính xã hội, tính nhân văn sâu sắc.
Trang 92.2- Bản chất của bảo hiểm.
Trang 10III SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA BH
Giai đoạn trước thế kỷ 18:
Hoạt động của bảo hiểm vẫn còn ở dưới các hình thức rất thô sơ.
Giai đoạn từ sau thế kỷ thứ 18:
Khi nhà toán học Pascal tìm được phép tính xác suất (1762) hoạt động bảo hiểm con người mới ra đời và phát triển.
3.1 Lịch sử phát triển của bảo hiểm thế giới
Trang 11Các loại hình bảo hiểm đang triển khai hiện nay trên thế giới
Bảo hiểm thương mại (BHTM)
Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Bảo hiểm y tế (BHYT)
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Trang 123.2 Lịch sử ra đời và phát triển của BH ở Việt Nam
BHXH của Việt Nam
Ơû Việt Nam dưới thời thuộc địa đã có một số chế độ bảo hiểm xã hội đối với công nhân
ký sắc lệnh bảo hiểm xã hội
hình thành, hoạt động và phát triển
Trang 13o Giai đoạn trước 1975:
- Ở miền Nam trước 30/4/75: hoạt động bảo
hiểm khá phát triển.
+ Số lượng công ty: trên 52 công ty.
+ Nghiệp vụ: đa dạng về nghiệp vụ.
+ Tổ chức quản lý và hoạt động: chặt chẽ 3.2 Lịch sử ra đời và phát triển của BH ở Việt Nam
BHTM của Việt Nam: Chia làm 3 giai đoạn.
Trang 14- Ở miền Bắc:
+ Sự ra đời: Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam
(BAOVIET) ra đời năm 1964, chính thức hoạt động năm 1965 Bảo Việt là công ty bảo hiểm duy nhất của Việt Nam.
+ Hoạt động: Từ khi thành lập đến trước
1975, hoạt động của Bảo Việt chưa phát triển; thực hiện chủ yếu nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển.
o Giai đoạn trước 1975:
Trang 15o Giai đoạn từ 1975 đến 1993:
Sau giải phóng, Chính Phủ tiến hành quốc hữu hóa các công ty bảo hiểm cũ ở miền Nam, trở thành chi nhánh của BAOVIET tại
TP HCM (1976).
Từ 1976 đến 1993, Bảo Việt là công ty bảo hiểm duy nhất của Nhà nước hoạt động kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam.
Trang 16o Giai đoạn từ 93 đến nay:
Sức ép của nền kinh tế thị trường đã phá vỡ thế độc quyền của Bảo Việt.
Phát triển mạnh về số lượng công ty kinh doanh bảo hiểm về chất lượng và sản phẩm bảo hiểm.
Công tác tổ chức hoạt động và quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo hiểm ngày càng được tăng cường và có nhiều thay đổi đáng kể.
Trang 17Kết thúc chương I
ê
Trang 18Chöông 2
Trang 19N ỘI DUNG CHƯƠNG II
Trang 20I- BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA BHXH
BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần bảo đảm an toàn xã hội.
1.1 Bản chất của BHXH
Trang 21NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA BẢN CHẤT BHXH
BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội Các bên tham gia quan hệ BHXH.
Bên tham gia BHXH.
Bên BHXH.
Bên được BHXH.
Biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trong BHXH.
Những rủi ro ngẫu nhiên;
Những rủi ro không hoàn toàn ngẫu nhiên.
Trang 22Đồng thời những yếu tố đó có thể xảy ra
cả trong và ngoài quá trình lao động.
Nguồn quỹ BHXH:
Do các bên tham gia BHXH đóng góp.
Sự hỗ trợ từ phía Nhà nước.
NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA BẢN CHẤT BHXH
Trang 23Mục tiêu của BHXH
Nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của
người lao động trong trường hợp bị giảm hoặc
mất thu nhập, mất việc làm, như:
NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA BẢN CHẤT BHXH
Đền bù những khoản thu nhập bị mất để
đảm bảo nhu cầu sinh sống thiết yếu của
người lao động.
Chăm sóc sức khỏe và chống bệnh tật.
Xây dựng điều kiện sống đáp ứng các
nhu cầu của đặc biệt của người già, người
tàn tật và trẻ em.
