Từ khi ngành BHXH thành lập cho ñến nay việc quản lý thu chi tại huyện Vĩnh Thuận vẫn còn nhiều bắt cặp: Về công tác quản lý thu: Vẫn còn chồng chéo giữa quy ñịnh và thực tế phát sinh,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn “Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý
bảo hiểm tại Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên giang ” là công trình nghiên cứu ñộc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của TS.Phan Thị Dung Các số liệu trong, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam ñoan này!
Luận văn
Phạm Thị Ngọc
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN I MỤC LỤC II DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT IV DANH MỤC BẢNG BIỂU V DANH MỤC HÌNH VẼ V
PHẦN MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU CHI BẢO HIỂM 5
1.1 NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG 5
1.1.1 Những khái niệm 5
1.1.2 Sự Cần thiết 5
1.1.3 Vai trò của BHXH, BHYT, BHTN 6
1.1.4 Những nguyên tắc của bảo hiểm 8
1.2CÔNGTÁCQUẢNLÝTHUCHIBẢOHIỂM 9
1.2.1 Công tác quản lý thu bảo hiểm 9
1.2.2 Công tác quản lý chi bảo hiểm 19
1.3.QUỸBẢOHIỂM 27
1.3.1 Vai trò của quỹ BHXH, BHYT, BHTN 27
1.3.2 Nguồn quỹ BHXH, BHYT, BHTN 27
1.3.3 Mục ñích sử dụng quỹ BHXH, BHYT, BHTN 28
1.4BÀIHỌCKINHNGHIỆMQUẢNLÝTHUCHIBẢOHIỂM: 30
1.5CÁCTIÊUCHÍðÁNHGIÁCÔNGTÁCQUẢNLÝTHUCHIBẢOHIỂM 32
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU CHI BẢO HIỂM TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN VĨNH THUẬN 33
2.1KHÁIQUÁTTÌNHHÌNHVÀQUÁTRÌNHHÌNHTHÀNH 33
2.2.1 Chính sách BHXH 36
2.2.2 Chính sách BHYT 37
2.2.3 Chính sách BHTN 38
Trang 52.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC THU CHI BHXH VĨNH THUẬNVÀ ðẶC ðIỂM KINHTẾ - XÃ HỘIHUYỆN ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG
TÁCTHUCHIBHXHCỦAHUYỆN: 38
2.3.1CÁC NHÂN TỐẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC THU CHI BHXHVĨNH THUẬN 38
2.3.2 ðẶC ðIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC THU CHI BHXH HUYỆN: 39
2.4THỰCTRẠNGQUẢNLÝTHUCHIBHXH,BHYT,BHTNTẠIHUYỆNVĨNH THUẬN 40
2.4.1 Thực trạng công tác quản lý thu chi bảo hiểm 40
2.4.2 ðÁNH GIÁ TỔNG QUÁT CÔNG TÁC THU CHI: 62
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO HIỂM TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN VĨNH THUẬN 65
3.1 MỤC TIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH BHXH HUYỆN VĨNH THUẬN 65
3.1.1 Mở rộng ñối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN 65
3.1.2 Quỹ BHXH, BHYT, BHTN ñược quản lý tập trung thống nhất, hạch toán ñộc lập với Ngân hàng Nhà nước và ñược Nhà nước bản hộ .66
3.1.3 ðẩy mạnh hoạt ñộng ñầu tư tăng trưởng quỹ BHXH, BHYT, BHTN và nâng cao hiệu quả ñầu tư ñể thực hiện ñúng nguyên tắc bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHXH, BHYT, BHTN 67
3.1.4 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy, xây dựng ñội ngũ cán bộ và ñiều kiện làm việc 67
3.2.MỘTSỐGIẢIPHÁPHOÀN THIỆN,ðỔI MỚIHOẠTðỘNGQUẢN LÝBẢO HIỂM 68
3.2.1 GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH, BHYT, BHTN 68
3.2.2 GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI CÁC CHẾ ðỘ BHXH, BHYT, BHTN 70
3.2.3 BIỆN PHÁP VỀ QUẢN LÝ CÂN ðỐI QUỸ 70
3.3MỘTSỐKIẾNNGHỊHOÀNTHIỆNCÔNGTÁCQUẢNLÝBẢOHIỂM 72
3.3.1 Kiến nghị về nâng cao công tác quản lý thu bảo hiểm 72
3.4KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNLð-BNN Tai nạn lao ñộng – Bệnh nghề nghiệp
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH bắc buộc giai ñoạn 2008 - 2012 40
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH tự nguyện giai ñoạn 2008 - 2012 41
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện kế hoạch thi BHYT giai ñoạn 2008 - 2012 42
Bảng 2.4 Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHTN giai ñoạn 2008 - 2012 43
Bảng 2.5 Tình hình chi chế ñộ BHXH giai ñoạn 2008 - 2012 43
Bảng 2.6 Tình hình chi các chế ñộ BHXH giai ñoạn 2008 - 2012 43
Bảng 2.7 Chi các chế ñộ BHYT và BHTN tại cơ quan giai ñoạn 2008 - 2012 49
DANH MỤC HÌNH VẼ Sơ ñồ 1: Tổ chức bộ máy hoạt ñộng của Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh thuận 35
Sơ ñồ 2 : Phân tích thực hiện thu BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc 53
Sơ ñồ 3: thu BHXH tự nguyện tại huyện Vĩnh Thuận 55
Sơ ñồ 4: chi trả chế dộ BHXH Tại huyện Vĩnh thuận 56
Sơ ñồ 5: Quản lý ñối tượng hưởng chế ñộ BHXH 57
Trang 8PHẦN MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài:
Con người muốn tồn tại và phát triển ñược trước hết phải ăn, mặc, ở và ñi lại v v ðể thoả mãn những nhu cầu tối thiểu ñó, người ta phải lao ñộng ñể làm ra những sản phẩm cần thiết Khi sản phẩm tạo ra ngày càng nhiều thì ñời sống con người ngày càng ñầy ñủ và hoàn thiện, xã hội ngày càng văn minh hơn Như vậy, việc thoả mãn những nhu cầu sinh sống và phát triển của con người phụ thuộc vào chính khả năng lao ñộng của họ Nhưng trong thực tế, con người không chỉ lúc nào cũng gặp thuận lợi,
có ñầy ñủ thu nhập và mọi ñiều kiện sinh sống bình thường Trái lại, có rất nhiều trường hợp khó khăn bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người ta bị giảm hoặc mất thu nhập hoặc các ñiều kiện sinh sống khác Chẳng hạn, bất ngờ bị ốm ñau hoặc bị tai nạn trong lao ñộng, mất việc làm hay khi tuổi già khả năng lao ñộng hay khả năng tự phục vụ bị suy giảm v v Khi rơi vào những trường hợp này, các nhu cầu cần thiết trong cuộc sống không vì thế mà mất ñi, trái lại có cái còn tăng lên…
Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển, việc thuê mướn nhân công trở nên phổ biến Lúc ñầu người chủ chỉ cam kết trả công lao ñộng, nhưng về sau ñã phải cam kết bảo ñảm cho người làm thuê có một số thu nhập nhất ñịnh ñẻ họ trang trải những nhu cầu cần thiết khi ốm ñau, tai nạn, thai sản Trong thực tế, nhiều khi các trưòng hợp trên không xảy ra và người chủ không phải chi trả một ñồng nào Nhưng cũng có khi xảy ra dồn dập, buộc họ một lúc phải bỏ ra trong một lúc nhiều khoản tiền lớn mà họ không muốn Do vậy, Nhà nước ñã phải ñứng ra can thiệp và ñiều hoà mâu thuẫn Sự can thiệp này một mặt làm tăng vai trò của Nhà nước, mặt khác buộc các giới chủ và giới thợ phải ñóng góp một khoản tiền nhất ñịnh hàng tháng ñược tính toán chặt chẽ dựa trên cơ sở xác suất rủi ro xảy ra ñối với người làm thuê Số tiền ñóng góp của cả chủ và thợ hình thành một quỹ tiền tệ tập trung trên phạm vi quốc gia Quỹ này còn ñược bổ sung từ ngân sách Nhà nước khi cần thiết nhằm ñảm bảo ñời sống cho người lao ñộng khi gặp phải những biến cố bất lợi Chính nhờ những mối quan hệ ràng buộc
ñó mà rủi ro, bất lợi của người lao ñộng ñược dàn trải, cuộc sống của người lao ñộng
và gia ñình họ ngày càng ñược ñảm bảo ổn ñịnh Giới chủ cũng thấy mình có lợi và ñược bảo vệ, sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, tránh ñược những xáo trộn không cần thiết Vì vậy, nguồn quỹ tiền tệ tập trung ñược thiết lập ngày càng lớn và nhanh chóng Khả năng giải quyết các phát sinh lớn của quỹ ngày càng ñảm bảo
Trang 9Toàn bộ những hoạt ñộng với những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ trên ñược thế giới quan niệm là BHXH ñối với người lao ñộng Như vậy, BHXH là sự ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập ñối với người lao ñộng khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng, mất việc làm trên cơ sở hình thành và
sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm ñảm bảo ñời sống cho người lao ñộng và gia ñình họ góp phần ñảm an toàn xã hội
Từ khi ngành BHXH thành lập cho ñến nay việc quản lý thu chi tại huyện Vĩnh Thuận vẫn còn nhiều bắt cặp:
Về công tác quản lý thu: Vẫn còn chồng chéo giữa quy ñịnh và thực tế phát
sinh, bên cạnh ñó người sử dụng lao ñộng chưa thấy ñược hết trách nhiệm của họ ñối với người lao ñộng nên vẫn còn trốn tránh trong việc trích nộp BHXH, BHYT, BHTN
và ngược lại người lao ñộng cũng không thấy rõ quyền lợi của mình trong việc tham gia BHXH, BHYT, BHTN chỉ thấy lợi trước mắt từ ñó thấy ñược công tác tuyên truyền tại cơ quan còn kém, nên tình trạng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vi phạm việc nộp BHXH, BHYT, BHTN cho người lao ñộng còn rất nhiều trên ñịa bàn huyện
Các ngành trên ñịa bàn huyện vẫn chưa thực hiện ñúng việc trích nộp BHXH, BHYT, BHTN theo quy ñịnh vẫn còn tình trạng nợ ñọng diễn ra thường xuyên chưa khắc phục ñược làm ảnh hưởng ñến việc thi ñua trong ngành và ảnh hưởng ñến số thu của toàn huyện…
Về công tác quản lý chi: Việc thực hiện chi ñúng, ñủ vẫn chưa thực hiện ñược
một số ñơn vị vẫn còn chậm trễ trong việc lập hồ sơ cho người lao ñộng hưởng lương hưu nên dẫn ñến người hưởng bị trễ hoặc mất thời gian hưởng, ñồng thời cũng có một
số người không khai báo ñúng về tuổi, người hưởng nhằm lạm dụng quỹ BHXH ñể trục lợi riêng từ ñó làm cho quỹ BHXH bị thất thoát
+ Về chế ñộ khám, chữa bệnh tại bệnh viện người dân ñã làm thẻ BHYT giã hoặc dùng thẻ của người thân ñể ñược ñi khám, chữa bệnh tại bệnh viện họ chưa có ý thức thực hiện Luật BHYT
+ Việc chi trả BHTN tuy còn mới nhưng vẫn không ít người lợi dụng kẻ hở ñể hưởng trợ cấp BHTN một lần không theo quy ñịnh
2 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
BHXH, BHYT, BHTN tại Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Thuận
Trang 10Phạm vi nghiên cứu:
- Những ựối tượng cùng tham gia BHXH, BHYT,BHTN là những ựối tượng ựược nhà nước bắt buộc ựóng BHXH, BHYT, BHTN như ựối với những ban ngành và doanh nghiệp vừa và nhỏ trên ựịa bàn huyện
