Kiến Thức : - Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron, đồng thời xác định rõ nơron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh.. - Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần
Trang 1Ngày soạn: / ./ .
Ngày dạy: / ./
Tuần: 24 Tiết: 47 CHƯƠNG IX:
THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
Bài 43GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THẦN KINHI) Mục tiêu:
1/ Kiến Thức :
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron, đồng thời xác định rõ nơron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh
- Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh
- Phân biệt được chức năng của HTK vận động và HTK sinh dưỡng
2/ Kiểm tra bài cũ: 3p
- Trình bày các hình thức và nguyên tắc rèn luyện da?
3/ Bài mới
* Mở bài: 1p Chúng ta đã biết vai trò của hệ thần kinh Vậy HTK có cấu tạo như thế nào
để phù hợp với chức năng trên?
* Phát triển bài:
a) Hoạt động 1: Nơron đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh.
- Mục Tiêu: Hs mô tả được cấu tạo của một nơron điển hình và chức năng của nơron.
- Tiến hành:
12p I).Nơron đơn vị cấu tạo của hệ thần
kinh.
1/ Cấu tạo nơron:
- Thân chứa nhân
- Các sợi nhánh ở xung quanh thân
- Một sợi trục: Thường có bao miêlin,
đã học hoàn thành bài tập mục ▼
- Mô tả cấu tạo 1 nơron?
- Nêu chức năng của Nơron?
- Gọi Hs trình bày cấu tạo của Nơron trên tranh
- Tiểu kết
Q/S hình hoàn thành bài tập
- Cử đại diện đọc kết qủa
- Nhận xét bổ sung
Trang 2- Cảm ứng.
- Dẫn truyền xung thần kinh
b) Hoạt động 2: Các bộ phận của hệ thần kinh.
- Mục Tiêu: Hiểu được các cách phân biệt hệ thần kinh theo cấu tạo và chức năng.
- Điều hòa các cơ quan
sinh dưỡng và sinh sản
- KL chung: Hs đọc khung hồng
- Nghe giảng
- Quan sát hình làm bài tậpđiền từ
- Cử đại diện báo cáo đáp án
- Trả lời theo thông tin SGK
IV) Kiểm tra đánh giá:4p
Trang 3Ngày soạn: / ./ .
Ngày dạy: / ./
Tuần: 24 Tiết: 48 Bài 44
THỰC HÀNH TÌM HIỂU CHỨC NĂNG (liên quan đến cấu tạo tủy sống) I) Mục tiêu:
1/ Kiến Thức :
- Tiến hành thành công các thí nghiệm
- Từ kết qủa quan sát qua thí nghiệm
+ Nêu được chức năng của tủy sống, phỏng đoán được thành phần của tủy sống
+ Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng
2/ Kiểm tra bài cũ: 4p
sinh dưỡng?
3/ Bài mới
* Phát triển bài:
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống
- Mục Tiêu: Hs tiến hành thành công 3 thí nghiệm ở lô 1, từ đó nêu được chức năng của tuỷ sống
Trang 4+ B1: Hs tiến hành thí nghiệm theo bảng 44( lưu ý: sau mỗi lần kích thích phải rửa sạch axit, để 3-4p mới kích thích lại)
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả từ
đó thấy và hiểu biết về phản xạ
Dự đoán về chức năng của tuỷ sống
+ B2: GV biểu diễn thí nghiệm 4,5 cho Hs quan sát
? Thí nghiệm chứng minh điều gì?
+ B3: GV biểu diễn thí nghiệm 6,7 Qua thí nghiệm 6,7 có thể khẳng định được điều gì?
-> Nhận xét, KL
-> Lần lượt tiến hành ghi kết quả vào bảng 44
-> Kết quả
- Thí nghiệm 1: Chi sau bên phải co
- Thí nghiệm 2: hai chi sau co
- Thí nghiệm 3: Cả 4 chi co
- Thí nghiệm 4: hai chi sau co
- Thí nghiệm 5: Hai chi trước co
-> Cắt đường liên hệ TK
- Thí nghiệm 6: Hai chi trước không co
- Thí nghiệm 7: Hai chi sau co
-> Tuỷ sống có các trung khu điều khiển các phản xạ
b) Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo của tuỷ sống.
