ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM

Một phần của tài liệu giáo án sinh 8 (bốn cột) (Trang 137 - 142)

Trắc nghiệm: (2,0 điểm).

Mỗi ý đúng 0.25 điểm x 8= 2,0 điểm

C©u hái 1 2 3 4 5 6 7 8

ý trả lời B D A B C D A D

II. Tù luËn (8,0 ®iÓm) C©u 1. (3 ®iÓm)

* Điểm vàng, điểm mù:

- Điểm vàng: nằm trên trục ngang của mắt, là nơi tập trung nhiều tế bào nón. Vì vậy khi ảnh của vật rơi đúng vào điểm vàng, mắt nhìn rõ nhất.

(0,5 ®iÓm)

+ càng xa điểm vàng, số lợng tế bào nón càng ít và chủ yếu là tế bào que.

(0.5 ®iÓm)

- Điểm mù: là nơi đi ra của các sợi trục các tế bào thần kinh thị giác, không có tế bào thụ cảm thị giác nên ảnh của vật rơi vào đó sẽ không nhìn thấy

g×. (1 ®iÓm)

* Lúc ánh sáng rất yếu mắt không nhận ra màu sắc của vật:

Vào lúc ánh sáng yếu, tế bào nón không hoạt động, chỉ có các tế bào que hoạt động. Nhng các tế bào que chỉ nhận các kích thích về ánh sáng yếu chứ không nhận kích thích về màu sắc. Do vậy, vào lúc ánh sáng yếu, mắt không nhận ra đợc màu sắc của vật. (2 điểm) C©u 2. (2.0 ®iÓm)

Sóng âm vào tai làm rung màng nhĩ , truyền sang chuỗi xương tai vào tai trong gây sự chuyển động nội dịch rồi nội dịch tác động lên tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan coocti , phát sinh xung thần kinh truyền về vùng thính giác ở thái dương cho ta nhận biét âm đã phát ra .

C©u 3. (3,0 ®iÓm)

* ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện trong đời sống của con ngời:

Đảm bảo sự thích nghi với môi trờng và điều kiện sống luôn thay đổi

đồng thời là cơ sở để hình thành các thói quen và tập quán tốt. (1.0 điểm) Tính chất của PXKĐK (1.0 ®iÓm)

Tính chất của PXCKĐK (1.0 ®iÓm)

Tính chất của phản xạ không điều Tính chất của phản xạ không điều kiện

kiện Trả lời các kt KĐK Bẩm sinh

Bền vững

Có tính di truyền, mang tính chủng loại Số lượng hạn chế

Cung px đơn giản

Trung ương nằm ở trụ não, tủy sống

Trả lời kt CĐK

Hình thành qua rèn luyện, học tập trong đ.s.

Dể mất khi không được củng cố Có t/c cá thể không di truyền Số lượng không hạn định

Hình thành đường liên hệ tạm thời Trung ương chủ yếu ở vỏ não.

4. Củng cố: thu bài nhân xét , đánh giá tinh thần thái độ làm bài tập của học sinh

5. Dặn dò : về nhà nghiên cứu nội dung bài 53

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

………..

Tuần 30 TiÕt: 59

Ngày soạn:

Ngày giảng :

Bài 53 : Hoạt động thần kinh cao cấp ở ngời I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Biết: Nêu được vai trò của tiếng nói và chữ viết, tư duy trừu tượng ở con người.

- Hiểu: Phân tích được đặc điểm giống và khác nhau giữa các PXCĐK ở người với động vật nói chung và ở thú nói riêng.

- Vận dụng: Xác định được các hoạt động thần kinh cấp cao ở người.

2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tư duy, suy luận.

II. Đồ dung dạy học :

III. Phương pháp: Thuyết trình + Đàm thoại IV. Tiến trình dạy học:

1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Mở bài: Sự thành lập và ức chế các PXCĐK có ý nghĩa rất lớn trong đời sống cũng như trong học tập. Như vậy có gì giống và khác nhau giữa các PXCĐK ở người với động vật.

Phát triển bài:

Hoạt động 1:Tìm hiểu sự thành lập và ức chế các PXCĐK ở người

Mục tiêu: Hiểu rõ được sự thành lập và ức chế các PXCĐK ở người để chỉ ra được điểm giống và khác nhau với động vật.

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Yêu cầu học sinh đọc thông tin,

Phân tích: điểm giống về điều kiện hình thành, ức chế, ý nghĩa với đời sống, Điểm khác: Số lượng và mức độ phức tạp của các phản xạ.

Hướng dẫn hs lấy VD và rút ra kết luận về ý nghiã của sự thành lập và ức chế các PXCĐK.

Cá nhân đọc thông tin, nghe gv phân tích.

Đại diện phát biểu lấy ví dụ, nghe giáo viên bổ sung, h.chỉnh nội dung.

I. Sự thành lập và ức chế các PXCĐK ở người:

Sự hình thành và ức chế các PXCĐK là 2 quá trình thuận nghịch quan hệ mật thiết với nhau, là cơ sở để hình thành các thói quen và tập quán, nếp sống có văn hóa ở người.

Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của tiếng nói và chữ viết ở người.

Mục tiêu:

Nêu được vai trò của tiếng nói và chữ viết trong thành lập PXCĐK Ý nghĩa của tiếng nói và chữ viết trong đời sống.

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Hướng dẫn học sinh đọc thông tin mục II. 1 và 2. thuyết trình cho học sinh thấy được vai trò của tiếng nói và chữ viết.

Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm lấy vd khác.

Cá nhân đọc thông tin hướng dẫn về vai trò của tiếng nói và chữ viết.

Thảo luận nhóm.

Đại diện phát biểu, bs.