- Những ựối tượng chỉ tham gia BHYT như: Hộ nông nghiệp; tham gia BHYT
có hỗ trợ của nhà nước như: người nghèo, cận nghèo, học sinh và một số ựối tượng chắnh sách do phòng lao ựộng quản lý
- Ngoài ra còn có ựối tượng chỉ tham gia BHYT tự nguyện: Xã viên hợp tác xã,
hộ kinh doanh cá thể, thân nhân của người lao ựộng
3 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
Khái quát hoá những vấn ựề lý luận cơ bản về công tác quản lý thu chi bảo
hiểm tại Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh thuận
đánh giá thực trạng công tác quản lý thu chi bảo hiểm tại Bảo hiểm xã hội
huyện Vĩnh Thuận
đề xuất một số biện pháp nhằm thực hiện công tác quản lý thu chi bảo hiểm tại
Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Thuận
4 Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn ựề lý luận về công tác quản lý thu chi bảo hiểm tại Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Thuận
Phân tắch, tổng hợp công tác quản lý thu chi bảo hiểm tại Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Thuận ựánh giá thực trạng công tác quản lý thu chi tại Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Thuận
Rút ra bài học kinh nghiệm nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu chi bảo hiểm tại Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Thuận
5 Tổng quan các nghiên cứu
Qua quá trình tìm hiểu, ựến nay ựã có nhiều luận văn liên quan tới công tác quản lý thu chi bảo hiểm tại các cơ quan BHXH khác nhau, qua nhiều giai ựoạn nghiên cứu khác nhau nên việc quản lý ở từng thời ựiểm cũng khác nhau, qua các bài luận văn ựã nghiên cứu và tình hình thực tế hiện nay có ựiểm tương ựồng là ựiều nội dung thu chi dựa trên luật BHXH, BHYT và thông tư làm căn cứ cho thu chi tại cơ quan ựồng thời sự khác biệt ở ựây là quản lý thu chi dựa trên nhận thức và ựịa hình tại
nơi ựó, gồm có các bài luận văn, tiểu luận: ỘCông tác chi trả bảo hiểm xã hội ở huyện
Trang 11Cẩm xuyên - Hà Tĩnh giai ựoạn 2000-2002 Thực trạng và giải pháp; Công tác chi trả Bảo hiểm xã hội ở huyện Cẩm xuyên - Hà Tĩnh giai ựoạn 2000-2002 Thực trạng và giải pháp; Thực trạng quản lý thu Ờ chi của BHXH Việt Nam; Thực trạng thu Ờ chi quỹ BHXH tại Bảo hiểm xã hội huyện Giao Thủy (Nam định); Kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thu BHXH ở Việt NamỢ
Mỗi luận văn ựều có ựóng góp tắch cực ở các giác ựộ tiếp cận cả về mặt lý luận
và thực tiễn, ựây cũng là cơ sở ựể làm nền tảng cho việc nghiên cứu ựề tài luận văn, từng luận văn cũng ựã ựánh giá ựược tình hình thực tiễn trong công tác thu chi, nêu lên những khó khăn thuận lợi tại ựịa phương nhằm kiến nghị cấp trên ựể ựưa ra những giải pháp hoàn thiện trong công tác thu chi trong thời gian tới Các luận văn ựã nghiên cứu thực tế với tình hình công tác quản lý của ngành BHXH hiện nay nên tôi làm nền tảng trong việc nghiên cứu ựề tài luận văn của mình
Luận văn này tập trung nghiên cứu công tác quản lý thu chi tại Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Thuận luận văn ựã ựánh giá ựược tình hình thực tế tại huyện về những khó khăn thuận lợi cũng như trong công cuộc ựổi mới hiện nay và ựưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu chi trong ựịa bàn huyện ựồng thời ựưa ra một số kiến nghị trong công tác quản lý thu chi bảo hiểm trên ựịa bàn hiện nay cũng như sự thay ựổi trong công tác quản lý thu chi nhằm tạo ựiều kiện cho ngành hoạt ựộng ngày càng có hiệu quả hơn trong thời gian tới
6 Kết cấu luận văn gồm:
Chương I: Những lý luận về công tác quản lý thu chi bảo hiểm
Chương II: Tình hình công tác quản lý thu chi bảo hiểm tại Bảo biểm xã hội
Vĩnh Thuận
Chương III: Các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý thu chi tại Bảo hiểm xã
hội huyện Vĩnh Thuận
7 đánh giá ựóng góp
Luận văn ựề cặp ựến công tác quản lý thu chi tại Bảo hiểm xã hội Vĩnh Thuận phản ánh ựược nội dung thu chi, quản lý thu chi ựưa ra một số kiến nghị và biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu chi ựáp ứng ựược nhu cầu của ựối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN trong công cuộc ựổi mới và hội nhập
Trang 12CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THU CHI BẢO HIỂM
1.1 NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG
1.1.1 Những khái niệm
Bảo hiểm xã hội : “theo luật BHXH” Là sự bảo ñảm thay thế hoặc bù ñắp một
phần thu nhập của người lao ñộng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm ñau, thai
sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao ñộng hoặc chết, trên
cơ sở ñóng vào quỹ BHXH
Bảo hiểm xã hội bắt buộc: “theo luật BHXH” Là loại hình BHXH mà người
lao ñộng và người SDLð phải tham gia
Bảo hiểm xã hội tự nguyện: “theo luật BHXH” Là loại hình BHXH mà người
lao ñộng tự nguyện tham gia, ñược lựa chọn mức ñóng và phương thức ñóng phù hợp với thu nhập của mình ñể hưởng BHXH
Bảo hiểm y tế: “theo luật BHYT” Là hình thức bảo hiểm, ñược áp dụng trong
lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ, không vì mục ñích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện và các ñối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy ñịnh của Luật BHYT
Bảo hiểm y tế bắt buộc: “theo luật BHXH” Là loại hình BHYT mà người lao
ñộng và người SDLð phải tham gia
Người thất nghiệp: Là người ñang ñóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt HðLð, HðLV nhưng chưa tìm ñược việc làm
thân cũng như gia ñình; người thân của họ
Muốn khắc phục ñược khó khăn do các rủi ro nêu trên gây ra, người lao ñộng cần phải ñược sự bảo trợ của tập thể số ñông ðặc biệt ñể người lao ñộng yên tâm tham gia sản xuất tạo ñiều kiện phát triển kinh tế ñất nước thì Nhà nước cần phải can thiệp vào nhằm làm giảm bớt những khó khăn cho người lao ñộng trong các trường hợp: ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng - bệnh nghề nghiệp, tử tuất, mất việc làm khi
Trang 13về già…Từ ñó bảo hiểm xã hội ra ñời như một tất yếu khách quan khi mà mọi thành viên trong xã hội ñều cảm thấy cần phải tham gia hệ thống bảo hiểm xã hội này
1.1.3 Vai trò của BHXH, BHYT, BHTN
ðối với người lao ñộng: Có thể nói BHXH có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần ñảm bảo cuộc sống ổn ñịnh cho người lao ñộng và gia ñình họ khi mà họ gặp những rủi ro bất ngờ như: tai nạn lao ñộng, ốm ñau, thai sản…làm giảm hoặc mất sức lao ñộng gây ảnh hưởng ñến thu nhập của NLð Bởi lẽ, khi NLð gặp những rủi ro ảnh hưởng ñến thu nhập BHXH sẽ thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập cho NLð và gia ñình họ với mức hưởng, thời ñiểm và thời gian hưởng theo ñúng quy ñịnh của Nhà nước Do vậy, mặc dù có những tổn thất về thu nhập nhưng với sự bù ñắp của BHXH
ñã phần nào giúp NLð có ñược những khoản tiền nhất ñịnh ñể trang trải cho các nhu cầu thiết yếu của bản thân và gia ñình họ Chính do có sự thay thế và bù ñắp thu nhập này, BHXH làm cho NLð ngày càng yêu nghề hơn, gắn bó với công việc, sống có trách nhiệm hơn với bản thân, gia ñình bè bạn và cộng ñồng hơn; là sợi dây ràng buộc, kích thích họ hăng hái tham gia sản xuất hơn, gắn kết NSDLð với NLð lại gần nhau hơn, từ ñó nâng cao ñược năng suất lao ñộng, tăng sản phẩm xã hội góp phần nâng cao
chính cuộc sống của những người tham gia BHXH
Ngoài ra BHXH còn bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho NLð góp phần tái sản xuất sức lao ñộng cho NLð nhanh chóng trở lại làm việc tạo ra sản phẩm mới cho doanh nghiệp nói riêng và cho xã hộ nói chung, ñồng thời góp phần ñảm bảo thu nhập
của bản thân họ
ðối với người sử dụng lao ñộng: Thực tế trong lao ñộng, sản xuất NLð và NSDLð vốn có những mâu thuẫn nhất ñịnh về tiền lương, tiền công, thời hạn lao ñộng… Và khi rủi ro sự cố xảy ra, nếu không có sự giúp ñỡ của BHXH thì dễ dẫn ñến khả năng tranh chấp giữa NLð và NSDLð Vì vậy BHXH góp phần ñiều hoà, hạn chế các mâu thuẫn giữa giới chủ và giới thợ, tạo ra môi trường làm việc ổn ñịnh cho người lao ñộng, tạo sự ổn ñịnh cho người sử dụng lao ñộng trong công tác quản lý Từ ñó
góp phần nâng cao hiệu quả năng suất lao ñộng của doanh nghiệp lên
Hơn nữa, NSDLð muốn ổn ñịnh và phát triển sản xuất thì ngoài việc ñầu tư vào máy móc, thiết bị, công nghệ… còn phải chăm lo ñến ñời sống cho người lao ñộng mà mình thuê mướn, sử dụng Bởi NSDLð khi ñã tính ñến việc thuê mướn lao ñộng cũng
có nghĩa là lúc ñó họ rất cần có NLð làm việc cho mình liên tục trong quá trình sản
Trang 14xuất kinh doanh Nhưng mong muốn của NSDLð ñó không phải lúc nào cũng thực hiện ñược, bởi trong quá trình sản xuất cũng như trong ñời sống NLð có thể gặp rủi ro vào bất kì lúc nào Và lúc ñó, NSDLð sẽ không có người làm thuê cho mình dẫn ñến gián ñoạn quá trình sản xuất kinh doanh làm giảm năng xuất lao ñộng rồi dẫn ñến giảm thu nhập cho NSDLð Nhưng khi có sự trợ giúp của BHXH, NLð không may gặp rủi ro ñó phần nào ñược khắc phục về mặt tài chính, từ ñó NLð có ñiều kiện phục hồi nhanh những thiệt hại xảy ra Làm cho người lao ñộng nhanh chóng trở lại làm việc giúp NSDLð, yên tâm, tích cực lao ñộng sản xuất làm tăng năng xuất lao ñộng,
góp phần tăng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
ðối với nhà nước: BHXH là một trong những bộ phận quan trọng giúp cho Ngân sách Nhà nước giảm chi ñến mức tối thiểu nhưng vẫn giải quyết ñược khó khăn
