1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 8 (bốn cột)

212 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển bài: Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào: Mục tiêu: học sinh xác định được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào.. Giải thích mối q.

Trang 1

III Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên

Mục tiêu: Nêu được đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú Tiến hành:

Treo bảng phụ; yêu cầu học

sinh thảo luận nhóm trong 3’

Thảo luận nhóm, đại diện phát biểu, bổ sung

I Vị trí của con người trong tự nhiên:

Người là động vật thuộc lớp Thú Người có những đ.điểm giống thú: có lông mao, tuyến sữa, đẻ và nuôi con bằng sữa,…

Đặc điểm để phân biệt người với động vật:

+ Người biết chế tạo và

sử dụng những công cụ vào những hoạt động có mục đích nhất định

Trang 2

+ Có tư duy, + Có tiếng nói, + Có chữ viết

Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh

Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc học tập môn Cơ thể người và vệ sinh

Tiến hành:

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Giới thiệu thông tin mục II

Yêu cầu học sinh quan sát

tranh sách giáo khoa Hình

1-1 → 1-3 trang 6,

Hãy cho biết k.thức về cơ thể

người có mới q.hệ với những

II Nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh:

− Cung cấp những kiến thức về: đặc điểm cấu tạo

và chức năng của cơ thể người từ cấp độ tế bào →

cơ quan → hệ cơ quan →

cơ thể trong mối quan hệ với môi trường ⇒ đề ra các biện pháp rèn luyện cơ thể, phòng chống bệnh tật

− Kiến thức về cơ thể người có liên quan đến nhiều ngành như: Y học, Tâm lí giáo dục học, Hội hoạ, Thể thao,…

Hoạt động 3:Tìm hiểu phương pháp học tập môn Cơ thể người và vệ sinh

Mục tiêu: Biết và sử dụng được các phương pháp học tập bộ môn

Tiến hành:

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Yêu cầu học sinh đọc thông

III Phương pháp học tập môn Cơ thể người và

vệ sinh: cần phối hợp các

p.p:

Quan sát: tranh ảnh, mô hình,…tìm hiểu hình thái, cấu tạo cơ quan;

Thí nghiệm để tìm ra kết luận về chức năng cơ quan;

− Vận dụng những kiến thức để giải thích những hiện tượng thực tế và giữ

vệ sinh rèn luyện cơ thể

Trang 3

Củng cố:

Người có những đặc điểm nào giống và khác so với lớp Thú ?

Khi học môn Cơ thể người và vệ sinh, chúng ta có ích lợi gì ?

Dặn dò: - Ôn lại cấu tạo và chức năng các hệ cơ quan của thỏ (sách giáo khoa)

Học bài, coi trước bài 2

Kẻ trước bảng 2 trang 9 vào bảng phụ

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TiÕt: 2 Ngµy so¹n:

Ngµy gi¶ng :

Trang 4

Ch¬ng I : kh¸i qu¸t vÒ c¬ thÓ ngêi Bµi 2 : cÊu t¹o vÒ c¬ thÓ ngêi I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết: Nêu đc đặc điểm cơ thể người kể được tên và xđ được vị trí của các cơ quan cơ thể người

- Hiểu: g.thích được v.trò của hệ t.k và hệ nội tiết trong việc điều hoà hđ các cơ quan

- Vận dụng: xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người trên mô hình

2 Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát , so sánh

3 Thái độ: Lấy được ví dụ minh hoạ cho sự phối hợp của hệ thần kinh và nội tiết trong

điều hoà hoạt động các hệ cơ quan

II Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: - Mô hình cơ thể người (ở phần thân)

Bảng con ghi sơ đồ mối quan hệ giữa các hệ cơ quan trong cơ thể

Hoc sinh: Bảng phụ kẻ trước bảng 2 trang 9 sách giáo khoa

Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại +Thuyết trình

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Người và lớp Thú có những đ.đ nào giống và khác ? Từ đó em có n.x gì về ng.gốc của loài người ?

Đáp án:

Người có đ.điểm giống thú: có lông mao, tuyến sữa, đẻ và nuôi con bằng sữa,…

Đặc điểm để phân biệt người với động vật: Người biết chế tạo và sử dụng những công cụ,

có tư duy, tiếng nói, chữ viết => Người có ng.gốc từ động vật (lớp Thú)

3 Bài mới:

Mở bài: Ở chương 1 chúng ta sẽ tìm hiểu khái quát về cơ thể người: Các hệ cơ quan → cơ quan → mô → tế bào => tế bào thần kinh Trước tiên chúng ta tìm hiểu cấu tạo cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào ? Sự phối hợp các cơ quan trong hoạt động sống nhờ vào đâu ?

Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ thể:

Mục tiêu: xác định được vị trí các cơ quan trong khoang ngực, khoang bụng

Hướng dẫn học sinh quan sát

vị trí các cơ quan trên mô

hình

− Thảo luận nhóm, đại diện phát biểu, bổ sung

− Nghe gv hướng dẫn cách xác định vị trí của các cơ quan trên mô hình

I Cấu tạo cơ thể người:

1) Các phần cơ thể: có 3 phần: đầu, thân và tay chân

* Phần thân: có cơ hoành

ngăn cách khoang bụng với khoang ngực:

Khoang ngực chứa: tim, phổi

Khoang bụng chứa: gan,

dạ dày, ruột, tuỵ, thận,

Trang 5

bóng đáy và cơ quan sinh sản

Hoạt động 2:Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể:

Mục tiêu: Nêu được các cơ quan của từng hệ cơ quan trong cơ thể

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Giới thiệu t.tin mục 2

Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm trong 5’ Dựa vào

k.thức về các hệ cơ quan

của đ.v (thỏ) hãy hoàn

thành bảng 2 trang 9 ?

Bs, hoàn chỉnh nội dung về

cấu tạo các hệ cơ quan và

chức năng từng hệ cơ quan

− Nghe giáo viên thông báo thông tin

− Thảo luận nhóm đại diện phát biểu, bổ sung

− Nghe g.v Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

2) Các hệ cơ quan: Cơ

thể có nhiều hệ cơ quan:

Hoạt động 3:Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của cac cơ quan

Mục tiêu: Cho ví dụ minh hoạ cho sự chi phối của hệ thần kinh và nội tiết

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Y.cầu học sinh thông tin

mục III

Lấy ví dụ khi cười → hô

hấp mạnh → tăng lưu thông

máu → tuyến nội tiết hoạt

động tích cực → tăng TĐC

→ con người vui khoẻ hơn

→ tuổi thọ dài

Treo bảng ghi s.đ hình 2-3:

Hãy cho biết chiều của mũi

tên nói lên điều gì ?

Bổ sung, hoàn chỉnh nội

− Cá nhân quan sát tranh;

đại diện phát biểu, bổ sung

II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan:

Các cơ quan trong cơ thể

là một khối thống nhất, có

sự phối hợp nhau cùng thực hiện một chức năng sống

Sự phối hợp đó là nhờ hoạt động của hệ thần kinh

và thể dịch

4 Củng cố:

- Cơ thể ng gồm mấy phần, là những phần nào ?

- Ph thân chứa những c.q nào ?

5 Dặn dò: - Học bài, coi trước bài 3

Vẽ Sơ đồ cấu tạo tế bào động vật

Hướng dẫn một số học sinh kẻ trước bảng 3-1 trang 11; 3-2 trang 12

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

………

………

………

Trang 6

……….