- Thảo luận, hoàn thành bảng
* Cấu tạo ngoài:
- Vị trí: Nằm trong ống xương sống từ đốt sống cổ I (C1) -> đốt thắt lưng V (L5)
- Hình dạng: Hình trụ, dài 50cm, có 2 phần phình: phình cổ 4 phình thắt lưng
- Màu sắc: Trắng bóng
- Màng tuỷ: Gồm 3 lớp: Màng cứng, màng nhện và màng nuôi -> bảo vệ và nuôi dưỡng tuỷ sống
* Cấu tạo trong: tuỷ sống gồm chất xám và chất trắng
- Chất xám: Nằm trong, có hình cánh buớm, là căn cứ phản xạ không điều kiện
- Chất trắng: Nằm ngoài, bao quanh chất xám là các đường dẫn truyền thần kinh nối các căn
cứ thần kinh trong tuỷ sống với nhau và nối với não
IV) Báo cáo thu hoạch:
- Hoàn thành bảng 44
- Trả lời câu hỏi:
+ Các căn cứ điều khiển phản xạ do phần nào của tuỷ sống đảm nhận?
+ Các căn cứ Thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào?
V) Dặn dò:1p
- Học: Cấu tạo tuỷ sống
- Đọc: Bài 45
Trang 5Ngày soạn: / ./ .
Ngày dạy: / ./
Tuần: 25 Tiết: 49 Bài 45
DÂY THẦN KINH TUỶI) Mục tiêu:
1/ Kiến Thức :
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của TK tuỷ
- Giải thích được vì sao dây TK tuỷ là dây pha
- Tranh câm H45.1 và các miếng bìa rơi ghi chú thích từ 1->5
III) Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 3p
- Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?
3/ Bài mới
* Mở bài: 1p “ Công cụ” dẫn truyền xung TK từ tuỷ sống là các dây TK tuỷ Dây TK tuỷ
có cấu tạo như thế nào?
* Phát triển bài:
a) Hoạt động 1: Cấu tạo của dây TK tuỷ.
- Mục Tiêu: Hs tìm hiểu và trình bày cấu tạo dây TK tuỷ.
- Tiến hành:
12p I) Cấu tạo của dây TK tuỷ:
- Có 31 đôi dây TK tuỷ ( đều là
dây pha)
- Mỗi dây TK tuỷ gồm:
+ Nhóm sợi TK cảm giác nối với
tuỷ sống qua rễ sau
+ Nhóm sợi TK vận động nối với
tuỷ sống qua rễ trước
- Các nhóm sợi sau khi đi ra khỏi
lổ liên đốt đã nhập lại thành dây
GV YC Hs đọc phần thông tin sgk Q/sát H44.2, 45.1 trả lời câu hỏi
- Trình bày cấu tạo dây
TK tuỷ?
- GV hoàn thành kiến hức
- Treo tranh câm H45.1 gọi Hs lên dàn mãnh
Q/S kỉ hình đọc thông tin sgk
- Trình bày cấu tạo dây TK tuỷ HS khác nhận xét
- Hs lên chú thích tranh câm
Trang 6TK tuỷ bìa, chú thích vào tranh.
- KL
b) Hoạt động 2: Chức năng của dây TK tuỷ.
- Mục Tiêu: Thông qua thí nghiệm Hs rút ra được chức năng của dây TK tuỷ.
- Tiến hành:
12p II) Chức năng của
+ Thí nghiệm 2: Ếch có nhận được cảm giác không? Vì sao?
- Có; 3 chân co, chân bị kích thích không co do mất rễ trước dẫn truyền xung vận động
Không; 4 chi không
co, rễ sau
cảm giác
Có yếu tố hướng tâm
và ly tâm
IV) Kiểm tra đánh giá:4p
Trang 7Ngày soạn: / ./ .
Ngày dạy: / ./
Tuần: 24 Tiết: 48 Bài 46
TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIANI) Mục tiêu:
1/ Kiến Thức :
- Xác định được vị trí và các thành phần của bộ não
- Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não
- Xác định được vị trí và chức năng của tiểu não
- Xác định được vị trí và chức năng của não trung gian
2/ Kiểm tra bài cũ: 3p
- Trình bày cấu tạo và chức năng của TK tuỷ ? Vì sao TK tuỷ là dây pha?