về ñời sống cho NLð và gia ñình họ ñược phát triển an toàn hơn Khi NLð hoặc NSDLð gặp tai nạn rủi ro sẽ làm quá trình sản xuất kinh doanh bị gián ñoạn, năng suất lao ñộng giảm xuống (cung hàng hoá nhỏ hơn cầu) làm tăng giá cả thị trường và rất có thể dẫn ñến tình trạng lạm phát, khi ñó buộc Chính phủ phải can thiệp ñiều tiết giá cả
ñể ổn ñịnh ñời sống của người dân
BHXH góp phần giữ vững an ninh, chính trị trong nước ổn ñịnh trật tự an toàn cho xã hội: BHXH ñiều hoà, hạn chế các mâu thuẫn giữa giới chủ và giới thợ ñồng thời tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, ổn ñịnh cho người lao ñộng Bởi khi mâu thuẫn giữa NLð và NSDLð chưa ñược giải quyết sẽ có thể dẫn ñến những cuộc ñình công, thậm chí là gây ra những cuộc bãi công lan rộng trên cả nước của những người công nhân (NLð) ñến lúc ñó sản phẩm lao ñộng xã không ñược sản xuất ra, mà nhu cầu tiêu dùng của xã hội vẫn cứ tiếp tục tăng lên khi ñó buộc Chính phủ phải nhập khẩu hàng hoá Như vậy, Chính phủ sẽ phải ñối mặt với rất nhiều vấn ñề như: giữ
vững trật tự an toàn xã hội, ñảm bảo nhu cầu tối thiểu của người dân…
BHXH có vai trò quan trọng trong việc tăng thu, giảm chi cho Ngân sách Nhà nước:
BHXH làm tăng thu cho Ngân sách Nhà nước: BHXH ñã làm giảm bớt mâu thuẫn giữa giới chủ và giới thợ ñồng thời gắn kết giữa NSDLð và NLð, góp phần kích thích NLð hăng hái lao ñộng sản xuất, nâng cao năng xuất lao ñộng cá nhân nói riêng ñồng thời góp phần làm tăng năng xuất lao ñộng xã hội nói chung từ ñó sản phẩm xã hội tạo ra ngày một tăng lên có thể ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất
Trang 15khẩu ra nước ngoài Do vậy, ngân sách Nhà nước tăng lên do có một khoản thu ñược
thông qua việc thu thuế từ các doanh nghiệp sản xuất nói trên
Khi người lao ñộng tham gia BHXH mà không may gặp rủi ro bất ngờ hoặc khi thiên tai hạn hán, lũ lụt xảy ra… làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng dẫn ñến giảm hoặc mất thu nhập thì sẽ ñược bù ñắp một phần thu nhập từ quỹ BHXH Lúc này, nếu không có sự bù ñắp của BHXH thì buộc Nhà nước cũng phải ñứng ra ñể cứu trợ hoặc giúp ñỡ cho NLð ñể NLð và gia ñình họ vượt qua ñược khó khăn ñó Từ ñó góp phần làm giảm chi cho Ngân sách Nhà nước, ñồng thời giảm bớt ñược các tệ nạn xã hội phát
sinh, giữ vững ổn ñịnh chính trị xã hội
Ngoài ra BHXH giúp cho Nhà nước thực hiện ñược các công trình xây dựng trọng ñiểm của quốc gia, các chương trình phát triển kinh tế, xã hội quốc gia bởi BHXH tập trung ñược nguxồn quỹ lớn Nguồn quỹ này thường dùng ñể chi trả cho các
sự kiện BHXH xảy ra về sau Chính vì vậy mà quỹ nhàn rỗi này có một thời gian nhàn rỗi nhất ñịnh ñặc biệt là quỹ dành cho chế ñộ dài hạn Trong khoảng thời gian nhàn rỗi
ấy quỹ BHXH tạo thành một nguồn vốn lớn ñầu tư cho các chương trình phát triển
kinh tế xã hội của quốc gia
1.1.4 Những nguyên tắc của bảo hiểm
1.1.4.1 Nguyên tắc của BHXH, BHTN
Mức hưởng bảo hiểm xã hội ñược tính trên cơ sở mức ñóng, thời gian ñóng bảo
hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội
Mức ñóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp ñược tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao ñộng Mức ñóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ñược tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao ñộng lựa chọn nhưng mức thu nhập này
không thấp hơn mức lương tối thiểu chung
Người lao ñộng vừa có thời gian ñóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian ñóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ñược hưởng chế ñộ hưu trí và chế ñộ tử tuất trên
cơ sở thời gian ñã ñóng bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội ñược quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, ñược sử dụng ñúng mục ñích, ñược hạch toán ñộc lập theo các quỹ thành phần của bảo
hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp
Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải ñơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo ñảm kịp
thời và ñầy ñủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội
Trang 161.1.4.2 Nguyên tắc của BHYT
Bảo ñảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế
Mức ñóng bảo hiểm y tế ñược xác ñịnh theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính
(sau ñây gọi chung là mức lương tối thiểu)
Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức ñộ bệnh tật, nhóm ñối tượng trong phạm vi
quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế
Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và người
tham gia bảo hiểm y tế cùng chi trả
Quỹ bảo hiểm y tế ñược quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch,
bảo ñảm cân ñối thu, chi và ñược Nhà nước bảo hộ
1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU CHI BẢO HIỂM
1.2.1 Công tác quản lý thu bảo hiểm
1.2.1.1 Nội dung thu bảo hiểm
BHXH bắt buộc, phải có ñiều kiện ràng buộc, “theo luật BHXH” là người tham gia quy ñịnh sàn và trần về tuổi (trừ một số trường hợp cá biệt) nghĩa là từ 15 tuổi trở lên ñến 55 tuổi (nữ); 60 tuổi (nam) có quan hệ lao ñộng, có thu nhập thì phải bắt buộc
tham gia
ðối với hình thức tham gia BHXH tự nguyện có sàn tuổi nhưng không bó hẹp trần tuổi nếu có nhu cầu thì ñược phép lựa chọn mức thu nhập ñể tham gia cho phù hợp
Cả hai hình thức này ñều quy ñịnh trần và sàn về mức ñóng
Chế ñộ tham gia BHYT, phạm vi của ñối tượng này rất rộng theo qui ñịnh của
“Luật BHYT” chia thành 25 nhóm ñối tượng tham gia, tính chất ñóng phí gồm các chủ
thể khác nhau:
- Có loại ñối tượng và người lao ñộng cùng ñóng;
- Có loại ñối tượng tự ñóng toàn bộ;
- Có loại ñối tượng tự ñóng một phần và ñược Nhà nước ñóng hỗ trợ một phần;
- Có loại ñối tượng do Nhà nước ñóng toàn bộ;
- Có loại ñối tượng do quỹ BHXH ñóng toàn bộ;
- Có loại ñối tượng vừa ñóng BHXH, vừa ñóng BHYT và BHTN
Trang 17- Riêng chế ñộ BHYT không quy ñịnh tuổi, thành phần xuất thân và giới tính
Chế ñộ BHTN ñối tượng hẹp hơn, ngoài ñiều kiện ràng buộc như BHXH bắt buộc “theo luật BHXH”, còn phải có ñiều kiện chặt chẽ hơn, ñó là ñối tượng tham gia phải có HðLð(HðLV) từ ñủ 12 tháng trở lên và ñơn vị tham gia phải có từ 10 lao ñộng trở lên
công an nhân dân phục vụ có thời hạn;
Một là: Cán bộ chuyên trách cấp xã khi thôi ñảm nhiệm chức vụ trước ngày 01/01/2007 mà có ñủ 10 năm ñóng BHXH trở lên, còn thiếu tối ña 05 năm thì ñủ tuổi nghỉ hưu và ñang tự ñóng tiếp BHXH hàng tháng với mức ñóng hàng tháng bằng tổng mức ñóng của người lao ñộng và người SDLð theo mức lương tháng trước khi thôi ñảm nhiệm chức vụ vào quỹ hưu trí và tử tuất cho tổ chức BHXH nơi cư trú cho ñến khi ñủ 15 năm ñóng BHXH và ñủ 60 tuổi ñối với nam, ñủ 55 tuổi ñối với nữ thì ñược
hưởng chế ñộ hưu trí
Về thời ñiểm: CBCC cấp xã trước 01/01/2007 ñủ tuổi nghỉ hưu theo quy ñịnh
của “Bộ Luật lao ñộng” mà có 15 năm ñóng BHXH thì ñược hưởng chế ñộ hưu trí; Sau
ngày 01/01/2007 thực hiện theo Luật BHXH như có từ ñủ 20 năm ñóng BHXH trở lên
Trước ngày 01/01/2007 có từ ñủ 10 năm ñóng BHXH trở lên còn thiếu tối ña
5 năm thì ñủ tuổi nghỉ hưu nhưng phải ñang tự ñóng tiếp BHXH hằng tháng thì ñược tự ñóng tiếp BHXH
Hai là: Người lao ñộng nghỉ việc theo Nghị ñịnh số 41/2002/Nð-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách ñối với lao ñộng dôi dư do sắp xếp lại DN Nhà nước trước ngày 01/01/2007, có ñủ 15 năm ñóng BHXH trở lên, còn thiếu tối ña 05 năm thì ñủ tuổi nghỉ hưu và ñang tự ñóng tiếp BHXH hàng tháng với mức ñóng hàng tháng bằng tổng mức ñóng của người lao ñộng và người SDLð theo mức lương tháng trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất cho tổ chức BHXH nơi cư trú cho ñến
khi ñủ thời gian ñóng BHXH và ñủ tuổi nghỉ hưu thì ñược hưởng chế ñộ hưu trí
Về thời ñiểm: Trước ngày 01/01/2007 có 15 năm ñóng BHXH, còn thiếu tối ña 05 năm thì ñủ tuổi nghỉ hưu phải ñang tự ñóng tiếp thì ñược ñóng tiếp BHXH cho ñến khi ñủ
Trang 18Ba là: Phu nhân (phu quân) trong thời gian hưởng chế ñộ phu nhân (phu quân) tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài mà trước ñó ñã tham gia BHXH bắt buộc thì ñược tiếp tục ñóng BHXH trong thời gian ở nước ngoài theo mức ñóng hàng tháng quy ñịnh
“tại ñiểm a khoản 3 ðiều 42 theo Nghị ñịnh 152 của chính phủ ñể hưởng chế ñộ hưu
Thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ (3 ñối tượng: Bố, mẹ; vợ hoặc chồng; con
ñẻ, con nuôi);
Người tham gia kháng chiến từ 30/4/1975 trở về trước
Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy ñịnh của pháp luật về ưu ñãi người có công với cách mạng, Thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật ñang công tác trong lực lượng công an nhân dân,
hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn Cán bộ không chuyên trách
cấp xã, phường
nghệ mà người Lð ñã làm việc thường xuyên trong DN từ 1 năm trở lên mà bị mất việc làm thì người SDLD ñào tạo lại họ ñể sử dụng vào chỗ làm việc mới Trường hợp không sử dụng vào nơi làm việc mới thì cho NLð thôi việc và phải trả trợ cấp mất việc làm Bình quân mỗi năm làm việc bằng 1 tháng lương từ quỹ dự phòng về mất
việc làm của DN;
Bộ luật lao ñộng ñã quy ñịnh về trợ cấp thôi việc: Khi chấm dứt HðLð ñã làm việc thường xuyên trong DN thì người SDLD có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc:
mỗi năm làm việc bằng 1/2 tháng lương cộng với phụ cấp lương cộng chính sách này
ñã ñược cụ thể hoá về trợ cấp mất việc thể hiện rõ về chế ñộ trợ cấp mất việc làm Tuy nhiên, trong thực tế nhiều DN ñã thực hiện không ñúng quy ñịnh này với lý do DN không trích lập quỹ dự phòng mất việc làm vì quản lý nhỏ lẻ, mặt khác nhiều khi