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần 2

TiÕt: 3

Ngµy so¹n:

Ngµy gi¶ng :

Bµi 3 : tÕ bµo

Trang 7

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết: Nêu được các th.phần cấu trúc cơ bản của tế bào và chức năng của chúng

- Hiểu: Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể , giải thích được mối quan

hệ thống nhất về chức năng các thành phần cơ bản của tế bào

- Vận dụng: Ph.biệt được các bào quan, ch.minh được tb là đ.vị cấu trúc của cơ thể

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh, suy luận, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn

II Đồ dùng dạy học :

Giáo viên:

Bảng con ghi: Sđ ch.năng các b.phận của TB; Bảng 3-1 trang 11; 3-2 trang 13

Tranh vẽ phóng to hình 3-1 trang 11 Cấu tạo tế bào và 3-2 trang 12 Sơ đồ mqh…

Hoc sinh: Vẽ trước Sơ đồ cấu tạo tế bào

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào ? Phần thân chứa những cơ quan nào ?

Đáp án: có 3 phần: đầu, thân và tay chân * Phần thân: có cơ hoành ngăn cách khoang

bụng với khoang ngực: Khoang ngực chứa: tim, phổi Khoang bụng chứa: gan, dạ dày, ruột, tuỵ, thận, bóng đáy và cơ quan sinh sản

Trong cơ thể có sự điều hoà nhờ những cơ chế nào ? Lấy ví dụ minh hoạ ?

Đáp án: Bỡi cơ chế thần kinh và thể dịch Lấy ví dụ …

3.Bài mới:

Mở bài: Mọi cơ quan của cơ thể điều tạo nên từ tế bào Tế bào có cấu tạo , chức năng các

bộ phận trong tế bào như thế nào ? Hoạt động sống của tế bào diễn ra như thế nào ?

Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào:

Mục tiêu: học sinh xác định được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào Giải thích mối q.hệ thống nhất về chức năng giữa màng, chất tế bào với nhân

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Hãy quan sát hình 3-1, nêu

cấu tạo t.bào điển hình ?

− Qs s.đồ kết hợp với thông tin bảng 3-1 trang

11, thảo luận nhóm, đ.diện p.biểu, bs

I C.tạo và ch.năng các b.p trong tế bào:

1) Cấu tạo: có 3 phần chính:

Màng sinh chất Chất tế bào: có các bào quan

Nhân: chứa nhiễm sắc thể

và nhân con

2) Chức năng các bộ phận trong tế bào:

Trang 8

Cấu tạo tế bào

Ti thể

Bộ Gôngi Trung thể

*Thực hiện các h.động sống

Tổng hợp và v.chuyển các chất Nơi tổng hợp prôtêin

Th.gia hô hấp → n.lượng Thu nhận, hoàn thiện, ph.phối sản phẩm

Tham gia phân chia TB

* Nhân Nhiểm sắc thể Nhân con

*Đ.khiển mọi hoạt động sống

C.trúc q.định → prôtêin , qđ → d.truyền

Chứa rARN cấu tạo ribôxôm

Sơ đồ chức năng các bộ phận của TB

MÀNG

Trao đổi chất

CHẤT TẾ BÀO

Ti thể h.hấp n.lượng

Riboxom tổng hợp

protein

NHÂN

Nhiểm sắc thể Điều tiết

Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần hoá học của tế bào

Mục tiêu: Nêu được 2 thành phần chính của tế bào là chất vô cơ và hữu cơ

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Yêu cầu học sinh đọc thông

là những n.tố có trong tự nhiên → cơ thể luôn TĐC với môi trường

II Thành phần hoá học của tế bào:

Chất hữu cơ: protein, gluxit, lipit, axit nucleic gồm: AND (axit đêoxiribônuclêic), ARN (axit ribônuclêic)

Chất vô cơ: là các muối khoáng như Ca, K, Na, Fe, Cu,…

Hoạt động 3:Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào

Mục tiêu: Mô tả h.đ sống của tb: TĐC, lớn lên, sinh sản; là đ vị ch năng của cơ thể

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Trang 9

Treo tranh phóng to, yêu

cầu học sinh qs hình 3-2:

Mối q.hệ giữa cơ thể với

môi trường thể hiện như thế

nào ? TB trong cơ thể có

chức năng gì ?

− Cá nhân đọc thông tin theo hướng dẫn

− Nghe g.v Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

III Hoạt động sống của

tế bào: gồm

Trao đổi chất, Lớn lên, Phân chia (sinh sản) Cảm ứng

* Mọi hoạt động sống của

cơ thể điều liên quan đến

TB ⇒ TB là đơn vị chức năng của cơ thể

4 Củng cố: Treo bảng phụ, hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập ở bảng 3-2

5 Dặn dò : - Đọc thông tin mục “Em có biết” trang 13

Học bài, coi trước bài 4

Hướng dẫn học sinh kẻ bảng so sánh các loại mô

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

……….

TiÕt: 4

Ngµy so¹n:

Ngµy gi¶ng :

Bµi 4 : m«

Trang 10

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết: Trình bày được khái niệm mô, kể ra được các loại mô và chứa năng của chúng

- Hiểu: Phân biệt được các loại mô qua hình dạng, cấu tạo, chức năng

- Vận dụng: Xác định được ví trí các mô trên cơ thể và so sánh được các loại mô

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm

II Đồ dùng dạy học :

Giáo viên: Tranh vẽ phóng to : Hình 4-1→ 4-4 (Các loại mô)

Hoc sinh:

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào ? Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ?

Đáp án: Mọi hoạt động sống của cơ thể điều liên quan đến TB: TĐC, lớn lên, sinh sản,

cảm ứng Vẽ hình: Cấu tạo tế bào

Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận tế bào ?

3 Bài mới:

Mở bài: Cơ thể có nhiều tế bào, căn cứ vào cấu tạo và chức năng → xếp chúng vào những nhóm giống nhau → mô Mô là gì ? Cơ thể có những loại mô nào ?

Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm mô

Mục tiêu: Nêu được khái niệm mô Cho ví dụ minh hoạ

Tiến hành:

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Yêu cầu học sinh đọc thông

tin mục 1, trả lời 2 câu

hỏi mục ∇

Một số mô không có yếu tố

tế bào gọi là phi bào

− Đại diện phát biểu, bổ sung

− Nghe giáo viên thông báo thông tin về vị trí của người trong tự nhiên

I Khái niệm mô:

Mô: là tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu trúc giống nhau cúng thực hiện một chức năng nhất định

Mô gồm: tế bào và phi bào

Hoạt động 2:Tìm hiểu các loại mô

Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo mô phù hợp với chức năng

- Hãy đọc thông tin mục 2,

thảo luận nhóm trong 5’

hoàn thành các cột trống

của bảng về vị trí, chức

năng của các loại mô: biểu

bì, mô liên kết, mô cơ và

− Quan sát tranh vẽ theo hướng dẫn, thảo luận nhóm

− Đại diện phát biểu, bổ sung

− Nghe giáo viên bổ sung hoàn chỉnh nội dung

II Các loại mô:

Có 4 loại: mô biểu bì, mô

cơ, mô liên kết, mô thần kinh

Trang 11

mô thần kinh ?