3/ Bài mới
* Mở bài: 1p Tiếp theo tuỷ sống là bộ não Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vị trí và
thành phần của bộ não, cũng như cấu tạo và chức năng của chúng
* Phát triển bài:
a) Hoạt động 1: Vị trí và thành phần của não bộ.
- Mục Tiêu:
+ Tìm hiểu về vị trí và các thành phần của não bộ
+ Xác định được giới hạn của trụ não, tiểu não và não trung gian
- Dựa vào hình vẽ tìm hiểu vị trí các thành phần não
- Hoàn chỉnh bài tập điền từ
Trang 8Não bộ kể từ dưới
lên gồm: Trụ não,
não trung gian, đại
não, còn tiểu não
GV xác định lại trên tranh
- 1-2 Hs đọc đáp án lớp nhận xét, bổ sung
- Não TG, hành não, cầu não, não giữa, cuống não, củ não sinh tư, tiểu não
b) Hoạt động 2: Cấu tạo và chức năng của trụ não.
- Mục Tiêu:
+ Trình bày được cấu tạo và chức năng chủ yếu của trụ não.
+ So sánh thấy sự giống và khác nhau giữa trụ não và tuỷ sống
- Tiến hành:
13p II) Cấu tạo và chức năng của trụ
não.
- Trụ não tiếp liền với tuỷ sống
- Trụ não gồm hành não, cầu não và
- Chất xám : Điều khiển, điều hoà
hoạt động của các nội quan ( Tuần
hoàn, hô hấp, tiêu hoá)
- Chất trắng : Dẫn truyền xung TK
theo chiều dọc gồm
+ Đường dẫn truyền lên: Cảm giác
+ Đường dẫn truyền xuống: Vận
và dây pha
- YC Hs làm bài tập
so sánh cấu tạo và chức năng của trụ não và tuỷ sống theo mẫu trang 145
- GV kể bảng gọi Hs lên bảng làm bài tập
Đưa ra đáp án
Đọc mục trả lời câu hỏi
- Chất trắng ở ngoài, chất xám ở trong
Trang 97p III) Não trung gian.
Não trung gian ở giữa trụ não và
đại não gồm có đồi thị và vùng
dưới đồi
* Cấu tạo và chức năng:
- Chất trắng (ngoài): Chuyển tiếp
các chất đường dẫn truyền từ
dưới lên não
- Chất xám (trong): Là các nhân
xám điều khiển quá trình trao đổi
chất và điều hoà thân nhiệt
- Não trung gian có cấu tạo như thế nào?
- Chức năng của não
ra sao?
- Hs chỉ lên tranh giới hạn của não trung gian
- Hs tự ghi nhận thông tin Ghi nhớ kiến thức
- Chất xám ở trong, chất trắng ở ngoài
- Điều hoà thân nhiệt
* Vị trí: Sau trụ não, dưới bán
cầu đại não
- Vị trí của tiểu não
- Tiểu não có cấu tạo như thế nào?
Y/C Hs nghiên cứu thí nghiệm
- Tiểu não có chức năng gì?
-> Nhận xét, KL
-> Hs Q/S hình, đọc kỉ thông tin trả lời
- Sau trụ não, dưới đại não
-> Chất xám ở ngoài, chất trắng ở trong-> Căn cứ vào thí nghiệm rút ra kết luận
về chức năng tiểu não
IV) Kiểm tra đánh giá:4p
não, não trung gian, tiểu não và tuỷ sống
V) Dặn dò:1p
- Học bài
- Lập bảng so sánh vào vở
- Đọc “ Em có biết”
Trang 10Ngày soạn: / ./ .
Ngày dạy: / ./
Tuần: 26 Tiết: 51 Bài 47
ĐẠI NÃOI) Mục tiêu:
- Tranh câm H47.2 và các mãnh bìa ghi tên gọi các rảnh các thuỳ não
III) Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 3p
- Phân biệt: trụ não, não trung gian và tiểu não về cấu tạo và chức năng?
3/ Bài mới
* Mở bài: 1p Phần trên cùng, chiếm diện tích lớn nhất của bộ não là đại não Đại não có
cấu tạo và chức năng như thế nào?