không ñủ kinh phí ñể chi trả do nhiều người cùng mất việc
Trang 19Có thể nhận ra rằng, chính sách bị mất việc làm ñối với NLð, tính ổn ñịnh không cao, vì nó còn lệ thuộc vào việc giải quyết các chính sách kinh tế - xã hội khác,
nó vừa thiếu khoa học,vừa dồn gánh nặng chi trả trợ cấp thôi việc vào chủ SDLD Cho nên nhiều khi bị lãng quên ðể khắc phục những tồn tại, bất cập nói trên chế ñộ BHTN
ñã ñược ban hành quy ñịnh trong Luật BHXH và ñược cụ thể hóa
- Do việc quản lý ñối tượng BH thất nghiệp rất phức tạp nên ñến 01/01/2009
Việt nam mới thực hiện bảo hiểm thất nghiệp
- Lao ñộng mà ñơn vị sử dụng từ 10 người lao ñộng trở lên ñược hướng dẫn
thực hiện như sau:
- Số lao ñộng là công dân Việt Nam ñang thực hiện hợp ñồng lao ñộng, hợp ñồng làm việc không xác ñịnh thời hạn; hợp ñồng lao ñộng, hợp ñồng làm việc xác ñịnh thời hạn từ 12 tháng ñến 36 tháng; hợp ñồng lao ñộng, hợp ñồng làm việc theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất ñịnh có thời hạn từ 03 tháng trở lên ðối với các cơ quan quản lý Nhà nước, số lao ñộng mà ñơn vị sử dụng từ 10 người trở lên ñược tính
cả số cán bộ công chức ñang làm việc tại cơ quan
- Thời ñiểm tính số lao ñộng hàng năm phải ñóng BHTN là ngày 01 tháng 01 theo năm dương lịch Trường hợp trong năm ñơn vị ñang ñóng BHTN mà số lao ñộng giảm ñến dưới 10 người thì ñơn vị vẫn phải ñóng BHTN cho những người lao ñộng ñang ñóng BHTN ñến hết năm
- ðối với ñơn vị tại thời ñiểm ngày 01 tháng 01 chưa ñủ 10 người lao ñộng, nhưng vào thời ñiểm khác trong năm có sử dụng từ ñủ 10 lao ñộng trở lên thì ñơn vị phải ñóng BHTN từ ngày 01 của tháng tiếp theo tháng mà ñơn vị có sử dụng từ ñủ 10
lao ñộng trở lên
Tóm lại, triển khai BH thất nghiệp vấn ñề phức tạp nhất vẫn là ñối tượng nó khó xác ñịnh nhất là những người ñược tuyển dụng vào làm việc tại các ñơn vị sự nghiệp của Nhà nước của Chính phủ quy ñịnh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán
bộ, công chức trong các ñơn vị sự nghiệp Nhà nước
Mức ñóng: Mức ñóng BHXH bắt buộc 01/01/2012 ñến 31/12/2014 là 20%,
21%, 24%:
Mức ñóng 20% tiền lương, tiền công tháng quy ñịnh với các ñối tượng phu nhân, phu quân trong ñó nếu là ñối tượng ñang hưởng lương từ ngân sách thì NLð 7%, Người SDLð 13%; nếu không là cán bộ công chức nhưng ñã tham gia BHXH, BHYT bắt buộc thì Người SDLð thu 18% ñể ñóng theo tiền lương trước khi ra nước ngoài
Trang 20Mức ñóng 21% mức tiền lương tối thiểu chung ñối với ñối tượng Hạ sĩ quan, binh sĩ quân ñội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn
do người SDLð ñóng cả 21;
Mức ñóng 24% tiền lương, tiền công ñối với các ñối tượng còn lại trong ñó người lao ñộng ñóng 7%, người SDLð ñóng 17%
Mức ñóng BHYT: Có 2 mức ñóng: 3% và 4,5%
Mức ñóng bằng 3%: Mức lương tối thiểu chung ñối với HSSV(trong ñó
NSNN hỗ trợ tối thiểu 30% mức ñóng); thân nhân người lao ñộng (2014)
Mức ñóng bằng 4,5% : Mức lương tối thiểu chung ñối với ñối tượng do
NSTƯ hỗ trợ các ñơn vị còn lại Nhưng các tỉnh phải tổng hợp ñầy ñủ các ñơn
vị và người lao ñộng thuộc các loại hình còn lại ñầy ñủ, chính xác, kịp thời ñể BHXH Việt Nam có căn cứ ñề nghị BTC chuyển tiền nếu không là mất tiền hoặc bị chậm chuyển
Trang 21Thứ ba là: đóng BHXH, BHYT và BHTN theo ựịa bàn
Tạo ựiều kiện thuận lợi cho người SDLđ và người lao ựộng thanh toán chế ựộ ngắn hạn kịp thời (ựiều này là tổng kết công tác quản lý thời gian qua)
Nếu không ựủ pháp nhân thì ựóng theo ựơn vị chủ quản cấp trên
Thứ tư là: ựóng BHXH bằng việt nam ựồng, NLđ có tiền lương, tiền công ghi trên HđLđ là ngoài tệ thì quy ựổi ra VNđ ựể thu và ghi sổ Nếu không phải USD thì tắnh theo tỷ giá tắnh chéo của ựồng VN so với các ựồng ngoại tệ ựó áp dụng tắnh thuế XNK., mục ựắch là ựể thực hiện quản lý ngoại hối của Chắnh phủ (các nước trên thế giới và trong khu vực ựều quy ựịnh trong nội ựịa chỉ sử dụng ựồng tiền sở tại, trừ XNK )
Thứ năm là: đóng theo một loại HđLđ, hoặc HđLV; Người lao ựộng ký HđLđ với nhiều ựơn vị tại một thời ựiểm thì chỉ ựăng ký ựóng BHXH, BHYT theo một HđLđ (do người lao ựộng lựa chọn)
Thứ sáu là: Người lao ựộng ựược cử ựi học, công tác vẫn hưởng lương tại ựơn vị vẫn phải ựóng 24% BHXH và 4,5% BHYT (nếu có)
Thứ bảy là: Số tiền ựóng BHXH, BHYT trong kỳ ựược tắnh ựủ số tiền BHYT, BHTN và tiền lãi do ựóng chậm, ựóng thiếu (nếu có)
Thứ tám là: ựối tượng tự nguyện tham gia BHYT phải ựóng ựủ tiền theo thời hạn sử dụng của thẻ BHYT
1.2.1.2 Quản lý thu bảo hiểm
Kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN: Căn cứ tình hình thực hiện năm trước,
6 tháng ựầu năm và khả năng mở rộng ựối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN trên ựịa bàn, lập 02 bản kế hoạch thu BHXH, BHYT năm sau (mẫu K011-TS) gửi 01 bản ựến BHXH tỉnh trước ngày 10/6 hằng năm
Lập 02 bản kế hoạch Ngân sách ựịa phương ựóng, hỗ trợ mức ựóng BHYT, hỗ trợ quỹ BHTN, gửi kịp thời cho cơ quan tài chắnh cùng cấp theo phân cấp Ngân sách ựịa phương ựể tổng hợp trình UBND huyện quyết ựịnh, hoặc gửi BHXH tỉnh ựể lập kế
hoạch chung toàn tỉnh
Kế hoạch kinh phắ hỗ trợ thu, hoa hồng ựại lý và kinh phắ ựể gửi thông báo kết quả ựóng BHXH, BHYT của người lao ựộng (gọi tắt là kế hoạch kinh phắ hỗ trợ công
Trang 22tác thu): Căn cứ kế hoạch thu năm sau, bộ phận thu phối hợp bộ phận KHTC và các bộ
phận liên quan, xây dựng kế hoạch kinh phí hỗ trợ công tác thu năm sau ñể gửi BHXH
tỉnh
Quản lý ñối tượng
ñơn vị sử dụng lao ñộng thuộc ñối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN trên ñịa bàn; thông báo, hướng dẫn các ñơn vị kịp thời ñăng ký tham gia, ñóng ñủ BHXH, BHYT,
BHTN cho người lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật
ðịnh kỳ báo cáo UBND cùng cấp, cơ quan quản lý lao ñộng ñịa phương tình hình chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT của các ñơn vị trên ñịa bàn, ñề xuất biện pháp giải quyết ñối với các ñơn vị chậm ñóng kéo dài hoặc ñơn vị cố tình trốn ñóng, ñóng không ñủ số người thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo quy ñịnh của pháp luật Các trường hợp ñơn vị vi phạm pháp luật về ñóng BHXH, BHYT, BHTN: không ñăng ký tham gia hoặc ñăng ký ñóng BHXH, BHYT, BHTN không ñủ số lao ñộng, không ñúng thời hạn theo quy ñịnh của pháp luật, cơ quan BHXH lập biên bản,
truy thu BHXH, BHYT, BHTN cho người lao ñộng theo quy ñịnh tại văn bản này
Doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang khi chuyển thành công ty cổ phần, công
ty trách nhiệm hữu hạn theo quy ñịnh tại Luật doanh nghiệp thì ñóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN tại BHXH ñịa phương nơi ñơn vị ñóng trụ sở chính theo quy ñịnh tại
văn bản này
Người lao ñộng ñồng thời có từ 02 hợp ñồng lao ñộng hoặc hợp ñồng làm việc trở lên với nhiều ñơn vị khác nhau thì ñóng BHXH, BHYT, BHTN theo hợp ñồng lao ñộng hoặc hợp ñồng làm việc có mức tiền lương, tiền công cao nhất hoặc hợp ñồng lao ñộng, hợp ñồng làm việc có thời gian dài nhất
Người lao ñộng có hợp ñồng lao ñộng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất ñịnh sau khi hết thời hạn hợp ñồng nếu không ký tiếp hợp ñồng mới nhưng người lao ñộng vẫn tiếp tục làm việc tại ñơn vị thì sau 30 ngày người lao ñộng và ñơn vị phải ñóng BHXH bắt buộc, BHYT kể từ ngày hết hạn hợp ñồng cũ Trường hợp ký hợp ñồng mới (hợp ñồng lần thứ 2) có thời hạn dưới 03 tháng nhưng sau khi hết thời hạn hợp ñồng lần thứ 2, người lao ñộng tiếp tục làm việc tại ñơn vị thì người lao ñộng và ñơn vị phải ñóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN kể từ khi hết hạn thời hạn hợp ñồng
lần thứ 2
Trang 23Người lao động giao kết hợp đồng lao động cĩ thời hạn từ đủ 03 tháng đến 36 tháng với cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thì đĩng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN căn cứ tiền lương, tiền cơng ghi trong hợp đồng lao động Tiền lương, tiền cơng ghi trong hợp đồng lao động phụ thuộc vào chế độ tiền lương mà cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp đĩ thực hiện đối với người lao động, khơng thấp hơn
mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đĩng
Người lao động cĩ thời gian thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà hợp đồng
đĩ thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN thì đơn vị và người lao động phải đĩng BHXH, BHYT, BHTN cho cả thời gian thử việc theo mức tiền lương, tiền
cơng ghi trong hợp đồng lao động
Người lao động được cử đi học, thực tập, cơng tác, nghiên cứu, điều dưỡng ở trong và ngồi nước mà vẫn hưởng tiền lương, tiền cơng tại đơn vị nơi cử người lao động đi thì vẫn phải đĩng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc Riêng người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm khám, chữa bệnh ở nước ngồi theo quy định của Nhà
nước thì khơng phải đĩng BHYT
Quản lý đơn vị nợ tiền đĩng BHXH, BHYT, BHTN: ðơn vị tham gia
BHXH, BHYT, BHTN nợ đến 03 tháng tiền đĩng đối với đơn vị đĩng hằng tháng, 6 tháng đối với đơn vị đĩng hằng quý, 9 tháng đối với đơn vị đĩng 6 tháng một lần thì cán bộ chuyên quản thu liên hệ và trực tiếp đến đơn vị để đơn đốc, đối chiếu thu nộp
và lập biên bản đối chiếu thu nộp (mẫu C05-TS) Sau đĩ tiếp tục gửi văn bản đơn đốc đơn vị, 15 ngày gửi văn bản đơn đốc một lần; đồng thời, gửi cho tổ thu nợ của BHXH
huyện phối hợp thực hiện cho đến khi thu nợ xong