Trang 241.2 Đặc điểm của BHXH
BHXH là hoạt động chia sẻ rủi ro của cộng đồng theo nguyên tắc “số đông bù số ít” và “tiết kiệm chi tiêu”;
BHXH thực thi chính sách xã hội, không nhằm mục đích kinh doanh;
BHXH là một bộ phận của hệ thống an sinh xã hội được thực hiện theo nguyên tắc đóng góp;
BHXH thực hiện phân phối trên cơ sở mức đóng góp vào quỹ BHXH
Trang 25II- ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG
VÀ VAI TRÒ CỦA BHXH
2.1- Đối tượng BHXH và đối tượng tham gia BHXH
Đối tượng BHXH
Là thu nhập bị giảm hoặc mất của người lao động tham gia BHXH do họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm.
Đối tượng tham gia BHXH
Người lao động
Người sử dụng lao động
Trang 262.2- Chức năng của BHXH
Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động tham gia bảo hiểm khi:
Họ bị giảm hoặc mất thu nhập;
Họ mất khả năng lao động hoặc mất việc làm.
Phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia BHXH.
Góp phần kích thích người lao động hăng hái lao động sản xuất
Tạo sự gắn bó lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động, giữa người lao động với xh.
Trang 273.3- Vai trò của BHXH
Đối với người lao động: giúp khắc phục những khó khăn thông qua các khoản trợ cấp BHXH.
Đối với xã hội:
Góp phần phục hồi năng lực làm việc, khả năng sáng tạo của sức lao động; nâng cao năng suất lao động xã hội.
Gián tiếp làm tăng sự tiêu dùng cho xã hội; đồng thời bảo đảm an ninh quốc gia
Tác động tới hệ thống tài chính thông qua hoạt động đầu tư, bảo tồn và phát triển quỹ BHXH.
Góp phần thực hiện công bằng xã hội.
Trang 28III- HỆ THỐNG CÁC CHẾ ĐỘ BHXH
Là một hệ thống các quy định được pháp luật hóa về đối tượng hưởng, nghĩa vụ và mức đóng góp cho từng trường hợp BHXH cụ thể
Trang 293.2- Hệ thống các chế độ BHXH
Theo khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc tế(ILO) hệ thống các chế độ BHXH bao gồm:
1 Chăm sóc y tế
2 Trợ cấp ốm đau
3 Trợ cấp thất nghiệp
4 Trợ cấp tuổi già
5 Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
6 Trợ cấp gia đình .
Trang 303.2- Hệ thống các chế độ BHXH
7 Trợ cấp sinh đẻ
8 Trợ cấp khi tàn phế
9 Trợ cấp cho người còn sống
(Trợ cấp mất người nuôi dưỡng)
Tùy điều kiện kinh tế xã hội mà mỗi nước thựchiện khuyến nghị đó ở mức độ khác nhau Nhưng
ít nhất phải thực hiện được 3 chế độ Trong đó, ítnhất phải có một trong năm chế độ: (3), (4), (5), (8), (9).
Trang 31IV QUỸ BHXH
4.1- Khái niệm
Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách nhà nước Quỹ có mục đích và chủ thể riêng Mục đích tạo lập quỹ BHXH là dùng để chi trả cho người lao động, giúp họ ổn đình cuộc sống khi gặp các biến cố và rủi ro Chủ thể của quỹ BHXH chính là những người tham gia đóng góp để hình thành nên quỹ, do đó có thể bao gồm cả người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước.
Trang 324.2- Nguồn hình thành quỹ BHXH
Quỹ BHXH được hình thành từ những nguồn sau:
Người sử dụng lao động đóng góp;
Người lao động đóng góp;
Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm;
Các nguồn khác.
Trang 33VD:Tỷ lệ đóng góp của các bên cho quỹ BHXH của một số nước
Bù thiếu 14,8 – 18,8
16,3 – 22,6
CHLB
Đức
Bù thiếu 11,82
19,68 Pháp
Bù thiếu 3,0
6,50 Indonexia
48.7 25,0
26,30 Nhật
Chi toàn bộ chế độ ốm đau, thai sản
9,5 12,75
lương)
4.2- Nguồn hình thành quỹ BHXH
Trang 34Mức đóng góp BHXH thực chất là phí BHXH.
Khi xác định mức phí BHXH phải đảm bảo
các nguyên tắc:
Cân bằng thu chi.
Lấy số đông bù số ít
Có dự phòng.