* Phát triển bài:
a) Hoạt động 1: Cấu tạo của đại não.
- Mục Tiêu: Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài và trong của đại não.
Trang 11- Tiến hành:
12p I) Cấu tạo của đại não.
Đại não là phần phát triển nhất
của bộ não
1 Hình dạng và cấu tạo ngoài:
- Rảnh liên bán cầu chia đại
đường dẫn truyền TK, hầu
hết các dường này bắt chéo
nhau ở trụ não hoặc tuỷ sống
YC Hs Q/sát H47.1, 47.2, 47.3
+ Xác định vị trí của trụ não
+ Y/C Hs làm bài tập điền
từ vào chổ trống
- Y/C Hs Q/S lại H47.1, 47.2
- Nhờ đâu bề mặt não được tăng nhiều về diện tích?
- Đặc điểm cấu tạo ngoài của đại não?
- Vị trí chất xám và chất trắng ở đại não như thế nào?
- GV giới thiệu rõ hơn về chất xám và chất trắng
- Giải thích hiện tượng liệt nữa người do xuất huyết não
Q/S hình, đọc chú thích
- Trên não trung gian
- Lựa chọn các từ cần điền
- Chất xám ở ngoài, chất trắng ở trong
13p II) Sự phân vùng chức năng của đại
- Chất xám, chất trắng có chức năng gì?
- Y/C Hs đọc , đối chiếu H47.4
Thảo luận nhóm tìm vị trí của các vùng chức năng
- Gọi các nhóm báo cáo
- Nhận xét
- So sánh sự phân vùng chức năng giữa người và động
Đọc mục trả lời câu hỏi
- Thảo luận hoàn thành bài tập
- Trả lời theo sự hiểu biết
Trang 12- Vùng hiểu tiếng nói.
IV) Kiểm tra đánh giá:3P
thuỳ não, các vùng chức năng
Tuần: 26 Tiết: 52 Bài 48
HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG
I) Mục tiêu:
1/ Kiến Thức :
- Phân biệt được cung phản xạ sinh dưỡng và cung phản xạ vận động
- Phân biệt được bộ phận giao cảm và đối giao cảm về cấu tạo và chức năng
- Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập
III) Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định: 1p
Trang 132/ Kiểm tra bài cũ: 3p
- Trình bày cấu tạo của đại não?
- Trình bày chức năng của đại não?
3/ Bài mới
* Mở bài: 1p Hệ TK sinh dưỡng điều hoà hoạt động cơ quan nội tạng, hệ TK sinh dưỡng
có cấu tạo như thế nào để thực hiện được điều đó?
12p I) Cung phản xạ sinh dưỡng.
- Trung ương phản xạ là trụ não,
sừng bên tuỷ sống
- Đường hướng tâm: Từ cơ quan
thụ cảm về trung ương
- Đường ly tâm: Từ trung ương
qua sợi trước hạch, chuyễn giao
ở hạch TK, đến sợi sau hạch đến
cơ quan vận động
GV YC Hs Q/sát H48.1, H48.2
- Mô tả đường đi của cung phản xạ ở HA và BH
+ Trung ương của 2 cung phản xạ nằm ở đâu?
+ Số Nơron hướng tâm!
+ Số Nơron ly tâm!
- GV giảng tốc độ dẫn truyền xung TK
xạ vận động 1
b) Hoạt động 2: Cấu tạo hệ TK sinh dưỡng.
- Mục Tiêu:
+ Nắm được cấu tạo hệ TK sinh dưỡng
+ So sánh cấu tạo phân biệt hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm
- Tiến hành:
13p II) Cấu tạo hệ TK sinh
dưỡng.
- Trung ương điều khiển:
Trụ não, sừng bên tuỷ
- Hệ TK sinh dưỡng cấu tạo như thế nào?
- Y/C Hs Q/S lại H48.1, H48.2, H48.3 đọc
- Tìm ra điểm sai khác giữa phân hệ giao cảm và đối giao cảm
- Gọi Hs nhận xét
GV giới thiệu hoàn chỉnh lại tranh trên
HS tự thu nhận thông tin, trả lời
- Trung ương và ngoại biên
- Nội dung bảng 48.1
- Quan sát nghe giảng
c) Hoạt động 3: Chức năng của hệ TK sinh dưỡng.