Trường hợp phát hiện đơn vị khơng cịn tồn tại, khơng cịn hoạt động sản xuất - kinh doanh nhưng khơng thực hiện các thủ tục báo giảm, giải quyết chế độ BHXH, BHYT cho người lao động thì phịng hoặc bộ phận thu báo cáo Giám đốc BHXH để báo cáo UBND, cơ quan quản lý Nhà nước về lao động cùng cấp kiểm tra, lập biên bản xác định thời điểm đơn vị ngừng tham gia BHXH, BHYT do khơng cịn tồn tại, khơng tiếp tục hoạt động sản xuất - kinh doanh; căn cứ biên bản kiểm tra, cơ quan BHXH chốt số tiền nợ BHXH, BHYT, BHTN đến thời điểm đơn vị ngừng hoạt động
và dừng tính lãi chậm đĩng, dừng tính số phải thu phát sinh
Nếu sau khi cơ quan BHXH đã báo cáo nhưng UBND, cơ quan quản lý Nhà nước về lao động khơng phối hợp kiểm tra thì cơ quan BHXH thành lập đồn và thực
Trang 24hiện kiểm tra, lập biên bản có chứng kiến của ñại diện chính quyền ñịa phương nơi ñơn vị ñóng trụ sở
Khởi kiện các ñơn vị nợ ñọng kéo dài: ðối với ñơn vị nợ BHXH, BHYT,
BHTN, cơ quan BHXH ñã thực hiện ñối chiếu, lập biên bản ñối chiếu thu nộp theo quy ñịnh, gửi văn bản ñôn ñốc thu nộp ñến 03 lần nhưng ñơn vị vẫn không ñóng thì cơ
quan BHXH thực hiện như sau:
Tiếp tục ñối chiếu thu nộp và lập biên bản ñối chiếu thu nộp
Gửi văn bản thông báo tình hình ñóng BHXH, BHYT của ñơn vị cho ñơn vị cấp trên hoặc cơ quan quản lý ñơn vị ñể có biện pháp ñôn ñốc ñơn vị trả nợ và ñóng BHXH, BHYT, BHTN Sau ñó, nếu ñơn vị vẫn không ñóng thì gửi văn bản báo cáo UBND cùng cấp và cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra lao ñộng trên ñịa bàn kiểm
tra, xử lý vi phạm theo quy ñịnh của pháp luật
Trường hợp ñã quá thời hiệu xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH theo quy ñịnh của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (một năm kể từ ngày ñơn vị
nợ tiền BHXH, BHYT, BHTN) mà các cơ quan có thẩm quyền chưa xử lý thì cơ quan BHXH lập hồ sơ khởi kiện ñơn vị ra tòa án Giám ñốc BHXH tỉnh giao cho trưởng phòng thu, Giám ñốc BHXH huyện chịu trách nhiệm phối hợp với các ñơn vị liên quan
ñể lập hồ sơ khởi kiện
lập danh sách; tổ chức thu, cấp thẻ BHYT cho ñối tượng; ñịnh ký báo cáo với UBND cùng cấp về tình hình thực hiện BHYT cho các ñối tượng theo quy ñịnh của Luật
BHYT và ñề xuất các biện pháp giải quyết vướng mắc
ðối với trẻ em dưới 6 tuổi tham gia BHYT thì cơ quan BHXH nơi cấp thẻ BHYT
cho trẻ thực hiện thu ñủ tiền ñóng BHYT theo thời hạn sử dụng thẻ BHYT ñã cấp
Quản lý mức ñóng: Cơ quan BHXH căn cứ hồ sơ của ñơn vị và người tham gia
ñể xác ñịnh ñối tượng, tiền lương, mức ñóng, số tiền phải ñóng BHXH, BHYT, BHTN ñối với người tham gia và ñơn vị theo phương thức ñóng của ñơn vị, người tham gia
Người lao ñộng tăng mới hoặc ngừng việc, nghỉ việc trong tháng, có ít nhất 01 ngày làm việc và hưởng tiền lương trong tháng, thì tính ñóng BHXH, BHYT, BHTN ñối với ñơn vị và người lao ñộng như sau:
- Trường hợp số ngày không làm việc và không hưởng tiền lương, từ 14 ngày
trở lên trong tháng thì không tính ñóng BHXH, BHYT, BHTN của tháng ñó:
Trang 25+ Người lao ñộng tăng mới thì tính ñóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày ñầu của tháng tiếp theo tháng chuyển ñến làm việc hoặc tháng có hiệu lực của hợp ñồng
lao ñộng, quyết ñịnh tuyển dụng;
+ Người lao ñộng ngừng việc, nghỉ việc thì tính ñóng BHXH, BHYT, BHTN ñến ngày cuối cùng của tháng trước liền kề tháng ngừng việc, nghỉ việc
Trong cả hai trường hợp trên, nếu ñơn vị và người lao ñộng ñề nghị ñóng BHXH, BHYT, BHTN cho cả tháng mà người lao ñộng có ít nhất 01 ngày làm việc và hưởng
tiền lương, tiền công thì thực hiện theo ñề nghị của ñơn vị
- Trường hợp số ngày không làm việc và không hưởng tiền lương, dưới 14 ngày trong tháng thì tính ñóng BHXH, BHYT, BHTN ñối với ñơn vị và người lao ñộng cả
tháng ñó:
+ Người lao ñộng tăng mới thì tính ñóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày ñầu của tháng chuyển ñến làm việc hoặc tháng có hiệu lực của hợp ñồng lao ñộng, quyết ñịnh
tuyển dụng;
+ Người lao ñộng ngừng việc, nghỉ việc thì tính ñóng BHXH, BHYT, BHTN ñến
ngày cuối cùng của tháng ngừng việc, nghỉ việc
Tính lãi chậm ñóng BHXH, BHYT, BHTN: ðơn vị ñóng BHXH bắt buộc,
BHYT, BHTN chậm quá thời hạn theo quy ñịnh từ 30 ngày trở lên thì phải ñóng số
tiền lãi tính trên số tiền BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN chưa ñóng gồm:
Số tiền BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN phải ñóng nhưng chưa ñóng ñã quá thời
hạn quy ñịnh, trừ số tiền 2% trong kỳ ñược giữ lại của ñơn vị tham gia BHXH bắt buộc
Số tiền 2% ñơn vị ñược giữ lại lớn hơn số tiền ñược quyết toán, ñơn vị phải ñóng phần chênh lệch vào tháng ñầu của quý sau nhưng chưa ñóng
Phương thức tính lãi: ngày ñầu hằng tháng
Công thức tính lãi chậm ñóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN:
Lcdi = (Pcdi + Lcdi-1) x k (ñồng) (1)
Trong ñó:
Lcdi: tiền lãi chậm ñóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN tính tại tháng i
(ñồng)
Pcdi = Plki – Spsi, trong ñó:
Plki: tổng số tiền phải ñóng luỹ kế ñến hết tháng trước liền kề tháng tính lãi i
(nợ mang sang tháng tính lãi)
Trang 26Spsi: số phải ñóng phát sinh chưa quá hạn phải nộp, tính ñến tháng trước liền kề tháng tính lãi i (số tiền phải ñóng tính theo danh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN của tháng trước liền kề tháng tính lãi hoặc của các tháng trước tháng liền kề tháng tính
lãi trong phương thức ñóng hằng quý hoặc 6 tháng một lần chưa quá hạn phải nộp)
Nếu Pcdi > 0 thì có nợ tính lãi, nếu Pcdi ≤ 0 thì không có nợ tính lãi
k: lãi suất tính lãi chậm ñóng tại thời ñiểm tính lãi (%/tháng): ðối với BHXH bắt buộc và BHTN thì k tính bằng lãi suất ñầu tư quỹ BHXH hằng năm do BHXH Việt Nam công bố chia cho 12; ñối với BHYT thì k tính bằng lãi suất cơ bản do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng tại thời ñiểm tính lãi chia cho 12
Lcd i-1 : lãi chậm ñóng chưa trả hết tính ñến tháng trước liền kề tháng tính lãi
1.2.2 Công tác quản lý chi bảo hiểm
1.2.2.1 Nội dung chi bảo hiểm
Khái quát về chi trả các chế ñộ BHXH: Chi trả chế ñộ BHXH là một nhiệm
vụ ñược ñặt ra rất sớm - ngay từ khi Chủ tịch nước ký Sắc lệnh số 29/SL ngày 12/3/1947 quy ñịnh chế ñộ trợ cấp cho công nhân Trải qua các giai ñoạn phát triển của ñất nước, việc thực hiện chi trả các chế ñộ BHXH không ngừng ñược cải tiến, ngày càng hoàn thiện, phục vụ tốt hơn người tham gia và người thụ hưởng chính sách BHXH của ðảng và Nhà nước
Từ khi thành lập, ngành BHXH ñã xác ñịnh chi trả các chế ñộ BHXH là một nhiệm vụ quan trọng, làm tốt chi trả trực tiếp góp phần thực hiện an sinh, bảo ñảm an toàn xã hội và thúc ñẩy phát triển kinh tế ñất nước Thực hiện chi "ñúng, ñủ, kịp thời
và thuận tiện" cho người hưởng chế ñộ BHXH là yêu cầu xuyên suốt ñặt ra ñối với những người thực hiện chính sách BHXH
Theo phân cấp của ngành, BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, BHXH quận, huyện là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chi trả các chế
ñộ BHXH cho người lao ñộng, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và thân nhân của họ theo quy ñịnh
Chi trả các chế ñộ BHXH là quá trình cơ quan BHXH tổ chức thực hiện các công việc nhằm ñảm bảo cho người hưởng các chế ñộ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp ñược nhận ñầy ñủ, kịp thời và thuận tiện các chế ñộ mà họ ñược hưởng ðể ñảm bảo ñược yêu cầu trên, ñồng thời với việc tổ chức thực hiện chi trả, cơ quan BHXH phải tổ chức quản lý ñối tượng hưởng nhằm chi ñúng chế ñộ chính sách, ñúng ñối tượng ðây
Trang 27là hoạt ựộng có liên quan ựến nhiều cơ quan, ựơn vị, tổ chức và cá nhân cũng như nhiều nhóm ựối tượng chắnh sách BHXH trong xã hội Xét theo chu kỳ thực hiện, thì công tác chi trả BHXH là công ựoạn cuối của quá trình hoạt ựộng BHXH (thu - giải quyết chế ựộ chắnh sách - chi) Xét trong mối quan hệ nghĩa vụ và quyền lợi thì ựây chắnh là việc ựảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHXH - mục tiêu mà họ hướng tới Vì vậy, chi trả các chế ựộ BHXH chịu ảnh hưởng lớn của việc quản lý thu, giải quyết chế ựộ chắnh sách cũng như việc thực hiện nghĩa vụ của người tham gia Nhưng bản thân việc thực hiện chi trả chắnh là kết quả của quá trình hoạt ựộng BHXH và là ựộng lực thúc ựẩy phát triển sự nghiệp BHXH Mặc dù ựối tượng hưởng BHXH hiện nay chưa chiếm tỷ lệ cao trong cộng ựồng xã hội, nhưng với truyền thống gia ựình của người á đông, chi trả các chế ựộ BHXH vì thế chịu ảnh hưởng và có tác ựộng rất rộng ựến các tầng lớp dân cư trong xã hội
Hiện nay, cơ quan BHXH tổ chức chi trả các chế ựộ BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện (từ tháng 01/2008); bảo hiểm thất nghiệp (từ tháng 01/2009), trong tài liệu này sau ựây gọi chung là các chế ựộ BHXH
Chi BHXH bắt buộc: Ộtheo luật BHXHỢ ốm ựau, thai sản, tai nạn lao ựộng - bệnh nghề nghiệp, hưu trắ, tử tuất
BHXH tự nguyện: hưu trắ, tử tuất
Bảo hiểm thất nghiệp: Trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm
Chi BHXH bắt buộc:
1 Lương hưu (hưu viên chức, hưu quân ựội)
2 Trợ cấp TNLđ - BNN
3 Trợ cấp phục vụ người bị TNLđ - BNN
4 Trợ cấp tuất (ựịnh suất cơ bản, ựịnh suất nuôi dưỡng, một lần)
5 Trợ cấp mai táng
6 đóng BHYT cho ựối tượng
7 Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình
Trang 28Chi BHXH tự nguyện: Lương hưu; trợ cấp tuất (ñịnh suất cơ bản; ñịnh suất