Nghe giáo viên

II. Vai trò của tiếng nói và chữ viết:

* Sự hình thành tiếng nói và chữ viết ở người cũng là kết quả của một quá trình học tập, là quá trình hình thành các PXCĐK cấp cao.

Tiếng nói và chữ viết là cơ sở để gây ra các PXCĐK cấp cao. Ví dụ: Người có thể xúc động (vui, buồn, phẫn nộ) khi đọc những thông tin trên sách báo…

Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con người giao tiếp giúp con người hiểu nhau. Ví dụ: Kinh nghiệm sản xuất, … của con người truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

thuyết trình hoàn chỉnh ndung.

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm tư duy trừu tượng.

Mục tiêu: Nêu được vai trò của ngôn ngữ trong việc hình thành tư duy trừu tượng.

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Thuyết trình thông tin theo mục III sách giáo khoa và minh họa bằng các ví dụ cụ thể:

Dùng các từ, ngữ để diễn đạt sự vật, hiện tượng → khái niệm → đọc (nghe) → hiểu.

Cá nhân nghe giáo viên hướng dẫn thông tin.

III. Tư duy trừu tượng:

Nhờ ngôn ngữ mà từ những tính chất của sự vật hiện tượng con người khái quát hóa bằng các khai niệm.

Khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa là cơ sở của tư duy trừu tượng (chỉ có ở người)

4.Củng cố: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa.

5. Dặn dò: Xem trước nội dung bài 54

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

……….

………

………

TiÕt: 60

Ngày soạn:...

Ngày giảng :

Bài 54 : vệ sinh hệ thần kinh I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Biết: Nêu được ý nghĩa của giấc ngủ với sức khỏe, tác hại của matúy với sức khỏe và với hệ thần kinh.

- Hiểu: Phân tích được ý nghĩa của giấc ngủ, lao động và nghỉ ngơi hợp lí với sức khỏe con người.

- Vận dụng: Xác định được cho bản thân một kế hoạch học tập, nghỉ ngơi hợp lí để bảo vệ sức khỏe học tập.

2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tư duy, liên hệ thực tế.

3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn sức khỏe, có thái độ tránh xa matúy.

II. Đồ dung dạy học :

Tranh phóng to về tác hại của các chất gây nghiện: rượu, thuốc lá, matúy III. Phương pháp: Đàm thoại + Thuyết trình + Trực quan

IV. Tiến trình dạy học:

1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ:

Sự thành lập và ức chế các PXCĐK có ý nghĩa như thế nào trong đời sống con người ? Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì ?

Đáp án:

Sự hình thành và ức chế các PXCĐK là 2 quá trình thuận nghịch quan hệ mật thiết với nhau, là cơ sở để hình thành các thói quen và tập quán, nếp sống có văn hóa ở người.

Tiếng nói và chữ viết là cơ sở để gây ra các PXCĐK cấp cao. Ví dụ, Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con người giao tiếp giúp con người hiểu nhau. Ví dụ:

3. Bài mới:

Mở bài: Hệ thần kinh có vai trò điều khiển, điều hòa hoạt động các cơ quan trong cơ thể.

Làm thế nào để bảo vệ hệ thần kinh ? Phát triển bài:

Hoạt động 1:Tìm hiểu ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe

Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của giấc ngủ và những điều kiện để có giấc ngủ tốt.

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi mục ∇.

Bổ sung: Muốn có giấc ngủ tốt, sâu: px trước khi ngủ (rửa mặt, đánh răng, ngủ đúng giờ, hít thở sâu), tránh những yếu tố ảnh hưởng: ăn quá no, dùng chất kích thích; đảm bảo không khí yên tĩnh, không để dèn sáng

Thảo luận nhóm, đại diện phát biểu, bổ sung.

Nghe gv bổ sung.

I. Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe:

Ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể.

Bản chất của giấc ngủ là 1 quá trình ức chế tự nhiên của bộ não có tác dụng bảo vệ, phục hồi khả năng làm viêc của hệ thần kinh.

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của lao động và nghỉ ngơi hợp lí.

Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc lao động và nghỉ ngơi hợp lí.

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Tại sao không nên làm việc quá sức và thức quá khuya ?

Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận .

Học sinh dựa vào kiến thức thực tiễn, trả lời và rút ra kết luận.

II. Lao động và nghỉ ngơi hợp lí:

Lao động và nghỉ ngơi hợp lí để giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh.

Biện pháp:

+ Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày dầy đủ, + Sống thanh thản, tránh lo âu phiền muộn, + Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

Hoạt động 3: Tìm hiểu các chất có ảnh hưởng xấu đến hoạt động của hệ thần kinh.

Mục tiêu:Kể tên và nêu được tác hại của các chất kích thích với hệ thần kinh.

Thời

gian Hoạt động của GV H.động của HS Nội dung

Treo tranh, hướng dẫn học sinh nhận biết tác

Cá nhân nghe giáo viên hướng dẫn

III. Tránh lạm dụng các chất kính thích và ức chế với hệ thần kinh:

hại các chất gây nghiện.

Giáo dục học sinh ý thức tránh các chất: ma túy, rượu, thuốc lá…

thông tin. Chất kích thích: trà, cà phê, … gây mất ngủ Chất gây nghiện: rượu, thuốc lá, …

Chất làm suy giảm chức năng hệ thần kinh:

moocphin, hêroin,…

4. Củng cố: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa.

5.Dặn dò: Xem trước nội dung bài 55

* Đánh giá rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

……….

………

………

………

Tuần 31 TiÕt: 61

Ngày soạn:

Ngày giảng :

Chơng X: nội tiết

Một phần của tài liệu giáo án sinh 8 (bốn cột) (Trang 137 - 142)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(212 trang)
w