Bổ sung, hoàn chỉnh nội

dung về đặc điểm cấu tạo,

Tế bào xếp thành lớp, thành bó

Tế bào có thân nối với các sợi trục và sợi nhánh (nơron)

Co dãn tạo sự vận động cơ quan hoặc

cơ thể

Tiếp nhận kích thích

Dẫn truyền xung thần kinh

Xử lí thông tinĐiều hoà hoạt động các cơ quan

4 Củng cố: Yêu cầu học sinh trả lời 1, 2, 4 câu hỏi trang 17

5 Dặn dò:

Học bài, coi trước bài 5

Nhóm chuẩn bị một con ếch / nhái, …

Nhờ nhóm học sinh chuẩn bị dụng cụ cho từng nhóm

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

Trang 12

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Biết: Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân Quan sát và vẽ được các té bào trong tiêu bản làm sẵn

- Hiểu: P.biệt được các th.phần của tb; sự khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

- Vận dụng: nhận biết được các loại mô trên cơ thể

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng: sử dụng kính hiển vi, mổ tách tế bào, quan sát, so sánh, vẽ hình

II Đồ dùng dạy học:

Giáo viên:

Bảng phụ: Ghi tóm tắt nội dung bài thực hành, các bước làm tiêu bản tạm thời

Tranh vẽ phóng to : Hình 5 Cách đậy lamen tránh bọt khí

Dụng cụ: Cho 6 nhóm; mỗi nhóm:

Bộ tiêu bản động vật: (mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn)

1 bộ đồ mổ (1 dao mổ, 1 kim nhọn, 1 kim mũi mác)

1 kính hiển vi độ phóng đại từ 100 – 200 (10 x 10 hoặc 10 x 20)

2 lam với 2 lamen

1 khăn lau, giấy thấm

Hoá chất:

1 lọ đựng dung dịch sinh lí 0,65 % NaCl có 1 ống hút

1 lọ đựng dung dịch axit axetic 1% có ống hút

Hoc sinh: 1 con ếch / nhái, …

Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành

Mục tiêu: Nêu được mục tiêu của bài thực hành

Tiến hành:

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Y.c h.sinh đọc thông tin mục

I “Mục tiêu”

Nhấn mạnh yêu cầu: quan sát

và so sánh các loại mô

− Đại diện đọc thông tin

− Nghe giáo viên thông báo nội dung cần đạt được

Hoạt động 2:H dẫn thực hành làm vàquan sát tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân

Mục tiêu: Thực hiện được các bước làm, quan sát tiêu bản tạm thời

Làm tiêu bản tạm thời mô

I Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân:

1) Làm tiêu bản mô cơ

Trang 13

tiêu bản tạm thời mô cơ

vân:

Thực hiện thao tác mẫu cho

học sinh quan sát khi làm

Kiểm tra thao tác học sinh

− Yêu cầu học sinh vẽ

Vẽ hình quan sát được

vân:

Rạch đại diện phát biểu,

bổ sung đùi ếch, lấy 1 bắp

cơ Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ, dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch, lấy kim mũi mác gạt nhẹ và lấy 1 sợi mãnh Đặt sợi mãnh mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lí 0,65% NaCl

Đậy lamen, nhỏ dung dịch axit axetic, quan sát

2) Quan sát tế bào mô cơ vân, vẽ hình

Vẽ hình mô cơ vân quan sát được có chú thích: màng, chất tế bào, nhân và vân ngang

Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các mô khác

Mục tiêu: Quan sát, so sánh và vẽ lại được tế bào của: mô sụn, mô xương, mô cơ trơn, Tiến hành:

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Yêu cầu học sinh quan

mô xương, mô biểu bì, mô

cơ trơn

Nêu điểm khác nhau về cấu tạo của mô biểu bì, mô sụn, mô xương và mô cơ trơn ?

4 Tổng kết:

Cho học sinh dọn dẹp, vệ sinh

Nhận xét tinh thần làm việc của học sinh

Kết quả đạt được của một số nhóm

Rút kinh nghiệm chung

5 Dặn dò:

Nhóm học sinh hoàn thành bài thu hoạch theo mẫu yêu cầu của sách giáo khoa:

Tóm tắc các bước làm tiêu bản mô cơ vân

Vẽ hình, chú thích các loại mô quan sát được

Trang 14

Xem trước nội dung bài 6

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

………

………

………

………

TiÕt: 6

Ngµy so¹n:

Ngµy gi¶ng :

Bµi 6 : PH¶N X¹

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết: Nêu được chức năng của nơron; khái niệm: phản xạ, cung px

Trang 15

- Hiểu: Giải thích được đường đi của cung px và vòng phản xạ chứng minh được phản xạ

là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ

- Vận dụng: nhận biết được các cung phản xạ của cơ thể qua phân tích những ví dụ

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng: quan sát, so sánh, vẽ hình

II Đồ dùng dạy học:

Giáo viên: Tranh vẽ phóng to : Hình 6-1 “Nơron”; hình 6-25 “Cung phản xạ”

Hoc sinh: xem trước nội dung bài học

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ: Mô là gì ? Kể tên một số loại mô ?

Mô: là tập hợp các tế bào chuyên hoá, có cấu trúc giống nhau cúng thực hiện một chức năng nhất

Mô gồm: tế bào và phi bào Ví dụ: mô…

3 Bài mới:

Mở bài: Khi sờ tay vào vật nóng → rụt tay lại; thấy quả khế / chanh → nước bọt tiết ra Những hiện tượng tên gọi là phản xạ Vậy, cơ chế phản xạ như thế nào ?

Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron

Mục tiêu:Nêu được cấu tạo và chức năng của nơron

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Cấu tạo mô tk gồm những

Nhận xét hướng dẫn truyền của

nơron hướng tâm và nơron li

I Cấu tạo và chức năng của nơron:

1) Cấu tạo:

Thân: chứa nhân, xung quanh có các sợi nhánh (tua ngắn)

Sợi trục (tua dài): có các bao miêlin

Xináp: nơi nối tiếp giữa 2 nơron

* Vẽ hình nơron

2) Chức năng:

Cảm ứng Dẫn truyền 3) Các loại nơron: có 3 loại:

Nơron hướng tâm (cảm giác)

Nơron trung gian (liên lạc) Nơron li tâm (liên lạc)

Hoạt động2: Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ

Trang 16

Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm phản xạ, cung phản xạ và vòng phản xạ; giải thích

một số hiện tượng ở người bằng cung phản xạ và vòng phản xạ

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Yêu cầu học sinh đọc thông

tin mục II 1 và thảo luận

nhóm trong 3’: 2 câu hỏi mục

Cá nhân quan sát tranh, thảo luận nhóm; đại diện phát biểu, bổ sung

Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

− Nghe giáo viên phân tích ví dụ về vòng phản xạ

…)

Các thành phần của cung phản xạ:

+ Cơ quan thụ cảm + Nơron hướng tâm + Nơron trung gian + Nơron li tâm + Cơ quan phản ứng

- Sơ đồ cung phản xạ

3) Vòng phản xạ: vòng phản xạ gồm cung thần kinh và đường phản hồi (luồng thông báo ngược về trung ương thần kinh để điều chỉnh phản ứng cho thích hợp)

4 Củng cố: Yêu cầu học sinh trả lới câu hỏi sách giáo khoa

5 Dặn dò: Vẽ hình hoàn thành vào tập Xem mục “Em có biết”

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

………

………

………

Trang 17

……….