Trang 14- Mục Tiêu:
+ Hs nêu được chức năng của hệ TK sinh dưỡng.
- Tiến hành:
11p III) Chức năng của hệ TK
sinh dưỡng
- Phân hệ TK giao cảm và
đối giao cảm có tác dụng
đối lập nhau đối với hoạt
động của các cơ quan sinh
dưỡng
- Nhờ tác dụng đối lập mà hệ
TK sinh dưỡng điều hoà
được hoạt động của các cơ
- KL
- Q/S H48.3 đọc bảng 48.2 Thảo luận
+ Cùng tác động lên nội quan
+ Có tác động đối lập nhau
Hs đọc khung hồng
IV) Kiểm tra đánh giá:3p
Tuần: 27 Tiết:53 Bài 49
CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁCI) Mục tiêu:
Trang 15- Tranh phóng to H 49.1, H 49.2, H49.3.
- Mô hình cấu tạo mắt
III) Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 3p
- Trình bày cấu tạo và chức năng của hệ TK sinh dưỡng?
3/ Bài mới
* Mở bài: 1p Mắt chính là cơ quan phân tích thị giác Vậy cơ quan phân tích là gì? Cơ
quan phân tích thị giác có cấu tạo như thế nào, chức nặng ra sao? nội dung bày này sẽ làm sáng tỏ điều đó
* Phát triển bài:
a) Hoạt động 1: Cơ quan phân tích.
- Mục Tiêu:
+ Xác định các thành phần cấu tạo của cơ quan phân tích thị giác
+ Phân biệt được cơ quan thụ cảm với cơ quan phân tích
- Tiến hành:
của môi trường
GV YC Hs nghiên cứu thông tin sgk trả lời câu hỏi
- Một cơ quan phân tích gồm những thành phần nào?
- Ý nghĩa cơ quan phân tích với cơ thể?
- Phân biệt giữa cơ quan phân tích với cơ thụ cảm?
- Nhận xét, bổ sung
- Tự thu nhận thông tin trả lời
- Giúp nhận biết tác động của môi trường đối với cơ thể
- Cơ quan thụ cảm là khâu đầu của cơ quan phân tích
- KL
b) Hoạt động 2: Cơ quan phân tích thị giác.
- Mục Tiêu:
+ Xác định được thành phần cấu tạo của cơ quan phân tích thị giác
+ Mô tả được cấu tạo cầu mắt và màng lưới
+ Trình bày được quá trình thu nhận ảnh ở cơ quan phân tích
- Tiến hành:
học 29p II) Cơ quan phân tích thị giác.
Cơ quan phân tích thị giác gồm:
- Màng cứng: Với phần trước trong
? Cơ quan phân tích thị giác gồm những thành phần nào?
- Hướng dẫn Hs nghiên cứu cấu tạo mắt ở H49.1, 49.2, làm bài tập điền tử vào chổ trống
- Gọi các nhóm báo cáo đáp án
- Nhận xét, bổ sung
Dựa vào kiến thức mục I trả lời
- Q/s hình, điền từ thích hợp vào chổ trống
- Cơ vận
Trang 16suốt là màng giác.
- Màng dịch: Phía trước là màng
đen
- Màng Lưới: Ở trong cùng
b) Môi trường trong suốt gồm:
Thuỷ tinh thể, thuỷ dịch và dịch
- Thể thuỷ tinh như 1 thấu kính hội
tụ có khả năng điều tiết giúp nhìn
rõ vật
_ Ánh sáng phản chiếu từ vật qua
môi trường trong suốt tới màng lưới
tạo 1 ảnh thu nhỏ và lộn ngược Ảnh
này kích thích TB TK thị giác về
vùng thị giác phân tích
- Giới thiệu các phận phụ của mắt
Treo tranh 49.2, gọi Hs lên trình bày cấu tạo của mắt
- Hướng dẫn Hs quan sát
sự khác nhau giữa 2 loại
TB trong mqh với TB TK thị giác rồi cho Hs giải thích hiện tượng
+ Tại sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng là nhìn rõ nhất?