Công thức biễu diễn cân đối quỹ bảo hiểm:
Quỹ dự phòng +
Tổng chi phí quản lý và các khoản chi khác +
Tổng chi trả chế độ BHXH
=
Tổng tiền sinh lời +
Tổng
thu
Trang 354.2- Nguồn hình thành quỹ BHXH
Phí BHXH được xác định theo công thức:
P = f1 + f2 + f3Trong đó:
P: Phí BHXH
f1: Phí thuần túy trợ cấp BHXH
f2: Phí dự phòng
f3: Phí quản lý
Trang 364.3- Sử dụng quỹ BHXH
Quỹ BHXH được sử dụng chủ yếu để chi trả cho các mục đích sau đây:
o Chi trợ cấp cho các chế độ BHXH
o Chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH
o Chi đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH.
Trang 37V- BHXH VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Năm 1946 của nước VN, Chính phủ đã ban hành một loạt sắc lệnh quy định về các chế độtrợ cấp ốm đau, tai nạn, hưu trí cho công nhânviên chức Nhà nước
Năm 1962, BHXH VN chính thức được hìnhthành, phát triển và là một bộ phận của NSNN
5.1- Sơ lược quá trình ra đời
và phát triển của BHXH Việt Nam
Trang 38Năm 1995, với Nghị định 19/NĐ- CP:
- BHXH VN tách ra khỏi NSNN, áp dụng chung
cho người lao động thuộc mọi thành phần kinh tế;
- Quỹ BHYT được thành lập.
Năm 2002, theo Nghị định số 100/2002/QĐ-CP ngày 6/12/2002 của Chính phủ, BHYT VN chuyển sang BHXH VN và được thống nhất quản lý trong hệ thống BHXH Việt Nam
5.1- Sơ lược quá trình ra đời
và phát triển của BHXH Việt Nam
Trang 395.1- Sơ lược quá trình ra đời
và phát triển của BHXH Việt Nam
BHXH VN là cơ quan sự nghiệp thuộc Chính phủ, có chức năng thực hiện chính sách, chế độ BHXH, BHYT (gọi chung là BHXH) và quản lý quỹ BHXH
Hiện nay, BHXH VN đảm bảo 6 chế độ chủ yếu, nhằm hỗ trợ một phần thu nhập cho người lao động trong khi đang làm việc, khi về hưu và cả khi bị chết.
Trang 405.2- Đối tượng tham gia BHXH Việt Nam
5.2.1- Đối tượng tham gia các chế độ BHXH bắt buộc
+ Người lao động làm việc theo hợp đồng có
thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và hợp đồng không xác định thời hạn trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo pháp
lệnh cán bộ công chức.
+ Người lao động, xã viên làm việc và hưởng
tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật HTX.
Trang 415.2.1- Đối tượng tham gia các chế độ BHXH bắt buộc
Người lao động làm việc và hưởng tiền lương,
tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên trong các DN nông- lâm - ngư - diêm nghiệp
Người lao động được quy định ở điểm (1), (3), (4)
làm việc theo hợp đồng có thời hạn dưới 3 tháng, khi hết hạn hợp đồng vẫn tiếp tục làm việc hoặc ký hợp đồng lao động mới
Người lao động quy định tại tất cả các điểm
trên đi học, thực tập mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công.
Trang 425.3- Nguồn hình thành và sử dụng quỹ BHXH
5.3.1- Nguồn hình thành quỹ BHXH
Người sử dụng lao động: 17% tổng quỹ tiền lương của những người tham gia BHXH trong đơn vị
Người lao động: 6% tiền lương tháng.
Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm
Tiền sinh lời của quỹ.
Các nguồn khác
Trang 43Chi dự phòng.
Trang 445.4- Hệ thống các chế độ BHXH Việt Nam
1 Chế độ BHYT.
2 Chế độ trợ cấp ốm đau.
3 Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
4 Chế độ trợ cấp thai sản.
5 Chế độ hưu trí.
6 Chế độ tử tuất.
Ngoài 6 chế độ trên, BHXH Việt Nam thực hiện thêm
Chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
Trang 455.5- Nội dung các chế độ BHXH Việt Nam
5.5.1- Chế độ trợ cấp ốm đau
a- Điều kiện hưởng trợ cấp ốm đau
Người lao động tham gia BHXH khi ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc, được khám, chữa bệnh và phải có đủ hồ sơ theo quy định.
Người lao động có con nhỏ (dưới 7 tuổi) bị ốm đau, có yêu cầu của tổ chức y tế phải nghỉ việc để chăm sóc con ốm.