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần 4

Tiết: 7

Ngày soạn:

Ngày giảng :

Chơng II :vận động Bài 7 : bộ xơng

I Mục tiờu:

Trang 18

1 Kiến thức:

- Biết: Mô tả được các thành phần của bộ xương và xác định được vị trí các xương ngay trên cơ thể của mình

- Hiểu: Giải thích được sự khác nhac giữa các loại xương tay với x.chân

- Vận dụng: Phân biệt được các loại x.dài, x ngắn, x.dẹt về hình thái và cấu tạo; phân biệt các loại khớp

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng: quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát

II Đồ dùng dạy học:

Giáo viên:

Tranh vẽ phóng to : Hình 7-1, 7-3 Bộ xương người; 7-4 “Các loại khớp”

Mô hình:

Hoc sinh: Xem trước nội dung bài học

II Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Vẽ sơ đồ cấu tạo một nơ ron (Vẽ cân đối, chính xác, chú thích đủ)

Vẽ sơ đồ cấu tạo một cung phản xạ (Vẽ cân đối, chính xác, chú thích đủ)

Nêu cấu tạo và chức năng của một nơ ron điển hình ? Kể tên các loại nơron ?

Phản xạ là gì ? Hãy cho ví dụ mộ phản xạ và phân tích một cung phản xạ trong ví dụ này ?

Đáp án:Phản xạ:Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường qua

hệ thần kinh Ví dụ: ngứa → gải, tay chạm vào vật nóng → rụt tay, …

3 Bài mới:

Mở bài: Trong quá trình tiến hoá, hệ vận động không ngừng phát triển nhờ bộ xương và

hệ cơ Cấu tạo hệ vận động như thế nào để phù hợp với dáng đứng thẳng của người?

Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần chính của bộ xương

Mục tiêu: Nêu được ch.năng của bộ xương và xác định được 3 phần chính bộ xương

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− H.dẫn hs q.sát trên mô

hình và trên tranh nhận biết

vị trí của các xương trên cơ

thể

Yêu cầu học sinh thảo luận

nhóm trong 3’:

Điểm khác nhau giữa xương

tay với x.chân ?

Bộ xương có chức năng gì ?

Bs, hoàn chỉnh nội dung

− Nghe giáo viên thuyết trình về cấu tạo của bộ xương

Đại diện phát biểu, bổ sung:

Đặc điểm khác (kích thướt, cấu tạo của đai vai với đai hông, hình thái x.cổ/x.bàn)

I Các phần chính của

bộ xương:

1) Các phần của bộ xương: có 3 phần:

Xương đầu: X sọ và x mặt

Xương thân: Cột sống và lồng ngực

Xương chi: x chân và x tay

Trang 19

Thuyết trình về cấu tạo và

Là chổ bám cho các cơ vận động

Hoạt động2: Phân biệt các loại xương

Mục tiêu: Phbiệt được 3 loại xương: x.dài, x.ngắn và x.dẹt dựa vào hình dạng và c.tạo

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Hãy đọc thông tin mục

II:

Có mấy loại xương ? Dựa

vào đâu để phân chia ?

− Cá nhân đọc thông tin, đại diện phát biểu,

bổ sung

II Phân biệt các loại xương:

Xương dài: hình ống, ở giữa rỗng, chứa tuỷ như:

x đùi, x.ống chân, …Xương ngắn: ngắn, nhỏ như: x.đốt sống, x.cổ (tay, chân)

Xương dẹt: hình bản, dẹt, mỏng như: x.bả vai, x.sọ, cánh chậu

Tiểu kết: X.định những xương này trên mô hình ?

Hoạt động3: Tìm hiểu các khớp xương

Mục tiêu: Phbiệt được 3 loại khớp: khớp động, khớp bán động và khớp bất động

Yêu cầu học sinh đọc thông

tin mục III, thảo luận nhóm

trong 5’ 3 câu hỏi mục ∇

Treo tranh, bổ sung, hoàn

chỉnh nội dung

− Cá nhân đọc thông tin, đại diện phát biểu,

bổ sung

Cá nhân đọc thông tin, đại diện phát biểu, bổ sung

Nghe giáo viên bs

II Các khớp xương: có

3 loại:

Khớp động: cử động được dễ dàng nhờ:

+ Hai đầu xương có lớp sụn,

+ Giữa có dịch khớp + Ngoài có dây chằng

Ví dụ: khớp gối, khớp đùi, khớp khuỷu tay, …Khớp bán động: cử động hạn chế do có đĩa sụn ở giữa 2 đầu xương Ví dụ: khớp đốt sống

Khớp bất động: không

cử động được do các

Trang 20

xương gắn chặt với nhau bằng khớp răng cưa

Ví dụ: khớp hộp sọ, khớp xương cánh chậu

Củng cố: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Câu 3: Khớp động => bảo đảm hoạt động linh hoạt của tay, chân;

Khớp bán động => Tạo khoang bảo vệ (ngực) và giúp cơ thể mầm dẻo trong dáng

đi thẳng hoạt cử động phức tạp;

Khớp bất động => tạo hộp (sọ) bảo vệ nội quan, khối để nâng đỡ (cánh chậu)

Dặn dò:

Đọc mục “Em có biết”

Nhóm chuẩn bị: vài xương đùi ếch / chẫu chàng / ngón chân gà; đốt sống heo / bò

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

………

TiÕt: 8

Ngµy so¹n :

Ngµy gi¶ng :

Bµi 8 : cÊu t¹o vµ tÝnh chÊt cña x¬ng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Trang 21

- Biết: Mô tả được cấu tạo một xương dài; xác định được thành phần hoá học của xương

- Hiểu: Giải thích được khả năng lớn lên và chịu lực của xương; chứng minh được tính đàn hồi và cứng rắn của xương

- Vận dụng: Biết cách ăn uống hợp lí để xương ptriển tốt, g đỡ người già tránh té ngã

2 Kỹ năng: rèn kĩ năng:

Quan sát thí nghiệm rút ra kiến thức

Phân tích, tổng hợp, khái quát; vẽ hình

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ xương, liên hệ thức ăn với lứa tuổi học sinh

II Đồ dung dạy học :

Giáo viên:

Tranh vẽ phóng to : Hình 8-1→ 8-5

Vật mẫu: xương đùi ếch / ngón chân gà; đốt sống heo / bò cắt ngang

Dụng cụ: 1 panh, 1 đèn cồn, 2 cốc 50 và 100 ml

Hoá chất: dung dịch HCl 10% (đầu giờ thả 1 – 2 xương đùi ếch)

Hoc sinh: vài xương đùi ếch / chẫu chàng / ngón chân gà; đốt sống heo / bò

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các phần chính của bộ xương ? Chức năng của bộ xương ?

Đáp án:

1) Các phần của bộ xương: có 3 phần: 2) Chức năng của bộ xương:

Xương đầu: X sọ và x mặt − Bộ phận n.đỡ cho cơ thể có hd nhất định

Xương thân: Cột sống và lồng ngực − Bảo vệ các nội quan

Xương chi: x chân và x tay − Là chổ bám cho các cơ vận động

3 Bài mới:

Mở bài: Cơ thể một người có trọng lượng 50 kg có thể gánh trong lượng lớn hơn nhiều ví

dụ 70 – 80 kg Cấu tạo của xương như thế nào để có được tính chất như thế ?

Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương

Mục tiêu: học sinh chỉ ra được cấu tạo của xương phù hợp với chức năng của nó

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− H.dẫn hs q.sát trên tranh,

nhận biết cấu tạo xương dài

Yêu cầu học sinh đọc thông

tin ô và bảng 8-1 mục 2;

thảo luận nhóm trong 3’ câu

hỏi mục ∇: Cấu tạo xương

hình ống, nan xương ở đầu

xếp vòng cung có ý nghĩa gì

với chức năng nâng đỡ

Bổ sung, hoàn chỉnh nội

dung: trong xây dựng khi

làm vòm cửa, trụ cầu => tiết

kiệm vật liệu vừa đảm bảo

tính vững chắc

− Quan sát tranh theo hướng dẫn

Cá nhân đọc thông tin;

thảo luận nhóm Đại diện phát biểu, bổ sung:

Cấu tạo xương hình ống

→ nhẹ, vững chắc; nang xương xếp hình vòng cung

→ phân tán lực tác động nhằm tăng khả năng chịu lực của xương

Cá nhân quan sát , đọc thông tin, đại diện phát biểu, bổ sung

I Cấu tạo của xương:

1) Cấu tạo xương dài:

* Sơ đồ cấu tạo xương dài: Đầu xương:

+ Sụn bọc đầu giúp giảm

ma sát + Mô xương xốp: Phân tán lực tác động và tạo ô chứa tuỷ đỏ

Thân xương:

Trang 22

+ Mô xương cứng: chịu lực, đ.bảo vững chắc + Khoang xương: chứa tuỷ đỏ (trẻ em), tuỷ vàng (người lớn)

2) Cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt:

Ngoài là mô xương cứng

→ bảo vệ và chịu lực Trong là mô xương xốp → chứa tuỷ đỏ

- Hoạt động2: Tìm hiểu sự to và dài ra của xương

Mục tiêu: Nêu được: xương to ra nhờ các tb màng xương, dài nhờ sụn tăng trưởng

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Hãy đọc thông tin

Xương dài ra do đâu

− Cá nhân đọc thông tin, đại diện phát biểu, bổ sung

II Sự to và dài ra của xương:

Xương to ra về bề ngang nhờ các tế bào màng xương phân chia

Xương dài ra nhờ sự phân chia của các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng

Hoạt động3: Tìm hiểu thành phần hoá học và tính chất của xương

Mục tiêu: Qua tn hs chỉ ra được 2 t.p chính của xương là chất cốt giao và m.k

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Hướng dẫn học sinh quan

sát thí nghiệm ngâm xương

trong axit và đốt xương

Yêu cầu học sinh nêu hiện

tượng xảy ra

Liên hệ đến thành phần

h.học của xương

Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn

Nghe giáo viên thuyết trình về thành phần hoá học và tính chất của xương

4 Củng cố : Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Trang 24

- Hiểu: Giải thích được t.chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu ý nghĩa của sự co cơ

- Vận dụng: giải thích được các hiện tượng co và duỗi cơ trên cơ thể khi hoạt động

2 Kỹ năng: rèn kĩ năng:

Quan sát tranh rút ra kiến thức

Thu thập thông tin, khái quát hoá

II Đồ dung dạy học :

Giáo viên: Tranh vẽ phóng to : Hình 9-1 9-4; Dụng cụ: 1 búa y tế

Hoc sinh: xem trước nội dung bài 9

III Phương pháp: Trực quan + Thuyết trình + Đàm thoại + Thực hành

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:( kiểm tra 15')

Đề bài: xác định chức năng tương ứng với các phần của xương bằng cách ghép chữ(a, b,

c ) với số(1, 2, 3, ) sao cho phù hơ

g Xương dài raCâu 2: thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương

Câu 3; nêu cấu tạo của xươn ngắn và xương dẹt, đặc điểm khác nhau giữa xương ngắn và xương dài

Đáp án: câu1:1-b; 2-g; 3-d; 4-e; 5-a(mỗi ý đúng 0,75đ)

Câu 2;- thành phần hữu cơ( chất cốt giao) có ý nghĩa quan trọng đảm bảo tính mềm giẻo

- thành phần chất vô cơ (chủ yếu là muối Canxi) giúp xương cứng chắc Câu 3 ;- xương ngắn có cấu tạo ,ngoài là mô xương cúng , trong là mô xương xốp

- điểm khác nhau ,xương ngắn khong có khoang xương

3 Bài mới:

Mở bài: Hệ vận động cấu tạo nhờ xương và cơ, chúng ta đã biết cấu tạo và tính chất của xương Vậy cơ có cấu tạo và tính chất như thế nào ?

Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ

Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được cấu tạo của tb cơ liên quan đến các vân ngang

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− H.dẫn hs q.sát trên

tranh phóng to hình 9-1,

thuyết trình cho học sinh

nhận biết cấu tạo bắp cơ,

bó cơ, tơ cơ và tiết cơ

− Quan sát tranh theo hướng dẫn; nghe giáo viên thông báo về cấu tạo của bắp cơ và bó

Trang 25

Trong: có nhiều sợi cơ tập trung thành bó

2) Tế bào cơ: (sợi cơ) gồm nhiều tơ cơ, có 2 loại tơ cơ xếp xen kẽ tạo thành vân tối

và vân sáng:

Tơ cơ dày → vân tối

Tơ cơ mãnh → vân sáng Ngoài ra, giữa 2 đ.vị cấu trúc còn có tiết cơ

Hoạt động2: Tìm hiểu tính chất của cơ

Mục tiêu: Nêu được t.h.của cơ là co và dãn; g.thích được bản chất của sự co và dãn cơ.

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Treo tranh phóng to

hình 9-2, hướng dẫn học

sinh quan sát thí nghiệm

co cơ chân ếch khi có kích

thích

Yêu cầu học sinh làm thí

nghiệm theo hướng dẫn

mục ∇

Vậy tính chất của cơ là

gì ?

− Cá nhân quan sát theo hướng dẫn, đọc thông tin, đ.diện pbiểu,

bổ sung

II Tính chất của cơ:

Tính chất của cơ là co và dãn Khi cơ co: Tơ cơ mãnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ

cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại

Cơ co khi có kích thích của môi trường và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh

Hoạt động3: Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ

Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của hoạt động co cơ

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm trong 3’ trả lời

hoạt động co, dãn giữa cơ

hai đầu (cơ gấp) và cơ 3

đầu (cơ duỗi) ở cánh tay ?