+ Vì sao trời tối ta không nhìn rõ màu sắc của vật
- Hướng dẫn Hs q/s về quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ
- Vai trò của thuỷ tinh thể
- Trình bày tạo ảnh ở màng lưới?
GV liên hệ thực tế bảo vệ mắt
KL chung: Gọi Hs đọc khung hồng
động mắt
- Màng cứng
- Màng mạch
- Màng lưới
TB thụ cảm thị giác
- Lên trình bày trên tranh, lớp
- Điều tiết để nhìn rõ vật
- ảnh thu nhỏ lộn ngược
TB nón TB TK vùng thị giác
- Nhận xét
IV) Kiểm tra đánh giá:3p
Trang 17Ngày soạn: / ./ .
Ngày dạy: / ./
Tuần: 27 Tiết: 54 Bài 50
VỆ SINH MẮTI) Mục tiêu:
1/ Kiến Thức :
- Hiểu được nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục
- Trình bày được nguyên nhân gây bệnh đau mắt hột, cách lây truyền và biện pháp phòng tránh
Trang 18- Phiếu học tập: Bệnh đau mắt hột.
III) Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 4p
- Trình bày cấu tạo của cầu mắt và màng lưới?
- Ảnh được tạo ra ở màng lưới như thế nào?
3/ Bài mới
* Mở bài: 1p Em hãy kể một số tật, bệnh về mắt mà em biết? vào bài.
* Phát triển bài:
a) Hoạt động 1: Các tật của mắt.
- Mục Tiêu: + Hs biết được nguyên nhân và cách khắc phục của các tật về mắt.
- Bẩm sinh: Do cầu mắt dài
- Do thể thuỷ tinh quá phòng
* Cách khắc phục: Đeo kính mắt
lõm
2 Viễn thị: Là tật mà mắt chỉ có
khã năng nhìn xa
* Nguyên nhân: Do cầu mắt ngắn
hoặc thể thuỷ tinh bị lão hoá (xẹp)
- kẻ bảng 50 gọi Hs lên điền
- GV hoàn thiện lại kiến thức
và liên hệ thực tế
+ Nguyên nhân nào Hs bị cận thị nhiều?
+ Nêu các biện pháp hạn chế mắc tật cận thị?
- KL
- Tự đọc thông tin trả lời câu hỏi
- Q/s hình
- Hoàn thành bảng
- Lên điền bảng
- Lớp nhận xét
bổ xung
- Vận dụng hiểu biết trả lời
Trang 1913p II) Bệnh về mắt.
1 Bệnh đau mắt hột:
a Nguyên nhân: Do vi rút gây bệnh.
b Đường lây nhiểm.
- Dùng chung khăn mặt cùng người bệnh
- Tắm rửa trong ao tù nước động
c Triệu chứng.
- Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm
d Hậu quả.
- Khi hột vở ra làm thành sẹo -> lông mi
quặn vào làm đục màng giác gây mù
- Gọi các nhóm báo cáo
- Nhận xét
- Hoàn chỉnh kiến thức
Gv hỏi: Ngoài bệnh mắt hột còn có những bệnh nào khác?
- Nêu các biện pháp phòng tránh các bệnh về mắt?
- Nhận xét
- KL chung: Gọi Hs đọc khung hồng
- HS đọc thông tin liên hệ thực
tế, trao đổi nhóm hoàn thành bảng
- đại diện nhóm đọc đáp án
- Kể thêm ví dụ
- Giữ mắt sạch.+ Ăn uống đủ vitamin
+ Sử dụng nước sạch
IV) Kiểm tra đánh giá:4p
Trang 20CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁCI) Mục tiêu:
1/ Kiến Thức :
- Xác định rõ các thành phần của cơ quan phân tích thính giác
- Mô tả được các bộ phận của tai và cấu tạo của cơ quan Cooti
- Trình bày được quá trình phân tích các cảm giác âm thanh
2/ Kiểm tra bài cũ: 4p
- Hảy nêu các tật của mắt và cách phòng tránh?
- Bệnh đau mắt hột có triệu chứng, hậu qủa ra sao? Nguyên nhân nào bị bệnh?