Trang 465.5.1- Chế độ trợ cấp ốm đau
b - Mức hưởng trợ cấp ốm đau
Trang 47Thời gian tối đa được hưởng trợ cấp ốm đau
5.5.1- Chế độ trợ cấp ốm đau
c- Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau
Đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường:
+ 30 ngày trong năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;
+ 40 ngày trong năm, nếu đã đóng BHXH từ 15 đến dưới 30 năm;
+ 60 ngày trong năm, nếu đã đóng BHXH trên 30 năm.
Trang 48Thời gian tối đa được hưởng trợ cấp ốm đau
5.5.1- Chế độ trợ cấp ốm đau
c- Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau
Đối với người lao động làm các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại; làm ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên:
+ 40 ngày trong năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;
+ 50 ngày trong năm, nếu đã đóng BHXH từ 15 đến dưới 30 năm;
+ 70 ngày trong năm, nếu đã đóng BHXH trên 30 năm.
Trang 49Thời gian tối đa được hưởng trợ cấp
để chăm sóc con ốm đau
5.5.1- Chế độ trợ cấp ốm đau
c- Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau
+ 20 ngày trong năm, đối với con dưới 3 tuổi; + 15 ngày trong năm, đối với con từ 3 đến dưới 7 tuổi.
Trang 505.5.2 Chế độ trợ cấp thai sản
a Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản
Lao động nữ có thai, sinh con khi nghỉ việc;
Người lao động nếu nuôi con nuôi sơ sinh theo quy định Luật hôn nhân và gia đình khi nghỉ việc.
Trang 51Trợ cấp khi nghỉ
việc sinh con
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bq 6 của tháng trước
khi nghỉ sinh con
Trợ cấp khi
nghỉ việc đi
khám thai,
sảy thai
Tiền lương đóng BHXH của
Bq 6 tháng trước khi nghỉ việc
Số tháng nghỉ sinh con
5.5.2 Chế độ trợ cấp thai sản
b Mức hưởng trợ cấp thai sản
Trang 52Thời gian có thai: được nghỉ việc để đi khám thai
5.5.2 Chế độ trợ cấp thai sản
c Thời gian hưởng trợ cấp thai sản
Trong TH bình thường: 5 lần; mỗi lần một ngày.
Trong TH đặc biệt: 2 ngày cho mỗi lần khám.
Trường hợp sảy thai: được nghỉ hưởng trợ cấp
+ 10 ngày: thai dưới 1 tháng;
+ 20 ngày: thai từ 1 đến dưới 3 tháng;
+ 40 ngày: thai từ 3 đến dưới 3 tháng;
+ 50 ngày: thai từ 6 tháng trở lên.
Trang 53Thời gian nghỉ việc trước và sau khi sinh
5.5.2 Chế độ trợ cấp thai sản
c Thời gian hưởng trợ cấp thai sản
Sinh bình thường:
- Người làm việc trong điều kiện bình thường: 4 tháng ;
- Người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại; làm theo chế độ 3 ca; làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 và 0,7; nữ quân nhân và nữ công an: 5 tháng ;
- Người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 1; người làm nghề hoặc công việc đặc biệt theo quy định: 6 tháng .
Trang 54Thời gian nghỉ việc trước và sau khi sinh
5.5.2 Chế độ trợ cấp thai sản
c Thời gian hưởng trợ cấp thai sản
Sinh đôi trở lên: từ con thứ 2, mỗi con mẹ được nghỉ thêm 30 ngày.
Sau khi sinh, con bị chết:
Con dưới 60 ngày tuổi bị chết: mẹ được nghỉ 90 ngày (tính từ ngày sinh);
Con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết: mẹ được nghỉ 30 ngày (từ khi con chết, nhưng không được vượt quá thời gian quy định).
Trang 55Keát thuùc chöông 2
Trang 56Ch Chưưưương ơng ơng 3333
Ch Chưưưương ơng ơng 3333
BẢO HIỂM Y TẾ
Trang 57I BHYT TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI
Sức khoẻ là “vốn quý nhất “ của con người.
Trong cuộc sống luôn tiềm ẩn những rủi ro về sức khoẻ.
Chi phí khám chữa bệnh không được xác định trước Nhu cầu khám chữa bệnh của con người tăng lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế.
BHYT có thể đáp ứng được những vấn đề về tài chính cho việc khám chữa bệnh cũng như nhu cầu khám chữa bệnh của con người.