nuôi dưỡng; một lần); trợ cấp 1 lần “theo ðiều 72, ñiều 73 Luật BHXH”; trợ cấp mai táng; ñóng BHYT cho ñối tượng; lệ phí chi trả
Chi bảo hiểm y tế: Thẩm ñịnh và ký hợp ñồng với các cơ sở KCB có ñiều kiện
KCB BHYT, thẩm ñịnh và ký bổ sung phụ lục hợp ñồng khi cơ sở KCB ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung DVKT; thanh lý hợp ñồng, thẩm ñịnh phần chi phí
vượt quỹ (nếu có)
Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến các chế ñộ, chính sách về BHYT tại ñịa phương Tiếp ñón và giải quyết kịp thời các yêu cầu,
vướng mắc, khiếu nại liên quan ñến quyền lợi của người có thẻ BHYT
Hướng dẫn người có thẻ BHYT (hoặc người ñại diện, người ñược ủy quyền hợp pháp) ñể thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT; tổ chức giám ñịnh và chi trả trực
tiếp chi phí KCB BHYT theo quy ñịnh
Tiếp nhận, giám ñịnh, trả lời kết quả giám ñịnh chi phí KCB của người có thẻ BHYT theo yêu cầu của BHXH huyện khác ñối với bệnh nhân trong tỉnh hoặc của
BHXH tỉnh khác ñối với bệnh nhân ngoài tỉnh
Thực hiện công tác thống kê, tổng hợp chi phí KCB BHYT, chế ñộ thông tin,
báo cáo theo quy ñịnh của BHXH tỉnh
Xác ñịnh và ñề nghị tạm ứng kinh phí KCB cho các cơ sở KCB BHYT và kinh
phí chăm sóc sức khỏe ban ñầu trích chuyển cho y tế trường học
Tổng hợp, chuẩn bị số liệu ñể thực hiện quyết toán quý, năm với cơ sở KCB BHYT
Chi bảo hiểm thất nghiệp: Trợ cấp thất nghiệp (hàng tháng; một lần); hỗ trợ
học nghề; hỗ trợ tìm việc làm; ñóng bảo hiểm y tế; lệ phí chi trả
1.2.2.2 Công tác quản lý chi bảo hiểm
Công tác quản lý chi BHXH: Chi từ nguồn ngân sách nhà nước cho người hưởng các chế ñộ BHXH trước ngày 01/01/1995
Lương hưu; trợ cấp mất sức lao ñộng; trợ cấp công nhân cao su; trợ cấp theo Quyết ñịnh số 91; trợ cấp theo Quyết ñịnh số 613; trợ cấp TNLð-BNN; trợ cấp phục vụ người bị TNLð-BNN; trợ cấp tuất (ñịnh suất cơ bản và ñịnh suất nuôi dưỡng); chi phụ
Trang 29cấp khu vực hàng tháng; đóng BHYT cho người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao ựộng, trợ cấp 91, công nhân cao su, TNLđ-BNN hàng tháng, trợ cấp theo Quyết ựịnh
số 613
quy ựịnh khi người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao ựộng, người hưởng trợ cấp TNLđ-BNN hàng tháng ựã nghỉ việc chết; trợ cấp mai táng khi người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao ựộng, trợ cấp 91, trợ cấp theo Quyết ựịnh số 613, trợ cấp công nhân cao su và TNLđ-BNN hàng tháng ựã nghỉ việc chết
Chi nguồn quỹ bảo hiểm cho người hưởng các chế ựộ BHXH từ ngày 01/01/1995
Các chế ựộ BHXH hàng tháng: Lương hưu; trợ cấp cán bộ xã, phường, thị
trấn theo Nghị ựịnh số 09; trợ cấp tuất (ựịnh suất cơ bản, ựịnh suất nuôi dưỡng); phụ
Quỹ BHTN chi: Trợ cấp thất nghiệp hàng tháng cho người lao ựộng ựược
hưởng chế ựộ BHTN theo quy ựịnh
Các chế ựộ BHXH một lần: Quỹ hưu trắ, tử tuất chi các chế ựộ BHXH một lần
theo ỘLuật BHXHỢ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu Ộtheo điều 54, BHXH một lần theo điều 55, trợ cấp mai táng theo điều 63, trợ cấp tuất một lần theo điều 66; trợ cấp khu vực một lần theo Nghị ựịnh số 122Ợ đóng BHYT cho người hưởng lương hưu; trợ cấp
cán bộ xã, phường, thị trấn
Quỹ TNLđ-BNN chi trợ cấp TNLđ-BNN một lần theo ỘLuật BHXHỢ gồm: Trợ cấp một lần khi bị TNLđ-BNN, trợ cấp một lần khi chết do TNLđ-BNN; cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình cho người bị TNLđ-BNN đóng BHYT cho người hưởng TNLđ-BNN hàng tháng (trừ những người ựang hưởng chế ựộ
Trang 30Quỹ BHTN chi trợ cấp một lần theo Luật BHXH, gồm: Trợ cấp một lần, hỗ trợ
người học nghề, hỗ trợ tìm việc làm đóng BHYT cho người hưởng trợ cấp BHTN
hàng tháng
Chi ốm ựau thai sản và nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe (DSPHSK):
Quỹ ốm ựau, thai sản chi: Chế ựộ ốm ựau; chế ựộ thai sản; DSPHSK sau khi ốm
ựau, thai sản
Quỹ TNLđ-BNN chi: DSPHSK sau khi ựiều trị ổn ựịnh thương tật, bệnh tật
Công tác quản lý chi BHYT: Ộtheo Qđ 82/Qđ-BHXHỢ quy ựịnh trong
thanh toán chi phắ KCB BHYT với cơ sở khám chữa bệnh
Cơ quan BHXH thanh, quyết toán chi phắ KCB với cơ sở KCB BHYT theo các
ựiều khoản ghi trong hợp ựồng KCB ựược ký kết hàng năm và hóa ựơn chứng từ theo
quy ựịnh hiện hành
Trong tháng ựầu của mỗi quý, cơ sở KCB có trách nhiệm gửi hồ sơ ựề nghị
thanh toán kèm theo cơ sở dữ liệu thống kê chi phắ KCB BHYT của quý trước cho cơ
quan BHXH;
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận ựược hồ sơ ựề nghị thanh toán, cơ quan
BHXH xem xét và thông báo kết quả giám ựịnh chi phắ KCB BHYT cho cơ sở KCB
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả giám ựịnh chi phắ KCB
BHYT, cơ quan BHXH hoàn thành việc thanh toán với cơ sở KCB
Chi phắ KCB BHYT tại cơ sở KCB công lập ựược xác ựịnh theo bảng giá viện
phắ ựã ựược cấp có thẩm quyền phê duyệt theo ựúng quy ựịnh
Chi phắ KCB BHYT tại cơ sở KCB ngoài công lập ựược xác ựịnh căn cứ giá
DVYT thực tế tại cơ sở KCB nhưng tối ựa không vượt quá giá viện phắ tại các cơ sở
KCB BHYT công lập tương ựương tuyến CMKT hoặc cùng phân hạng bệnh viện theo
quy ựịnh của Bộ Y tế
Căn cứ vào phạm vi chuyên môn, khả năng cung cấp DVYT và lộ trình áp dụng
phương thức thanh toán, cơ quan BHXH và cơ sở KCB trao ựổi và thống nhất lựa
chọn phương thức thanh toán phù hợp với tình hình thực tế tại ựịa phương và ghi vào
hợp ựồng KCB BHYT
Thanh toán theo ựịnh suất là thanh toán theo ựịnh mức chi phắ KCB bình quân tắnh
trên mỗi thẻ BHYT theo các nhóm ựối tượng trong thời gian ựăng ký tại cơ sở KCB
Thanh toán theo phắ dịch vụ là hình thức thanh toán dựa trên chi phắ của các DVKT,
thuốc, hóa chất, vật tư y tế ựã ựược sử dụng trực tiếp cho người bệnh tại cơ sở KCB
Trang 31Thanh toán theo trường hợp bệnh: BHXH Việt Nam sẽ có hướng dẫn riêng sau khi có hướng dẫn của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính
Thanh toán trực tiếp chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế
Các trường hợp KCB ñược cơ quan BHXH thanh toán trực tiếp:
- Khám, chữa bệnh tại cơ sở KCB không ký hợp ñồng với cơ quan BHXH;
- Không xuất trình thẻ BHYT khi ñi khám, chữa bệnh;
- Khám, chữa bệnh không ñúng nơi KCB ban ñầu hoặc không ñúng tuyến CMKT theo quy ñịnh, có xuất trình thẻ BHYT nhưng chưa ñược hưởng quyền lợi KCB BHYT tại cơ sở KCB;
- Khám, chữa bệnh ñúng tuyến CMKT, ñã thực hiện ñúng, ñủ thủ tục KCB BHYT nhưng vì những nguyên nhân khách quan chưa ñược hưởng hoặc ñược hưởng chưa ñầy ñủ quyền lợi BHYT tại cơ sở KCB BHYT;
- Khám, chữa bệnh ở nước ngoài;
- ðiều trị tai nạn giao thông ñược cơ quan có thẩm quyền xác nhận không vi phạm pháp luật về giao thông khi ñã ra viện;
- Người bệnh thực hiện các thủ tục KCB BHYT muộn so với quy ñịnh
Hồ sơ thanh toán trực tiếp:
- Giấy ñề nghị thanh toán trực tiếp;
- Bản sao thẻ BHYT còn giá trị sử dụng và một loại giấy tờ có ảnh hợp lệ (nếu thẻ BHYT chưa có ảnh)
- Bản sao giấy ra viện ñối với bệnh nhân ñiều trị nội trú; bản sao ñơn thuốc hoặc sổ y bạ ñối với bệnh nhân ñiều trị ngoại trú theo quy ñịnh
- Biên lai thu viện phí, hóa ñơn mua thuốc theo quy ñịnh của Bộ Tài chính; Trường hợp KCB ở nước ngoài, ngoài hồ sơ nêu trên người bệnh phải nộp thêm bản dịch có công chứng sang tiếng Việt toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan ñến việc KCB ở nước ngoài và văn bản xác nhận của cơ sở KCB trong nước từ tuyến tỉnh trở lên về tình trạng bệnh và hướng ñiều trị trước khi người bệnh ñi KCB tại nước ngoài hoặc quyết ñịnh cử ñi học tập, công tác nước ngoài của cấp có thẩm quyền;
ðối với trường hợp bị tai nạn giao thông, ngoài hồ sơ nêu trên người bệnh phải nộp thêm văn bản xác nhận không vi phạm pháp luật về giao thông của cơ quan công
an cấp huyện trở lên
Trường hợp người bệnh không tự ñến cơ quan BHXH ñể làm thủ tục thanh toán, người làm thủ tục thanh toán hộ phải có giấy ủy quyền hoặc giấy chứng nhận
Trang 32quyền ñại diện hợp pháp cho người bệnh Riêng ñối với trẻ em dưới 6 tuổi và học sinh phổ thông, người làm thủ tục thanh toán hộ chỉ cần mang theo giấy tờ xác ñịnh là cha (mẹ) hoặc người giám hộ của người bệnh
Giám ñịnh và thanh toán trực tiếp
Cơ quan BHXH nơi phát hành thẻ tiếp nhận và giải quyết ñề nghị thanh toán trực tiếp của người có thẻ BHYT Riêng người có thẻ BHYT ñăng ký KCB ban ñầu tại
cơ sở KCB ngoại tỉnh có thể ñược giải quyết thanh toán trực tiếp tại BHXH tỉnh nơi họ ñăng ký KCB ban ñầu, chi phí KCB BHYT ñã thanh toán trực tiếp cho người bệnh trong các trường hợp này ñược thông báo qua ña tuyến và khấu trừ vào quỹ của BHXH tỉnh phát hành thẻ
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan BHXH tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn người bệnh BHYT cung cấp ñầy ñủ hồ sơ; ñối chiếu bản gốc và ký xác nhận vào các bản sao tài liệu trong hồ sơ thanh toán trực tiếp, vào sổ theo dõi tình hình thanh toán trực tiếp và viết giấy hẹn thời gian giải quyết thanh toán kể từ ngày tiếp nhận ñủ hồ sơ thanh toán như sau:
- Cơ quan BHXH tiếp nhận ñề nghị thanh toán thực hiện giám ñịnh hoặc nhờ giám ñịnh ñối với trường hợp KCB ngoài ñịa bàn huyện, tỉnh Trường hợp chi phí KCB ñược ñề nghị thanh toán thấp hơn mức chi phí bình quân theo tuyến chuyên môn
kỹ thuật tại bệnh viện hạng II quy ñịnh tại Phụ lục 02 Thông tư số 09 thì không nhất thiết phải thực hiện yêu cầu giám ñịnh tại cơ sở KCB Cơ quan BHXH thực hiện các nghiệp vụ giám ñịnh trực tiếp trên hồ sơ thanh toán và chịu trách nhiệm về kết quả giám ñịnh ñối với các trường hợp này