Bổ sung, hoàn chỉnh nội

dung

Cá nhân đọc thông tin

và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi theo hướng dẫn

Nghe giáo viên bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

III Ý nghĩa của hoạt động

co cơ: Cơ thường bám vào 2

4 Củng cố : Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Câu 2: Khi đứng cả 2 cơ gấp và cơ duỗi cẵng chân cùng co, nhưng không co tối đa → xương giữ cơ thể ở vị trí thăng bằng

Trang 26

Câu 3 : Không khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa Vì cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi mất khả năng tiếp nhận kích thích (mất trương lực cơ) ở người bị liệt

5 Dặn dò : Học bài, xem trước nội dung bài 10.

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

- Biết: Nêu được nguyên nhân của sự mỏi cơ

- Hiểu: Hiểu được cơ sinh ra công và đề ra biện pháp chống mỏi cơ

- Vận dụng: Biết luyện tập cơ và lao động vừa sức để bảo vệ và rèn luyện cơ

2 Kỹ năng: rèn kĩ năng:

Quan sát thí nghiệm rút ra kiến thức

Trang 27

Thu thập thông tin, phân tích, khái quát hoá

II Đồ dung dạy học :

Giáo viên: Dụng cụ: 1 máy ghi công của cơ

Hoc sinh: xem trước nội dung bài 10

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

Đặc điểm cấu tạo:

1) Bắp cơ: gồm nhiều bó cơ, cấu tạo gồm:

Ngoài: là màng liên kết; hai đầu thon có gân; phần bụng phình to

Trong: có nhiều sợi cơ tập trung thành bó

2) Tế bào cơ: (sợi cơ) gồm nhiều tơ cơ, có 2 loại tơ cơ xếp xen kẽ tạo thành vân tối và vân sáng:

Tơ cơ dày → vân tối

Tơ cơ mãnh → vân sáng

Ngoài ra, giữa 2 đ.vị cấu trúc còn có tiết cơ

Khi cơ co: Tơ cơ mãnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại

3 Bài mới:

Mở bài: Hãy nêu hiện tượng xảy ra khi làm việc với một động tác nhưng em làm nhiều lần thì cảm giác cơ như thế nào ? Làm thế nào để rèn luyện cơ ?

Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động của cơ và nghiên cứu công của cơ

Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được cơ sinh ra công và được sử dụng vào các công việc.

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− H.dẫn hs hoàn thành bài

tập mục ∇

− Thuyết trình công cơ

theo thông tin ô sách

giáo khoa

− Cá nhân đọc thông tin, hoàn thành bài tập Đại diện phát biểu, bổ sung

− Nghe giáo viên thuyết trình

I Công cơ:

Khi cơ co tạo ra một lực

để sinh công (công cơ) Công cơ dùng để vận động và lao động

Hoạt động2: Tìm hiểu nguyên nhân sự mỏi cơ

Mục tiêu: Nêu được ng.nhân sự mỏi cơ và b.pháp rèn luyện cơ lâu mỏi

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Hướng dẫn học sinh

quan sát thí nghiệm nghiên

cứu sự mỏi cơ qua “máy ghi

công của cơ”

Lần 1: Với quả cân 500 g

cho ngón tay co nhịp nhàng

− Cá nhân quan sát thí nghiệm theo hướng dẫn, Đọc thông tin, thảo luận nhóm đ.diện pbiểu, bổ sung

II Sự mỏi cơ: là cơ làm

việc quá sức và kéo dài dẫn đến biên độ co cơ giảm

1) Nguyên nhân sự mỏi

Trang 28

=> đếm xem co được bao

nhiêu lần thì mỏi

Lần 2: Với quả cân trên

ngón tay nhanh tối đa đếm

…mỏi và biên độ co cơ

b.đổi như thế nào ?

− Yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm trong 5’: 4 câu

hỏi ở mục II

Ng.nhân sự mỏi cơ do đâu ?

Biện pháp chống mỏi cơ

2) Biện pháp chống mỏi cơ:

Hít thở sâu Nghỉ ngơi, Xoa bóp cơ Uống nước đường

* Để giúp cơ làm việc dẻo dai (nâng cao năng suất lao động) cần:

Lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí

Thường xuyên luyện tập TDTT => tăng khả năng

co cơ và sức chịu đựng của cơ

Hoạt động3: Tìm hiểu cách rèn luyện cơ

Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của luyện tập cơ và chỉ ra các biện pháp luyện tập cơ

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Y.cầu h.s thảo luận

nhóm trong 3’ trả lời 4 câu

hỏi mục ∇

Bs: yếu tố: t.kinh, thể tích

cơ, lực co cơ, khả năng dẻo

dai => l.tập giúp cơ p.triển

→ cơ thể cân đối …

Nghe giáo viên bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

III Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ:

Luyện tập TDTT và lao động vừa sức giúp:

Tăng thể tích cơ → tăng lực cơ

Tăng năng lực hoạt động của hệ hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, t.kinh → tinh thần sảng khoái → làm việc có năng suất cao

4 Củng cố : Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

5 Dặn dò :

Hướng dẫn học sinh mục “Trò chơi”; coi mục “Em có biết”

Hướng dẫn học sinh kẻ trước bảng 11 trang 38 Học bài, xem trước nội dung bài

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

………

………

………

Trang 29

- Biết: Nêu được sự khác nhau giữa bx người và thú

- Hiểu: Tiến hoá của người so với đ.v thể hiện ở hệ cơ xương

- Vận dụng: Giữ v.sinh rèn luyện thân thể chống các bệnh về cơ xương ở tuổi thiếu niên

2 Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức

Trang 30

3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ vệ sinh hệ vận động phòng các tật về cột sống

II Đồ dung dạy học :

Giáo viên:

Tranh vẽ phóng to: Hình11-1 – 11-5

Bảng phụ: Ghi nội dung Bảng 11

Mô hình: Bộ xương người và bộ xương thú (hoặc tranh bx thú - thỏ)

Phiếu trắc nghiệm: Đặc điểm có ở người, không có ở đ.v

Hoc sinh: Kẻ trước nội dung bảng 11 vào bảng nhóm

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại

IV Tiến trình dạy học:

Biện pháp chống mỏi cơ: Hít thở sâu; Nghỉ ngơi, Xoa bóp cơ, Uống nước đường

* Để giúp cơ làm việc dẻo dai (nâng cao năng suất lao động) cần:

Lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí

Thường xuyên luyện tập TDTT => tăng khả năng co cơ và sức chịu đựng của cơ

3 Bài mới:

Mở bài: Người có nguồn gốc từ động vật, nhưng con người nhờ lao động đã phát triển (nhất là hệ cơ xương) và ít lệ thuộc vào tự nhiên, tiến tới chính phục thiên nhiên Vậy con người có sự tiến hoá nào về hệ cơ xương so với thú Biện pháp nào để chống cong vẹo c.s ?

Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú

Mục tiêu: Hs chỉ ra được những nét tiến hoá của bx người so với bx thú phù hợp với dáng

đứng thẳng lao động

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Cho học sinh qs tranh /

mô hình Yêu cầu học sinh

Nghe giáo viên thuyết trình bổ sung

I Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú:

Hộp sọ phát triển, Cột sống có 4 chổ cong, Lồng ngực mở rộng sang

2 bên

Xương chậu nở, xương đùi lớn, bàn chân hình vòm, xương gót phát triển

Tay giải phóng, khớp tay linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón kia

Hoạt động2: Tìm hiểu sự tiến hoá củahệ cơ người so với thú

Trang 31

Mục tiêu: Nêu được sự phân hoá các nhóm cơ người phù hợp với lao động khéo léo

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Sự tiến hoá của hệ cơ

người so với cơ thú thể hiện ở

những đặc điểm nào ?

Treo tranh ph.to hình 11-4:

Bổ sung, hoàn chỉnh nội

dung: Quá trình tiến hoá: con

người dùng thức ăn nấu chín

(cơ nhai không p.triển); cơ

nét mặt phân hoá; lao động…

; tiếng nói, tư duy…

Cá nhân đọc thông tin Đại diện phát biểu, bổ sung

Nghe giáo viên bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

II Sự tiến hoá của hệ

cơ người so với cơ thú:

Cơ mặt phân hoá biểu hiện tình cảm khác nhau

Cơ vận động lưỡi phát triển,

Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển,

Cơ tay phân hoá: cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đặc biệt là cơ vận động ngón cái phát triển

 Giúp con người có khả năng lao động

Hoạt động3: Tìm hiểu vệ sinh hệ vận động

Mục tiêu: Nêu được các b.p: rèn luyện hệ vận động, phòng các tật về cột sống.