3/ Bài mới
* Mở bài: 1p Cũng là một cơ quan phân tích nhưng tai phân tích kích thích về âm thanh
Cơ quan phân tích thính giác có cấu tạo và chức năng như thế nào? Ta sẽ làm cùng rõ vấn đề trên
* Phát triển bài:
a) Hoạt động 1: Cấu tạo của tai.
- Mục Tiêu:
+ Mô tả được các bộ phận của tai
+ Trình bày được cấu tạo của cơ quan Coocti
- Tiến hành:
15p I) Cấu tạo của tai.
1 Cơ quan phân tích thích giác:
- Tế bào thụ cảm thích giác
- Dây TK thích giác (dây VIII)
- Vùng thích giác (Thuỳ thái dương)
2 Cấu tạo của tai:
a) Tai ngoài: Gồm có vành tai, ống
tai và màng nhỉ
- Vành tai: Thu sống âm
- Ống tai: Hướng sóng âm
- Màng nhỉ: Khếch đại âm
b) Tai giữa.
YC Hs tự đọc trả lời câu hỏi
- Cơ quan phân tích thính giác gồm những bộ phận nào?
- Hướng dẫn Hs Q/s H51.1 Hoàn thành bài tập điền từ trang 162
Gọi 1 -2 Hs lên đọc
to toàn bộ bài tập và thông tin sgk
Hs đọc , vận dụng kiến thức về
cơ quan phân tích
1 Vành tai
Trang 21- Chuỗi xương tai ( xương búa,
xương bàn đạp) có chức năng
truyền song âm
- Vòi nhỉ: Cân bằng áp suất 2 bên
màng nhỉ
c) Tai trong:
- Bộ phận tiền đình: Thu nhận thông
tin về vị trí và sự chuyển động của
cơ thể trong không gian
- Ốc tai: Thu nhận kích thích sóng
âm
- Tai được cấu tạo như thế nào? Chức năng của từng bộ phận?
- Gv chỉ định 1-2
Hs trình bày lại cấu tạo tai trên trên tranh hoặc mô hình
2 Ống tai
3 Màng nhỉ
4 Chuỗi xương tai
- Căn cứ vào H51.1 và H51.2 kết hợp thông tin trả lời
b) Hoạt động 2: Chức năng thu nhận sóng âm.
- Mục Tiêu: Trình bày được quá trình thu nhận các cảm giác âm thanh.
- Tiến hành:
14p II) Chức năng thu nhận sóng âm.
1 Cấu tạo của ốc tai.
- Ốc tai xoán 2 vòng rưởi (hình trôn ốc)
cấu tạo gồm ốc tai xương ở ngoài và ốc
màng ở trong
- Ốc tai màng gồm 3 loại: Màng tiền
đình ở trên, màng cơ sở ở dưới và
màng bên
- Trên màng cơ sở có cơ sở có cơ quan
Coocti chứa các TB thụ cảm thính giác
2 Cơ chế truyền âm và sự thu nhận
cảm giác âm thanh.
Sóng âm vào tai làm rung màng nhỉ,
truyền qua chuỗi xương tai trong sự
chuyển động ngoại dịch rồi nội dịch làm
rung màng cơ sở kích thích cơ quan
Coocti xuất hiện xung TK truyền về vùng
thích giác phân tích cho chúng ta nhận
biết về âm thanh
GV hướng dẫn Hs Q/s H51.2 kết hợp với thông tin trang 163, 164 thảo luận trả lời câu hỏi
- Trình bày cấu tạo của ốc tai?
- Ốc tai có chức năng như thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs Q/s lại H51.2A để tìm hiểu d8ường truyền sóng âm từ ngoài vào trong
- Gv trình bày sự thu nhận cảm giác
âm thanh
- KL
Cá nhân tự thu nhận và xử
lí thông tin
Trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiến
Đại diện nhóm lên trình bày cấu tạo ốc tai trên tranh
01 Hs trình bày lại trên tranh
c) Hoạt động 3: Vệ sinh tai.
Trang 2205p III) Vệ sinh tai.
- Giữ vệ sinh tai
- Bảo vệ tai
+ Không dùng vật sắc nhọn ngoáy
tai
Ốc tai xoắn 2 vòng rưỡi (hình trôn
ốc), cấu tạo gồm ốc tai xương ở
- Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh tai và bảo vệ tai?