- Cơ quan BHXH nhận ñược yêu cầu giám ñịnh của BHXH tỉnh khác phải thực hiện giám ñịnh và trả lời chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày nhận ñược yêu cầu giám ñịnh
- Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và mức thanh toán theo quy ñịnh, cơ quan BHXH thanh toán trực tiếp cho người bệnh phần chi phí KCB thuộc trách nhiệm chi trả của quỹ BHYT
- ðịnh kỳ hàng quý, cơ quan BHXH thống kê, tổng hợp chi phí KCB ñã thanh toán trực tiếp cho người có thẻ BHYT làm cơ sở khấu trừ tương ứng vào quỹ KCB của
cơ sở KCB nơi người bệnh ñăng ký KCB ban ñầu
- Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT phát sinh trong năm tài chính ñến hết quý I năm sau BHXH các tỉnh thông báo quy ñịnh này ñể người tham gia BHYT biết và thực hiện
Trang 33Thanh toán ña tuyến
thẻ BHYT ñến KCB tại các cơ sở KCB ngoài nơi ñăng ký KCB ban ñầu trên ñịa bàn tỉnh hoặc KCB ngoài tỉnh
Thanh toán ña tuyến nội tỉnh ñược thực hiện ñối với chi phí KCB BHYT của người có thẻ BHYT do BHXH tỉnh phát hành, ñiều trị tại các cơ sở KCB ngoài nơi ñăng ký KCB ban ñầu trên ñịa bàn tỉnh
Thanh toán ña tuyến ngoại tỉnh ñược thực hiện ñối với chi phí KCB BHYT của người có thẻ BHYT do BHXH tỉnh phát hành, ñiều trị tại các cơ sở KCB ngoài ñịa bàn tỉnh
Công tác quản lý chi BHTN: Chi trả trợ cấp thất nghiệp hàng tháng
Căn cứ vào danh sách chi trả (mẫu số C72a-HD) do BHXH tỉnh chuyển ñến ñể thực hiện chi trả trực tiếp hoặc ủy quyền cho ðDCT, hoặc chuyển tiền vào tài khoản
cá nhân ATM của người lao ñộng ngay trong ngày; mẫu 5-CBH ñể ghi thu, ghi chi theo phân cấp
Tiếp nhận và xác nhận việc hưởng chế ñộ BHTN vào sổ BHXH của người hưởng chế ñộ BHTN
Thu hồi thẻ BHYT cũ, trả thẻ BHYT mới cho người lao ñộng
Hướng dẫn người hưởng ñăng ký nơi nhận trợ cấp thất nghiệp tại ðDCT (nếu người hưởng có nhu cầu) Trường hợp người hưởng có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp tại ðDCT thì tổng hợp danh sách, ñịa chỉ nơi nhận vào danh sách người hưởng
ñề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp hàng tháng tại ðDCT gửi BHXH tỉnh
Ghi sổ kế toán và lập báo cáo chi BHTN theo quy ñịnh
Chi trả trợ cấp thất nghiệp một lần: Căn cứ danh sách người hưởng trợ cấp
một lần do BHXH tỉnh chuyển ñến ñể thực hiện chi trả và ghi vào sổ chi BHTN Chi trả ngay cho người hưởng, chậm nhất là ngày làm việc kế tiếp ñồng thời thu hồi thẻ BHYT theo quy ñịnh
Hàng tháng, ñối chiếu số liệu (số người, số tiền) và các quyết ñịnh giải quyết chế ñộ BHTN một lần, tháng trước với số ñã chi trả trong tháng, tháng này ñể quản lý
và chi trả tiếp vào tháng sau
Chi hỗ trợ học nghề: Căn cứ vào danh sách ñối chiếu với danh sách người thất
nghiệp ñề nghị chi trả hỗ trợ học nghề do cơ sở ñào tạo nghề chuyển ñến, lập danh
Trang 34sách người thất nghiệp ñược duyệt chi hỗ trợ học nghề; chuyển trả cơ sở ñào tạo nghề mẫu ñể lưu trữ và chi trả kinh phí hỗ trợ học nghề cho từng cơ sở ñào tạo nghề trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñược hồ sơ
1.3 QUỸ BẢO HIỂM
1.3.1 Vai trò của quỹ BHXH, BHYT, BHTN
Trong ñời sống kinh tế xã hội, có rất nhiều loại quỹ khác nhau như: quỹ tiêu dùng, quỹ sản xuất, quỹ dự phòng, quỹ tiền lương, quỹ tiền thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ tiết kiệm Tất cả các loại quỹ này ñều có một ñiểm chung là tập hợp các phương tiện tài chính cho những hoạt ñộng nào ñó theo mục tiêu ñịnh trước Quỹ lớn hay quỹ nhỏ biểu thị khả năng về mặt phương tiện và vật chất ñể thực hiện công việc cần làm
Tất cả các quỹ ñều không chỉ tồn tại với một khối lượng tĩnh tại một thời ñiểm
mà luôn biến ñộng tăng lên ở ñầu vào với các nguồn thu và giảm ñi ở ñầu ra với các khoản chi như một dòng chảy liên tục ðể ñảm bảo cho ñầu ra ổn ñịnh, người ta thiết lập một lượng dự trữ Bởi vậy, ñể nắm và ñiều hành ñược một quỹ nào ñó thì không phải chỉ nắm ñược khối lượng của nó tại một thời ñiểm nhất ñịnh, mà quan trọng hơn
là phải nắm ñược lưu lượng của nó trong một khoảng thời gian nhất ñịnh
Theo những quan niệm về quỹ nói chung như trên, thì quỹ BHXH là tập hợp những ñóng góp bằng tiền của những người tham gia BHXH hình thành một quỹ tài chính ñộc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách Nhà nước ñể chi trả cho những người ñược BHXH và gia ñình họ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm hoặc mất khả năng lao ñộng, mất việc làm
Như vậy, quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng ñồng thời là một quỹ dự phòng, nó vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội rất cao và là ñiều kiện hay cơ sở vật chất quan trọng ñảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại và phát triển
Quỹ BHXH hình thành và hoạt ñộng ñã tạo ra khả năng giải quyết những rủi ro của tất cả những người tham gia với tổng dự trữ ít nhất, giúp cho việc dàn trải rủi ro ñược thực hiện theo cả hai chiều không gian và thời gian, ñồng thời giúp giảm tối thiểu thiệt hại kinh tế cho người sử dụng lao ñộng, tiết kiệm chi cho cả ngân sách Nhà nước
và ngân sách gia ñình
1.3.2 Nguồn quỹ BHXH, BHYT, BHTN
Quỹ BHYT là quỹ tài chính ñược hình thành từ tiền ñóng BHYT theo quy ñịnh của Luật BHYT; tiền sinh lời từ hoạt ñộng ñầu tư của quỹ BHYT; tài trợ, viện trợ của
Trang 35các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn thu hợp pháp khác Quỹ BHYT ñược sử dụng ñể chi trả chi phí KCB cho người tham gia BHYT và các khoản chi khác
theo quy ñịnh của Luật BHYT
Quỹ BHYT bao gồm quỹ KCB BHYT, quỹ quản lý và quỹ dự phòng KCB BHYT ñược quản lý tập trung, thống nhất tại BHXH Việt Nam, ñược quản lý công khai, minh bạch và có sự phân cấp quản lý trong hệ thống theo quy chế quản lý tài chính hiện hành ñối với BHXH Việt Nam; quỹ BHYT ñược hạch toán riêng với quỹ thành phần khác của BHXH Việt Nam theo nguyên tắc bảo ñảm cân ñối thu chi và ñược Nhà nước bảo hộ
Quỹ KCB BHYT bao gồm:
90% số tiền thu BHYT;
Các nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực
hiện theo mục tiêu của các nhà tài trợ sau khi có thỏa thuận của BHXH Việt Nam
Quỹ dự phòng khám, chữa bệnh BHYT bao gồm:
Phần còn lại của 10% số tiền thu phí BHYT sau khi ñã trích trừ chi phí quản lý; Tiền sinh lời từ hoạt ñộng ñầu tư của quỹ BHYT;
40% nguồn kinh phí kết dư quỹ KCB BHYT tại ñịa phương
1.3.3 Mục ñích sử dụng quỹ BHXH, BHYT, BHTN
Quỹ bảo hiểm xã hội ñược sử dụng chủ yếu ñể chi trả cho các mục ñích sau ñây: Chi trả trợ cấp cho các chế ñộ bảo hiểm xã hội; chi phí cho sự nghiệp quản lý bảo
hiểm xã hội; chi ñầu tư tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội
Trong ba nội dung chi nêu trên thì chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội theo các chế
ñộ là lớn nhất và quan trọng nhất Khoản chi này ñược thực hiện theo Luật ñịnh và phụ thuộc vào phạm vi trợ cấp của từng hệ thống bảo hiểm xã hội Về nguyên tắc, có thu mới có chi, thu trước chi sau Vì vậy, quỹ chỉ chi cho các chế ñộ trong phạm vi có
nguồn thu Thu của chế ñộ nào thì chi ở chế ñộ ñó
Nếu chỉ thành lập một quỹ bảo hiểm xã hội tập trung thống nhất thì việc chi trả cũng phải ñảm bảo tính thống nhất theo các nội dung chi ðiều ñó có nghĩa là, tất cả các nguồn thu bảo hiểm xã hội ñều ñược tập trung ñể hình thành một quỹ, sau ñó quỹ ñược sử dụng ñể chi trả theo các chế ñộ, chi phí quản lý và ñầu tư Phương thức này rất ñơn giản và tác dụng chủ yếu là quản lý quỹ ñược tập trung, cho nên dễ dàng ñiều
tiết giữa các chế ñộ bảo hiểm xã hội trong quá trình chi trả
Trang 36Nếu quỹ bảo hiểm xã hội ñược hình thành theo 2 loại: quỹ bảo hiểm xã hội ngắn hạn và quỹ bảo hiểm xã hội dài hạn thì việc chi trả và quản lý chi sẽ cụ thể hơn Quỹ ngắn hạn ñược chi cho các chế ñộ ngắn hạn như: ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp Nguồn quỹ này sẽ ñược cân ñối từng năm, thậm chí có thể ñược hình thành ngay từ trong doanh nghiệp ñể chi trả trực tiếp Quỹ bảo hiểm xã hội dài hạn ñược sử dụng ñể chi trả cho các chế ñộ dài hạn như: hưu trí, tử tuất Nguồn quỹ này phải ñược cân ñối trong nhiều năm và dùng tài khoản cá nhân trong quá trình chi trả có hiệu quả nhất Phương thức này ñảm bảo cho công tác chi trả sát thực tế và ñúng mục ñích hơn ðồng thời còn tạo ñiều kiện cho người lao ñộng thuộc mọi thành
phần kinh tế tham gia các chế ñộ bảo hiểm xã hội dài hạn
Nếu quỹ bảo hiểm xã hội ñược thành lập theo từng chế ñộ: quỹ ốm ñau, quỹ thai sản, quỹ hưu trí, quỹ tử tuất…(hay còn gọi là quỹ thành phần) thì việc chi trả càng
trở nên ñơn giản và ñảm bảo ñúng mục ñích
Nội dung chi trả gắn liền với nội dung kinh tế - xã hội của từng chế ñộ hoặc
từng nhóm chế ñộ Cụ thể:
Một là, ñối với chế ñộ hưu trí và tử tuất: Việc chi trả bắt nguồn từ việc bảo
hiểm thu nhập cho người lao ñộng khi già yếu hết tuổi lao ñộng và qua ñời mà bất kỳ người lao ñộng nào cũng phải trải qua Muốn ñược chi trả, người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng phải tham gia ñóng góp Quyền lợi ñược hưởng tương ứng với mức ñóng góp phí bảo hiểm xã hội của từng người lao ñộng Phí bảo hiểm xã hội nộp cho các chế ñộ hưu trí và tử tuất ñược cơ cấu vào tiền lương, tiền công và ñược hạch vào giá thành sản phẩm ñể tạo nguồn tài chính chính cho người lao ñộng, người sử dụng
ñủ vào giá thành sản phẩm ñể tạo nguồn tài chính nộp phí bảo hiểm Trợ cấp cho các chế ñộ này thường diễn ra trong một thời gian và thời gian nhất ñịnh lại mang tính trực tiếp và ngắn hạn Chính vì vậy, mỗi chế ñộ có thể hình thành một quỹ và mỗi loại