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Y.cầu h.s thảo luận nhóm

trong 3’ trả lời 2 câu hỏi mục

Nghe giáo viên bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

III Vệ sinh hệ vận động:

* Để hệ cơ xương phát triển cần:

Luyện tập TDTT và lao động vừa sức

Có chế độ dinh dưỡng hợp lí và tắm năng

* Để chống cong, vẹo cột sống:

Mang vác vừa sức, đều 2 vai

Làm việc, ngồi học với

tư thế ngay ngắn

4 Củng cố: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu X vào ô vuông

chỉ đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật

Xương sọ lớn hơn xương mặt Cột sống hình vòng cung

Lồng ngực nở theo chiều lưng − bụng Cơ nét mặt phân hoá

Xương chậu phát triển tạo hố khớp sâu Xương bàn chân xếp trên một mặt phẳng Ngón chân cái đối diện với 4 ngón kia

Trang 32

5 Dặn dò : Nhóm học sinh chuẩn bị:

2 nẹp tre dài 30 – 40 cm x rộng 4 – 5 cm

1 cái kéo, 4 cuộn băng y tế, 2 miếng gạc / vải sạch

Xem trước nội dung bài thực hành

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết các thao tác sơ cứu khi gặp người bị gãy xương cẳng tay và xương đùi

2 Kỹ năng: rèn kĩ năng thực hiện các thao tác sơ cứu khi gặp người bị gãy xương cẳng

Trang 33

2 nẹp tre dài 30 – 40 cm x rộng 4 – 5 cm

1 cái kéo, 4 cuộn băng y tế, 2 miếng gạc / vải sạch

Hoc sinh: theo nhóm (6 – 8 nhóm), mỗi nhóm:

Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gãy xương

Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân gãy xương và lưu ý khi bị gãy xương

Tiến hành:

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Yêu cầu học sinh đọc 4

câu hỏi; hs thảo luận nhóm

trong 3’ trả lời 4 câu hỏi

Bổ sung, hoàn chỉnh nội

dung: càng lớn tuổi càng dể

bị gãy xương

Giáo dục học sinh khi tham

gia giao thông, …

− Giới thiệu các thao tác

băng bó người bị gãy xương

I Nguyên nhân và những lưu ý khi bị gãy xương:

* Nguyên nhân gãy xương: tai nạn, …

* Lưu ý khi bị gãy xương: Đặt nạn nhân nằm yên, không nắn bóp vết thương bừa bãi,

Dùng gạc hay khăn sạch lau lau sạch vết thương Tiến hành sơ cứu

Hoạt động 2:Học sinh tập sơ cứu và băng bó

Mục tiêu: Thực hiện được các thao tác băng bó cho người bị gãy xương

Tiến hành:

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Treo bảng con, giáo viên

nêu các thao tác sơ cứu và

băng bó cho người gãy

xương Lưu ý học sinh trường

hợp xương cẳng tay

Yêu cầu học sinh các nhóm

thực hiện theo hướng dẫn với

xương cẳng tay:

+ Sơ cứu và băng bó

Nghe giáo viên hướng dẫn các thao tác thực hiện

Chú ý trường hợp sơ cức

và băng bó cho người gãy xương cẳng tay

Nhóm thực hiện theo

II Phương pháp sơ cứu

và băng bó cho người bị gãy xương:

1) Phương pháp sơ cứu: Đặt 2 nẹp gỗ vào 2 bên chỗ xương gãy

Lót vải mềm xếp dày vào những chổ đầu xương, Buột định vị 2 chỗ đầu nẹp

Trang 34

+ Viết tường trình các

bước thực hiện

Kiểm tra, lưu ý những nhóm

chưa làm đúng

hướng dẫn và 2 bên chỗ xương gãy

* Nếu chỗ gãy là xương cẵng tay thì dùng 1 nẹp gỗ

Buộc cố định ở phần thân

4 Củng cố :

Cho học sinh dọn dẹp, vệ sinh

Thu bài tường trình

Nhận xét tinh thần làm việc của học sinh

Kết quả đạt được của một số nhóm

Rút kinh nghiệm chung

5 Dặn dò : Xem trước nội dung bài 13

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

Vận dụng: phân tích được mối quan hệ giữa máu với môi trường trong cơ thể

2 Kỹ năng: rèn kĩ năng: quan sát, phân tích, tổng hợp, khái quát

Trang 35

II Đồ dung dạy học :

Giáo viên: Tranh vẽ phóng to : Hình 13-1 (Các tế bào máu), 13-2 “Quan hệ giữa máu,

nước mô và bạch huyết”

Hoc sinh: xem trước nội dung bài học

III Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Bộ xương người có những đặc điểm gì tiến hoá hơn bộ xương thú ? Cần làm gì để chống cong vẹo cột sống ?

Đáp án:

* Đặc điểm tiến hoá của bx người so với thú

Cơ mặt phân hoá biểu hiện tình cảm khác nhau

Cơ vận động lưỡi phát triển,

Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển,

Cơ tay phân hoá: cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đ.biệt là cơ v.động ngón cái ptr

* Để chống cong vẹo cột sống: Mang vác vừa sức, đều 2 vai Làm việc, ngồi học với tư thế ngay ngắn

3 Bài mới:

Mở bài: Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào ? Máu chảy ra từ đâu ? Máu có đặc điểm gì ?

Phát triển bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần cấu tạo của máu

Mục tiêu: Nêu được các thành phần cấu tạo của máu;

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Treo tranh “Các loại tế bào

máu”Yêu cầu học sinh đọc

thông tin ô mục 1; trao đổi

Đặc điểm của tế bào hồng cầu,

bạch cầu và tiểu cầu như thế

nào ?

− Cá nhân đọc thông tin trao đổi nhóm hoàn thành bài tập

Đọc thông tin thí nghiệm Đại diện phát biểu, bổ sung

có nhân

+ Bạch cầu: Trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân (có 5 loại: BC ưa kiềm, BC ưa axit, BC trung tính, BC limpho, BC mono)

+ Tiểu cầu: Là các mảnh chất tế bào của tế bào mẹ

Trang 36

tiểu cầu

Hoạt động2: Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu

Mục tiêu: Chức năng của huyết tương và hồng cầu

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Hãy đọc thông tin mục 2,

thảo luận nhóm trong 3’: 3 câu

hỏi mục ∇

Gợi ý học sinh rút ra chức năng

của huyết tương và hồng cầu

− Cá nhân đọc thông tin, thảo luận nhóm, đại diện phát biểu, bổ sung

− Nghe g.v bs, hoàn chỉnh nội dung

2) Chức năng của huyết tương và hồng cầu:

Huyết tương:

+ Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dể dàng trong hệ mạch

+ Vận chuyển chất dinh dưỡng, chất cần thiết (hoocmon, kháng thể, muối khoáng,…), chất thải của tế bào

Hồng cầu: vận chuyển

khí oxi và khí cacbonic (nhờ có Hb – hemoglobin – huyết sắc tố)

Hoạt động 3: Tìm hiểu môi trường trong cơ thể

Mục tiêu: Thấy được vai trò của môi trường trong cơ thể (tế bào) liên hệ với môi trường

ngoài thông qua trao đổi chất

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Treo tranh phóng to “Vai

trò của máu, nước mô và bạch

Môi trường trong giúp tế bào liên hệ với môi trường ngoài thông qua trao đổi chất

4 Củng cố: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Câu 4: Quan hệ của chúng theo sơ đồ: MÁU NƯỚC MÔ

BẠCH HUYẾT

Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô

Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo thành bạch huyết

Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi đổ vào tĩnh mạch hoà vào máu

5 Dặn dò : Đọc mục “Em có biết” Tính xem cơ thể em có bao nhiêu lit máu → KTBC

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

Trang 37

- Biết: Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể → khái niệm miễn dịch

- Hiểu: Phân biệt MDTN với MDNT, cơ chế hoạt động của 3 hàng rào

- Vận dụng: Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch

2 Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát tranh, xem thông tin rút ra kiến thức, khái quát hoá

3 Thái độ: có ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể

II Đồ dung dạy học :

Giáo viên:

Tranh vẽ phóng to: 14-1 – 4

Bảng phụ: ghi đề bài tập trắc nghiệm

Hoc sinh: xem trước nội dung bài học

Trang 38

III Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu thành phần cấu tạo của máu ? Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào ?

Đáp án:

Huyết tương (chiếm 55%): lỏng trong suốt, màu vàng

Tế bào máu (chiếm 45%): gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu (đặc điểm từng loại tế bào máu)

Môi trường trong của cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết

Hồng cầu và huyết tương có chức năng gì ? Tính xem cơ thể em có bao nhiêu lit máu ?

Đáp án:

Huyết tương:

Duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dể dàng trong hệ mạch

Vận chuyển chất dinh dưỡng, chất cần thiết, chất thải của tế bào

Hồng cầu: vận chuyển khí oxi và khí cacbonic

3 Bài mới:

Mở bài: Cơ thể chúng ta thỉnh thoảng bị cảm ta không uống thuốc vài ngày sau hết Hoặc

bị nổi một vết thương đứt tay, chân… vài ngày có mủ … rồi hết nhờ vào đâu ?

Phát triển bài:

Hoạt động 1: T.hiểu h.động chủ yếu của b.c trong việc chống các t.nhân gây nhiễm

Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Treo tranh phóng to,

hướng dẫn học sinh q.sát

Yêu cầu học sinh đọc thông

tin ô , thảo luận nhóm

trong 3 câu hỏi mục ∇ trong

Đại diện phát biểu, bổ sung

Nghe giáo viên thuyết trình bổ sung, hoàn chỉnh nội dung

I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu: Bạch cầu

tham gia bảo vệ cơ thể nhờ

3 hàng rào:

Sự thực bào: (bạch cầu trung tính và b.c mono) hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá Bạch cầu Limpho B: (tế bào B) tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn theo cơ chế: chìa khoá và ổ khoá (kháng nguyên và kháng thể)

Trang 39

Bạch cầu limpho T (tế bào T): phá huỷ các tế bào đã nhiễm bệnh

Hoạt động2: Hình thành khái niệm miễn dịch

Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm miễn dịch, phân biệt được MDTN với MDNT

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

− Yêu cầu học sinh đọc

thông tin ô vuông mục II,

thảo luận nhóm 2 câu hỏi

Miễn dịch có 2 loại:

+ Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tự chống bệnh của cơ thể (miễn dịch bẩm sinh hoặc miễn dịch tập nhiễm)+ Miễn dịch nhân tạo: Cơ thể có miễn dịch nhờ tiêm ngừa

4 Củng cố :

Treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập:

BC tham gia quá trình thực bào là:

a) BC trung tính; b) BC ưa kiềm, c)BC ưa axit, d) BC limpho, e) BC mono

Hoạt động nào là của BC limpho B:

a) Thực bào; b) Tiết chất bảo vệ cơ thể; c) Tiết kháng thể vô hiệu kháng nguyên

Tế bào T phá huỷ tế bào nhiễm bệnh bằng cách:

a) Tiết men phá huỷ màng; b) Dùng protein đặc hiệu; c) Dùng chân giả tiêu diệt

Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa

5 Dặn dò :

Coi mục “Em có biết” tìm hiểu về bệnh AIDS

Học bài, xem trước nội dung bài 15 “Đông máu và nguyên tắt truyền máu”

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

Trang 40

Hiểu: Phân biệt được các nhóm máu và nêu được nguyên tắc truyền máu

- Vận dụng: Biết cách xử lí khi bị đứt tay, chân

2 Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát sơ đồ thí nghiệm, phân tích, tổng hợp

II Đồ dung dạy học :

Giáo viên: Tranh vẽ phóng to : Sơ đồ ở mục I; Hình 15 trang 49

Hoc sinh: xem trước nội dung bài học

III Phương pháp: Đàm thoại + Trực quan + Thuyết trình

Ngày đăng: 09/02/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chức năng các bộ phận của TB - giáo án sinh 8 (bốn cột)
Sơ đồ ch ức năng các bộ phận của TB (Trang 8)
Hình   dạng   liên   quan   đến - giáo án sinh 8 (bốn cột)
nh dạng liên quan đến (Trang 11)
Hình   các   tiêu   bản   cố   định - giáo án sinh 8 (bốn cột)
nh các tiêu bản cố định (Trang 13)
Hình 8-3, đọc thông tin ô - giáo án sinh 8 (bốn cột)
Hình 8 3, đọc thông tin ô (Trang 22)
Hình   9-2,   hướng  dẫn   học - giáo án sinh 8 (bốn cột)
nh 9-2, hướng dẫn học (Trang 25)
Bảng phụ: Ghi nội dung Bảng 11. - giáo án sinh 8 (bốn cột)
Bảng ph ụ: Ghi nội dung Bảng 11 (Trang 30)
Hoạt động2: Hình thành khái niệm miễn dịch - giáo án sinh 8 (bốn cột)
o ạt động2: Hình thành khái niệm miễn dịch (Trang 39)
Sơ đồ sự hình thành khối  máu đông: - giáo án sinh 8 (bốn cột)
Sơ đồ s ự hình thành khối máu đông: (Trang 41)
Sơ đồ mối quan hệ cho và nhận giữa các   nhóm máu: - giáo án sinh 8 (bốn cột)
Sơ đồ m ối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu: (Trang 42)
Sơ đồ mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu: - giáo án sinh 8 (bốn cột)
Sơ đồ m ối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu: (Trang 44)
Hình   16-2,   thảo   luận   nhóm - giáo án sinh 8 (bốn cột)
nh 16-2, thảo luận nhóm (Trang 45)
Học các bài: 6, 8, 9, 13, 14, 14, 16. Hình vẽ có trong bài chuẩn bị kiểm tra viết. - giáo án sinh 8 (bốn cột)
c các bài: 6, 8, 9, 13, 14, 14, 16. Hình vẽ có trong bài chuẩn bị kiểm tra viết (Trang 48)
Hình   28-3   hướng   dẫn - giáo án sinh 8 (bốn cột)
nh 28-3 hướng dẫn (Trang 75)
Hình 31 - 1 mục I, trả - giáo án sinh 8 (bốn cột)
Hình 31 1 mục I, trả (Trang 81)
Hình   48-3,   bảng   48-2: - giáo án sinh 8 (bốn cột)
nh 48-3, bảng 48-2: (Trang 122)
w