- Nhận xét + liên hệ thực tế
- Kết luận chung: Gọi Hs đọc khung hồng
- Tự thu nhận thông tin và nêu được
+ Cách vệ sinh tai
+ Bảo vệ tai
IV) Kiểm tra đánh giá:5p
Trang 23Ngày soạn: / ./ .
Ngày dạy: / ./
Tuần: 28 Tiết: 56 Bài 52
PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆNI) Mục tiêu:
1/ Kiến Thức :
- Phân biệt được phản xạ không điều kiện (PXKĐK) và phản xạ có điều kiện (PXCĐK)
- Trình bày được quá trình hình thành các các phản xạ mới và ức chế các phản xạ củ, nêu
rõ các điều kiện cần khi thành lập các PXCĐK
- Nêu rõ ý nghĩa của PXCĐK đối với đời sống
2/ Kỹ năng :
- Rèn kỉ năng năng quan sát và phân tích thí nghiệm
- Rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế
3/ Thái độ:
Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc
II) Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to H52.1, H52.2, H52.3
- Bảng phụ ghi nội dung của bảng 52.2
III) Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 4p
- Cơ quan phân tích thính giác có cấu tạo như thế nào?
- Nêu cơ chế truyền âm và thu nhận kích thích sóng âm?
3/ Bài mới
* Mở bài: 1p Như các em đã biết, tất cả các hoạt động trong đời sống cong người đều là
phản xạ Vậy có những loại phản xạ nào? Dựa vào đâu để phân biệt? Bài này sẽ giúp chúng ta hiểu về vấn đề trên
15p I) Phân biệt PXKĐK và
- Ghi kết quả lên gốc bảng
- Y/c Hs nghiên cứu mục trang 166
Trang 24rèn luyện mỗi loại phản xạ.
- KL
b) Hoạt động 2: Sự hình thành phản xạ có điều kiện.
- Mục Tiêu:
+ Trình bày được quá trình thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện
+ Nêu được các điều kiện cần có khi thành lập các phản xạ cò điều kiện
+ Sự phối hộp đó phải được
lặp đi lặp lại nhiều lần
- Thực chất của việc
thành lập PXCĐK là sự
hình thành đường liên hệ TK
tạm thời nối các vùng của vỏ
não với nhau
+ Đảm bảo sự thích nghi với
môi trường và điều kiện sống
luôn thay đổi
+ Hình thành các thói quen,
tập quán tốt của con người
Y/c Hs Q/s hình, nghiên cứu thí nghiệm của paplop để:
- Trình bày thí nghiệm thành lập
PX tiết nước bột khi có ánh đèn?
- Gọi Hs trình bày trên tranh
- Nhận xét, hoàn thiện kiến thức
- Để thành lập PXCĐK cần có những ĐK gì?
GV giảng: Thực chất của việc thành lập PXCĐK là hình thành đường liên hệ TK tạm thời
+ B1: Bật đèn.+ B2: cho chó ăn
+ B3: Bật đèn rồi cho chó ăn lặp lại nhiều lần
+ Kích thích có điều kiện kết hợp với kích thích không điều kiện nhiều lần
- Nghe giảng
- Chào hỏi
- Không tiết nước bột
Trang 25TG Nội Dung Hoạt động dạy Hoạt động học
Y/C Hs hoàn thành bảng 52.2 trang 168
- Treo bảng phụ gọi Hs lên trình bày
- Đại diện nhóm lên làm trên bảng phụ
- Nhận xét, bổ sung.-> Đọc
-> Rút ra KL
IV) Kiểm tra đánh giá:4p
Vì sao quân sĩ hết khát và chúa chịu mất mèo?
V) Dặn dò:1p
- Học bài
- Chuẩn bị ôn tập
Trang 26-Tranh cấu tạo da, hệ TK, cấu tạo bộ não, cấu tạo mắt, tai…
III) Hoạt động dạy học :
a/ Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức.
- Chuẩn bị thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của Gv
b/ Hoạt động 2: Thảo luận
- Chú ý câu trả lời của các nhóm để chỉnh sữa bổ sung nếu cần
- Nhận xét lẫn nhau