Trang 37quỹ sẽ ñược hạch toán ñộc lập, bảo tồn và tăng trưởng, phương thức này có ưu ñiểm là
dễ dàng cân ñối thu chi, từ ñó góp phần xác ñịnh mức ñóng và mức hưởng từng chế ñộ
bảo lợi ích kinh tế - xã hội
1.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU CHI BẢO HIỂM:
Qua tìm hiểu về công tác quản lí thu chi bảo hiểm của hệ thống BHXH trên ta nhận thấy một số những ưu ñiểm như khắc phục ñược sự ảnh hưởng từ môi trường kinh tế Trong ñó hệ thống BHXH bắt buộc ñược tổ chức theo mô hình tự quản, bảo ñảm tài chính theo phương pháp lấy thu bù chi Hệ thống BHXH tư nhân và hệ thống BHXH ở các xí nghiệp hoạt ñộng theo Bộ luật Lao ñộng của Liên bang Tự chịu là hình thức quản lí tương ñối ñộc lập với sự chỉ ñạo của cơ quan quản lí Nhà nước cao nhất Có thể hiểu rõ thông qua cơ chế quản lí chung của quỹ hưu trí sau Cơ quan quản
lí cao nhất là một hội ñồng, hội ñộng này bổ nhiệm ban ñiều hành, từ ban ñiều hành sẽ ñiều hành mọi hoạt ñộng của tổ chức Hoạt ñộng tài chính trong năm của quỹ hưu trí
viên chức Liên bang diễn ra như sau:
Vào mùa hè hàng năm, các chuyên gia của Chính phủ Liên bang, tổ chức BHXH, tổng cục thống kê sẽ dự kiến nhu cầu tài chính của năm tới theo phương pháp ước tính Từ ñó ñưa ra dự kiến số thu, dự kiến số chi, trên cơ sở này xác ñịnh tỉ lệ thu cho năm tới và tiến hành ñưa ra bằng một văn bản có hiệu lực pháp luật Quỹ thu thường là ñủ dùng chi trả cho các ñối tượng hưởng chế ñộ, chi hoạt ñộng của bộ máy quản lí và còn một khoản ñể dự trữ gọi là khoản dự trữ trần Do sự ổn ñịnh của nền kinh tế mà khoản dự trữ này thường chỉ ở mức ñủ chi cho các ñối tượng do quỹ ñảm bảo trong một tháng, từ năm 2001 ñã rút xuống khoản 0,8 tháng Cách này có những
ưu ñiểm như: hạn chế ñược những tác ñộng của môi trường kinh tế, dễ dàng cân ñối
quỹ, giảm thiểu tình trạng bội chi, không hề gây gánh nặng cho NSNN
Trang 38Cộng hoà Liên bang ðức không có các tổ chức BHXH thực hiện cùng một lúc nhiều chế ñộ, mà thông thường mỗi tổ chức chỉ chịu trách nhiệm thu, chi cho một loại chế ñộ nhất ñịnh ðiểm ñáng lưu ý ở nước này là những công chức Nhà nước (những người ñược ñề cử vào bộ máy quản lí Nhà nước) không phải ñóng BHXH, nhưng họ ñược nhận lương hưu khi hết tuổi lao ñộng Khoản chi này ñược lấy từ nguồn thu thuế
ñể trả Có nhiều tổ chức cùng tham gia thực hiện các chế ñộ BHXH, ñặc biệt là sự có mặt của các tổ chức BHXH tư nhân, có thể mang lại sự cạnh tranh giúp cho hoạt ñộng
ngày càng hiệu quả
ðối với BHXH ở Trung Quốc, Chính phủ Trung Quốc ñã tiến hành xây dựng một hệ thống an toàn xã hội, chủ yếu bao gồm BHXH, cứu trợ xã hội, phúc lợi xã hội, trợ giúp xã hội Trong các chế ñộ ñó BHXH giữ vai trò quan trọng nhất ðến năm
1994, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ñã thông qua Luật Lao ñộng, trong ñó chương IX
có những quy ñịnh cải cách hệ thống BHXH Các chế ñộ BHXH chỉ ñược áp dụng ở các khu vực thành thị và trong các doanh nghiệp Tại các ñịa phương ở Trung Quốc ñã
cụ thể hoá các chế ñộ, trong ñó hai chế ñộ là hưu trí và thất nghiệp ñã ñược xây dựng thành ðiều lệ, các chế ñộ khác về cơ bản còn là quy ñịnh tạm thời song có hiệu lực
khá cao
Về nguyên tắc mỗi chế ñộ có một quỹ riêng Nguồn quỹ gồm hai khoản: Một khoản do chủ sử dụng lao ñộng nộp và một khoản do người lao ñộng ñóng Riêng quỹ bảo hiểm tai nạn lao ñộng thì chỉ do chủ sử dụng lao ñộng ñóng NSNN sẽ hỗ trợ khi mất cân ñối thu chi do các nguyên nhân bất khả kháng, còn các trường hợp khác tự người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng bảo ñảm Các quỹ nhìn chung ñược chia làm hai phần: Phần thứ nhất ñược ñưa vào tài khoản cá nhân gồm toàn bộ số tiền do người lao ñộng ñóng và một phần do chủ sử dụng lao ñộng ñóng; Phần thứ hai ñược ñưa vào quỹ chi chung trong trường hợp cần thiết là phần ñóng góp còn lại của chủ sử dụng lao ñộng Qua ñây chúng ta nhận thấy hiện nay có khá nhiều nước quản lí quỹ theo từng chế ñộ, ñây là phương pháp quản lí mang tính mở dễ thích nghi với nhiều ñiều kiện của từng khu vực, từng tầng lớp lao ñộng ðặc biệt việc hình thành tài khoản
cá nhân, bản thân người lao ñộng có thể nắm bắt ñược số dư cũng như họ ñược hưởng hoàn toàn nên có những sự ñiều chỉnh tránh tình trạng mất công bằng Cách quản lí quỹ như vậy ñã phân ñịnh ñược rõ trách nhiệm của mỗi bên do vậy tránh tình trạng lẫn
lộn giữa các quỹ, sử dụng sai mục ñích hay thất thoát
Từ những bài học kinh nghiệm trên rút ra ñược bài học kinh nghiệm cho ngành BHXH Việt Nam: ñể quỹ BHXH, BHYT, BHTN hoạt ñộng ngày càng có hiệu quả và
Trang 39bền vững cần tăng thu giảm chi; tránh thất thoát quỹ trong thời gian tới và ựưa ra những giải pháp phù hợp tránh trường hợp bội chi quỹ ựồng thời cân ựối lại thu Ờ chi
ựể ựảm bảo cho chi trong thời gian tới một cách có hiệu quả Riêng ựối với BHXH huyện Vĩnh Thuận thường xuyên kiểm tra ựôn ựốc các ngành các ựơn vị nộp BHXH, BHYT, BHTN theo ựúng quy nhằm làm giảm bớt nợ ựọng tại ựơn vị ựồng thời tiến hành kiểm tra các ựơn vị nợ từ 2 tháng trở lên về việc trắch nộp bảo hiểm, gà sót lại các công ty trên ựịa bàn trốn ựóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao ựộng nhằm tạo nguồn quỹ bảo hiểm phục vụ cho công tác chi trả
Thứ nhất: Chắnh sách, chế ựộ BHXH mới ựược bổ sung, sửa ựổi bởi hệ thống tiêu thức, tiêu chắ ựược quy ựịnh cụ thể cho từng chế ựộ BHXH
- Hệ thống chắnh sách xã hội khác như giải quyết việc làm, ưu ựãi xã hội, cứu trợ xã hội, phúc lợi xã hội ựược thiết lập riêng, dần tách khỏi chắnh sách BHXH
- đã giảm bớt ựược sự quản lý, ựiều hành chồng chéo, ựan xen; tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc quản lý, ựiều hành, kiểm tra giám sát của các cơ quan nhà nước cũng như việc tổ chức thực hiện các chế ựộ, chắnh sách BHXH của hệ thống BHXH Việt Nam ựược thuận lợi
Thứ hai: đối tượng tham gia BHXH ựược mở rộng ựối với tất cả người lao ựộng làm công ăn lương ở các cơ quan hành chắnh sự nghiệp, các tổ chức chắnh trị, xã hội, trong lực lượng vũ trang, các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có từ 1 lao ựộng trở lên, các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao ngoài công lập, cán bộ ở cấp phường xã
Thứ ba: Quỹ BHXH ựược quản lý tập trung, thống nhất, hạch toán ựộc lập với NSNN Thứ tư: Thay ựổi và phân ựịnh rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chắnh trị xã hội với tổ chức quản lý sự nghiệp trong việc thực hiện các chế ựộ, chắnh sách BHXH
Thứ năm: Từ năm 1995 ựến năm 2003, hàng năm số tiền thu vào quỹ ựều lớn hơn số tiền từ quỹ phải chi ra, do ựó quỹ ựều có số dư
Thứ sáu: đã và ựang ựẩy mạnh cải cách thủ tục hành chắnh ựối với mọi hoạt ựộng trong toàn bộ hệ thống BHXH Việt Nam, nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn mọi quyền lợi của người tham gia và hưởng các chế ựộ BHXH
Thứ bảy: Hình thành ựược hệ thống tổ chức bộ máy và quy chế chi tiêu nội bộ ựặc thù phù hợp với nhu cầu và xu hướng phát triển của ngành BHXH, trong ựiều kiện nền kinh tế - xã hội của ựất nước ựang phát triển
Trang 40CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU CHI BẢO HIỂM TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN VĨNH THUẬN
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
Bảo hiểm xã hội là một chính sách lớn của ðảng và Nhà nước ta, hoạt ñộng của bảo hiểm xã hội nhằm mục ñích vì an sinh xã hội, vì cuộc sống yên lành, vì hạnh phúc
chung của người lao ñộng, vì sự an toàn và ổn ñịnh xã hội
Xuất phát từ mục ñích ñó, ngày 16/02/1995 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh
số 19/Nð-CP “Về việc thành lập tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam” ñể quản lý tập trung ñộc lập với ngân sách nhà nước ðể nhằm mục ñích thực hiện việc chi trả ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất
Bảo hiểm xã hội Vĩnh Thuận ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 25/Qð-BHXH ngày 17/7/1995 của Tổng giám ñốc bảo hiểm xã hội Việt Nam Ngay từ khi thành lập, bảo hiểm xã hội Vĩnh thuận ñã sớm hình thành, ổn ñịnh tổ chức và ñi vào hoạt ñộng với mục tiêu ñáp ứng tốt nhất quyền lợi cho những người tham gia bảo hiểm xã hội ðến ñầu năm 2003, thực hiện Quyết ñịnh số 20/2002/Qð-CP ngày 24/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc chuyển bảo hiểm y tế sang bảo hiểm xã hội” nên bảo
hiểm xã hội có thêm nhiệm vụ là bảo ñảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế
Chức năng nhiệm vụ của bảo hiểm xã hội huyện
Chức năng: Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh thuận là cơ quan trực thuộc bảo hiểm
xã hội tỉnh Kiên giang nằm trong hệ thống tổ chức của bảo hiểm xã hội Việt Nam, có chức năng giúp Giám ñốc bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức thực hiện các chính sách, chế
ñộ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên ñịa bàn huyện Vĩnh Thuận
Bảo hiểm xã hội huyện chịu sự quản lý trực tiếp toàn diện của Giám ñốc bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang, chịu sự quản lý hành chính trên ñịa bàn lãnh thổ của Ủy
ban nhân dân huyện Vĩnh Thuận
Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Thuận có tư cách pháp nhân, có trụ sở ñặt tại
huyện, có con dấu, tài khoản riêng
Nhiệm vụ, quyền hạn của bảo hiểm xã hội huyện: Bảo hiểm xã hội huyện
Vĩnh Thuận là cơ quan trực thuộc bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang, thực hiện nhiệm
vụ do bảo hiểm xã hội tỉnh giao bao gồm: